Mức bồi thường bệnh nghề nghiệp dành cho người lao động

Khi mắc phải bệnh nghề nghiệp, ngoài việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, người lao động còn được doanh nghiệp bồi thường về vật chất. Vậy mức bồi thường bệnh nghề nghiệp mà doanh nghiệp phải trả là bao nhiêu?


1. Điều kiện để được bồi thường bệnh nghề nghiệp là gì?

Theo khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện làm việc có hại, tác động đến sức khỏe người lao động.

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp sau đây sẽ được bồi thường:

- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp khiến khả năng lao động bị suy giảm từ 5% trở lên khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác.

- Người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người sử dụng lao động khác.

Lưu ý: Bệnh nghề nghiệp được đề cập ở đây phải là một trong các bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp cho Bộ Y tế ban hành tại Thông tư 15/2016/TT-BYT

muc boi thuong benh nghe nghiep


2. Mức bồi thường bệnh nghề nghiệp được quy định thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và khoản 3 Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, người lao động mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được doanh nghiệp bồi thường như sau:

- Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 5% - 10%: Được bồi thường ít nhất 1,5 tháng tiền lương.

- Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 11 - 80%: Được bồi thường theo công thức sau:

Tiền bồi thường = 1,5 tháng lương + (Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động - 10) x 0,4

- Trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết: Được bồi thường ít nhất 30 tháng tiền lương.

Trong đó, tiền lương làm căn cứ bồi thường cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp được xác định là mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi bị bệnh nghề nghiệp. 

Số tiền bồi thường trả cho người lao động được thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Lần bồi thường thứ nhất: Căn cứ vào tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động trong lần khám đầu.

- Từ lần bồi thường thứ hai trở đi: Căn cứ vào tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi thường phần chênh lệch so với kết quả giám định ngay trước đó.

Ví dụ:

- Ông A bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất được xác định mức suy giảm khả năng lao động là 25%. Mức bồi thường lần cho ông A lần này được tính như sau:

Mức bồi thường = 1,5 + (20 - 10) x 0,4 = 5,5 tháng lương.

- Định kỳ, ông A đi giám định sức khỏe lần thứ hai thì mức suy giảm khả năng lao động đã tăng lên thành 45%. Mức bồi thường lần thứ hai cho ông A là:

Mức bồi thường = (45 - 25) x 0,4 = 8 tháng lương.


3. Không bồi thường bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp có bị phạt?

Theo Điều 7 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, sau khi nhận được biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động, doanh nghiệp phải ra quyết định bồi thường bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong 05 ngày làm việc.

Trong 05 ngày sau khi có quyết định bồi thường, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán 01 lần cho người lao động.

Trường hợp cố tình không trả hoặc có trả nhưng trả không đầy đủ tiền bồi thường bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

e) Không thực hiện hoặc thực hiện không đủ hoặc thực hiện không đúng thời hạn việc bồi thường hoặc chế độ trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

Như vậy, người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm sẽ bị phạt từ 02 - 04 triệu đồng/người lao động bị xâm phạm quyền lợi nhưng cũng chỉ tối đa là 75 triệu đồng.

Trong khi đó người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt gấp đôi từ 04 - 08 triệu đồng/người lao động bị xâm phạm quyền lợi nhưng cũng chỉ phạt tối đa 150 triệu đồng (theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022).

Trên đây là thông tin về mức bồi thường bệnh nghề nghiệp mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hợp đồng lao động điện tử: Toàn bộ quy định doanh nghiệp cần cập nhật từ 01/7/2026

Hợp đồng lao động điện tử: Toàn bộ quy định doanh nghiệp cần cập nhật từ 01/7/2026

Hợp đồng lao động điện tử: Toàn bộ quy định doanh nghiệp cần cập nhật từ 01/7/2026

Hợp đồng lao động điện tử đang trở thành xu hướng tất yếu trong hoạt động quản trị nhân sự của doanh nghiệp nhờ tính tiện lợi, tiết kiệm chi phí và đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số. Hãy cùng LuatVietnam.vn tìm hiểu những quy định quan trọng về hợp đồng lao động điện tử từ ngày 01/7/2026.

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Danh sách văn bản về hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, nhiều quy định mới về hợp đồng lao động điện tử chính thức được áp dụng. Để giúp doanh nghiệp và người lao động thuận tiện trong việc tra cứu, dưới đây là danh sách các văn bản pháp luật quan trọng liên quan đến hợp đồng lao động điện tử.

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Hướng dẫn doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở đóng kinh phí công đoàn

Liên đoàn Lao động tỉnh Phú Thọ đã ban hành Công văn 310/LĐLĐ-CTCĐ hướng dẫn việc thực hiện đóng kinh phí công đoàn đối với các đơn vị chưa thành lập tổ chức công đoàn. Vậy doanh nghiệp chưa có công đoàn cơ sở phải đóng kinh phí công đoàn như thế nào?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Tăng 8% lương cơ sở từ 01/7/2026 ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp và người lao động?

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở chính thức tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Việc tăng lương cơ sở không chỉ ảnh hưởng tới cán bộ, công chức, viên chức mà còn tác động trực tiếp tới doanh nghiệp và người lao động.

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

18 tác động của việc tăng lương cơ sở đối với người lao động

Tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 là 2,53 triệu đồng/tháng. Đây không chỉ là niềm vui của riêng cán bộ, công chức, viên chức mà còn là sự mong chờ của hàng nghìn lao động tại các doanh nghiệp hiện nay.

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Tổng hợp link nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động năm 2026 của các tỉnh, thành

Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm là nghĩa vụ bắt buộc của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức theo quy định pháp luật. Sở Nội vụ một số tỉnh/thành đã ban hành Công văn hướng dẫn chi tiết về việc nộp báo cáo trực tuyến. Dưới đây là link hướng dẫn cụ thể.

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Giáo viên nghỉ thai sản có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 182/2026/NĐ-CP về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với giáo viên trong các cơ sở giáo dục công lập, hiệu lực từ ngày 07/7/2026. Theo Nghị định, nhà giáo nghỉ thai sản có được hưởng chế độ phụ cấp ưu đãi nghề không?