Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 số giờ làm thêm trong 01 năm, 01 tháng của NLĐ trong phòng, chống COVID-19

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

___________

Nghị quyết số: 17/2022/UBTVQH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự doHạnh phúc

_________________________

________

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Số giờ làm thêm trong 01 năm
1. Trường hợp người sử dụng lao động có nhu cầu và được sự đồng ý của người lao động thì được sử dụng người lao động làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;
b) Người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51 % trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
c) Người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
d) Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
đ) Lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
2. Không áp dụng khoản 1 Điều này đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
Điều 2. Số giờ làm thêm trong 01 tháng
Trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm có nhu cầu và được sự đồng ý của người lao động thì được sử dụng người lao động làm thêm trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong 01 tháng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Việc thực hiện quy định về số giờ làm thêm tại Nghị quyết này phải tuân thủ đầy đủ các quy định khác có liên quan của Bộ luật Lao động.
2. Khi tổ chức làm thêm giờ quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 107 của Bộ luật Lao động.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nâng cao năng suất lao động và các biện pháp khác nhằm giảm thiểu việc làm thêm giờ; trong trường hợp phải làm thêm giờ, người sử dụng lao động thực hiện các chế độ phúc lợi bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
4. Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị quyết này.
5. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tăng cường tuyên truyền, thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn các cấp trong việc giám sát thực hiện Nghị quyết, bảo vệ quyền lợi của người lao động, thúc đẩy việc đối thoại, thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận bảo đảm phúc lợi cho người lao động trong quá trình thực hiện Nghị quyết này.
6. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác tăng cường tuyên truyền, thông tin đến người sử dụng lao động để thực hiện Nghị quyết này, đồng thời bảo đảm hài hòa quyền và lợi ích giữa các bên trong quan hệ lao động, hỗ trợ và tăng cường các chế độ phúc lợi cho người lao động để cùng vượt qua khó khăn, góp phần phục hồi sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2022, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

______________

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 9 thông qua ngày 23 tháng 3 năm 2022.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CHỦ TỊCH




Vương Đình Huệ

thuộc tính Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15

Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về số giờ làm thêm trong 01 năm, trong 01 tháng của người lao động trong bối cảnh phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội
Cơ quan ban hành: Ủy ban Thường vụ Quốc hội Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 17/2022/UBTVQH15 Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Vương Đình Huệ
Ngày ban hành: 23/03/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , COVID-19
TÓM TẮT VĂN BẢN

Người lao động được làm thêm không quá 300 giờ/năm và 60 giờ/tháng

Ngày 23/3/2022, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 về số giờ làm thêm trong 01 năm, trong 01 tháng của người lao động trong bối cảnh phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội.

Theo đó, trường hợp người sử dụng lao động có nhu cầu và được sự đồng ý của người lao động thì được sử dụng người lao động làm thêm trên 200 giờ nhưng không quá 300 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp sau:

Thứ nhất, người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;

Thứ hai, người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

Thứ ba, người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

Thứ tư, lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

Thứ năm, lao động nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Bên cạnh đó, trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm có nhu cầu được sự đồng ý của người lao động thì người sử dụng lao động làm thêm trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong 01 tháng.

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/4/2022.

Xem chi tiết Nghị quyết 17/2022/UBTVQH15 tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE NATIONAL ASSEMBLY STANDING COMMITTEE

___________

Resolution No. 17/2022/UBTVQH15

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

_________________________

 

RESOLUTION

On employees’ monthly, annual overtime hours in the context of prevention and control of the COVID-19 pandemic and socio-economic recovery and development

_______

THE NATIONAL ASSEMBLY STANDING COMMITTEE

 

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to the Law on Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13, amended and supplemented a number of articles in accordance with the Law No. 65/2020/QH14;

Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14;

Pursuant to the Resolution No. 30/2021/QH15 dated July 28, 2021, on the first session of the 15th National Assembly;

 

RESOLVES:

 

Article 1. Number of overtime hours in 01 year

1. The employer may request the employee for overtime work for more than 200 hours but not exceeding 300 hours in 01 year in case of obtaining the employee’s consent, except for the following cases:

a) Employees from full 15 years old to under 18 years old;

b) Employees being persons with mild disabilities who have lost 51% or more of their working capacity and persons with serious or extremely serious disabilities;

c) Employees who practice or perform heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs, or extremely heavy, hazardous or dangerous occupations or jobs;

d) The female employee is at the 7th month or more of her pregnancy, or at the 6th month or more of her pregnancy if she works in a highland, deep-lying, remote, border or island area;

dd) The female employee is raising a child under 12 months old.

2. The provisions of Clause 1 of this Article shall not be applied to the cases specified in Clause 3, Article 107 of the Labor Code.

Article 2. Number of overtime hours in 01 month

In case the employer is allowed to use the employee for overtime for a maximum of 300 hours in 01 year, upon his/her request and with the employee’s consent, the employer may use the employee for overtime work for more than 40 hours but not exceeding 60 hours in 01 month.

Article 3. Organization of implementation

1. The implementation of regulations on overtime hours in this Resolution must fully comply with other relevant provisions of the Labor Code.

2. When organizing overtime work under Clause 1, Article 1 of this Resolution, the employers shall send a written notice to the specialized agency in charge of labor affairs under the provincial-level People’s Committee as prescribed in Clause 4, Article 107 of the Labor Code.

3. Employers are responsible for applying measures to improve labor productivity and other measures to reduce overtime work; in the case of overtime work, the employers shall implement welfare regimes to ensure that the employees have more favorable conditions than prescribed by the labor law.

4. Within the ambit of its tasks and powers, the Government, Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs, ministries, branches, local authorities shall guide and organize the implementation of this Resolution.

5. The Vietnam General Confederation of Labor shall strengthen propaganda, information, direction and guidance for trade unions at all levels in supervising the implementation of the Resolution, protecting employees' rights, promoting dialogue and negotiation, and signing collective labor agreements and agreements to ensure the welfare of employees during the implementation of this Resolution.

6. The Vietnam Chamber of Commerce and Industry, the Vietnam Union of Cooperatives and other representative organizations of employers shall strengthen propaganda and information to employers to implement this Resolution and, at the same time, ensure the harmonization of rights and interests between the parties in the labor relationship, support and enhance welfare regimes for employees to overcome difficulties, contribute to production recovery and socio-economic development.

Article 4. Effect

1. This Resolution takes effect from April 01, 2022, except for the provisions in Clause 2 of this Article.

2. The provisions in Clause 1, Article 1 of this Resolution take effect from January 01, 2022.

__________________________________________________________________

This Resolution was passed on March 23, 2022, by the XVth National Assembly Standing Committee of the Socialist Republic of Vietnam at its 9th session.

 

ON BEHALF OF THE NATIONAL ASSEMBLY STANDING COMMITTEE

THE CHAIRMAN

VUONG DINH HUE

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Resolution 17/2022/UBTVQH15 DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Resolution 17/2022/UBTVQH15 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2022, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
- Quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.
Nghị quyết này có quy định gì mới?

Về số giờ làm thêm trong 01 tháng, Điều 2 của Nghị quyết nêu rõ: Trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 300 giờ trong 01 năm có nhu cầu và được sự đồng ý của người lao động thì sử dụng người lao động làm thêm trên 40 giờ nhưng không quá 60 giờ trong 01 tháng.

Trong khi trước đây theo Bộ Luật lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ tối không quá 40 giờ trong 01 tháng.
tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập; Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập

Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2020/TT-BGDĐT ngày 01/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các trường cao đẳng sư phạm công lập; Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT ngày 26/10/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Lao động-Tiền lương , Cán bộ-Công chức-Viên chức

Vui lòng đợi