• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5155/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực KHCN

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 04/10/2026 21:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5155/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ (chuẩn hóa) lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5155/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5155/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5155/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ký
bởi:
TRUNG
TÂM
THÔNG
TIN
ĐIỆN
TỬ
THÀNH
PHỐ
Email:
Cơ
quan:
VAN
PHÒNỌ
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN,
ỦY
BAN
NHAN
DAN
THANH
PHO
HO
CHÍ
MINH
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
28
ỦY
BAN
NHÂN DÂN
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
5155/QĐ-UBND
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày
15
tháng
8
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính nội
bộ
(chuẩn
hóa)
lĩnh
vực
Hoạt
động
khoa
học
và
công
nghệ
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ
HỒ
CHÍ
MINH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
Chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6 năm
2025;
Theo
đề
nghị
của
Giám
đốc
Sở
Khoa
học
và Công
nghệ
tại
Tờ
trình
số
7766/TTr-SKHCN
ngày
07
tháng
8
năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
04
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
(chuẩn
hóa)
lĩnh
vực
Hoạt
động
khoa
học
và
công
nghệ thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ.
Điều
2.
Quyết
định
này
có
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký.
Bãi
bỏ
nội
dung
công
bố
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ:
-
Số
thứ
tự
2,
3
danh
mục
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
4535/QĐ-UBND
ngày
12
tháng
10
năm
2024
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
trong
hệ
thống
hành
chính
nhà
nước
lĩnh
vực
hoạt
động
khoa
học
và
công
nghệ thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ.
-
Số
thứ tự
2,
3,
4,
5
danh
mục
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số 5643/QĐ-UBND
ngày
06
tháng
12
năm
2024
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
việc
công
bố danh
mục
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
trong
hệ
thống
hành
chính nhà
nước
lĩnh
vực
Hoạt
động
khoa
học
và
công
nghệ
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
29
-
Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
2516/QĐ-UBND
ngày
25
tháng
4
năm
2026
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
lĩnh
vực
hoạt
động
khoa
học
và
công
nghệ
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
lý
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ.
Điều 3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Giám
đốc
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
và
các tổ
chức,
cá
nhân
có
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết định
này./.
KT. CHỦ
TỊCH
PHÓ
CHỦ
TỊCH
Nguyễn
Mạnh
Cường
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
30
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
LĨNH
VỰC
HOẠT
ĐỘNG
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
5155/QĐ-UBND
ngày
15
tháng
8
năm
2026
của Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố)
PHẦN
I.
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
STT
Tên thủ
tục
hành
chính
nội
bộ
1
Thủ
tục
xét,
công
nhận
sáng
kiến
2
Thủ
tục
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng,
phạm
vi ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
3
Thủ
tục
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
cấp
tỉnh
4
Thủ
tục
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
cấp
tỉnh
PHẦN
II.
NỘI
DUNG
CỦA
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
NỘI
BỘ
1.
Tên thủ
tục:
Thủ
tục
xét,
công
nhận
sáng
kiến
1.1
.
Trình
tự
thực
hiện:
a)
Đơn
vị
cơ
sở
được
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến
theo
quy
định
tại khoản
1
Điều
5
Điều
lệ
sáng
kiến
ban
hành
theo
Nghị
định
số
13/2012/NĐ-CP
ngày
02/03/2012
(gọi
tắt
là
Điều
lệ
sáng
kiến)
có
trách
nhiệm
tiếp
nhận,
xem
xét
đơn yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến,
hỗ
trợ
tác
giả
sáng
kiến
hoàn
thiện
đơn
và
có
trách
nhiệm
xét
công
nhận
sáng
kiến
theo
quy
định
tại
Điều
lệ
sáng
kiến.
b)
Trong
thời
hạn
01
tháng
kể
từ
ngày
tiếp
nhận
đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến,
Đơn
vị
cơ
sở
có
trách
nhiệm
xem
xét
đơn
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
5
Điều
lệ
sáng
kiến
và
thực
hiện
như
sau:
b1)
Thông
báo
cho
tác
giả
sáng
kiến
về
thiếu
sót
của
đơn
và
ấn
định
thời
hạn
01
tháng
để
tác
giả
sửa
chữa
bổ
sung;
b2)
Thông
báo
cho
tác
giả
sáng
kiến
về
việc
chấp
nhận
đơn,
ghi
nhận
các
thông
tin
liên
quan của
đơn
và
lưu
giữ
hồ
sơ
đơn
phù
hợp
với
quy
định;
b3)
Thông
báo
cho
tác
giả
rõ
lý
do
nếu
từ
chối
chấp
nhận
đơn.
c)
Việc
xét,
công
nhận
sáng
kiến
được
thực
hiện trong
thời
hạn 03
tháng
kể
từ
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
31
ngày
chấp
nhận
đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến
theo
quy
định
tại
điểm b2
hoặc
từ
ngày
hoàn
thành
việc
áp
dụng
lần
đầu,
nếu
sáng
kiến
được
áp
dụng
lần
đầu
sau
khi
đơn
được
chấp
nhận.
Đơn
vị
cơ
sở
xét
công
nhận
sáng
kiến
đánh
giá
đối
tượng
nêu
trong
đơn
theo
quy
định
tại
Điều
3
và
Điều
4
Điều
lệ
sáng
kiến
và
thực
hiện
như
sau:
c1)
Trường
hợp
đối
tượng
nêu
trong
đơn
đáp
ứng
điều
kiện
quy
định
tại
Điều
3
và
Điều
4
Điều
lệ
sáng
kiến:
Công
nhận
sáng
kiến
và
cấp
Giấy
chứng
nhận
sáng
kiến
hoặc
ban
hành
Quyết
định
công
nhận
sáng
kiến
cho
tác
giả
sáng
kiến.
c2)
Trong
trường
hợp
đối
tượng
nêu
trong
đơn
không
đáp
ứng
các
điều
kiện
quy
định
tại
Điều
3
và
Điều
4
Điều
lệ
sáng
kiến:
Từ
chối
công
nhận
sáng
kiến
và
thông
báo
bằng
văn
bản
cho
tác
giả
sáng
kiến,
trong
đó
nêu
rõ
lý
do
từ
chối.
1.2.
Cách
thức thực
hiện:
Đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến
nộp
trực
tiếp
cho
Đơn
vị
cơ
sở
hoặc
nộp qua
hệ
thống
quản
lý
văn
bản;
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
a)
Thành
phần
hồ
sơ:
-
Đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến;
-
Tài
liệu
chứng
minh
sáng
kiến
đã
áp
dụng
hoặc
áp
dụng
thử
(Văn
bản
triển
khai,
văn
bản phối
hợp,
sản
phẩm/mô
hình
giảng
dạy,
hình
ảnh...).
b)
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ
1.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
04
tháng
kể
từ
thời
điểm
tiếp
nhận
hồ
sơ.
1.5.
Đối
tượng
thực
hiện
TTHC
nội
bộ:
cán
bộ,
công
chức,
viên
chức,
người
lao
động.
1.6.
Cơ
quan
giải
quyết
TTHC
NB:
Sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
tổ
chức
kinh
tế
thuộc
Thành
phố;
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
và
các
tổ
chức
chính
trị,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
Thành
phố;
các
phường,
xã,
đặc
khu
thuộc
tuyến
trình
thi
đua,
khen
thưởng
trên
địa
bàn
Thành
phố.
1.7.
Kết
quả
thực
hiện
TTHC
NB:
Quyết
định
công
nhận
sáng
kiến.
1.8.
Phí,
lệ
phí
(nếu có):
Không
quy
định.
1.9.
Tên
mẫu đơn, mẫu
tờ
khai:
Đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến
(đính
kèm
biểu
mẫu)
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
32
1.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
TTHC
NB
(nếu
có):
Không
có
1.11.
Căn
cứ
pháp
lý
của
TTHC
NB:
-
Nghị
định
số
13/2012/NĐ-CP
ngày
02
tháng
3
năm
2012
của
Chính
phủ
ban
hành
Điều
lệ
sáng
kiến;
-
Thông
tư
số
18/2013/TT-BKHCN
ngày
01
tháng
8
năm
2013
của
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
quy
định
của
Điều
lệ
sáng
kiến
được
ban
hành
theo
Nghị
định
số
13/2012/NĐ-CP
ngày
02
tháng
3
năm
2012
của
Chính
phủ;
-
Quyết
định số
18/2026/QĐ-UBND
ngày
06
tháng
4
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
xét,
công
nhận
sáng
kiến;
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trên
địa
bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
33
Mẫu
số
1
BIỂU
MẪU
VỀ
SÁNG
KIẾN
(Ban
hành
theo
Quyết
định
số
/2026/QĐ-UBND
ngày
tháng
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố)
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh, ngày
tháng
năm
ĐƠN
YÊU
CẦU CÔNG
NHẬN
SÁNG
KIẾN
NĂM
Kính
gửi
1
:
I.
THÔNG TIN
VỀ
SÁNG
KIẾN
VÀ
TÁC
GIẢ
SÁNG
KIẾN
1.
Tên
sáng
kiến
đề
nghị
công
nhận:
2.
Lĩnh
vực
sáng
kiến:
3.
Nhà
nước
đầu
tư
kinh
phí,
phương
tiện
vật
chất
-
kỹ
thuật
•
Có
(ghi
cụ
thể
nguồn
kinh
phí)
•
Không
4.
Thời
gian
áp dụng/áp
dụng
thử
sáng
kiến:
5.
Tác
giả
(đồng
tác
giả)
sáng
kiến
gồm:
STT
Họ
tên,
Chức
vụ,
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
2
Năm
sinh
Tỉ
lệ
đóng
góp
Nội
dung
đóng
góp
cụ
thể
01
Ông
Nguyễn
Văn
A
02
Thông
tin
liên
lạc
của
tác
giả
sáng
kiến
(hoặc
đại
diện
nhóm
tác
giả
sáng
kiến):
-
Điện
thoại liên
hệ:
-
Email:
1
T
ên
đơn
vị
có
thẩm
quyền
công
nhận
sáng
kiến.
2
Ghi
đầy
đủ
thông
tin
về
giới
tính,
họ
tên,
chức
vụ,
phòng
ban,
đơn
vị
công
tác
của
tác
giả
(đồng
tác
giả)
sáng
kiến.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
34
6.
Những
người
tham
gia
áp
dụng/áp
dụng
thử
sáng
kiến
lần
đầu
(nếu có):
STT
Ho
tên,
Chức
vu
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
Nội dung
công
việc
hỗ
trợ
1
Bà
Nguyễn Thị
B,
Trưởng
phòng
X,
UBND
xã
Y
7.
Tài
liệu
(chứng
cứ)
kèm
theo:
Liệt
kê
tài
liệu
minh
chứng
về:
Giải
pháp
đã
được
áp dụng/áp
dụng
thử;
Hiệu
quả
của
việc
áp
dụng
(Ghi
rõ
số
công
văn,
hợp
đồng,
văn bản
triển
khai/phối
hợp,
báo
cáo...)
*Không
liệt
kê
các
văn
bản
là
cơ sở
pháp
lý
thực
hiện
sáng
kiến.
I I
Văn
bản
triển
khai,
phối
hợp:
I I
Hợp
đồng
chuyển
giao:
I I
Hình
ảnh:
I I
Báo
cáo:
I I
Văn
bản
xác
nhận:
I I
Các
tài
liệu
khác:
II.
MÔ
TẢ
SÁNG
KIẾN
1.
Thực trạng
trước
khi
thực
hiện
sáng
kiến:
-
Là
giải
pháp
mới
hoàn
toàn
hay
được
nghiên
cứu,
cải
tiến
từ
giải
pháp
đã
có
trước.
-
Khó
khăn,
vướng
mắc
trước
khi
thực
hiện
sáng
kiến.
2.
Nội
dung
thực
hiện
sáng
kiến:
-
Mục
tiêu
của
giải
pháp;
-
Cách
thức
thực
hiện
để
giải
quyết
từng
khó
khăn,
vướng mắc
đã
nêu
trong
phần
thực
trạng.
3.
Tính
mới
của
sáng
kiến:
Trình
bày
cụ
thể
từng
điểm
mới,
sáng
tạo
của
giải
pháp.
4.
Hiệu
quả và
kết
quả
thực
hiện
sáng
kiến:
-
Nêu
rõ
giải
pháp
đã
được
áp
dụng
chính
thức
hay
áp
dụng
thử;
Áp
dụng
tại
đâu;
Quy
mô
áp
dụng,
hiệu
quả
hoặc
khả
năng
mang
lại
hiệu
quả
của
sáng
kiến...
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
35
-
Sản
phẩm
của
giải
pháp
III.
NHU
CẦU
ĐỀ
XUẤT
XÉT,
CÔNG
NHẬN
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG
VÀ
KHẢ
NĂNG
NHÂN
RỘNG
CỦA
SÁNG
KIẾN
3
I I
Phạm
vi
cơ
sở
I I
Phạm
vi
thành
phố
I I
Phạm
vi
toàn
quốc
Thuyết
minh
về
hiệu
quả
áp
dụng
và
khả
năng
nhân
rộng
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành phố/toàn
quốc
của
sáng
kiến
đề
xuất:
1.
Về
hiệu
quả
áp
dụng
của
sáng
kiến
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành phố/toàn
quốc:
-
Sáng
kiến
đã
được
áp
dụng
tại
đâu,
quy
mô
áp
dụng.
-
Hiệu
quả
áp
dụng.
2.
Về
khả
năng
nhân rộng
của
sáng
kiến
trong
phạm
vi
cơ
sở/Thành phố/toàn
quốc:
-
Sáng
kiến
đã
được
áp
dụng
hoặc
chuyển
giao
áp
dụng
cho
những
cơ
quan,
tổ
chức
nào.
-
Sản
phẩm
của
sáng
kiến
đã
đạt
giải
thưởng
gì
trong
các
hội
thi,
cuộc
thi
cấp
phường,
xã,
đặc
khu,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Trung
ương
tổ
chức...
-
Sáng
kiến
có
tác
động
mới
đến
công
tác
chuyên
môn,
nghiệp
vụ,
hoạt
động,
đối
tượng
quản
lý
như
thế
nào...
-
Sáng
kiến
có
khả
năng
nhân
rộng
cho
cơ
quan,
tổ
chức
nào,
phục
vụ
cho
đối
tượng
nào,
dự
kiến
hiệu
quả
là
gì...
IV.
CAM
ĐOAN
CỦA
TÁC
GIẢ
(ĐỒNG
TÁC
GIẢ):
Tác
giả
(đồng
tác
giả)
cam
đoan
như
sau:
-
Sáng
kiến
không
sao
chép,
không
xâm
phạm
quyền
sở
hữu
trí
tuệ;
-
Tất
cả thông
tin
trên
là
trung
thực,
chính
xác
và
hoàn toàn
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật./.
Tác
giả
sáng
kiến
ký
và
ghi
rõ
họ
tên
(Sáng
kiến
có
đồng
tác
giả
thì
toàn
bộ
nhóm
tác
giả
phải
ký
tên)
3
Mục
này
chỉ
dành
cho
tác
giả
(nhóm
tác
giả)
có
nhu
cầu
đề
xuất
xét,
công
nhận
hiệu
quả áp
dụng
và
khả
năng
nhân
rộng của
sáng
kiến
trong
phạm
vi
cơ
sở,
thành
phố
hoặc
toàn
quốc.
Lưu
ý:
-
Nếu
giải
pháp
chưa
được
công
nhận tại
Đơn
vị
cơ
sở
nhưng
muốn
đề
nghị
xét,
công
nhận
trong
phạm
vi
cơ
sở,
thành
phố
hoăc
toàn
quốc
thì
phải
mô
tả
đầy
đủ
thông
tin
và
kèm
chứng
cứ
theo
quy
định.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
36
2.
Tên thủ
tục:
Thủ
tục
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng,
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến
và
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
2.1.
Trình
tự
thực
hiện:
a)
Cơ
quan,
tổ
chức
(Đơn
vị
cơ
sở/Cấp
Thành
phố)
gửi
hồ
sơ
đến
Cấp cơ
sở/
Cấp
Thành
phố
thông
qua
hệ
thống
quản
lý
văn
bản
theo
quy
định
hiện
hành
(đối
với
cơ
quan,
đơn
vị
bắt
buộc
sử
dụng
hệ
thống
quản
lý
văn
bản)
hoặc
nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
phần
mềm
quản
lý
sáng
kiến
Thành
phố
(nếu
có),
bao
gồm
file
word
Danh
sách
đề
nghị
xét
hiệu
quả
áp
dụng
và
khả
năng
nhân
rộng
của
sáng
kiến;
đồng
thời
gửi
hồ
sơ
giấy
qua
bưu
điện
hoặc
nộp
trực
tiếp
tại
Cấp
cơ
sở/Cấp
Thành
phố
trong
vòng
10
ngày làm
việc
kể
từ
ngày
ban
hành
công
văn.
Sau
thời
gian
này,
nếu
không
nộp
đủ
tài
liệu
xem
như
cơ
quan,
tổ
chức
đó
không
có
nhu cầu
đề
nghị
xét,
công
nhận.
b)
Kể
từ
ngày
nhận
đủ
văn
bản
đề
nghị
và
hồ
sơ
giấy,
bộ
phận
tiếp
nhận
triển
khai
rà
soát,
thẩm
định
hồ
sơ.
c)
Sau
khi
có
kết
quả
thẩm
định
hồ
sơ,
bộ
phận
tiếp nhận
thực
hiện
như
sau:
c1)
Trường
hợp
hồ
sơ
hợp
lệ:
tổ
chức
lấy
ý
kiến
Hội
đồng
sáng
kiến.
c2)
Trường
hợp
hồ
sơ
không
hợp lệ
(thiếu
sót,
bổ
sung,
giải
trình...):
bộ
phận
tiếp
nhận
gửi
Thông
báo
yêu
cầu
bổ
sung,
giải
trình
và
cho
đơn
vị
nộp
hồ
sơ
phúc
đáp,
nếu
không
bổ
sung
hồ
sơ
xem
như
cơ
quan,
tổ
chức
đó
không
có
nhu cầu
đề
nghị
xét,
công
nhận.
d)
Hội
đồng
sáng
kiến
xem
xét
và
đánh
giá
hồ
sơ.
đ)
Căn
cứ
kết
quả
đánh
giá
của
Hội
đồng
sáng
kiến,
cơ
quan
tiếp nhận
rà
soát,
tổng
hợp
và
thực
hiện
như
sau:
đ1)
Trường
hợp
đối
tượng
đề
nghị
đáp
ứng
điều
kiện
công
nhận:
bộ
phận
tiếp
nhận
tham
mưu
trình
Người
đứng
đầu
Cấp
cơ
sở/Cấp
thành
phố
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng,
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ.
đ2)
Trường
hợp
đối
tượng
đề
nghị
không
đáp
ứng
điều
kiện
công
nhận:
bộ
phận
tiếp nhận
ban
hành
Thông
báo
kết
quả
để
cơ
quan,
tổ
chức
gửi
yêu
cầu
thông
tin
đến
tác
giả
(đồng
tác
giả)
được
biết.
e)
Sau
khi
nhận
đủ
hồ
sơ
trình,
Người
đứng
đầu
Cấp
cơ
sở/Cấp
thành
phố
ban
hành
Quyết
định
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ;
đồng
thời
gửi Quyết
dịnh
đến
các
cơ
quan,
đơn
vị
có
liên
quan.
2.2.
Cách
thức thực
hiện:
Cơ
quan,
tổ
chức
(Đơn
vị
cơ
sở/Cấp
Thành
phố)
gửi
hồ
sơ
đến
Cấp cơ
sở/
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
37
Cấp
Thành
phố
thông
qua
hệ
thống
quản
lý
văn
bản
theo
quy
định
hiện
hành
(đối
với
cơ
quan,
đơn
vị
bắt
buộc
sử
dụng
hệ
thống
quản
lý
văn
bản)
hoặc
nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
phần
mềm
quản
lý
sáng
kiến
Thành
phố
(nếu
có),
bao
gồm
file
word
Danh
sách
đề
nghị
xét
hiệu
quả
áp
dụng
và
khả
năng
nhân
rộng
của
sáng
kiến;
đồng
thời
gửi
hồ
sơ
giấy
qua
bưu
điện
hoặc
nộp
trực
tiếp
tại
Cấp cơ
sở/Cấp
Thành
phố
trong
vòng
10
ngày làm
việc
kể
từ
ngày
ban
hành
công
văn.
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
a)
Thành
phần
hồ
sơ:
-
Văn
bản
của
Đơn
vị
cơ
sở
ghi
rõ
năm
đề
nghị
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành
phố/toàn
quốc;
-
Danh
sách
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
đề
nghị
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi ảnh
hưởng
trong
phạm
vi
cơ
sở
(hoặc
trong
thành
phố,
toàn
quốc)
(Đối
với
sáng
kiến
theo
mẫu
số
2;
Đối
với
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
theo
mẫu
số
3
tại Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
18/2026/QĐ-
UBND);
-
Quyết
định
công
nhận
sáng
kiến
(nếu
đề
nghị
xét
tại
Cấp cơ
sở)
hoặc
Quyết
định
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng,
khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành
phố
(nếu
đề
nghị
xét
tại
Cấp
thành
phố);
-
Đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến,
tài
liệu
minh
chứng (theo
mẫu
số
1
tại
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
18/2026/QĐ-UBND)
(đối
với
đối
tượng
xét
là
sáng
kiến);
-
Báo
cáo
tóm
tắt
nhiệm
vụ
KHCN
(đối
với
đối
tượng
xét
là
nhiệm
vụ
KHCN);
-
Tài
liệu
thể
hiện
kết
quả
nhiệm
vụ
KHCN
đánh
giá
từ
mức đạt
trở
lên
(đối
với
đối
tượng
xét
là
nhiệm
vụ
KHCN)
như
Giấy
chứng
nhận
đăng
ký
kết
quả
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ,
Giấy
xác
nhận
kết
quả
thực
hiện nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ,
tài
liệu
đánh
giá
kết
quả
nhiệm
vụ
cuối
kỳ
...;
b)
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
2.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Không
quy
định
2.5.
Đối
tượng
thực
hiện
TTHC
NB:
Cán
bộ, công
chức,
viên
chức,
người
lao
động
làm
việc
tại
cơ
quan,
đơn
vị,
địa
phương
thuộc
Thành
phố,
bao
gồm:
sở,
ban,
ngành,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập,
tổ
chức
kinh
tế
thuộc
Thành
phố;
Ủy
ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
và
các tổ
chức
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
38
chính
trị,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội,
tổ
chức
chính
trị
-
xã
hội
-
nghề
nghiệp,
tổ
chức
xã
hội,
tổ
chức
xã
hội
-
nghề
nghiệp
Thành
phố;
các
phường,
xã,
đặc
khu
thuộc
tuyến
trình
thi
đua,
khen
thưởng
trên
địa
bàn
Thành
phố.
2.6.
Cơ
quan
giải
quyết
TTHC
NB:
a)
Đối
với
hồ
sơ
đề
nghị
xét,
công
nhận
trong
phạm
vi
cơ
sở:
là
cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
có
thẩm
quyền
xét,
công
nhận
danh
hiệu
Chiến
sĩ
thi
đua
cơ
sở
(Cấp
cơ
sở).
b)
Đối
với
hồ
sơ
đề
nghị
xét,
công
nhận
trong
phạm
vi
phố,
toàn quốc:
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
(thông
qua
Cơ
quan
thường
trực
Hội
đồng
sáng
kiến
Thành
phố
là
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ).
2.7.
Kết
quả
thực
hiện
TTHC
NB:
Quyết
dịnh công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng, khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành
phố/toàn
quốc.
2.8.
Phí,
lệ
phí
(nếu có):
không
quy
định.
2.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Đơn
yêu
cầu
công
nhận
sáng
kiến
(Mẫu
số
1);
-
Đơn
yêu
cầu
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
(Mẫu
số
3);
-
Danh
sách
đề
nghị
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng
và
phạm
vi ảnh
hưởng
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
(Mẫu
số
4).
2.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
TTHC
NB
(nếu
có):
Không
có
2.11.
Căn
cứ
pháp
lý
của
TTHC
NB:
-
Luật
Thi
đua,
khen
thưởng
số
06/2022/QH15;
-
Nghị
định
số
152/2025/NĐ-CP
ngày
14
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
về
phân
cấp,
phân
quyền
trong
lĩnh
vực
thi
đua,
khen
thưởng;
quy
định
chi
tiết
và
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của Luật
thi
đua,
khen
thưởng;
-
Thông
tư
số 15/2025/TT-BNV
ngày
04
tháng
8
năm
2025
của
Bộ
Nội
vụ
quy
định
biện
pháp
tổ
chức,
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Thi
đua,
Khen
thưởng
và
Nghị
định
số
152/2025/NĐ-CP;
-
Quyết
định số
18/2026/QĐ-UBND
ngày
06
tháng
4
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ban
hành
quy
định
xét,
công
nhận
sáng
kiến;
xét,
công
nhận
hiệu
quả
áp
dụng, khả
năng
nhân
rộng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
sáng
kiến,
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trên
địa bàn
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
39
Mẫu
số
1
BIỂU
MẪU
VỀ
SÁNG
KIẾN
(Ban
hành
theo
Quyết
định
số
/2026/QĐ-UBND
ngày
tháng
....
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố)
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh, ngày
tháng
năm
ĐƠN
YÊU
CẦU
CÔNG
NHẬN
SÁNG
KIẾN
NĂM
.
ẳ
.
Kính
gửi
4
:
I.
THÔNG TIN
VỀ
SÁNG
KIẾN
VÀ
TÁC
GIẢ
SÁNG
KIẾN
1.
Tên
sáng
kiến
đề
nghị
công
nhận:
2.
Lĩnh
vực
sáng
kiến:
3.
Nhà
nước
đầu
tư
kinh
phí,
phương
tiện
vật
chất
-
kỹ
thuật
•
Có
(ghi
cụ
thể
nguồn
kinh
phí)
•
Không
4.
Thời
gian
áp dụng/áp
dụng
thử
sáng
kiến:
5.
Tác
giả
(đồng
tác
giả)
sáng
kiến
gồm:
STT
Họ
tên,
Chức
vụ,
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
5
Năm
sinh
Tỉ
lệ
đóng
góp
Nội
dung
đóng
góp
cụ
thể
01
Ông
Nguyễn
Văn
A
02
Thông
tin
liên
lạc
của
tác
giả
sáng
kiến
(hoặc
đại
diện
nhóm
tác
giả
sáng
kiến):
-
Điện
thoại liên
hệ:
-
Email:
4
Tên
đơn
vị
có
thẩm
quyền
công
nhận
sáng
kiến.
5
Ghi
đầy
đủ
thông
tin
về
giới
tính,
họ
tên,
chức
vụ,
phòng
ban,
đơn
vị
công
tác
của
tác
giả
(đồng
tác
giả)
sáng
kiến.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
40
6.
Những
người
tham
gia
áp
dụng/áp
dụng
thử
sáng
kiến
lần
đầu
(nếu có):
STT
Họ
tên,
Chức
vụ
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
Nội dung
công
việc
hỗ
trợ
01
Bà
Nguyễn Thị
B,
Trưởng
phòng
X,
UBND
xã
Y
7.
Tài
liệu
(chứng
cứ)
kèm
theo:
Liệt
kê
tài
liệu
minh
chứng
về:
Giải
pháp
đã
được
áp dụng/áp
dụng
thử;
Hiệu
quả
của
việc
áp
dụng
(Ghi
rõ
số
công
văn,
hợp
đồng,
văn bản
triển
khai/phối
hợp,
báo
cáo...
)
*Không
liệt
kê
các
văn
bản
là
cơ sở
pháp
lý
thực
hiện
sáng
kiến.
I I
Văn
bản
triển
khai,
phối
hợp:
I I
Hợp
đồng
chuyển
giao:
•
Hình
ảnh:
•
Báo
cáo:
n
Văn
bản
xác
nhận:
I I
Các
tài
liệu
khác:
II.
MÔ
TẢ
SÁNG
KIẾN
1.
Thực trạng
trước
khi
thực
hiện
sáng
kiến:
-
Là
giải
pháp
mới
hoàn
toàn
hay
được
nghiên
cứu,
cải
tiến
từ
giải
pháp
đã
có
trước.
-
Khó
khăn,
vướng
mắc
trước
khi
thực
hiện
sáng
kiến.
2.
Nội
dung
thực
hiện
sáng
kiến:
-
Mục
tiêu
của
giải
pháp;
-
Cách
thức
thực
hiện
để
giải
quyết
từng
khó
khăn,
vướng mắc
đã
nêu
trong
phần
thực
trạng.
3.
Tính
mới
của
sáng
kiến:
Trình
bày
cụ
thể
từng
điểm
mới,
sáng
tạo
của
giải
pháp.
4.
Hiệu
quả và
kết
quả
thực
hiện
sáng
kiến:
-
Nêu
rõ
giải
pháp
đã
được
áp
dụng
chính
thức
hay
áp
dụng
thử;
Áp
dụng
tại
đâu;
Quy
mô
áp
dụng,
hiệu
quả
hoặc
khả
năng
mang
lại
hiệu
quả
của
sáng
kiến...
-
Sản
phẩm
của
giải
pháp
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
41
III.
NHU
CẦU
ĐỀ
XUẤT
XÉT,
CÔNG
NHẬN
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG
VÀ
KHẢ
NĂNG
NHÂN
RỘNG
CỦA
SÁNG
KIẾN
6
I I
Phạm
vi
cơ
sở
I I
Phạm
vi
thành
phố
I I
Phạm
vi
toàn
quốc
Thuyết
minh
về
hiệu
quả
áp
dụng
và
khả
năng
nhân
rộng
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành phố/toàn
quốc
của
sáng
kiến
đề
xuất:
1.
Về
hiệu
quả
áp
dụng
của
sáng
kiến
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành phố/toàn
quốc:
-
Sáng
kiến
đã
được
áp
dụng
tại
đâu,
quy
mô
áp
dụng.
-
Hiệu
quả
áp
dụng.
2.
Về
khả
năng
nhân rộng
của
sáng
kiến
trong
phạm
vi
cơ
sở/Thành phố/toàn
quốc:
-
Sáng
kiến
đã
được
áp
dụng
hoặc
chuyển
giao
áp
dụng
cho
những
cơ
quan,
tổ
chức
nào.
-
Sản
phẩm
của
sáng
kiến
đã
đạt
giải
thưởng
gì
trong
các
hội
thi,
cuộc
thi
cấp
phường,
xã,
đặc
khu,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Trung
ương
tổ
chức...
-
Sáng
kiến
có
tác
động
mới
đến
công
tác
chuyên
môn,
nghiệp
vụ,
hoạt
động,
đối
tượng
quản
lý
như
thế
nào...
-
Sáng
kiến
có
khả
năng
nhân
rộng
cho
cơ
quan,
tổ
chức
nào,
phục
vụ
cho
đối
tượng
nào,
dự
kiến
hiệu
quả
là
gì...
IV.
CAM
ĐOAN
CỦA
TÁC
GIẢ
(ĐỒNG
TÁC
GIẢ):
Tác
giả
(đồng
tác
giả)
cam
đoan
như
sau:
-
Sáng
kiến
không
sao
chép,
không
xâm
phạm
quyền
sở
hữu
trí
tuệ;
-
Tất
cả
thông
tin
trên
là
trung
thực,
chính
xác
và
hoàn toàn
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật./.
Tác
giả
sáng
kiến
ký
và
ghi
rõ
họ
tên
(Sáng
kiến
có
đồng
tác
giả
thì
toàn bộ
nhóm
tác
giả
phải
ký
tên)
6
Mục
này
chỉ
dành
cho
tác
giả
(nhóm
tác
giả)
có
nhu
cầu
đề
xuất
xét,
công
nhận
hiệu
quả áp
dụng
và
khả
năng
nhân
rộng của
sáng
kiến
trong
phạm
vi
cơ
sở,
thành
phố
hoặc
toàn
quốc.
Lưu
ý:
-
Nếu
giải
pháp
chưa
được
công
nhận tại
Đơn
vị
cơ
sở
nhưng
muốn
đề
nghị
xét,
công
nhận
trong
phạm
vi
cơ
sở,
thành
phố
hoăc
toàn
quốc
thì
phải
mô
tả
đầy
đủ
thông
tin
và
kèm
chứng
cứ
theo
quy
định.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
42
Mẫu
số
3
BIỂU
MẪU
VỀ
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
(Ban
hành
theo
Quyết
định
số
/2026/QĐ-UBND
ngày
...
tháng
...
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố)
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày
tháng
năm
ĐƠN
YÊU
CẦU CÔNG
NHẬN
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG
VÀ
PHẠM
VI
ẢNH
HƯỞNG
CỦA
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
NĂM
Kính
gửi:
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
(Cơ
quan
thường
trực
Hội
đồng
sáng
kiến
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh)
I.
THÔNG
TIN
VỀ
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
VÀ
TÁC
GIẢ
1.
Tên
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
đề
nghị
công
nhận:
2.
Lĩnh
vực
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
3.
Kinh
phí
thực
hiện nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
I I
Từ
ngân
sách
nhà
nước
I I
Từ nguồn
khác
(cụ
thể
là:
)
4.
Tác
giả
(đồng
tác
giả)
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
gồm:
STT
Họ
tên,
Chức
vụ,
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
7
Năm
sinh
01
Ông
Nguyễn
Văn
A,
Trưởng
phòng
X,
Sở
Y
02
...
Thông
tin
liên
lạc
của
đại
diện
nhóm
tác
giả
thực
hiện
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
7
Ghi
đầy
đủ
thông
tin
về
giới
tính,
họ
tên,
chức
vụ,
phòng
ban,
đơn
vị
công
tác
của
tác
giả
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
43
-
Điện
thoại liên
hệ:
-
Email:
5.
Tài
liệu
(chứng
cứ)
kèm
theo
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
Liệt
kê
các
tài
liệu
minh
chứng
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
đã
được
nghiệm
thu,
áp
dụng
hiệu
quả
trên
thực
tiễn,
có
phạm
vi
ảnh
hưởng
trong
cơ
sở/thành
phố/toàn
quốc
(ghi
cụ
thể
số
quyết
định/văn
bản/hợp
đồng)
I I
Báo
cáo
tóm
tắt
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
I I
Giấy
xác
nhận
kết
quả
thực
hiện nhiệm
vụ
KH&CN:
I I
Văn
bản
triển
khai,
phối
hợp:
I I
Hợp
đồng
chuyển
giao:
I I
Văn
bản
xác
nhận:
I I
Hình
ảnh:
I I
Tài
liệu
khác:
II.
MÔ
TẢ
TÓM
TẮT
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
1.
Mục
tiêu
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
2.
Nội
dung
thực
hiện
(nêu tóm
tắt):
3.
Tính
mới:
4.
Sản
phẩm
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ:
III.
MÔ
TẢ
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG
VÀ
PHẠM
VI
ẢNH
HƯỞNG
CỦA
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
1.
Về
hiệu
quả
áp
dụng
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trong
phạm
vi
cơ
sở/thành phố/toàn
quốc:
-
Nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
được
áp
dụng
chính
thức
từ
ngày
nào;
Áp
dụng
tại
đâu;
Quy
mô
áp dụng...
-
Hiệu
quả
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
sau
khi
áp
dụng
trên
thực
tiễn.
2.
về
phạm
vi
ảnh
hưởng
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
tại
cơ
sở/thành
phố/toàn quốc:
-
Nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
đã
được
chuyển
giao
áp
dụng
cho
những
cơ
quan,
tổ
chức
nào;
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
44
-
Sự
ảnh
hưởng,
tác
động
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
đến
công
tác
chuyên
môn,
nghiệp
vụ,
hoạt
động
hoặc
đối
tượng
quản
lý
của
cơ
sở,
thành
phố,
các
tỉnh
thành
khác;
-
Sản
phẩm
của
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
đã
đạt
giải
thưởng
trong
các
hội
thi,
cuộc
thi
nào
do
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Trung
ương
tổ
chức...).
IV.
CAM
ĐOAN
CỦA
TÁC
GIẢ
(ĐỒNG
TÁC
GIẢ):
Tác
giả
(đồng
tác
giả)
cam
đoan
như
sau:
-
Nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
không
sao
chép,
không
xâm
phạm
quyền
sở
hữu
trí
tuệ;
-
Tất
cả thông
tin
trên
là
trung
thực,
chính
xác
và
hoàn toàn
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật./.
Tác
giả
ký
và
ghi
rõ
họ
tên
(Nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
có
đồng
tác
giả
thì
toàn
bộ
nhóm
tác
giả
phải
ký
tên)
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
45
Mẫu
số
4
BIỂU
MẪU
VỀ
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
(Ban
hành
theo
Quyết
định
số
/2026/QĐ-UBND
ngày
...
tháng
...
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố).
Tên
Cơ
quan
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Số
:
/
Độc
lập
-
Tư
do
-
Hạnh
phúc
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày...
tháng
...
.năm
DANH
SÁCH
ĐỀ
NGHỊ
XÉT,
CÔNG
NHẬN
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG
VÀ
PHẠM
VI
ẢNH
HƯỞNG
CỦA
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
NĂM
Kính
gửi:
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
(Cơ
quan
thường
trực
Hội
đồng
sáng
kiến
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh)
I.
BÁO
CÁO
SỐ
LƯỢNG
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
ĐƯỢC
CÔNG
NHẬN
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG VÀ
PHẠM
VI
ẢNH
HƯỞNG
TẠI
CƠ
SỞ/THÀNH
PHỐ
NĂM
-
Số
lượng
tiếp
nhận;
-
Số
lượng
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
được
công
nhận
tại
cơ
sở/thành
phố
và
số
Quyết
định
công
nhận.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
46
II.
ĐỀ
XUẤT
XÉT,
CÔNG
NHẬN
HIỆU
QUẢ
ÁP
DỤNG
VÀ
PHẠM
VI
ẢNH
HƯỞNG CỦA
NHIỆM
VỤ
KHOA
HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
TRONG
THÀNH
PHỐ/TOÀN
QUỐC
NĂM
TT
rri
/V
Tên
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
rri
r
•
*?
Tác
giả
(nhóm
tác
giả),
chức
vụ,
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
8
Tóm
tắt
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
Ý
kiến
của
f*\
Á
7
9
Câp
cơ
sở
TT
rri
/V
Tên
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
rri
r
•
*?
Tác
giả
(nhóm
tác
giả),
chức
vụ,
Phòng
ban,
Đơn
vị
công
tác
8
Tóm
tắt
nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
Về
hiệu
quả
áp
dụng
Về
phạm
vi
ảnh
hưởng
01
1.
Ông
Nguyễn
Văn
A,
Giám
đốc
Bệnh
viện
C;
2.
Bà
Nguyễn Thị
B,
Trưởng
Khoa
sơ
sinh,
Bệnh
viện C.
-
Thực
trạng
-
Nội
dung
-
Tính
mới
-
Hiệu quá
áp
dụng
-
Phạm
vi
ảnh
hưởng
02
THỦ TRƯỞNG
CƠ
QUAN
(Ký
tên
và
đóng
dấu)
8
Ghi
rõ
họ
tên,
chức
vụ,
đơn
vị
công
tác
và
giới
tính
của
tác
giả
và
trình
bày
thể
thức
theo
ví
dụ.
9
Cấp
cơ
sở
xác
nhận
thông
tin
và
có
ý
kiến
cụ
thể
về
hiệu
quả áp
dụng
và
phạm
vi
ảnh
hưởng
của nhiệm
vụ
khoa
học
và
công
nghệ
trong thành
phố/toàn
quốc
theo
Hướng
dẫn.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
47
3.
Tên thủ
tục:
Thủ
tục
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
cấp
tỉnh
3.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
chủ
trì,
phối
hợp
với
Sở
Tư
pháp
lựa
chọn
người
có
đủ
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điều
4
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN
ngày
15/4/2026
của
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
về
việc
quy
định
về
giám
định
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
để
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ,
tiếp
nhận
hồ
sơ
của
người
đề
nghị
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp,
trong
thời
hạn
10
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
đủ
hồ
sơ
theo
quy
định,
đề
nghị
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
ở
địa
phương.
Trường
hợp
từ
chối
thì
thông
báo
bằng
văn
bản
và
nêu
rõ
lý
do.
-
Trong
thời
hạn 03
ngày
làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
trình
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
quyết
định
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp.
-
Sở
Tư
pháp
thực
hiện
việc
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
thời
hạn
05
ngày làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
quyết
định
bổ
nhiệm
và
cấp thẻ
giám
định
viên
tư
pháp;
-
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
có
trách
nhiệm
lập
và
gửi
danh
sách
giám
định
viên
tư
pháp được
bổ
nhiệm
và
cấp thẻ
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
của
Thành
phố
(gồm
họ
và
tên,
ngày
sinh,
nơi
công
tác
hoặc
nơi cư
trú,
lĩnh
vực
hoặc
chuyên
ngành
chuyên
môn,
số
thẻ
giám
định
viên)
đến
tổ
chức
có
thẩm
quyền
để
đăng
tải
trên
Cổng thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
đồng
thời
gửi
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
(Vụ Tổ
chức
cán
bộ)
và
Bộ
Tư
pháp
trong
thời
hạn 03
ngày làm
việc
kể
từ
ngày
có
quyết
định
bổ
nhiệm
và
cấp thẻ
giám
định
viên;
+
Trung
tâm
thông
tin
điện
tử
đăng
tải
danh
sách
giám
định
viên
tư
pháp được
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
của
Thành
phố
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
trong
thời
hạn
03
ngày làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
danh
sách.
3.2.
Cách
thức
thực
hiện:
Tổ
chức,
cá
nhân
đề
nghị
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
lập
01
bộ
hồ
sơ,
nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
hoặc
trực
tuyến
trên
môi
trường
điện
tử
theo
quy
định
tại
Điều
2
của
số
177/2026/NĐ-CP ngày
19/5/2026 của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
luật
giám
định
tư
pháp.
3.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
48
a)
Đơn
đề
nghị
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
của
cá
nhân;
b)
Bằng
tốt
nghiệp
đại
học trở
lên với
chuyên
ngành
đào
tạo
phù
hợp
với
lĩnh
vực
chuyên
môn
được
đề
nghị
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp;
c)
Giấy
tờ
chứng minh
đã
qua
thực
tế
hoạt
động
chuyên
môn
ở
lĩnh
vực
được
đào
tạo
từ
đủ
05
năm
trở
lên.
Đối
với
trường
hợp
người
đề
nghị
bổ
nhiệm giám
định
viên
pháp
y,
pháp
y
tâm
thần,
kỹ
thuật
hình
sự
đã trực
tiếp
giúp
việc
trong
hoạt
động
giám
định
ở
tổ
chức
giám
định
pháp
y,
pháp
y
tâm
thần,
kỹ
thuật
hình
sự
thì
giấy
tờ
chứng minh
đã
qua
thực
tế
hoạt
động
chuyên
môn
ở
lĩnh
vực
được
đào
tạo
từ
đủ
03
năm
trở
lên;
d)
Giấy
tờ
chứng
minh
đã
qua khóa
bồi
dưỡng
kiến
thức
pháp
luật
và
nghiệp
vụ
giám
định
tư
pháp;
đ)
02
ảnh
màu chân
dung
cỡ
02
cm
x
03
cm
hoặc
bản
điện
tử
ảnh
màu
cỡ
02
cm
x
03
cm
(trong
trường
hợp
thực
hiện
trực
tuyến)
chụp
không
quá
06
tháng
trước
ngày nộp
hồ
sơ.
Giấy
tờ
quy
định
tại
các
điểm
b, c
và
d
khoản này
là
bản
sao
kèm
bản
chính
để
đối
chiếu
hoặc
bản
sao
có
chứng
thực
hoặc
bản
chính
điện
tử
hoặc
bản
sao
điện
tử từ
sổ
gốc
hoặc
bản
sao
điện
tử
có
chứng
thực
từ
bản
chính.
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ
3.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
18
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
quyết
định
bổ
nhiệm
và
cấp thẻ
giám
định
viên
tư
pháp.
Trường
hợp
từ
chối
thì
phải
thông
báo
cho
người
đề
nghị
bằng
văn
bản
và
nêu
rõ
lý
do.
3.5.
Đối
tượng
thực
hiện
TTHC
NB:
Tổ
chức,
cá
nhân
theo
Nghị
định số
177/2026/NĐ-CP
Ngày
19
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ
3.6.
Cơ
quan
giải
quyết
TTHC
NB:
-
Cơ
quan
thực
hiện:
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
chủ
trì,
Sở
Tư
pháp
phối
hợp
-
Thẩm
quyền
giải
quyết:
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
3.7.
Kết
quả
thực
hiện
TTHC
NB:
Quyết
định
bổ
nhiệm
và
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
hoạt
động
KH&CN
hoặc
văn
bản
từ
chối
có
nêu
rõ
lý
do.
3.8.
Phí,
lệ
phí
(nếu có):
Không
3.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
(nếu
có,
đề
nghị
đính
kèm
ngay
sau
thủ
tục
a):
Mẫu
TP-GĐTP-01-Mục
2
Phụ
lục
ban
hành
kèm
theo
Nghị
định
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
49
số
177/2026/NĐ-CP
Ngày
19
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ
-
Đơn
đề
nghị
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
(áp
dụng
cho
cá
nhân
đề
nghị)
3.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
TTHC
NB
(nếu
có):
-
Công
dân
Việt
Nam
thường
trú
tại
Việt
Nam
có
phẩm
chất
đạo
đức
tốt;
-
Có
bằng
tốt
nghiệp
đại
học
trở
lên
do
cơ
sở
giáo
dục
của
Việt
Nam
cấp
theo
quy
định
của
pháp
luật
hoặc
do
cơ
sở
giáo
dục
nước
ngoài
đào
tạo
và
được
công
nhận
để
sử
dụng tại
Việt
Nam
phù
hợp
với
chuyên
môn
đề
nghị
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
thuộc
một
trong các
chuyên
ngành
giám
định
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
được
quy
định
tại
Điều
3
của
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN
và
có
thời
gian
trực
tiếp
làm
công
tác
chuyên
môn
về
chuyên
ngành
được
đào
tạo
từ
đủ
05
năm
trở
lên
tính
từ
ngày
được
tuyển dụng
hoặc
tiếp
nhận
làm
việc
đến
thời
điểm
lập
hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm,
phù
hợp
với
lĩnh
vực
giám
định
tư
pháp
mà
người
đó
được
bổ
nhiệm.
-
Có
Giấy
Chứng
nhận
hoàn
thành
khóa
bồi
dưỡng
kiến
thức
pháp
luật
và
nghiệp
vụ
giám
định
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
được
tổ
chức
có
thẩm
quyền
cấp
theo
quy
định
tại
Điều
15
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN.
-
Người
được
đề
nghị
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
có
thể
được
bổ
nhiệm
một
hoặc
nhiều
chuyên
ngành
theo
quy
định
tại
Điều
3
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN
khi
có
đủ
các
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
khoản
1
Điều
10
Luật
Giám
định
tư
pháp
và
Điều
4
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN.
-
Người
thuộc
một
trong các
trường
hợp
sau
đây
không
được
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
trong
hoạt
động
KH&CN:
+
Người
bị
mất
năng
lực
hành
vi
dân
sự,
bị
hạn
chế
năng
lực
hành
vi
dân
sự
hoặc
người có
khó
khăn
trong
nhận
thức,
làm
chủ
hành
vi;
+
Người
đang
bị
truy
cứu
trách
nhiệm
hình
sự;
người
đã
bị
kết
án
mà
chưa
được
xóa
án
tích
về
tội
phạm
do
vô
ý
hoặc
tội
phạm
ít
nghiêm
trọng
do
cố
ý;
người
đã
bị
kết
án
về
tội
phạm
nghiêm
trọng,
tội
phạm
rất
nghiêm
trọng,
tội
phạm
đặc
biệt
nghiêm
trọng
do
cố
ý;
+
Người
đang
bị
áp
dụng
biện
pháp
xử
lý
hành
chính
giáo
dục
tại
xã,
phường,
đặc
khu,
đưa
vào
cơ
sở
cai
nghiện
bắt
buộc
hoặc
đưa
vào
cơ
sở
giáo
dục
bắt
buộc;
+
Cán
bộ
bị
kỷ
luật
bằng
hình
thức
bãi
nhiệm;
công
chức,
viên
chức
bị
kỷ
luật
bằng
hình
thức
buộc thôi
việc;
sĩ
quan,
hạ
sĩ
quan,
chiến
sĩ,
quân
nhân
chuyên
nghiệp,
công
nhân,
viên
chức
trong
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Quân
đội
nhân
dân
bị
kỷ
luật
bằng
hình
thức
tước
danh
hiệu
quân
nhân
hoặc
buộc
thôi
việc;
sĩ quan,
hạ
sĩ
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
50
quan,
chiến
sĩ,
công
nhân
trong
cơ
quan,
đơn
vị
thuộc
Công
an
nhân
dân
bị
kỷ
luật
bằng
hình
thức
tước
danh
hiệu
Công
an
nhân
dân
hoặc
buộc thôi
việc.
-
Quy định
tại
điểm
này
được
áp
dụng
trong
thời
hạn 03
năm
kể
từ
thời
điểm
quyết
định
kỷ
luật
có
hiệu
lực;
+
Người
đang
trong
thời
gian
chấp
hành quyết
định
kỷ
luật
từ
hình
thức
cảnh
cáo
trở
lên.
3.11.
Căn
cứ
pháp
lý
của
TTHC
NB:
-
Luật
Giám
định
tư
pháp
số
105/2025/QH15;
-
Nghị
định
số
177/2026/NĐ-CP
ngày
19
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
luật
giám
định
tư
pháp;
-
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN
ngày
15
tháng
4
năm
2026
của
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
về
việc
quy
định
về
giám
định
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
51
Mẫu
TP-GĐTP-01
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
ĐƠN
ĐỀ
NGHỊ
BỔ
NHIỆM
VÀ
CẤP
THẺ
GIÁM
ĐỊNH
VIÊN
TƯ
PHÁP
(Áp
dụng
cho
cá
nhân
đề
nghị)
Kính
gửi:
I.
THÔNG TIN
CÁ NHÂN
Tôi
tên
là:
Giới
tính
(1):
Ngày,
tháng,
năm
sinh:
/ /
Nơi
sinh
(2):
Quốc
tịch
(3)
Nơi
thường
trú
(4):
Nơi
ở
hiện
tại
(5):
Số
điện
thoại
(6):
Địa
chỉ
thư
điện
tử
(7):
Số
thẻ
căn
cước/Số
thẻ
căn
cước công
dân/Số
định
danh
cá
nhân/Số hộ
chiếu:
Ngày,
tháng,
năm
cấp
(8):
/ /
Nơi
cấp
(9):
Dân
tộc
(10):
Tôn
giáo
(11):
Lĩnh
vực/chuyên
ngành
giám
định
đề
nghị
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ:
II.
QUÁ
TRÌNH
HOẠT
ĐỘNG
CỦA
BẢN
THÂN
(12)
Thời
gian
(từ
đến
...
/.../...)
Chức danh,
chức
vụ,
công
việc
được
giao
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
Ghi
chú
III.
ĐÃ
BỊ
KẾT
ÁN
(Ghi
đầy
đủ
các
tội
danh,
số
và
ngày
ra
bản
án,
kể
cả
trong
trường
hợp
đã
được
xóa
án
tích;
nếu
không
có
thì
ghi
"Không
có
")
Ảnh
3x4
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
52
IV.
ĐÃ
BỊ
XỬ
LÝ
KỶ
LUẬT,
ÁP
DỤNG
BIỆN
PHÁP
XỬ
LÝ
HÀNH
CHÍNH
(Ghi
đầy
đủ
các
hình
thức
và
thời
gian
bị
xử
lý
kỷ
luật,
áp
dụng
biện
pháp
xử
lý
hành
chính;
nếu
không
có
thì
ghi
"Không
có
")
V.
KHEN
THƯỞNG
(Ghi
cụ
thể
các
hình
thức
khen
thưởng;
nếu
không
có
thì
ghi
"Không
có
")
Tôi
cam
đoan
không
thuộc
trường
hợp
không
được
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp
quy
định
tại khoản
3
Điều
11
của
Luật
Giám
định
tư
pháp.
Tôi
cam
đoan
những
thông
tin
cung
cấp
nêu
trên
là
đúng
sự
thật;
nếu
sai
tôi
xin
chịu
toàn
bộ
trách
nhiệm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Tôi
đề
nghị
được
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp.
Tôi
cam
đoan
tuân
thủ
các
nguyên
tắc
thực
hiện
giám
định
tư
pháp,
thực
hiện
đầy
đủ
các
quyền
và
nghĩa
vụ
của
giám
định
viên
tư
pháp
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Hồ
sơ
đề
nghị
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
gồm
có:
1
2
3
4
5
6
..,
ngày
tháng.
năm.
Người
đề
nghị
(Chữ
ký/chữ
ký
số,
họ
tên)
Ghi
chủ:
1.
Các
thông
tin
số
(1), (2), (3),
(4),
(5), (6),
(7),
(8), (9),
(10),
(11):
-
Trường
hợp
nộp
hồ
sơ
trực
tuyến:
các
thông
tin được
khai
thác
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
cư
để
tự
động
điền
vào
biểu
mẫu,
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
không
cần
kê
khai.
Nếu
các
thông
tin
không
được
tự
động
điền
vào
biểu
mẫu
thì
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
kê
khai
đầy
đủ.
-
Trường
hợp
nộp
hồ
sơ
giấy
(nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
chính):
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
kê
khai
đầy
đủ
trong
biểu
mẫu.
2.
Thông
tin
số
(12):
Người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
kê
khai
quá
trình
hoạt
động
chuyên
môn
ở
lĩnh
vực
được
đào
tạo.
3.
Các
thông
tin
tại
biểu
mẫu
này
đồng
thời
được
sử
dụng
để
xây
dựng
biểu
mẫu
điện
tử
tương
tác
khi
cơ
quan
quản lý
nhà
nước
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
53
4.
Tên thủ
tục:
Thủ
tục
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ cấp
tỉnh
4.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Sở
Khoa
học
và
Công thống
nhất
ý
kiến
với
Sở
Tư
pháp
lập
hồ
sơ
đề
nghị
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
xem
xét,
quyết
định
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
ở
địa
phương
đối
với
các
Giám
định
viên
tư
pháp
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
4
và
khoản
5
Điều
11
Luật
Giám
định
tư
pháp
trong
thời
hạn
05
ngày làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
hợp
lệ;
trường
hợp
từ
chối
thì
thông
báo
bằng
văn
bản
và
nêu
rõ
lý
do.
-
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
ra
quyết
định
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
tại
địa
phương
trong
thời
hạn
02
ngày làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
sơ
trình
của
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ;
-
Sở
Tư
pháp
thực
hiện
việc
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
thời
hạn
02
ngày làm
việc,
kể
từ
ngày
nhận
được
quyết
định
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp;
-
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
có
trách
nhiệm
cập
nhật
thông
tin
giám
định
viên
tư
pháp
bị
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
vào
danh
sách
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
tại
địa
phương
và
gửi
đến
tổ
chức
có
thẩm
quyền
để
đăng
tải
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố,
đồng
thời
gửi
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
(Vụ
Tổ
chức
cán
bộ)
và
Bộ
Tư
pháp
để
điều
chỉnh,
cập
nhật
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
có
quyết
định
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên;
-
Trung
tâm
thông
tin
điện
tử
đăng
tải
danh
sách giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
tại
địa
phương
đã
được
điều
chỉnh,
cập
nhật
trên
Cổng thông
tin
điện
tử
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh,
thành
phố
trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
danh
sách.
4.2.
Cách
thức thực
hiện:
+
Tổ
chức
quản
lý
giám
định
viên
lập
01
bộ
hồ
sơ
đề
nghị
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ
tại
địa
phương
(bản
giấy
hoặc
bản
điện
tử)
theo
quy
định
tại khoản
5
Điều
6
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN
gửi
trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
hoặc
trực
tuyến
trên
môi
trường
điện
tử
theo
quy
định
tại
Điều
2
của
số
177/2026/NĐ-CP
ngày
19/5/2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
luật
giám
định
tư
pháp.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
54
+
Giám
định
viên
tư
pháp
là
cá
nhân
đăng
ký
thường
trú
tại
địa
phương
theo
quy
định
tại khoản
2
Điều
11
của
Luật
Giám
định
tư
pháp
có
nguyện
vọng
được
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
làm
đơn
đề
nghị,
nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
hoặc
trực
tuyến
trên
môi
trường
điện
tử
theo
quy
định
tại
Điều
2
của
số
177/2026/NĐ-CP ngày
19/5/2026 của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
luật
giám
định
tư
pháp.
4.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
+
Đơn
đề
nghị
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
của
cơ
quan,
tổ
chức
quản
lý
giám
định
viên
tư
pháp
hoặc
đơn
xin miễn
nhiệm
của
giám
định
viên
tư
pháp;
+
Văn
bản,
giấy
tờ
chứng
minh
giám
định
viên
tư
pháp
thuộc
một
trong
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
4
và
khoản
5
Điều
11
Luật
Giám
định
tư
pháp.
+
Số
lượng
hồ
sơ:
01
bộ.
4.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
09
ngày làm
việc
4.5.
Đối
tượng
thực
hiện
TTHC
NB:
Tổ
chức,
cá
nhân
theo
Nghị
định
số
177/2026/NĐ-CP
Ngày
19
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ.
4.6.
Cơ
quan
giải
quyết
TTHC
NB:
-
Cơ
quan
thực
hiện:
Sở
Khoa
học
và
Công
nghệ
chủ
trì,
Sở
Tư
pháp
phối
hợp
-
Thẩm
quyền
giải
quyết:
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố.
4.7.
Kết
quả
thực
hiện
TTHC
NB:
Quyết
định
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
hoạt
động
KH&CN
hoặc
văn
bản
từ
chối
có
nêu
rõ
lý
do.
4.8.
Phí,
lệ
phí
(nếu có):
Không
4.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai
(nếu
có,
đề
nghị
đính
kèm
ngay
sau
thủ
tục
a):
Mẫu
TP-GĐTP-02-Mục
2
Phụ
lục
ban hành
kèm
theo
Nghị
định
số
177/2026/NĐ-CP
Ngày
19
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ
-
Đơn
đề
nghị
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
(áp
dụng
cho
cá
nhân
đề
nghị)
4.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
TTHC
NB
(nếu
có):
Việc
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
trong
hoạt
động
KH&CN được
thực
hiện
trong các
trường
hợp
sau
đây:
+
Người
không
còn
đủ
tiêu
chuẩn
quy
định
tại
Điều
4
của
Thông
tư
số
18/2026/TT
-BKHCN;
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
55
+
Thuộc
một
trong các
trường
hợp
quy
định
tại khoản
3
Điều
11
của Luật
Giám
định
tư
pháp;
+
Bị
xử
lý
kỷ
luật
từ
hình
thức
cảnh
cáo
trở
lên
hoặc
bị
xử
phạt
vi
phạm
hành
chính
do
vi
phạm
hành
vi
bị
nghiêm
cấm
quy
định
tại
Điều
9
của
Luật
Giám
định
tư
pháp;
+
Có
quyết
định
nghỉ
hưu
hoặc
quyết
định
thôi
việc
có
hiệu
lực,
trừ
trường
hợp
giám
định
viên
tư
pháp
có
nguyện
vọng
tiếp
tục
làm
giám
định
tư
pháp
tại
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
nơi
giám
định
viên
tư
pháp
đã
làm
việc
và
được
sự
đồng
ý
của
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
đó
theo
quy
định
của
pháp
luật;
+
Chuyển
đổi
vị
trí
công
tác
hoặc
chuyển
công
tác
sang
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
khác
mà
không
còn
làm
việc
ở
lĩnh
vực
chuyên
môn
đã
được
bổ
nhiệm;
+
Không
thành
lập,
tham
gia
thành
lập
hoặc
làm
việc
theo
chế
độ
hợp
đồng
lao
động
tại
văn
phòng
giám
định
tư
pháp
hoặc
không
làm
việc
tại
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
trong
thời
hạn
12
tháng
kể
từ
ngày
được
bổ
nhiệm
giám
định
viên
tư
pháp.
+
Giám
định
viên
tư
pháp
có
đơn
đề
nghị
được
miễn
nhiệm.
Trường
hợp
giám
định
viên
tư
pháp
đang
làm
việc
tại
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
thì
phải
được
sự
chấp
thuận
của
cơ
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
đó.
4.11.
Căn
cứ
pháp
lý
của
TTHC
NB:
-
Luật
Giám
định
tư
pháp
số
105/2025/QH15;
-
Nghị
định
số
177/2026/NĐ-CP
ngày
19
tháng
5
năm
2026
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
và
biện
pháp
thi
hành
luật
giám
định
tư
pháp;
-
Thông
tư
số
18/2026/TT-BKHCN
ngày
15
tháng
4
năm
2026
của
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
về
việc
quy
định
về
giám
định
tư
pháp
trong
lĩnh
vực
khoa
học
và
công
nghệ.
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
56
Ảnh
3x4
Mẫu
TP-GĐTP-02
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
ĐƠN
ĐỀ
NGHỊ
MIỄN
NHIỆM
VÀ
THU
HỒI
THẺ
GIÁM
ĐỊNH
VIÊN
TƯ
PHÁP
(Áp
dụng
cho
cá
nhân
đề
nghị)
Kính
gửi:
Tôi
tên
là:
Giới
tính
(1):
Ngày,
tháng,
năm
sinh:
/ /
Nơi
sinh
(2):
Quốc
tịch
(3)
Nơi
thường
trú
(4):
Nơi
ở
hiện
tại
(5):
Số
điện
thoại
(6):
Địa
chỉ
thư
điện
tử
(7):
Số
thẻ
căn
cước/Số
thẻ
căn
cước công
dân/Số
định
danh
cá
nhân/Số hộ
chiếu:
Ngày,
tháng,
năm
cấp
(8):
/ /
Nơi
cấp
(9):
Dân
tộc
(10):
Tôn
giáo
(11):
Đã
được
bổ
nhiệm
và
cấp
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
theo
Quyết
định
số
ngày
/ /
của
;
Thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
số
do
cấp
ngày
/ /
Quá
trình
công
tác
giám
định
tư
pháp
từ
khi
được
bổ
nhiệm
và
cấp thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
đến
nay
:
Thời
gian
(từ
đến
.../.../...)
Chức
danh,
chức
vụ,
công
việc
được
giao
Tên cơ
quan,
tổ
chức,
đơn
vị
Ghi
chú
CÔNG
BÁO
TP.HCM/Số 312+313/Ngày
01-10-2026
57
Tôi
làm
đơn
này
đề
nghị
được
miễn
nhiệm
và
thu
hồi
thẻ
giám
định
viên
tư
pháp
vì
lý
do
Tôi
cam
đoan
đã
thực
hiện
đầy
đủ
nghĩa
vụ,
trách
nhiệm
của
giám
định
viên
tư
pháp
và
các
nghĩa
vụ,
trách
nhiệm
khác theo
quy
định
của
pháp
luật.
Tôi
cam
đoan
những
thông
tin
cung
cấp
nêu
trên
là
đúng
sự
thật;
nếu
sai
tôi
xin
chịu
toàn
bộ
trách
nhiệm
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Xác
nhận
của
cơ
quan,
tổ
chức
,
ngày
tháng.
năm
nơi
người
đề
nghị
làm
việc
Người
đề
nghị
(Chữ
ký/chữ
ký
số,
họ
tên
của
người
xác
(Chữ
ký/chữ
ký
số,
họ
tên)
nhận;
dấu/chữ
ký
số
của
cơ
quan,
tổ
chức)
Ghi
chủ:
1.
Các
thông
tin
số
(1), (2), (3),
(4),
(5), (6),
(7),
(8), (9),
(10),
(11):
-
Trường
hợp
nộp
hồ
sơ
trực
tuyến:
các
thông
tin
được
khai
thác
từ
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
cư
để
tự
động
điền
vào
biểu
mẫu,
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
không
cần
kê
khai.
Nếu
các
thông
tin
không
được
tự
động
điền
vào
biểu
mẫu
thì
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
kê
khai
đầy
đủ.
-
Trường
hợp
nộp
hồ
sơ
giấy
(nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
bưu
chính):
người
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
kê
khai
đầy
đủ
trong
biểu
mẫu.
2.
Các
thông
tin
tại
biểu
mẫu
này
đồng
thời
được
sử
dụng
để
xây
dựng
biểu
mẫu
điện
tử
tương
tác
khi
cơ
quan
quản lý
nhà
nước
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5155/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ (chuẩn hóa) lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5155/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×