Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2516/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/04/2026 16:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2516/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2516/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2516/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2516/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 2516/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________
Số: 2516/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
________________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3222/TTr-SKHCN ngày 13 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ, gồm: 02 thủ tục mới ban hành và 03 thủ tục bị bãi bỏ.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố có hiệu lực.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Các Phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, VX, Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, P.T.Dương.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Mạnh Cường

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2516/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)

______________________________________

Đang theo dõi

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

Đang theo dõi

1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc tuyến trình thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.

STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

1

Thủ tục xét, công nhận sáng kiến

2

Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ

STT

Tên thủ tục hành chính nội bộ

Tên VB quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính nội bộ

1

Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học trong phạm vi Thành phố do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là tác giả

- Quyết định 2948/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố bãi bỏ các văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương và Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trước sắp xếp về hoạt động sáng kiến;

- Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06/4/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2

Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học trong sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là tác giả.

3

Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài khoa học và công nghệ, đề án khoa học trong trong quận, huyện và Thành phố Thủ Đức do cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là tác giả

Đang theo dõi

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ

Đang theo dõi

1. Tên thủ tục: Thủ tục xét, công nhận sáng kiến

Đang theo dõi

1.1. Trình tự thực hiện:

Đang theo dõi

a) Đơn vị cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Điều lệ sáng kiến ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/03/2012 (gọi tắt là Điều lệ sáng kiến) có trách nhiệm tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn và có trách nhiệm xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều lệ sáng kiến.

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, Đơn vị cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Điều lệ sáng kiến và thực hiện như sau:

b1) Thông báo cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 01 tháng để tác giả sửa chữa bổ sung;

b2) Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn, ghi nhận các thông tin liên quan của đơn và lưu giữ hồ sơ đơn phù hợp với quy định;

b3) Thông báo cho tác giả rõ lý do nếu từ chối chấp nhận đơn.

Đang theo dõi

c) Việc xét, công nhận sáng kiến được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại điểm b2 hoặc từ ngày hoàn thành việc áp dụng lần đầu, nếu sáng kiến được áp dụng lần đầu sau khi đơn được chấp nhận. Đơn vị cơ sở xét công nhận sáng kiến đánh giá đối tượng nêu trong đơn theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ sáng kiến và thực hiện như sau:

c1) Trường hợp đối tượng nêu trong đơn đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ sáng kiến: Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến hoặc ban hành Quyết định công nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến.

c2) Trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ sáng kiến: Từ chối công nhận sáng kiến và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Đang theo dõi

1.2. Cách thức thực hiện: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến nộp trực tiếp cho Đơn vị cơ sở hoặc nộp qua hệ thống quản lý văn bản;

Đang theo dõi

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Thành phần hồ sơ:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;

- Tài liệu chứng minh sáng kiến đã áp dụng hoặc áp dụng thử (Văn bản triển khai, văn bản phối hợp, sản phẩm/mô hình giảng dạy, hình ảnh…)

Đang theo dõi

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Đang theo dõi

1.4. Thời hạn giải quyết: 04 tháng kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Đang theo dõi

1.5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

Đang theo dõi

1.6. Cơ quan giải quyết TTHC NB: Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố; các phường, xã, đặc khu thuộc tuyến trình thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.

Đang theo dõi

1.7. Kết quả thực hiện TTHC NB: Quyết định công nhận sáng kiến.

Đang theo dõi

1.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.

Đang theo dõi

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (đính kèm biểu mẫu)

Đang theo dõi

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC NB (nếu có): Không có

Đang theo dõi

1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC NB:

- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ sáng kiến;

- Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ;

- Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi

Mẫu số 1

BIỂU MẪU VỀ SÁNG KIẾN
(Ban hành theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày    tháng   năm

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

NĂM …………

Kính gửi 1 : ........................................................

 I. THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN VÀ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

1. Tên sáng kiến đề nghị công nhận: ………………………........................………………

2. Lĩnh vực sáng kiến: ……………………………………….............……………………….

3. Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật

Có (ghi cụ thể nguồn kinh phí)

Không

4. Thời gian áp dụng/áp dụng thử sáng kiến: ................................................................

5. Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến gồm:

STT

Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác2

Năm sinh

Tỉ lệ đóng góp

Nội dung đóng góp cụ thể

01

Ông Nguyễn Văn A

 

 

 

02

 

 

 

 

Thông tin liên lạc của tác giả sáng kiến (hoặc đại diện nhóm tác giả sáng kiến):

- Điện thoại liên hệ: ...................................................

- Email: ......................................................................

6. Những người tham gia áp dụng/áp dụng thử sáng kiến lần đầu (nếu có):

STT

Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác

Nội dung công việc hỗ trợ

01

Bà Nguyễn Thị B, Trưởng phòng X, UBND xã Y

 

7. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo:

Liệt kê tài liệu minh chứng về: Giải pháp đã được áp dụng/áp dụng thử; Hiệu quả của việc áp dụng (Ghi rõ số công văn, hợp đồng, văn bản triển khai/phối hợp, báo cáo...)

*Không liệt kê các văn bản là cơ sở pháp lý thực hiện sáng kiến.

Văn bản triển khai, phối hợp:…………………....…………………………………..

Hợp đồng chuyển giao:………………....……………………………………………

Hình ảnh: …………………………......……….………………………………………

Báo cáo: ……………………………......……………………………………………..

Văn bản xác nhận: ………………….....……………………………………………..

Các tài liệu khác: ................................................................................................

II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN

1. Thực trạng trước khi thực hiện sáng kiến:

- Là giải pháp mới hoàn toàn hay được nghiên cứu, cải tiến từ giải pháp đã có trước.

- Khó khăn, vướng mắc trước khi thực hiện sáng kiến.

2. Nội dung thực hiện sáng kiến:

- Mục tiêu của giải pháp;

- Cách thức thực hiện để giải quyết từng khó khăn, vướng mắc đã nêu trong phần thực trạng.

3. Tính mới của sáng kiến:

Trình bày cụ thể từng điểm mới, sáng tạo của giải pháp.

4. Hiệu quả và kết quả thực hiện sáng kiến:

- Nêu rõ giải pháp đã được áp dụng chính thức hay áp dụng thử; Áp dụng tại đâu; Quy mô áp dụng, hiệu quả hoặc khả năng mang lại hiệu quả của sáng kiến…

- Sản phẩm của giải pháp

III. NHU CẦU ĐỀ XUẤT XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN3

Phạm vi cơ sở

Phạm vi thành phố

Phạm vi toàn quốc

Thuyết minh về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc của sáng kiến đề xuất:

1. Về hiệu quả áp dụng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc:

- Sáng kiến đã được áp dụng tại đâu, quy mô áp dụng.

- Hiệu quả áp dụng.

2. Về khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/Thành phố/toàn quốc:

- Sáng kiến đã được áp dụng hoặc chuyển giao áp dụng cho những cơ quan, tổ chức nào.

- Sản phẩm của sáng kiến đã đạt giải thưởng gì trong các hội thi, cuộc thi cấp phường, xã, đặc khu, Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương tổ chức...

- Sáng kiến có tác động mới đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động, đối tượng quản lý như thế nào…

- Sáng kiến có khả năng nhân rộng cho cơ quan, tổ chức nào, phục vụ cho đối tượng nào, dự kiến hiệu quả là gì…

IV. CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ):

Tác giả (đồng tác giả) cam đoan như sau:

- Sáng kiến không sao chép, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

- Tất cả thông tin trên là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Tác giả sáng kiến ký và ghi rõ họ tên
(Sáng kiến có đồng tác giả thì toàn bộ
nhóm tác giả phải ký tên)

1 Tên đơn vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến.

2 Ghi đầy đủ thông tin về giới tính, họ tên, chức vụ, phòng ban, đơn vị công tác của tác giả (đồng tác giả) sáng kiến.

3 Mục này chỉ dành cho tác giả (nhóm tác giả) có nhu cầu đề xuất xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở, thành phố hoặc toàn quốc.

Lưu ý:

- Nếu giải pháp chưa được công nhận tại Đơn vị cơ sở nhưng muốn đề nghị xét, công nhận trong phạm vi cơ sở, thành phố hoặc toàn quốc thì phải mô tả đầy đủ thông tin và kèm chứng cứ theo quy định.

Đang theo dõi

2. Tên thủ tục: Thủ tục xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến và nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Đang theo dõi

2.1. Trình tự thực hiện:

Đang theo dõi

a) Cơ quan, tổ chức (Đơn vị cơ sở/Cấp Thành phố) gửi hồ sơ đến Cấp cơ sở/Cấp Thành phố thông qua hệ thống quản lý văn bản theo quy định hiện hành (đối với cơ quan, đơn vị bắt buộc sử dụng hệ thống quản lý văn bản) hoặc nộp trực tiếp hoặc qua phần mềm quản lý sáng kiến Thành phố (nếu có), bao gồm file word Danh sách đề nghị xét hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; đồng thời gửi hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cấp cơ sở/Cấp Thành phố trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành công văn. Sau thời gian này, nếu không nộp đủ tài liệu xem như cơ quan, tổ chức đó không có nhu cầu đề nghị xét, công nhận.

Đang theo dõi

b) Kể từ ngày nhận đủ văn bản đề nghị và hồ sơ giấy, bộ phận tiếp nhận triển khai rà soát, thẩm định hồ sơ.

Đang theo dõi

c) Sau khi có kết quả thẩm định hồ sơ, bộ phận tiếp nhận thực hiện như sau:

c1) Trường hợp hồ sơ hợp lệ: tổ chức lấy ý kiến Hội đồng sáng kiến.

c2) Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (thiếu sót, bổ sung, giải trình…): bộ phận tiếp nhận gửi Thông báo yêu cầu bổ sung, giải trình và cho đơn vị nộp hồ sơ phúc đáp, nếu không bổ sung hồ sơ xem như cơ quan, tổ chức đó không có nhu cầu đề nghị xét, công nhận. d) Hội đồng sáng kiến xem xét và đánh giá hồ sơ.

Đang theo dõi

d) Hội đồng sáng kiến xem xét và đánh giá hồ sơ.

Đang theo dõi

đ) Căn cứ kết quả đánh giá của Hội đồng sáng kiến, cơ quan tiếp nhận rà soát, tổng hợp và thực hiện như sau:

đ1) Trường hợp đối tượng đề nghị đáp ứng điều kiện công nhận: bộ phận tiếp nhận tham mưu trình Người đứng đầu Cấp cơ sở/Cấp thành phố công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng, phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

đ2) Trường hợp đối tượng đề nghị không đáp ứng điều kiện công nhận: bộ phận tiếp nhận ban hành Thông báo kết quả để cơ quan, tổ chức gửi yêu cầu thông tin đến tác giả (đồng tác giả) được biết.

Đang theo dõi

e) Sau khi nhận đủ hồ sơ trình, Người đứng đầu Cấp cơ sở/Cấp thành phố ban hành Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đồng thời gửi Quyết định đến các cơ quan, đơn vị có liên quan.

Đang theo dõi

2.2. Cách thức thực hiện:

Cơ quan, tổ chức (Đơn vị cơ sở/Cấp Thành phố) gửi hồ sơ đến Cấp cơ sở/Cấp Thành phố thông qua hệ thống quản lý văn bản theo quy định hiện hành (đối với cơ quan, đơn vị bắt buộc sử dụng hệ thống quản lý văn bản) hoặc nộp trực tiếp hoặc qua phần mềm quản lý sáng kiến Thành phố (nếu có), bao gồm file word Danh sách đề nghị xét hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến; đồng thời gửi hồ sơ giấy qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Cấp cơ sở/Cấp Thành phố trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành công văn.

Đang theo dõi

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Thành phần hồ sơ:

- Văn bản của Đơn vị cơ sở ghi rõ năm đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc;

- Danh sách sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi cơ sở (hoặc trong thành phố, toàn quốc) (Đối với sáng kiến theo mẫu số 2; Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu số 3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND);

- Quyết định công nhận sáng kiến (nếu đề nghị xét tại Cấp cơ sở) hoặc Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố (nếu đề nghị xét tại Cấp thành phố);

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, tài liệu minh chứng (theo mẫu số 1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND) (đối với đối tượng xét là sáng kiến);

- Báo cáo tóm tắt nhiệm vụ KHCN (đối với đối tượng xét là nhiệm vụ KHCN);

- Tài liệu thể hiện kết quả nhiệm vụ KHCN đánh giá từ mức đạt trở lên (đối với đối tượng xét là nhiệm vụ KHCN) như Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài liệu đánh giá kết quả nhiệm vụ cuối kỳ …;

Đang theo dõi

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Đang theo dõi

2.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định

Đang theo dõi

2.5. Đối tượng thực hiện TTHC NB:

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố, bao gồm: sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế thuộc Thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp Thành phố; các phường, xã, đặc khu thuộc tuyến trình thi đua, khen thưởng trên địa bàn Thành phố.

Đang theo dõi

2.6. Cơ quan giải quyết TTHC NB:

a) Đối với hồ sơ đề nghị xét, công nhận trong phạm vi cơ sở: là cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xét, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở (Cấp cơ sở).

b) Đối với hồ sơ đề nghị xét, công nhận trong phạm vi phố, toàn quốc: Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố là Sở Khoa học và Công nghệ).

Đang theo dõi

2.7. Kết quả thực hiện TTHC NB: Quyết định công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc.

Đang theo dõi

2.8. Phí, lệ phí (nếu có): không quy định.

Đang theo dõi

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (Mẫu số 1);

- Đơn yêu cầu công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu số 3);

- Danh sách đề nghị xét, công nhận hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Mẫu số 4).

Đang theo dõi

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC NB (nếu có): Không có

Đang theo dõi

2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC NB:

- Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15;

- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

- Thông tư số 15/2025/TT-BNV ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nội vụ quy định biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP;

- Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến; xét, công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi

Mẫu số 1

BIỂU MẪU VỀ SÁNG KIẾN
(Ban hành theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày    tháng   năm

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

NĂM …………

Kính gửi 4 : ........................................................

 I. THÔNG TIN VỀ SÁNG KIẾN VÀ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

1. Tên sáng kiến đề nghị công nhận: ………………………........................………………

2. Lĩnh vực sáng kiến: ……………………………………….............……………………….

3. Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật

Có (ghi cụ thể nguồn kinh phí)

Không

4. Thời gian áp dụng/áp dụng thử sáng kiến: ................................................................

5. Tác giả (đồng tác giả) sáng kiến gồm:

STT

Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác5

Năm sinh

Tỉ lệ đóng góp

Nội dung đóng góp cụ thể

01

Ông Nguyễn Văn A

 

 

 

02

 

 

 

 

Thông tin liên lạc của tác giả sáng kiến (hoặc đại diện nhóm tác giả sáng kiến):

- Điện thoại liên hệ: ...................................................

- Email: ......................................................................

6. Những người tham gia áp dụng/áp dụng thử sáng kiến lần đầu (nếu có):

STT

Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác

Nội dung công việc hỗ trợ

01

Bà Nguyễn Thị B, Trưởng phòng X, UBND xã Y

 

7. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo:

Liệt kê tài liệu minh chứng về: Giải pháp đã được áp dụng/áp dụng thử; Hiệu quả của việc áp dụng (Ghi rõ số công văn, hợp đồng, văn bản triển khai/phối hợp, báo cáo...)

*Không liệt kê các văn bản là cơ sở pháp lý thực hiện sáng kiến.

Văn bản triển khai, phối hợp:…………………....…………………………………..

Hợp đồng chuyển giao:………………....……………………………………………

Hình ảnh: …………………………......……….………………………………………

Báo cáo: ……………………………......……………………………………………..

Văn bản xác nhận: ………………….....……………………………………………..

Các tài liệu khác: ................................................................................................

II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN

1. Thực trạng trước khi thực hiện sáng kiến:

- Là giải pháp mới hoàn toàn hay được nghiên cứu, cải tiến từ giải pháp đã có trước.

- Khó khăn, vướng mắc trước khi thực hiện sáng kiến.

2. Nội dung thực hiện sáng kiến:

- Mục tiêu của giải pháp;

- Cách thức thực hiện để giải quyết từng khó khăn, vướng mắc đã nêu trong phần thực trạng.

3. Tính mới của sáng kiến:

Trình bày cụ thể từng điểm mới, sáng tạo của giải pháp.

4. Hiệu quả và kết quả thực hiện sáng kiến:

- Nêu rõ giải pháp đã được áp dụng chính thức hay áp dụng thử; Áp dụng tại đâu; Quy mô áp dụng, hiệu quả hoặc khả năng mang lại hiệu quả của sáng kiến…

- Sản phẩm của giải pháp

III. NHU CẦU ĐỀ XUẤT XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG CỦA SÁNG KIẾN6

Phạm vi cơ sở

Phạm vi thành phố

Phạm vi toàn quốc

Thuyết minh về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc của sáng kiến đề xuất:

1. Về hiệu quả áp dụng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc:

- Sáng kiến đã được áp dụng tại đâu, quy mô áp dụng.

- Hiệu quả áp dụng.

2. Về khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở/Thành phố/toàn quốc:

- Sáng kiến đã được áp dụng hoặc chuyển giao áp dụng cho những cơ quan, tổ chức nào.

- Sản phẩm của sáng kiến đã đạt giải thưởng gì trong các hội thi, cuộc thi cấp phường, xã, đặc khu, Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương tổ chức...

- Sáng kiến có tác động mới đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động, đối tượng quản lý như thế nào…

- Sáng kiến có khả năng nhân rộng cho cơ quan, tổ chức nào, phục vụ cho đối tượng nào, dự kiến hiệu quả là gì…

IV. CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ):

Tác giả (đồng tác giả) cam đoan như sau:

- Sáng kiến không sao chép, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

- Tất cả thông tin trên là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Tác giả sáng kiến ký và ghi rõ họ tên
(Sáng kiến có đồng tác giả thì toàn bộ
nhóm tác giả phải ký tên)

4 Tên đơn vị có thẩm quyền công nhận sáng kiến.

5 Ghi đầy đủ thông tin về giới tính, họ tên, chức vụ, phòng ban, đơn vị công tác của tác giả (đồng tác giả) sáng kiến.

6 Mục này chỉ dành cho tác giả (nhóm tác giả) có nhu cầu đề xuất xét, công nhận hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng của sáng kiến trong phạm vi cơ sở, thành phố hoặc toàn quốc.

Lưu ý:

- Nếu giải pháp chưa được công nhận tại Đơn vị cơ sở nhưng muốn đề nghị xét, công nhận trong phạm vi cơ sở, thành phố hoặc toàn quốc thì phải mô tả đầy đủ thông tin và kèm chứng cứ theo quy định.

Đang theo dõi

Mẫu số 3

BIỂU MẪU VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành theo Quyết định số .…../2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày   tháng   năm  

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NĂM ………..

Kính gửi:

Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố Hồ Chí Minh)

 

I. THÔNG TIN VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ TÁC GIẢ

1. Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị công nhận: ....................................

2. Lĩnh vực nhiệm vụ khoa học và công nghệ: ………………………………………

3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Từ ngân sách nhà nước

Từ nguồn khác (cụ thể là: ………………………………………………………)

4. Tác giả (đồng tác giả) nhiệm vụ khoa học và công nghệ gồm:

STT

Họ tên, Chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác7

Năm sinh

01

Ông Nguyễn Văn A, Trưởng phòng X, Sở Y

 

02

...

 

Thông tin liên lạc của đại diện nhóm tác giả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

- Điện thoại liên hệ: ......................................................

- Email: .........................................................................

5. Tài liệu (chứng cứ) kèm theo nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

Liệt kê các tài liệu minh chứng nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu, áp dụng hiệu quả trên thực tiễn, có phạm vi ảnh hưởng trong cơ sở/thành phố/toàn quốc (ghi cụ thể số quyết định/văn bản/hợp đồng)

Báo cáo tóm tắt nhiệm vụ khoa học và công nghệ: ………………………………

Giấy xác nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN: ……………………………

Văn bản triển khai, phối hợp: ……………………………………………………

Hợp đồng chuyển giao: ……………………………………………………………

Văn bản xác nhận: …………………………………………………………………

Hình ảnh: …………………………………………………………………………

Tài liệu khác: ………………………………………………………………………

II. MÔ TẢ TÓM TẮT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Mục tiêu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

2. Nội dung thực hiện (nêu tóm tắt):

3. Tính mới:

4. Sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

III. MÔ TẢ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1. Về hiệu quả áp dụng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi cơ sở/thành phố/toàn quốc:

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được áp dụng chính thức từ ngày nào; Áp dụng tại đâu; Quy mô áp dụng…

- Hiệu quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi áp dụng trên thực tiễn.

2. Về phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại cơ sở/thành phố/toàn quốc:

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được chuyển giao áp dụng cho những cơ quan, tổ chức nào;

- Sự ảnh hưởng, tác động của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đến công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hoạt động hoặc đối tượng quản lý của cơ sở, thành phố, các tỉnh thành khác;

- Sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã đạt giải thưởng trong các hội thi, cuộc thi nào do Thành phố Hồ Chí Minh, Trung ương tổ chức...).

……………….

IV. CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ (ĐỒNG TÁC GIẢ):

Tác giả (đồng tác giả) cam đoan như sau:

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sao chép, không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ;

- Tất cả thông tin trên là trung thực, chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Tác giả ký và ghi rõ họ tên
(Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đồng tác giả thì toàn bộ nhóm tác giả phải ký tên)

 

7 Ghi đầy đủ thông tin về giới tính, họ tên, chức vụ, phòng ban, đơn vị công tác của tác giả

Đang theo dõi

Mẫu số 4

BIỂU MẪU VỀ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành theo Quyết định số .…../2026/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
 

Tên Cơ quan
Số: …../

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày   tháng    năm 

 

DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG

VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

NĂM ……

 

Kính gửi:

Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan thường trực Hội đồng sáng kiến Thành phố Hồ Chí Minh)

 

I. BÁO CÁO SỐ LƯỢNG NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG TẠI CƠ SỞ/THÀNH PHỐ NĂM……..

- Số lượng tiếp nhận;

- Số lượng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được công nhận tại cơ sở/thành phố và số Quyết định công nhận.

II. ĐỀ XUẤT XÉT, CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG THÀNH PHỐ/TOÀN QUỐC NĂM…..

TT

Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Tác giả (nhóm tác giả), chức vụ, Phòng ban, Đơn vị công tác8

Tóm tắt nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Ý kiến của Cấp cơ sở9

Về hiệu quả áp dụng

Về phạm vi ảnh hưởng

01

 

1. Ông Nguyễn Văn A, Giám đốc Bệnh viện C;

2. Bà Nguyễn Thị B, Trưởng Khoa sơ sinh, Bệnh viện C.

- Thực trạng

- Nội dung

- Tính mới

- Hiệu qu áp dụng

- Phạm vi ảnh hưởng

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN (Ký tên và đóng dấu)

 

8 Ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác và giới tính của tác giả và trình bày thể thức theo ví dụ.

9 Cấp cơ sở xác nhận thông tin và có ý kiến cụ thể về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thành phố/toàn quốc theo Hướng dẫn.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2516/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×