• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2512/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ TTHC KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 20/03/2026 07:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2512/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2512/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2512/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2512/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Hoạt động khoa học và
công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 675/QĐ-BKHCN ngày 29/01/2026 của Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi
bỏ trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 696/TTr-KHCN
ngày 05/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung và phê duyệt
quy trình nội bộ giải quyết 11 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực
Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa
học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh (kèm theo 104 trang phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại quyết định này đối với các thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở.
2
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt, Sở Khoa học và
Công nghệ phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết
thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
của ngành khoa học và công nghệ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các danh mục, nội dung, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được
công bố tại quyết định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ được UBND tỉnh Tây Ninh
công bố trước đây.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ; thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT.UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT
.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm
Tấn
Hòa
1
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2512 /QĐ-UBND ngày 11 /02/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
Cách thức thực hiện
Quyết định
công bố
của Bộ
ngành
ST
T
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn
giải quyết
Phí, lệ phí
(nếu có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan
thực hiện
TTHC
Trực
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
1
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động ứng dụng
công nghệ cao
cho tổ chức
1.013957
10 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp
lệ
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh.
- Cơ quan được
ủy quyền giải
quyết: Sở Khoa
học và Công
nghệ.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
2
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động ứng dụng
1.013960
10 ngày làm
việc kể từ ngày
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh.
X
X
Một
phần
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
2
công nghệ cao
cho cá nhân
nhận hồ sơ hợp
lệ
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan được
ủy quyền giải
quyết: Sở Khoa
học và Công
nghệ.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
ngày
29/01/2026
3
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận
doanh nghiệp
công nghệ cao
1.013961
20 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận hồ sơ đầy
đủ
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan được
ủy quyền giải
quyết: Sở Khoa
học và Công
nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Một
phần
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
4
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động nghiên cứu
và phát triển
công nghệ cao
cho tổ chức
1.013964
10 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp
lệ
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
3
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
5
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động nghiên cứu
và phát triển
công nghệ cao
cho cá nhân
1.013969
10 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp
lệ
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
6
Thủ tục xác nhận
hàng hóa sử
dụng trực tiếp
cho phát triển
hoạt động ươm
tạo công nghệ,
ươm tạo doanh
nghiệp khoa học
và công nghệ
2.001179
22 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận hồ sơ hợp
lệ
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
4
Sở Khoa học
và Công nghệ.
7
Thủ tục xác nhận
phương tiện vận
tải chuyên dùng
trong dây chuyền
công nghệ sử
dụng trực tiếp
cho hoạt động
sản xuất của dự
án đầu tư
1.013944
10 hoặc 20 ngày
ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp
lệ, trong trường
hợp cần thiết
thành lập hội
đồng thẩm tra
hồ sơ
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
8
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận
chuyển giao
công nghệ
khuyến khích
chuyển giao
2.002544
Trong thời hạn
12 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp
lệ theo quy định
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
5
9
Thủ tục sửa đổi,
bổ sung Cấp
Giấy chứng nhận
chuyển giao
công nghệ
khuyến khích
chuyển giao
2.002546
- Trong thời hạn
8 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ theo
quy định;
- Trong thời hạn
12 ngày đối với
trường hợp có
thay đổi công
nghệ, sản phẩm
công nghệ hoặc
quy mô sản
lượng, tiêu
chuẩn chất
lượng sản phẩm
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
10
Thủ tục cấp lại
Giấy chứng nhận
chuyển giao
công nghệ
khuyến khích
chuyển giao
2.002548
Trong thời hạn
05 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp
lệ theo quy định
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
6
Sở Khoa học
và Công nghệ.
11
Thủ tục xác định
dự án đầu tư có
hoặc không sử
dụng công nghệ
lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô
nhiễm môi
trường, thâm
dụng tài nguyên
1.012353
- Trong thời hạn
15 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp
lệ theo quy
định.
- Đối với dự án
đầu tư có quy
mô lớn, công
nghệ phức tạp,
thời hạn giải
quyết có thể kéo
dài thêm 20
ngày.
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
hoặc tại bất
kỳ Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã trên
địa bàn tỉnh
Tây Ninh.
- Cơ quan có
thẩm quyền:
UBND tỉnh
- Cơ quan
được ủy quyền
giải quyết: Sở
Khoa học và
Công nghệ
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Khoa học
và Công nghệ.
X
X
Toàn
trình
Quyết định
số 675/QĐ-
BKHCN
ngày
29/01/2026
_____________________________________________
1
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2512 /QĐ-UBND ngày 11 /02/2026
của UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I
NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ
chức (Mã TTHC 1.013957)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn đề
nghị xác nhận của tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công
nghệ cao, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xác nhận.
Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng văn
bản cho tổ chức đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Khoa học và Công nghệ
phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện cho tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được công văn yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ, tổ
chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động có trách nhiệm bổ
sung, sửa chữa và gửi lại Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức gửi, Sở Khoa
học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt động
và gửi cho tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động.
Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do bằng văn bản
cho tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
2
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn
tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức,
bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức theo
mẫu số B1-TCHĐUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đầu
tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác
thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ
để giải quyết thủ tục hành chính
+ Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao (công nghệ
cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển) theo mẫu số B2-TMDAUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các nội
dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao (đối với tổ chức thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); xác nhận bằng văn
bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức hoạt động ứng
dụng công nghệ cao (đối với tổ chức không thuộc quyền quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ)
theo mẫu số B3-XNDAUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
-Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc và 01
bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải
quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
Tổ chức xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
3
hiện thủ tục hành
chính
nghệ cao
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ
chức
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao dành cho tổ chức theo Mẫu B1-TCHĐUD Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu B2-
TMDAUD Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Xác nhận thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao theo
Mẫu B3-XNDAUD Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu
có)
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng
nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng
nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
4
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ
cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc xác
định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản
xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh
nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công
nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc xác định tiêu
chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản
phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành
lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh
nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TTBKHCN.
5
Mẫu B1-TCHĐUD
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________
..........., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
(Mẫu đơn này dành cho tổ chức)
Kính gửi: ......................................................................
1. Thông tin chung
Tên tổ chức đề nghị:
Địa chỉ liên hệ:
Địa điểm thực hiện dự án:
Số điện thoại: Fax :
2. Thực hiện dự án đầu tư...... theo Quyết định đầu tư, Giấy phép đầu tư (nếu có)
3. Chúng tôi xin chuyển đến Quý Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ sau :
- Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
và công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao.
- Bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc của Sở Khoa học và Công nghệ theo
mẫu quy định.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về
các nội dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận hoạt
động ứng dụng công nghệ cao.
Đại diện tổ chức đề nghị
(Ký tên-đóng dấu)
6
7
8
9
10
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá
nhân (Mã TTHC 1.013960)
Trình tự thực hiện
- Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn
đề nghị xác nhận cho cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xác nhận.
Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng văn
bản cho cá nhân đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Khoa học và Công
nghệ phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cá nhân đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Sở Khoa học và
Công nghệ, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Sở Khoa học và
Công nghệ.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do cá nhân gửi, Sở
Khoa học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
hoạt động và gửi cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
hoạt động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do
bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao cho cá nhân bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của cá nhân
theo mẫu số B1-CNHĐUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ 02 ảnh cỡ 4x6 cm;
11
+ Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị oặc
tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thay thế cho bản sao
Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu
khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ
sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
+ Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao (công nghệ
cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển) theo mẫu số B2-TMDAUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi
cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao đối với các nội
dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao theo mẫu số B3-XNDAUD tại Phụ lục VI Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP;
-Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và 01
bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá
nhân
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao dành cho cá nhân theo Mẫu B1-CNHĐUD Phụ lục
VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu B2-
TMDAUD Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Đơn đề nghị xác nhận thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao theo Mẫu B3-XNDAUD Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu
Không có
12
có)
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năn 2025 của
Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề
nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao,
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh
nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công
nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN
13
14
15
16
17
Thủ trưởng Tổ chức chủ trì dự án
(nếu có)
(Ký tên, họ và tên, đóng dấu)
…….. ngày tháng năm
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì dự án
(Ký tên, họ và tên)
18
19
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (Mã TTHC
1.013961)
Trình tự thực
hiện
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp công
nghệ cao bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến của các Sở,
ban, ngành có liên quan.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Khoa học và Công nghệ
phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp đề nghị công nhận
doanh nghiệp công nghệ cao. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Sở Khoa học và Công
nghệ, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
công nghệ cao có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Sở Khoa
học và Công nghệ.
+ Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức
cuộc họp với các cơ quan có liên quan để làm rõ những vấn đề nêu
trong hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định và cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao và gửi cho doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
công nghệ cao thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho doanh
nghiệp đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao
bao gồm:
+ Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu
số B1-DNCNC tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
20
+ Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng
thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ
sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính.
+ Bản thuyết minh doanh nghiệp đã đáp ứng các tiêu chí xác định
doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu số B2- TMDNCNC tại Phụ
lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và 01 bộ
hồ sơ phô tô
Thời hạn giải
quyết
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực
hiện thủ tục
hành chính
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
Phí, lệ phí
Không có.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
(nếu có và
đính kèm)
- Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo Mẫu
B1-DNCNC tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
- Thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng các định tiêu chí xác định
doanh nghiệp công nghệ cao theo Mẫu B2-TMDNCNC tại Phụ lục
VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện
thủ tục hành
chính (nếu có)
Không có
Căn cứ pháp lý
của thủ tục
hành chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về xử lý
một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
21
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010 của
Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận
tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao, chứng nhận
tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công nghệ cao và công
nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích phát triển;
- Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công
nghệ cao;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc xác
định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất
sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp
thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao,
doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc xác định tiêu chí dự án
ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công
nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự
án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công
nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023 về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-
BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN.
22
23
24
25
26
4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao cho tổ chức (Mã TTHC 1.013964)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính
công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực
tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn
đề nghị xác nhận cho tổ chức, Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm xác nhận. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải
thông báo lý do bằng văn bản cho cá nhân đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Khoa học và Công
nghệ phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cá nhân đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Sở Khoa học và
Công nghệ, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Sở Khoa học và
Công nghệ.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức gửi, Sở
Khoa học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
hoạt động và gửi cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
hoạt động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do
bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu
và phát triển công nghệ cao cho tổ chức, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao của tổ chức theo mẫu số B1-
27
TCĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu
tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác,
sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
+ Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển) theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ
lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các
nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng
công nghệ cao (đối với tổ chức thuộc quyền quản lý của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) theo mẫu
số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và
01 bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao cho tổ chức.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao của tổ chức theo mẫu số B1-
TCĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
- Xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao theo mẫu số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP.
28
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không có.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năn 2025
của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản
phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao,
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN;
29
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHCN ngày 14 tháng 01 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
30
31
32
33
34
35
36
5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao cho cá nhân (Mã TTHC 1.013969)
Trình tự thực hiện
- Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao bằng hình thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã
bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn
đề nghị xác nhận cho cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xác nhận.
Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng
văn bản cho cá nhân đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Sở Khoa học và Công
nghệ phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cá nhân đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Sở Khoa học và
Công nghệ, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Sở Khoa học và
Công nghệ.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do cá nhân gửi, Sở
Khoa học và Công nghệ thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
hoạt động và gửi cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
hoạt động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do
bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của cá nhân,
bao gồm:
37
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao cho cá nhân theo mẫu số B1-
CNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ 01 ảnh cỡ 4x6 cm;
+ Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị hoặc
tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thay thế cho bản sao
Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu
khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá nhân;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
hoặc tư cách pháp lý (nếu có).
+ Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển) theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ
lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các nội
dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao (đối với cá nhân thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); xác nhận bằng văn
bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức hoạt động ứng
dụng công nghệ cao (đối với cá nhân không thuộc quyền quản
lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ)
theo mẫu số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và
01 bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ
Kết quả thực hiện
Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công
38
thủ tục hành chính
nghệ cao cho cá nhân.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao dành cho cá nhân (theo mẫu số B1-
CNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP);
- Thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao (theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP);
- Xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao (theo mẫu số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Không có.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năn 2025
của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
39
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản
phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao,
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN;
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHCN ngày 14 tháng 01 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
40
41
42
43
44
45
46
6. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mã TTHC
2.001179)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp
xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia.
- Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định hồ sơ:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo
cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung
hoặc sửa đổi;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử
dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trường hợp từ
chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do;
Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ chức,
cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải
thẩm tra hồ sơ.
- Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức
hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời
gian thẩm tra và trả lời không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có
văn bản nêu rõ lý do.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận (theo mẫu).
- Các tài liệu minh chứng liên quan để xác định giao dịch mua
bán, nhập khẩu (nếu có).
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản
47
chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp
cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa
sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
Mẫu số 01 - Văn bản đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực
tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy
định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí
xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật
tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa
học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-
CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm
2016;
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
48
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 18/2021/NĐ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ;
- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận
hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi
mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
của dự án đầu tư;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định
phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên
dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định
tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
49
50
7. Thủ tục xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư (Mã số
1.013944)
Trình tự thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục V.1
của Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP, nộp bằng hình
thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ
Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông báo
cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung
hoặc sửa đổi.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Sở Khoa học và Công nghệ. có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân
(theo Mẫu số 22 Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP);
trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Sở Khoa học và Công nghệ. có văn bản thông báo cho tổ chức,
cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải
thẩm tra hồ sơ theo quy định.
4. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ. tổ chức
hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời
gian thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn
bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ được đảm bảo
bằng ngân sách nhà nước.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
a) Văn bản đề nghị xác nhận (theo Mẫu số 21 tại Phụ lục 6
133/2025/NĐ-CP).
b) Thuyết minh về phương tiện vận tải chuyên dùng đáp ứng
tiêu chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về
51
phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ
sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
c) Tài liệu kỹ thuật của phương tiện vận tải chuyên dùng, thể
hiện rõ tên phương tiện, năm sản xuất, tính năng kỹ thuật, tình
trạng phương tiện, công suất, chức năng và ảnh chụp phương
tiện vận tải chuyên dùng.
d) Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối
chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định quan hệ
mua bán, nhập khẩu.
e) Danh mục máy móc, thiết bị của dự án đầu tư đã được chủ
đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật.
f) Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận
nộp bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu) các giấy tờ sau (nếu có): Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ
quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
Thời hạn giải quyết
10 hoặc 20 ngày ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, trong trường hợp cần thiết thành lập hội đồng thẩm
tra hồ sơ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trường hợp từ chối xác nhận
phải có văn bản nêu rõ lý do
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
Mẫu số 21, Mẫu số 22 Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP.
Yêu cầu, điều kiện
Không có.
52
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận
hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi
mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
của dự án đầu tư;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
53
54
55
8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao (Mã số 2.002544)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên tham
gia chuyển giao công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội
dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung,
thời hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Hội đồng tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập.
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín về
việc đồng ý hay không đồng ý cấp Giấy chứng nhận. Chủ tịch
Hội đồng thay mặt Hội đồng ký Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ gửi Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Báo
cáo kết quả thẩm định và Biên bản họp của Hội đồng, Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng
nhận. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý do từ chối
bằng văn bản.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang
56
tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản thỏa
thuận bằng tiếng nước ngoài;
(iii) Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 12/2023/QĐ-TTg;
(iv) Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở
hữu công nghiệp (trong trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường
hợp có chuyển giao quyền đối với đối tượng sở hữu công
nghiệp);
(v) Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao theo nội dung trong văn bản thỏa
thuận chuyển giao công nghệ có xác nhận của đầy đủ các bên
tham gia chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg;
(vi) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị
pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công
nghệ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
57
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
12/2023/QĐ-TTg;
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận thực hiện sau khi các nội
dung chuyển giao công nghệ đã được triển khai, sản xuất ra sản
phẩm. Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ có quy định về tiêu chuẩn sản phẩm, thì sản phẩm phải
đạt tiêu chuẩn đúng theo văn bản thỏa thuận.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;-
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
58
59
60
61
62
9. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao (Mã số 2.002546)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên nộp hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận bằng hình thức
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành
chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp
trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Sở Khoa học và Công nghệ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung
cần phải sửa đổi, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có văn
bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời
hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý
do từ chối bằng văn bản.
Trong trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ
hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, trình
tự thực hiện theo trình tự cấp Giấy chứng nhận.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính Giấy chứng nhận;
(iii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt hoặc
bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối
với văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
63
(iv) Các tài liệu liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung (đối
với trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ
hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm), gồm:
Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg; Báo cáo triển khai hoạt động
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo nội
dung trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi,
bổ sung theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
- Trong thời hạn 12 ngày đối với trường hợp có thay đổi công
nghệ, sản phẩm công nghệ hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao sửa đổi, bổ sung.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-TTg;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
12/2023/QĐ-TTg;
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 12/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
64
- Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận áp dụng đối với
trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ có thỏa
thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao, đã được cấp Giấy chứng nhận và đã triển
khai các nội dung sửa đổi, bổ sung đó.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
65
66
67
68
69
10. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao (Mã số 2.002548)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên nộp bộ
hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính
công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hoặc nộp trực
tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Sở Khoa học và Công nghệ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ
sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung
cần phải sửa đổi, bổ sung, Sở Khoa học và Công nghệ có văn
bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời
hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định
việc cấp lại Giấy chứng nhận.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao (trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất);
(iii) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các
giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham
gia chuyển giao công nghệ (nếu thay đổi tên, địa chỉ của các
bên tham gia chuyển giao công nghệ). Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
70
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người
có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu
cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ
tục hành chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao (cấp lại).
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc cấp lại áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị
mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của một trong các bên
tham gia chuyển giao công nghệ
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
71
72
11. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (Mã số
1.012353)
Trình tự thực hiện
- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ nộp
bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây
Ninh; hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở
Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi nhà đầu tư nếu cần sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản gửi Sở
Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên ngành cùng
cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Sở
Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia
độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ của
dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến
phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản
gửi Cơ quan chủ trì.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp,
trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công
nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công nghệ của dự
án đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý
kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ
có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn bản gửi nhà
đầu tư.
Cách thực thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
73
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;
(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu
tư;
(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời
hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt động,
có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự án
đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ tại
địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 27 Nghị
định số 31/2021/NĐ-CP
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án đầu
tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định số
29/2023/QĐ-TTg;
(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu số 03
quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ- TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc
hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài
74
nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời gian
hoat động của dự án đầu tư.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác
định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
75
76
77
78
79
80
PHẦN II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho tổ
chức (Mã TTHC 1.013957)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao. Trường hợp
từ chối xác nhận thì dự thảo thông báo
lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì dự
thảo công văn yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
03 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng
công nghệ cao bổ sung, Chuyên viên
thụ lý thẩm định và dự thảo Giấy
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
81
chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao. Trường hợp từ chối cấp thì
dự thảo thông báo lý do.
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá
nhân (Mã TTHC 1.013960)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
82
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao. Trường hợp
từ chối xác nhận thì dự thảo thông báo
lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì dự
thảo công văn yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
03 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng
công nghệ cao bổ sung, Chuyên viên
thụ lý thẩm định và dự thảo Giấy
chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao. Trường hợp từ chối cấp thì
dự thảo thông báo lý do.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
83
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (Mã TTHC
1.013961)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Tổ chức lấy ý kiến của các Sở, ban,
ngành có liên quan.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì dự
thảo công văn yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
03 ngày
làm
việc
- Trong trường hợp cần thiết, tham
mưu tổ chức cuộc họp với các cơ quan
có liên quan để làm rõ những vấn đề
nêu trong hồ sơ đề nghị công nhận
doanh nghiệp công nghệ cao.
17 ngày
làm
việc
84
Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công
nghệ cao bổ sung, Chuyên viên thụ lý
thẩm định và dự thảo Giấy chứng
nhận doanh nghiệp công nghệ cao.
Trường hợp từ chối cấp thì dự thảo
thông báo lý do.
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ
4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao cho tổ chức (Mã TTHC 1.013964)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
85
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao (thẩm định đạt)
Trường hợp từ chối xác nhận thì dự
thảo thông báo lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, dự
thảo công văn yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
03 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao bổ
sung, Chuyên viên thụ lý thẩm định và
dự thảo Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao. Trường hợp từ chối cấp thì dự
thảo thông báo lý do.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
86
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao cho cá nhân (Mã TTHC 1.013969)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
87
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao (thẩm định đạt)
Trường hợp từ chối xác nhận thì dự
thảo thông báo lý do.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, dự
thảo công văn yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
03 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao bổ
sung, Chuyên viên thụ lý thẩm định và
dự thảo Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao. Trường hợp từ chối cấp thì dự
thảo thông báo lý do.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ
88
6. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mã TTHC
2.001179)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo thông báo cho tổ chức, cá
nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ
sung hoặc sửa đổi;
03 ngày
làm
việc
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, dự
thảo công văn trả lời tổ chức, cá nhân
trong đó xác định rõ danh mục hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển
hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm
tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; trường hợp từ chối xác nhận thì
dự thảo công văn nêu rõ lý do.
Trường hợp phải thẩm tra hồ sơ, dự
thảo công văn thông báo cho tổ chức,
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
89
cá nhân về việc gia hạn thời gian trả
lời.
- Trường hợp cần thiết, tham mưu tổ
chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước
khi dự thảo công văn trả lời; dự thảo
công văn trả lời; trường hợp từ chối
xác nhận thì dự thảo công văn nêu rõ
lý do.
12 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
7. Thủ tục xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư (Mã số
1.013944)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
90
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo thông báo cho tổ chức, cá
nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ
sung hoặc sửa đổi.
03 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung, dự
thảo công văn trả lời tổ chức, cá nhân
(theo Mẫu số 22 Phụ lục 6 Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP); trường hợp từ
chối xác nhận thì dự thảo công văn
nêu rõ lý do.
Trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ
theo quy định, thì dự thảo công văn
thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc
gia hạn thời gian trả lời.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
07 ngày
làm
việc
- Trường hợp cần thiết, tham mưu tổ
chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước
khi dự thảo công văn trả lời; dự thảo
công văn trả lời; trường hợp từ chối
xác nhận thì dự thảo công văn nêu rõ
lý do.
17 ngày
làm
việc
91
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 10 hoặc 20 ngày ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần thiết thành lập hội đồng thẩm
tra hồ sơ.
8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao (Mã số 2.002544)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
92
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
+ Dự thảo thông báo (thẩm định
không đạt)
02 ngày
làm
việc
+ Tham mưu thành lập Hội đồng tư
vấn khoa học và công nghệ để thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận
03 ngày
làm
việc
Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. Hội
đồng hoạt động theo nguyên tắc tập
thể, bỏ phiếu kín về việc đồng ý hay
không đồng ý cấp Giấy chứng nhận.
Chủ tịch Hội đồng thay mặt Hội đồng
ký Báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ
gửi Cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
05 ngày
làm
việc
Dự thảo Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao (thẩm định đạt). Trường hợp từ
chối, dự thảo công văn trả lời và nêu
rõ lý do.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
01 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
93
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 12 ngày làm việc
9. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao (Mã số 2.002546)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Thông báo (thẩm định không đạt)
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ
hoặc có nội dung cần phải sửa đổi, bổ
sung, dự thảo công văn đề nghị sửa
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
03 ngày
làm
việc
94
đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội
dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung.
- Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung,
chuyên viên thụ lý thẩm định và dự
thảo Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao
sửa đổi, bổ sung (thẩm định đạt).
Trường hợp từ chối, dự thảo công văn
trả lời và nêu rõ lý do.
(Trường hợp có thay đổi công nghệ,
sản phẩm công nghệ hoặc quy mô sản
lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm, trình tự thực hiện theo trình tự
cấp Giấy chứng nhận)
05 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
quy định;
- Trong thời hạn 12 ngày đối với trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm
công nghệ hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
95
10. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao (Mã số 2.002548)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 1
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo thông báo (thẩm định không
đạt)
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ
hoặc có nội dung cần phải sửa đổi, bổ
sung, dự thảo công văn đề nghị sửa
đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội
dung, thời hạn sửa đổi, bổ sung.
03 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ bổ sung,
chuyên viên thụ lý thẩm định và dự
thảo Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao
(thẩm định đạt). Trường hợp từ chối,
dự thảo công văn trả lời và nêu rõ lý
do.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
02 ngày
làm
việc
96
Bước 4
- Xem xét dự thảo Kết quả
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định
11. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (Mã số
1.012353)
Trình tự
các bước
thực hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm
thực hiện
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
- Hướng dẫn, kiểm tra hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì không tiếp nhận, đồng thời hướng
dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: tiếp nhận,
ra giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả cho tổ chức, cá nhân; số hóa hồ
sơ, chuyển hồ sơ cho lãnh đạo Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/
lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã.
Chuyên viên
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
97
Kiểm tra và chuyển hồ sơ đến Sở
Khoa học và Công nghệ để giải quyết
Lãnh đạo
Trung tâm PVHCC
tỉnh hoặc Trung
tâm PVHCC cấp
xã nơi cá nhân/tổ
chức nộp hồ sơ
02 giờ
làm
việc
Bước 2
Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm
PVHCC và phân công chuyên viên
thụ lý hồ sơ
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 giờ
làm
việc
Bước 3
Thẩm định hồ sơ
- Dự thảo công văn đề nghị sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
02 ngày
làm
việc
- Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, dự
thảo công văn gửi đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường, cơ quan quản
lý chuyên ngành cùng cấp liên quan
để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp
cần thiết, dự thảo công văn lấy thêm ý
kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để
tham vấn về chuyên môn, xác định
công nghệ của dự án đầu tư.
03 ngày
làm
việc
Cơ quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ
chức, chuyên gia độc lập có ý kiến
bằng văn bản gửi Sở Khoa học và
Công nghệ.
05 ngày
làm
việc
Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn,
công nghệ phức tạp, trong trường hợp
cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, tham mưu thành lập Hội đồng
tư vấn khoa học và công nghệ, tổ chức
khảo sát thực tế để xác định công nghệ
của dự án đầu tư.
20 ngày
làm
việc
- Dự thảo công văn có ý kiến xác định
công nghệ của dự án sau khi nhận
được đủ ý kiến của cơ quan phối hợp,
hội đồng tư vấn khoa học và công
nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập.
Chuyên viên
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
04 ngày
làm
việc
Bước 4
- Xem xét dự thảo
- Trình lãnh đạo Sở phê duyệt
Lãnh đạo
Phòng Công nghệ
và Đổi mới sáng
04 giờ
làm
việc
98
tạo (Sở Khoa học
và Công nghệ)
Bước 5
Phê duyệt Kết quả
Lãnh đạo Sở Khoa
học và Công nghệ
01 ngày
làm
việc
Bước 6
Cấp số, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ và
chuyển trả kết quả trên hệ thống thông
tin giải quyết TTHC (đồng thời
chuyển hồ sơ giấy) cho Trung tâm
PVHCC tỉnh.
Văn thư và chuyên
viên Phòng Công
nghệ và Đổi mới
sáng tạo (Sở Khoa
học và Công nghệ)
02 giờ
làm
việc
Bước 7
- Tiếp nhận Kết quả.
- Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến
nhận trả kết quả TTHC tại Trung tâm
PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC
cấp xã nơi cá nhân/tổ chức nộp hồ sơ
hoặc theo nhu cầu đăng ký nhận kết
quả TTHC của cá nhân/tổ chức.
Viên chức làm việc
tại Trung tâm
PVHCC
02 giờ
làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC:
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo
quy định.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp, thời hạn giải quyết có
thể kéo dài thêm 20 ngày

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2512/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2512/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×