• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 675/QĐ-BKHCN 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/01/2026 11:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 675/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đức Long
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 675/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 675/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 675/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /QĐ-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi,
bổ sung trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị
675
29
01
2026
2
thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Trung tâm Truyền thông khoa học và công nghệ (để
đưa tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ);
- VP (KSTT);
- Lưu: VT, PC.
1
Phụ lục
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH
VỰC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN
ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I: DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
STT
Mã
TTHC
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi, bổ
sung
Lĩnh vực
Cơ quan
thực hiện
I. Thủ tục hành chính cấp trung ương
1.
1.002975
Thủ tục xác nhận
hàng hóa sử dụng
trực tiếp cho đổi mới
công nghệ
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Cục Đổi mới
sáng tạo)
2.
1.003012
Thủ tục xác nhận
hàng hóa sử dụng
trực tiếp cho phát
triển hoạt động ươm
tạo công nghệ, ươm
tạo doanh nghiệp
khoa học và công
nghệ
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ, Cơ quan
ngang bộ là
chủ quản dự
án, cơ sở ươm
tạo công
nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp
khoa học và
công nghệ
3.
1.002725
Thủ tục cho phép
nhập khẩu máy móc,
thiết bị đã qua sử
dụng trong trường
hợp khác
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
công nghệ)
4.
2.002543
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận chuyển
giao công nghệ
khuyến khích chuyển
giao
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
công nghệ)
5.
2.002545
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao
công nghệ khuyến
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
2
khích chuyển giao
Chính phủ
công nghệ)
6.
2.002547
Thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận chuyển
giao công nghệ
khuyến khích chuyển
giao
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
công nghệ)
7.
1.012349
Thủ tục xác định dự
án đầu tư có hoặc
không sử dụng công
nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm
dụng tài nguyên
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
công nghệ)
8.
1.012351
Thủ tục chỉ định, chỉ
định lại tổ chức giám
định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu
tư
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
công nghệ)
9.
1.012352
Thủ tục chỉ định bổ
sung phạm vi giám
định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu
tư
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Bộ Khoa học
và Công nghệ
(Vụ Đánh giá
và Thẩm định
công nghệ)
II. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1.
1.013957
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động ứng dụng công
nghệ cao cho tổ chức
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh/TP (Sở
Khoa học và
Công nghệ)
2.
1.013960
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động ứng dụng công
nghệ cao cho cá nhân
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh/TP (Sở
Khoa học và
Công nghệ)
3.
1.013961
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận doanh
nghiệp công nghệ cao
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh/TP (Sở
Khoa học và
3
Chính phủ
Công nghệ)
4.
1.013964
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động nghiên cứu và
phát triển công nghệ
cao cho tổ chức
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh/TP (Sở
Khoa học và
Công nghệ)
5.
1.013969
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận hoạt
động nghiên cứu và
phát triển công nghệ
cao cho cá nhân
Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh/TP (Sở
Khoa học và
Công nghệ)
6.
2.001179
Thủ tục xác nhận
hàng hóa sử dụng
trực tiếp cho phát
triển hoạt động ươm
tạo công nghệ, ươm
tạo doanh nghiệp
khoa học và công
nghệ
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
7.
1.013944
Thủ tục xác nhận
phương tiện vận tải
chuyên dùng trong
dây chuyền công
nghệ sử dụng trực
tiếp cho hoạt động
sản xuất của dự án
đầu tư
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
UBND cấp
tỉnh
8.
2.002544
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận chuyển
giao công nghệ
khuyến khích chuyển
giao
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
UBND cấp
tỉnh
9.
2.002546
Thủ tục sửa đổi, bổ
sung Cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao
công nghệ khuyến
khích chuyển giao
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
UBND cấp
tỉnh
10.
2.002548
Thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận chuyển
giao công nghệ
khuyến khích chuyển
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
UBND cấp
tỉnh
4
giao
Chính phủ
11.
1.012353
Thủ tục xác định dự
án đầu tư có hoặc
không sử dụng công
nghệ lạc hậu, tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm
dụng tài nguyên
Quyết định số
02/2026/QĐ TTg
ngày 08/01/2026
của Thủ tướng
Chính phủ
Hoạt động
khoa học và
công nghệ
UBND cấp
tỉnh
5
PHẦN II: NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương
1. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
(Mã TTHC 1.002975)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều
2 Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục
xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt
động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải
chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư và quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2026/QĐ-TTg
ngày 08/01/2026 của Thủ tướng chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa
học và Công nghệ, gửi đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thông
báo cho tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ
sung hoặc sửa đổi.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản trả
lời tổ chức, cá nhân (theo Mẫu số 02) trong đó xác định rõ
danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công
nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ
lý do.
Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản thông báo cho tổ
chức, cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường
hợp phải thẩm tra hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức
hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời.
Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 14 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác
nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
6
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị xác nhận (theo Mẫu số 01).
- Các tài liệu minh chứng liên quan để xác định giao dịch
mua bán, nhập khẩu (nếu có).
- Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có
chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối
chiếu) hoặc các tài liệu khác liên quan để xác định giao
dịch mua bán, nhập khẩu.
- Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận
nộp các giấy tờ sau:
+ Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có);
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục
hành chính;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết
- Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ: Trong thời
hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức
hội đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời.
7
Thời gian thẩm tra và trả lời không quá 14 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực
tiếp cho đổi mới công nghệ.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Đổi mới sáng tạo)
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
Mẫu số 01: Văn bản đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng
trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
Mẫu số 02: Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác
nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy
định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày
01/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định tiêu chí xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết
bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách
báo, tạp chí khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị
định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục
xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt
động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải
8
chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí
xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng,
vật tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí
khoa học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định
số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
9
Mẫu số 01
30/2018/QĐ-TTg
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:………….
V/v: đề nghị xác nhận hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho phát
triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ/đổi
mới công nghệ
Hà Nội, ngày……tháng……năm ……..
Kính gửi: ………………..(1)
Tổ chức /Cá
nhân
.....................................................................................................................................................................................
Mã số
thuế
.....................................................................................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu
số:
.....................................................................................................................................................................................
Địa
chỉ:
.....................................................................................................................................................................................
Số điện thoại/số
fax:
.....................................................................................................................................................................................
Đại diện pháp
luật:
.....................................................................................................................................................................................
Đề nghị………… (1) xem xét xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ cụ thể như sau:
Nhập khẩu tại cơ quan hải quan (dự kiến): ................................................................................................................
Thời gian nhập khẩu (dự kiến): ..................................................................................................................................
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua bán, tài liệu liên quan khác (nếu có): ....................................................................
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu có): ...........................................................................................................................
Nội dung về hàng hóa dự kiến nhập khẩu: .................................................................................................................
Số
TT
Tên hàng
Số
lượng
Đơn vị
tính
Trị giá dự
kiến
Số, ngày chứng từ liên
quan (nếu có)
Ghi chú
Tổ chức/Cá nhân….. cam kết về tính chính xác của thông tin trên. Tổ chức/cá nhân......... cam
kết nhập khẩu hàng hóa vì mục đích phục vụ trực tiếp cho hoạt động đổi mới công nghệ và chịu
10
hoàn toàn trước pháp luật về cam kết này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
- Lưu: …………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
(1): Bộ Khoa học và Công nghệ
11
Mẫu số 02
30/2018/QĐ-TTg
(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……………..
V/v Danh mục hàng hóa sử dụng
trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công
nghệ
Hà Nội, ngày……tháng……năm ……..
Kính gửi: Tổ chức/Cá nhân………..(2);
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho cho đổi mới công nghệ của
Tổ chức/cá nhân….....(2), ……(1) xin thông báo cụ thể như sau:
Danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ của Tổ chức/cá nhân….(2) dự kiến nhập khẩu:
Số
TT
Tên hàng
Số
lượng
Đơn vị
tính
Trị giá dự
kiến
Số, ngày chứng từ liên
quan (nếu có)
Ghi chú
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa nói trên phải sử dụng đúng mục đích phục vụ trực tiếp
cho đổi mới công nghệ./.
Nơi nhận:
- Như trên;
-……..
- Lưu:
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
(1): Bộ Khoa học và Công nghệ
(2): Tổ chức/Cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho đổi mới công nghệ.
12
2. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mã TTHC
1.003012)
Trình tự thực
hiện
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về bộ chủ quản dự án, cơ sở ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
(bộ chủ quản);
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
bộ chủ quản xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ chức, cá nhân
nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ, bộ chủ quản có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân trong
đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát
triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
khoa học và công nghệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có
văn bản nêu rõ lý do;
Bộ chủ quản có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc
gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ sơ.
- Trường hợp cần thiết, Bộ chủ quản tổ chức hội đồng để thẩm
tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian thẩm tra và
trả lời không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ
lý do.
Cách thực thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới
Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP.
Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng
2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền
Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần hồ
sơ, số lượng hồ
sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận (theo mẫu).
13
- Các tài liệu minh chứng liên quan để xác định giao dịch mua
bán, nhập khẩu (nếu có).
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính
để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp (nếu có).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải
quyết
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục
hành chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp
cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
Cơ quan thực
hiện thủ tục
hành chính
Bộ chủ quản dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
Kết quả thực
hiện thủ tục
hành chính
Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa
sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
Mẫu số 01 - Văn bản đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực
tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện
thủ tục hành
chính (nếu có)
Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định
của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định
phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên
dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định
tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
14
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm
2016;
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 18/2021/NĐ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ;- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm
2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác
nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
đổi mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của
dự án đầu tư;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định
phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên
dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định
tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
15
Mẫu số 01
30/2018/QĐ-TTg
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:………….
V/v: đề nghị xác nhận hàng hóa
sử dụng trực tiếp cho phát triển
hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ
Hà Nội, ngày……tháng……năm ……..
Kính gửi: ………………..(1)
Tổ chức /Cá nhân.........................................................................................................
Mã số thuế...................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu số:......................................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Số điện thoại/số fax:....................................................................................................
Đại diện pháp luật:.......................................................................................................
Đề nghị………… (1) xem xét xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ cụ thể như sau:
Nhập khẩu tại cơ quan hải quan (dự kiến):.....................................................................
Thời gian nhập khẩu (dự kiến):......................................................................................
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua bán, tài liệu liên quan khác (nếu có):...........................
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu có):................................................................................
Nội dung về hàng hóa dự kiến nhập khẩu:.....................................................................
Số
TT
Tên hàng
Số
lượng
Đơn vị
tính
Trị giá dự
kiến
Số, ngày chứng từ liên
quan (nếu có)
Ghi chú
Tổ chức/Cá nhân….. cam kết về tính chính xác của thông tin trên. Tổ chức/cá nhân......... cam
kết nhập khẩu hàng hóa vì mục đích ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ và chịu hoàn toàn trước pháp luật về cam kết này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
- Lưu: …………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
___________________
(1): Bộ chủ quản dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ
16
3. Thủ tục cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong
trường hợp khác (Mã số 1.002725)
Trình tự thực hiện
- Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp (sau đây viết chung là doanh
nghiệp) đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì
hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã
qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6
Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng
Chính phủ nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được
tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu
suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với
công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu,
năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với
thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập
khẩu, đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ để
được xem xét, giải quyết.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định:
+ Trả lại ngay hồ sơ cho doanh nghiệp để sửa đổi, bổ sung trong
trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Bộ phận
Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
+ Trường hợp nhận hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia, trong
thời hạn 08 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ, Bộ Khoa học
và Công nghệ có ý kiến đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung
hồ sơ;
+ Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công
nghệ có văn bản đề nghị doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ gửi văn bản kèm theo
bản chụp hồ sơ đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan có ý
kiến. Trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ lấy ý kiến
chuyên gia về máy móc, thiết bị đã qua sử dụng đề nghị được
nhập khẩu.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản
đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan ngang
bộ, chuyên gia có ý kiến về việc nhập khẩu máy móc, thiết bị
trong lĩnh vực quản lý chuyên ngành và cho ý kiến về đề xuất
được nhập khẩu máy móc, thiết bị của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến
của các bộ, cơ quan ngang bộ, chuyên gia, Bộ Khoa học và Công
nghệ có văn bản trả lời doanh nghiệp, nêu rõ lý do nếu không
chấp thuận đề nghị nhập khẩu máy móc, thiết bị.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
17
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi mới
Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, TP.
Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3 tháng
2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại miền
Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua
sử dụng (theo Mẫu số 01 Quyết định 02/2026/QĐ-TTg), theo đó
giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo
đảm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, phương án sử dụng
và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu trong dây
chuyền công nghệ;
+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu
của doanh nghiệp. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành
chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ
liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế
thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ
sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
+ Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được Bộ
Khoa học và Công nghệ chỉ định. Nội dung chứng thư giám định
được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều
10 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong
trường hợp khác.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành
chính
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành
chính
Văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp về việc chấp thuận đề nghị
cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng. Trường
hợp không chấp thuận đề nghị cho phép nhập khẩu thì phải nêu
rõ lý do.
18
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
Mẫu Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã
qua sử dụng (theo Mẫu số 01 Quyết định 02/2026//QĐ-TTg).
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính
(nếu có)
Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nhập khẩu có tuổi thiết bị vượt
quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg
nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi
máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn
lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất
hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng
lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế.
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
- Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2019 của
Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
19
Mẫu văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng
(theo Mẫu số 01 Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg)
Mẫu số 01
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……………………
V/v đề nghị nhập khẩu máy
móc, thiết bị đã qua sử dụng
………, ngày …… tháng …… năm ………
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức..............................................................................................................
2. Mã số thuế.........................................................................................................
3. Địa chỉ:..............................................................................................................
4. Số điện thoại/số fax:..........................................................................................
5. Người đại diện pháp luật:..................................................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……ngày cấp:.............................
nơi cấp...................................................................................................................
7. Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng như sau:
TT
Tên thiết
bị
Số
lượng
Đơn vị
tính
Giá trị
(dự
kiến)
Năm
sản
xuất
Công
suất/hiệu suất
Nước sản
xuất/xuất xứ
Ghi
chú
8. Thời gian dự kiến nhập khẩu:............................................................................
9. Giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu
trong dây chuyền công nghệ:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Các tài liệu gửi kèm:
- Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định;
Doanh nghiệp…………………… cam kết nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nêu trên
để trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam; máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này
và tính chính xác của các thông tin cung cấp./.
20
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Lưu ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu
và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận việc nhập khẩu bằng văn bản.
21
Mẫu số 01
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……………………
V/v đề nghị nhập khẩu máy
móc, thiết bị đã qua sử dụng
………, ngày …… tháng …… năm ………
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức..............................................................................................................
2. Mã số thuế.........................................................................................................
3. Địa chỉ:..............................................................................................................
4. Số điện thoại/số fax:..........................................................................................
5. Người đại diện pháp luật:..................................................................................
6. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: ……ngày cấp:.............................
nơi cấp...................................................................................................................
7. Chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng như sau:
TT
Tên thiết bị
Số
lượng
Đơn vị
tính
Giá trị
(dự
kiến)
Năm
sản
xuất
Công suất/hiệu
suất
Nước sản
xuất/xuất xứ
Ghi
chú
8. Thời gian dự kiến nhập khẩu:............................................................................
9. Giải trình về sự cần thiết phải nhập khẩu máy móc, thiết bị để bảo đảm duy trì hoạt động sản
xuất kinh doanh, phương án sử dụng và sự cần thiết của máy móc, thiết bị dự kiến nhập khẩu
trong dây chuyền công nghệ:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Các tài liệu gửi kèm:
- Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định;
Doanh nghiệp…………………… cam kết nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng nêu trên
để trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất tại Việt Nam; máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này
và tính chính xác của các thông tin cung cấp./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên, đóng dấu)
Lưu ý: Doanh nghiệp cần cân nhắc ký hợp đồng mua bán sau khi đã đăng ký hồ sơ nhập khẩu
và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận việc nhập khẩu bằng văn bản.
22
4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao (Mã số 2.002543)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên tham
gia chuyển giao công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội
dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Bộ Khoa học và Công nghệ
có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung,
thời hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Hội đồng tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập.
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín về
việc đồng ý hay không đồng ý cấp Giấy chứng nhận. Chủ tịch
Hội đồng thay mặt Hội đồng ký Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ gửi Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Báo
cáo kết quả thẩm định và Biên bản họp của Hội đồng, Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng
nhận. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý do từ chối
bằng văn bản.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
23
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang
tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản
thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
(iii) Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg;
(iv) Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở
hữu công nghiệp (trong trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường
hợp có chuyển giao quyền đối với đối tượng sở hữu công
nghiệp);
(v) Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao theo nội dung trong văn bản thỏa
thuận chuyển giao công nghệ có xác nhận của đầy đủ các bên
tham gia chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg;
(vi) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị
pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công
nghệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không
khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư;
- Tổ chức có dự án đầu tư thực hiện chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam để
được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều
20 Luật Đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đối với
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư thuộc đối
24
tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
12/2023/QĐ-TTg;
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận thực hiện sau khi các nội
dung chuyển giao công nghệ đã được triển khai, sản xuất ra
sản phẩm. Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chuyển giao
công nghệ có quy định về tiêu chuẩn sản phẩm, thì sản phẩm
phải đạt tiêu chuẩn đúng theo văn bản thỏa thuận.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
25
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
..., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi: …………………(Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
Theo văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ số ………….., ký ngày …………… giữa các
bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; mã
số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã
số)
……………………. (Bên giao công nghệ) đã chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
cho ……………………….. (Bên giao công nghệ), chúng tôi xin gửi ... (Cơ quan cấp Giấy chứng
nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
gồm các tài liệu như sau:
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt, hoặc
bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với thỏa thuận chuyển giao công
nghệ bằng tiếng nước ngoài.
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển
giao.
- Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp
chưa được cấp văn bằng bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp có chuyển giao quyền đối với các đối
tượng sở hữu công nghiệp).
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ theo nội dung ghi trong thỏa thuận chuyển
giao công nghệ.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị …………………………… (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét, cấp Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
26
Mẫu số 02
12/2023/QĐ-TTg
THUYẾT MINH NỘI DUNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
1. Bên giao công nghệ: ...........................................................................
2. Bên nhận công nghệ: ..........................................................................
3. Tên công nghệ chuyển giao:................................................................
4. Lĩnh vực công nghệ chuyển giao:........................................................
5. Đối tượng công nghệ chuyển giao:
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
□
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật;
công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu
□
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
□
Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng nêu trên
□
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở hữu công
nghiệp:
- Số văn bằng bảo hộ hoặc số đơn đăng ký đối tượng
sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn);
- Số giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở
hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn).
Sáng chế
□
Giải pháp hữu ích
□
Kiểu dáng công nghiệp
□
6. Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ:
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
□
Chuyển giao quyền
sử dụng công nghệ
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ
chức, cá nhân khác
□
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ
□
7. Phương thức chuyển giao công nghệ:
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
□
Đào tạo
□
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương
thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật.
□
Phương thức chuyển giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có)
□
8. Giải trình sự phù hợp Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định
của Luật Chuyển giao công nghệ và mức độ tin cậy của công nghệ chuyển giao.
a) Đặc điểm của công nghệ chuyển giao:
- Nêu rõ công nghệ của dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao;
- Tóm tắt quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ;
- Sự hoàn thiện của công nghệ; mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của
công nghệ; tính thích hợp của công nghệ;
- Các phương án lựa chọn công nghệ; phân tích, so sánh ưu nhược điểm của các phương
án công nghệ; tính hoàn thiện của công nghệ đã lựa chọn.
b) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Xuất sứ, nhà sản xuất, năm sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị;
- Danh mục máy móc, thiết bị của dây chuyền công nghệ sản xuất.
c) Sản phẩm của công nghệ chuyển giao:
- Tên sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn.
27
d) Nguồn cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng
công nghệ chuyển giao:
- Tính chủ động của nguồn cung ứng nguyên, vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công
nghệ sản xuất;
- Khả năng sử dụng nguyên, vật liệu, linh kiện, sản xuất trong nước.
đ) Lao động và đào tạo lao động vận hành dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công
nghệ chuyển giao:
- Yêu cầu về lao động (số lượng, trình độ), khả năng cung ứng;
- Yêu cầu đào tạo, huấn luyện (trong và ngoài nước).
e) Hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao đạt tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chứng chỉ ISO 9001, HACCP, CMM, GMP,...
hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương TCVN hoặc quốc tế.
g) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và
bảo vệ môi trường của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Các giải pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp;
- Các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật tư tiêu hao,...;
- Các yếu tố ảnh hưởng đối với môi trường, nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường; các giải
pháp công nghệ xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
h) Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
- Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ đối với địa điểm thực hiện;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường
hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi
ích kinh tế của chủ dự án,...; nâng cao trình độ công nghệ, góp phần đổi mới công nghệ,... đối
với địa phương, ngành.
-....
........., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
28
Mẫu số 03
12/2023/QĐ-TTg
BÁO CÁO TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
A. Thông tin chung
1. Bên giao công nghệ: …………………………………………………
2. Bên nhận công nghệ: …………………………………………………
3. Tên công nghệ chuyển giao: …………………………………………
4. Địa điểm thực hiện: …………………………….........………………
5. Thời gian bắt đầu thực hiện: …………………………………………
6. Đối tượng, phạm vi, phương thức chuyển giao: (các nội dung đã thực hiện, các nội dung
theo thỏa thuận chuyển giao công nghệ chưa thực hiện)..............
B. Kết quả triển khai chuyển giao công nghệ
1. Về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao: (quá trình
lắp đặt theo quy trình công nghệ, chạy thử, hiệu chỉnh) ……….
2. Về sản phẩm của công nghệ chuyển giao: (đã/chưa sản xuất ra sản phẩm; chất lượng sản
phẩm, sản phẩm đạt/chưa đạt tiêu chuẩn, đáp ứng/chưa đáp ứng quy chuẩn; sản lượng sản xuất
được, so với nội dung thỏa thuận, ...) ..................
3. Về nguyên, vật liệu, vật tư, linh kiện cho dây chuyền công nghệ: ………
4. Về lao động và đào tạo lao động: ……………………………………….
5. Về hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao: (đã/chưa triển khai, hoạt động triển khai cụ thể)…............
6. Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sản xuất
sử dụng công nghệ khuyến khích chuyển giao về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường: ………………………………………...........
7. Những vấn đề khác có liên quan:………………………………………..
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
.............., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
29
5. Thủ tục sửa đổi, bổ sung cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao (Mã số 2.002545)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên nộp hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một
cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội
dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Bộ Khoa học và Công nghệ
có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung,
thời hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý
do từ chối bằng văn bản.
Trong trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ
hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, trình
tự thực hiện theo trình tự cấp Giấy chứng nhận.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính Giấy chứng nhận;
(iii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận
30
chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt hoặc
bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối
với văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
(iv) Các tài liệu liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung (đối
với trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ
hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm),
gồm: Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg; Báo cáo triển khai
hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ
sung theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
- Trong thời hạn 12 ngày đối với trường hợp có thay đổi công
nghệ, sản phẩm công nghệ hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư;
- Tổ chức có Dự án đầu tư thực hiện chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam để
được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều
20 Luật Đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đối với
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư thuộc đối
tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao sửa đổi, bổ sung.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
31
12/2023/QĐ-TTg;
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận áp dụng đối với
trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ có thỏa
thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao, đã được cấp Giấy chứng nhận và
đã triển khai các nội dung sửa đổi, bổ sung đó.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/ NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
32
Mẫu số 03
02/2026/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......., ngày.......tháng ...... năm........
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi: ................(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
Theo văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ số............., ký ngày...... giữa các bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: … (ngày tháng năm cấp; cơ quan
cấp; mã số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: … (ngày tháng năm cấp; cơ quan
cấp; mã số).
Đã được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao số........
ngày... tháng... năm......
Ngày.........., chúng tôi đã ký văn bản số............. thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Chúng tôi xin gửi …..... (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung gồm các tài liệu như
sau:
- Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa
đổi, bổ sung bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với
văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;
- Bản sao bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp
chưa được cấp văn bằng bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp (nếu có bổ sung);
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong văn
bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội
dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị .................(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét, cấp Giấy chứng nhận
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
33
Mẫu số 02
12/2023/QĐ-TTg
THUYẾT MINH NỘI DUNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
1. Bên giao công nghệ: ...........................................................................
2. Bên nhận công nghệ: ..........................................................................
3. Tên công nghệ chuyển giao:................................................................
4. Lĩnh vực công nghệ chuyển giao:........................................................
5. Đối tượng công nghệ chuyển giao:
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
□
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật;
công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu
□
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
□
Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng nêu trên
□
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở hữu công
nghiệp:
- Số văn bằng bảo hộ hoặc số đơn đăng ký đối tượng
sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn);
- Số giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở
hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn).
Sáng chế
□
Giải pháp hữu ích
□
Kiểu dáng công nghiệp
□
6. Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ:
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
□
Chuyển giao quyền
sử dụng công nghệ
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ
chức, cá nhân khác
□
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ
□
7. Phương thức chuyển giao công nghệ:
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
□
Đào tạo
□
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương
thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Phương thức chuyển giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có)
□
8. Giải trình sự phù hợp Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định
của Luật Chuyển giao công nghệ và mức độ tin cậy của công nghệ chuyển giao.
a) Đặc điểm của công nghệ chuyển giao:
- Nêu rõ công nghệ của dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao;
- Tóm tắt quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ;
- Sự hoàn thiện của công nghệ; mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của
công nghệ; tính thích hợp của công nghệ;
- Các phương án lựa chọn công nghệ; phân tích, so sánh ưu nhược điểm của các phương
án công nghệ; tính hoàn thiện của công nghệ đã lựa chọn.
b) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Xuất sứ, nhà sản xuất, năm sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị;
- Danh mục máy móc, thiết bị của dây chuyền công nghệ sản xuất.
c) Sản phẩm của công nghệ chuyển giao:
- Tên sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn.
34
d) Nguồn cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng
công nghệ chuyển giao:
- Tính chủ động của nguồn cung ứng nguyên, vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công
nghệ sản xuất;
- Khả năng sử dụng nguyên, vật liệu, linh kiện, sản xuất trong nước.
đ) Lao động và đào tạo lao động vận hành dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công
nghệ chuyển giao:
- Yêu cầu về lao động (số lượng, trình độ), khả năng cung ứng;
- Yêu cầu đào tạo, huấn luyện (trong và ngoài nước).
e) Hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao đạt tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chứng chỉ ISO 9001, HACCP, CMM, GMP,...
hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương TCVN hoặc quốc tế.
g) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và
bảo vệ môi trường của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Các giải pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp;
- Các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật tư tiêu hao,...;
- Các yếu tố ảnh hưởng đối với môi trường, nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường; các giải
pháp công nghệ xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
h) Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
- Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ đối với địa điểm thực hiện;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường
hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi
ích kinh tế của chủ dự án,...; nâng cao trình độ công nghệ, góp phần đổi mới công nghệ,... đối
với địa phương, ngành.
-....
........., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
35
Mẫu số 03
12/2023/QĐ-TTg
BÁO CÁO TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
A. Thông tin chung
1. Bên giao công nghệ: …………………………………………………
2. Bên nhận công nghệ: …………………………………………………
3. Tên công nghệ chuyển giao: …………………………………………
4. Địa điểm thực hiện: …………………………….........………………
5. Thời gian bắt đầu thực hiện: …………………………………………
6. Đối tượng, phạm vi, phương thức chuyển giao: (các nội dung đã thực hiện, các nội dung
theo thỏa thuận chuyển giao công nghệ chưa thực hiện)…………
B. Kết quả triển khai chuyển giao công nghệ
1. Về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao: (quá trình
lắp đặt theo quy trình công nghệ, chạy thử, hiệu chính)………
2. Về sản phẩm của công nghệ chuyển giao: (đã/chưa sản xuất ra sản phẩm; chất lượng sản
phẩm, sản phẩm đạt/chưa đạt tiêu chuẩn, đáp ứng/chưa đáp ứng quy chuẩn; sản lượng sản xuất
được, so với nội dung thỏa thuận,...) ……………
3. Về nguyên, vật liệu, vật tư, linh kiện cho dây chuyền công nghệ: ………
4. Về lao động và đào tạo lao động: ……………………………………….
5. Về hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao: (đã/chưa triển khai, hoạt động triển khai cụ thể)…
6. Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sản xuất
sử dụng công nghệ khuyến khích chuyển giao về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường: ……………………………………….........
7. Những vấn đề khác có liên quan:………………………………………
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
.............., ngày … tháng … năm 20.... ĐẠI
DIỆN BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
36
6. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao (Mã số 2.002547)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đến Bộ phận Một cửa của
Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội
dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Bộ Khoa học và Công nghệ
có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung,
thời hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định
việc cấp lại Giấy chứng nhận.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTgg;
(ii) Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao (trừ trường hợp Giấy chứng nhận
bị mất);
(iii) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy
tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham gia
chuyển giao công nghệ (nếu thay đổi tên, địa chỉ của các bên
tham gia chuyển giao công nghệ). Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ
liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục
37
hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin
hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì
cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ
sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
- Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc
Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư;
- Tổ chức có Dự án đầu tư thực hiện chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao cho doanh nghiệp Việt Nam để
được áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại Điều
20 Luật Đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đối với
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án
đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư thuộc đối
tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao (cấp lại).
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc cấp lại áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị
mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của một trong các bên
tham gia chuyển giao công nghệ.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
38
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
………….., ngày …. tháng …. năm ……..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi: ……………………. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
1. Tên bên giao hoặc bên nhận công nghệ: ………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… E-mail: ………...
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao số
………………ngày...tháng...năm …….
4. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận: ………………………………………………………
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp;
mã số)
6. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao (trừ trường hợp
Giấy chứng nhận bị mất);
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị ……………………. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp lại Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
39
7. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc
hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (Mã số
1.012349)
Trình tự thực hiện
- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ,
gửi đến Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Bộ
phận Một cửa trả ngay lại hồ sơ cho nhà đầu tư và thông báo
rõ về các văn bản cần sửa đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn
thiện hồ sơ trong trường hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa. Trường hợp nhà đầu tư gửi hồ sơ trực
tuyến hoặc qua đường bưu chính, trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ
có văn bản đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ có văn bản
gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ quản lý chuyên ngành
liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, Bộ
Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia
độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định công nghệ
của dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý
kiến phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng
văn bản gửi Cơ quan chủ trì.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp,
trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và
Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học
và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công
nghệ của dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và
công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Bộ Khoa học và
Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn
bản gửi nhà đầu tư.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công
nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
40
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;
(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án
đầu tư;
(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp,
thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt
động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự
án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên thuộc thẩm quyền
chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ
theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 27 Nghị định số
31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư
Phí, lệ phí (nếu có)
Không quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án
đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định
số 29/2023/QĐ-TTg;
(iii) Chứng thư giám định còn hiệu lực theo Mẫu số 03 quy
định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ
lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng
tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời
gian hoạt động của dự án đầu tư.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
41
số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ
tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm
ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
42
Mẫu số 01
29/2023/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………
2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………
3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….
Email: …………………….. Website: ……………….…………………
4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày...
tháng... năm….
6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).
7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư
số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…
Đề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công
nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:
1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;
2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;
......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và
hợp pháp của các tài liệu nêu trên.
ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
43
Mẫu số 02
29/2023/QĐ-TTg
THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................
3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................
Email: …………………….. Website: ……………………………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan
cấp; mã số).
5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................
6. Quy mô dự án:
- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm
- Lao động:................. người
- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m
2
hoặc ha
- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng
7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....
8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................
II. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ
1. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:
- Tên công nghệ;
- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số
kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);
- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;
- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công
nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);
- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.
2. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:
- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);
- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;
3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:
- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.
5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm
theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).
7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng của Bộ Khoa học và
Công nghệ).
8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:
Số
TT
Tên máy móc,
thiết bị
Năm
sản
xuất
Nhà
sản
xuất
Nước
sản
xuất
(xuất
sứ)
Nhãn
hiệu
Số
hiệu
Kiểu loại
(model)
Thông số
kỹ thuật cơ
bản
Mã HS
I
Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm
1
...
.....
II
Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm
44
1
...
.....
Lưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh
chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.
.............., ngày.... tháng.... năm 20....
NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
45
Mẫu số 03
29/2023/QĐ-TTg
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
__________
Số:.........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
........, ngày......tháng ..... năm......
CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH
Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư
___________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..
2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….
3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….
4. Phương pháp giám định:……………………………………………....
II. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
1. Dây chuyền công nghệ:
1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:
- Tên dây chuyền công nghệ:…
- Công suất (hoặc hiệu suất):
Theo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)
- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:
Theo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)
- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến
dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về
an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)
1
: ………
1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ
nhất).................................... ....................... .................................
2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:
2.1. Danh mục máy móc thiết bị:
Số TT
Tên máy móc,
thiết bị
Nhà
sản
xuất
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu/số
hiệu/ kiểu
loại
(model)
Mã
HS
Mức độ đáp ứng quy
chuẩn hoặc tiêu chuẩn
về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi
trường
1
2
....
.......
2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10
năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........
3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:
3.1. Danh mục máy móc thiết bị:
1
Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc
thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.
46
Số TT
Tên máy móc,
thiết bị
Nhà
sản
xuất
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu/số
hiệu/kiểu
loại (model)
Mã
HS
Mức độ đáp ứng quy
chuẩn hoặc tiêu chuẩn về
an toàn, tiết kiệm năng
lượng, bảo vệ môi trường
1
2
....
.......
3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị
trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).
4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).
GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)
47
8. Thủ tục chỉ định, chỉ định lại tổ chức giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (Mã số 1.012351)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định, chỉ định
lại hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ trong dự án đầu tư, gửi đến Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ để đăng ký chỉ định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ
Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành
đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua
việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung
đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều này. Chi phí
phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh
giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải
được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp
hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc
đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản
đánh giá thực tế với các nội dung đã được quy định tại khoản
4 Điều này.
Trường hợp, tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung
quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 22
ngày làm việc, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả
hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm
thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và
Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn
thành việc khắc phục các nội dung trên.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực
tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các
nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định
hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công
nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám
định.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
48
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
(ii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào
tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng
lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù
hợp;
(iii) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục
giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO
17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
(iv) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ
chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 33 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung
quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết
có thể kéo dài thêm 22 ngày làm việc hoặc hơn nữa tùy thuộc
vào thời gian khắc phục của tổ chức giám định.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức giám định đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động giám định theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-
CP, trong đó có lĩnh vực giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ có nhu cầu đăng ký hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan có thẩm quyền chỉ định
tổ chức giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
(thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày
49
ký ban hành).
Phí, lệ phí (nếu có)
Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn
đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
(i) Đơn đăng ký chỉ định giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư theo Mẫu số 05 quy định
tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của
pháp luật;
- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu
đăng ký hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh
giá sự phù hợp;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác
định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
50
Mẫu số 05
29/2023/QĐ-TTg
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Tên tổ chức: …..........................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................
Điện thoại: …………..Fax: …………………E-mail: ................................
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận
đăng đầu tư số: ……..….cơ quan cấp: ………cấp ngày ………… tại ..................
4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định số………cơ quan cấp:………… cấp
ngày ..........................
5. Hồ sơ kèm theo:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giám định;
- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị
định số 107/2016/NĐ-CP;
- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương
pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020
tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp
(nếu có).
Đề nghị được xem xét chỉ định ............(tên tổ chức) hoạt động giám định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh
giá sự phù hợp được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nội dung khai báo nêu trên.
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
51
Mẫu số 06
29/2023/QĐ-TTg
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
__________
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
STT
Họ và tên
Chứng chỉ
đào tạo
chuyên môn
Chứng chỉ
đào tạo
hệ thống
quản lý
Kinh nghiệm
công tác
(ghi số năm)
Kinh nghiệm
giám định
(ghi số cuộc)
Loại hợp
đồng lao
động
đã ký
Ghi
chú
1
2
3
4
....
(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các
tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các
nội dung đã khai.
………, ngày…..tháng…..năm…..
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
52
9. Thủ tục chỉ định bổ sung phạm vi giám định máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư (Mã số 1.012352)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức giám định lập 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung phạm vi
hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư, gửi đến Bộ phận Một cửa Bộ Khoa học và
Công nghệ để đăng ký chỉ định.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ
Khoa học và Công nghệ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ
chức giám định sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành
đánh giá năng lực thực tế của tổ chức giám định thông qua
việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung
đánh giá thực tế theo quy định tại khoản 4 Điều này. Chi phí
phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn đánh
giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức giám định phải
được thông báo bằng văn bản cho tổ chức giám định đã nộp
hồ sơ đăng ký biết trước 05 ngày làm việc. Kết thúc việc
đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá phải lập biên bản
đánh giá thực tế với các nội dung đã được quy định tại khoản
4 Điều này.
Trường hợp, tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung
quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời hạn 22
ngày làm việc, tổ chức giám định phải gửi báo cáo kết quả
hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp các nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm
thời hạn thì tổ chức giám định báo cáo với Bộ Khoa học và
Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn
thành việc khắc phục các nội dung trên.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá thực
tế, nếu tổ chức giám định đã thực hiện khắc phục đầy đủ các
nội dung và đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành quyết định chỉ định tổ chức giám định
hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
trong dự án đầu tư.
Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công
nghệ phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức giám
định.
53
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Nộp qua dịch vụ bưu chính về Bộ phận Một cửa của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
(Địa chỉ Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ:
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 1 tại Tầng 1, Tòa nhà Cục Đổi
mới Sáng tạo, số 113 đường Trần Duy Hưng, phường Yên
Hòa, TP. Hà Nội;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 2 tại Tòa nhà số 1196 đường 3
tháng 2, Phường Bình Thới, TP. Hồ Chí Minh;
+ Bộ phận Một cửa cơ sở 3 tại Đại diện Văn phòng Bộ tại
miền Trung, số 42 Trần Quốc Toản, TP. Đà Nẵng).
- Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư;
(ii) Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào
tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu chứng minh năng
lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số 107/2016/NĐ-CP;
(iii) Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương pháp và quy trình, thủ tục
giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO
17020 tương ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
(iv) Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ
chức công nhận hợp pháp cấp (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 33 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Trường hợp tổ chức giám định phải khắc phục các nội dung
quy định trong biên bản đánh giá thực tế, thời hạn giải quyết
có thể kéo dài thêm 22 ngày làm việc hoặc hơn nữa tùy thuộc
vào thời gian khắc phục của tổ chức giám định.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức giám định đã được chỉ định thực hiện giám định máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu
theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19
tháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc
nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử
dụng có nhu cầu đăng ký bổ sung pham vi hoạt động giám
định máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Bộ Khoa học và Công nghệ
54
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Quyết định chỉ định tổ chức giám định hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
(thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định là 03 năm kể từ ngày
ký ban hành).
Phí, lệ phí (nếu có)
Chi phí phục vụ hoạt động đánh giá của chuyên gia hoặc đoàn
đánh giá do tổ chức giám định đăng ký chỉ định bảo đảm
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
(i) Đơn đăng ký chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư
theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục của Quyết định số
29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Danh sách giám định viên theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ
lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Tổ chức giám định đăng ký hoạt động theo quy định của
pháp luật;
- Việc xem xét, chỉ định khi Tổ chức giám định có nhu cầu
đăng ký bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016
của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh
giá sự phù hợp;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xác
định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
55
Mẫu số 07
29/2023/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm...
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH BỔ SUNG PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ.
1. Tên tổ chức: .............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ........................................................................................
Điện thoại: ……………..Fax: ………………E-mail: ...............................
3. Đã được chỉ định thực hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền công
nghệ đã qua sử dụng nhập khẩu theo Quyết định số: …….. ngày..../..../.20.. của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ.
4. Hồ sơ kèm theo:
- Danh sách giám định viên kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ
và các tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số 107/2016/NĐ-CP;
- Bản sao hệ thống các tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng, phương
pháp và quy trình, thủ tục giám định phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) ISO 17020 tương
ứng với phạm vi đăng ký chỉ định;
- Bản sao chứng chỉ công nhận năng lực giám định do tổ chức công nhận hợp pháp cấp
(nếu có).
Đề nghị được xem xét để chỉ định bổ sung phạm vi hoạt động giám định máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư cho ................(tên tổ chức).
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật trong lĩnh vực giám định
được chỉ định và chịu trách nhiệm về các nôi dung khai báo nêu trên.
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
56
Mẫu số 06
29/2023/QĐ-TTg
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
__________
DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN
STT
Họ và tên
Chứng chỉ
đào tạo
chuyên môn
Chứng chỉ
đào tạo
hệ thống
quản lý
Kinh nghiệm
công tác
(ghi số năm)
Kinh nghiệm
giám định
(ghi số cuộc)
Loại hợp
đồng lao
động
đã ký
Ghi
chú
1
2
3
4
....
(Tên tổ chức).... gửi kèm theo bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ và các
tài liệu chứng minh năng lực của giám định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định
số 107/2016/NĐ-CP và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các
nội dung đã khai.
………, ngày…..tháng…..năm…..
LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu)
57
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho
tổ chức (Mã TTHC 1.013957)
Trình tự thực hiện
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động ứng dụng công nghệ cao.
- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, thẩm định
hồ sơ.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được
đơn đề nghị xác nhận của tổ chức, cá nhân hoạt động ứng
dụng công nghệ cao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm xác nhận. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải
thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đề nghị xác
nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho tổ chức đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi
lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức
gửi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy
chứng nhận hoạt động và gửi cho tổ chức đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoạt động. Trường hợp từ chối cấp thì phải
thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoạt động.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ
chức, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của tổ chức
theo mẫu số B1-TCHĐUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ
sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng
nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và
công nghệ; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học
và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được
58
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành
phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác
được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm
quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục
hành chính
+ Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao (công
nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu
tư phát triển) theo mẫu số B2-TMDAUD tại Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với
các nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng
dụng công nghệ cao (đối với tổ chức thuộc quyền quản lý
của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ);
xác nhận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi
tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ cao (đối với tổ chức
không thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ) theo mẫu số B3-XNDAUD tại
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
-Hồ sơ được lập thành 02 bộ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc
và 01 bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng
công nghệ cao
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho
tổ chức
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có.
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng
công nghệ cao dành cho tổ chức theo Mẫu B1-TCHĐUD
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu B2-
TMDAUD Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Xác nhận thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao theo
Mẫu B3-XNDAUD Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ
máy nhà nước;
59
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ
tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự,
thủ tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng
công nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu
và phát triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp
công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm
2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công
nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản
phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao,
dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng
dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp
công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN
ngày 15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ
cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và
thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ
dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh
nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-
BKHCN.
60
Mẫu B1-TCHĐUD
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
(Mẫu đơn này dành cho tổ chức)
Kính gửi: ......................................................................
1. Thông tin chung
Tên tổ chức đề nghị:
Địa chỉ liên hệ:
Địa điểm thực hiện dự án:
Số điện thoại: Fax :
2. Thực hiện dự án đầu tư...... theo Quyết định đầu tư, Giấy phép đầu tư (nếu có)
3. Chúng tôi xin chuyển đến Quý Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ sau :
- Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao.
- Bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc của Sở Khoa học và Công nghệ theo mẫu quy
định.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội
dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng
dụng công nghệ cao.
Đại diện tổ chức đề nghị
(Ký tên-đóng dấu)
61
Mẫu B2-TMDAUD
Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
THUYẾT MINH DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. Thông tin chung
1
Tên Dự án:
2
Cấp quản lý (nếu có):
3
Thời gian, địa điểm hoạt động của dự án:
4
Kinh phí:
Tổng kinh phí đầu tư: triệu đồng (hoặc USD)
Các giai đoạn đầu tư:
Giai đoạn 1 triệu đồng (hoặc USD)
Giai đoạn 2 triệu đồng (hoặc USD)
…
Xuất xứ nguồn vốn:
Từ ngân sách nhà nước: triệu đồng
Từ vốn tự có của doanh nghiệp: triệu đồng (hoặc USD)
Từ các nguồn vốn khác: triệu đồng (hoặc USD)
Hình thức đầu tư
5
Tổ chức chủ trì dự án ứng dụng công nghệ cao (nếu có)
Tên tổ chức:
Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và
công nghệ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
6
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì dự án ứng dụng công nghệ cao
Họ và tên:
Học hàm/học vị:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
7
Các tổ chức phối hợp thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao
TT
Tên tổ chức
Địa chỉ
Cơ quan chủ quản
1
8
Xuất xứ dự án ứng dụng công nghệ cao (nguồn hình thành, mục tiêu chung của dự án):
9
Tổng quan tình hình nghiên cứu, ứng dụng, phát triển và làm chủ công nghệ của dự
án ở trong và ngoài nước (thể hiện rõ quan điểm của tổ chức, cá nhân chủ trì dự án về tính
cấp thiết của dự án ứng dụng công nghệ cao đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam)
9.1. Ngoài nước:
9.2. Trong nước:
II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu
62
10
Mục tiêu của dự án ứng dụng công nghệ cao
10.1. Mục tiêu kinh tế-xã hội (dự án ứng dụng công nghệ cao giải quyết những mục tiêu, vấn đề
cụ thể gì phục vụ chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của đất nước, của địa phương,... )
10.2. Mục tiêu về khoa học và công nghệ (ứng dụng, phát triển, giải mã, làm chủ những công
nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ nào so với trong khu vực và quốc tế,...)
11
Nội dung dự án ứng dụng công nghệ cao
11.1. Giải trình công nghệ của dự án ứng dụng công nghệ cao:
Nêu tóm tắt công nghệ của dự án, quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ.
Giải trình rõ công nghệ của dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Yếu tố trực tiếp về công nghệ: sự hoàn thiện của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ
(phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn
thiện của công nghệ); mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ;
tính thích hợp của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ.
Yếu tố gián tiếp của công nghệ: nguồn cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho
sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ dự án;
hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương, ngành sản xuất; ưu tiên các
dự án ứng dụng công nghệ cao có sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng sản
xuất trong nước.
Giải trình rõ việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chuyển giao công
nghệ (nếu có), trong đó yêu cầu thông tin về giá trị hợp đồng, bản quyền, thời hạn,...
11.2. Giải trình dự án đáp ứng một trong các trường hợp sau:
Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ cao để đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng cao
giá trị gia tăng của sản phẩm góp phần hiện đại hóa hoặc hình thành ngành sản xuất, dịch
vụ mới tại Việt Nam.
Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao nhằm hoàn thiện công nghệ.
Làm chủ, thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện thực tế Việt Nam, có
sử dụng nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.
11.3. Giải trình về lực lượng lao động tham gia dự án:
11.4. Giải trình về hoạt động triển khai thực hiện nghiên cứu, phát triển và ứng dụng của dự
án:
Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng:
Nội dung chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng:
11.5. Giải trình hệ thống quản lý chất lượng của dự án: đạt một trong số các tiêu chuẩn quốc
gia TCVN ISO 9001, HACCP, CMM, GMP hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương
đương (tùy theo đặc thù dự án ứng dụng công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc
quốc tế).
11.6. Giải trình việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của dự án:
các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố
môi trường); các giải pháp công nghệ xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
11.7. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
Sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng (xem xét khả năng khai thác, cung ứng,
vận chuyển, lưu giữ nguyên vật liệu để cung cấp cho dự án; xem xét chủng loại, khối lượng,
giá trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp
ráp, sản xuất ra sản phẩm; xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu
phải nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước,
khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường).
63
Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ,...) của
doanh nghiệp.
Hiệu quả của dự án đối với kinh tế - xã hội (tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới,
sản phẩm mới, mở rộng thị trường hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động,
đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích kinh tế của chủ dự án,.....), đối với địa phương,
ngành (nâng cao trình độ công nghệ của ngành, góp phần đổi mới công nghệ của địa
phương,...).
Lao động và đào tạo.
An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
...
12
Tiến độ thực hiện
STT
Nội dung trọng tâm
Sản phẩm
phải đạt
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
(Ghi rõ nội dung dự án)
1
III. Kết quả của dự án ứng dụng công nghệ cao
13
Dạng kết quả dự kiến của dự án
Dây chuyền công nghệ, sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu, giống cây trồng, giống gia súc, các
kết quả khác.
14
Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với kết quả dự án
STT
Kết quả dự án
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn vị
đo
Mức chất lượng
Ghi chú
Cần
đạt
Mẫu tương tự
Trong nước
Thế giới
1
15
Hiệu quả của dự án
Hiệu quả về khoa học và công nghệ
Hiệu quả về kinh tế
Hiệu quả về xã hội
................, ngày tháng năm 20....
Thủ trưởng Tổ chức chủ trì dự án (nếu
có)
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì
dự án
Ký tên, họ và tên, đóng dấu)
(Ký tên, họ và tên)
64
Mẫu B3-XNDAUD
Phụ lục VI Nghị đinh số 133/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
XÁC NHẬN THUYẾT MINH
DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: ......................................................................
1. Tên dự án ứng dụng công nghệ cao
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Tổ chức và cá nhân thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao
- Tên tổ chức/cá nhân thực hiện dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa điểm thực hiện dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cơ quan chủ quản/cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh
xác nhận những thông tin trên là đúng với Bản thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao theo mẫu quy định.
............., ngày tháng năm 20...
Thủ trưởng cơ quan
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
65
2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho
cá nhân (Mã TTHC 1.013960)
Trình tự thực hiện
- Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp tiếp nhận và tổ chức thẩm
định hồ sơ.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn
đề nghị xác nhận cho cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận. Trường
hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng văn bản cho
cá nhân đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cá nhân đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được công văn yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động có trách
nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do cá nhân gửi, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt
động và gửi cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do bằng
văn bản cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao cho cá nhân bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của cá nhân
theo mẫu số B1-CNHĐUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ 02 ảnh cỡ 4x6 cm;
+ Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị hoặc
tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thay thế cho bản sao
Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu
khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử
dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính
xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ
66
tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ
sơ để giải quyết thủ tục hành chính
+ Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao (công nghệ
cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển) theo mẫu số B2-TMDAUD tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi
cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ cao đối với các nội
dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao theo mẫu số B3-XNDAUD tại Phụ lục VI Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP;
-Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và 01
bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải
quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành
chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao cho cá
nhân
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không có.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công
nghệ cao dành cho cá nhân theo Mẫu B1-CNHĐUD Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao theo Mẫu B2-
TMDAUD Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Đơn đề nghị xác nhận thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ
cao theo Mẫu B3-XNDAUD Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính
(nếu có)
Không có
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năn 2025 của
Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025
67
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ
cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu
tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao,
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao,
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN.
68
Biểu B1-CNHĐUD
Phụ lục VI Nghị đinh số 133/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
(Mẫu đơn này dành cho cá nhân)
Kính gửi: ............................................................................
1. Thông tin chung
Họ và tên cá nhân đề nghị:
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: số:..... ngày cấp.... nơi cấp......
Địa chỉ liên hệ:
Địa điểm thực hiện dự án:
Số điện thoại: Fax :
2. Thực hiện dự án đầu tư...... theo Quyết định đầu tư, Giấy phép đầu tư, Quyết định chủ trương
đầu tư (nếu có)
3. Chúng tôi xin chuyển đến Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ sau:
- 02 ảnh cỡ 4 x6 cm.
- Bản sao (được chứng thực hoặc có bản gốc để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý
(nếu có);
- Bản thuyết minh dự án ứng dụng công nghệ cao.
- Bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc của cơ quan chuyên môn về khoa học và công
nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định.
Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong hồ sơ.
Kính đề nghị Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao.
Cá nhân đề nghị
(Ký tên)
69
Biểu B2-TMDAUD
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
THUYẾT MINH DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
I. Thông tin chung
1
Tên Dự án:
2
Cấp quản lý (nếu có):
3
Thời gian, địa điểm hoạt động của dự án:
4
Kinh phí:
Tổng kinh phí đầu tư: triệu đồng (hoặc USD)
Các giai đoạn đầu tư:
Giai đoạn 1 triệu đồng (hoặc USD)
Giai đoạn 2 triệu đồng (hoặc USD)
…
Xuất xứ nguồn vốn:
Từ ngân sách nhà nước: triệu đồng
Từ vốn tự có của doanh nghiệp: triệu đồng (hoặc USD)
Từ các nguồn vốn khác: triệu đồng (hoặc USD)
Hình thức đầu tư
5
Tổ chức chủ trì dự án ứng dụng công nghệ cao (nếu có)
Tên tổ chức:
Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và
công nghệ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
6
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì dự án ứng dụng công nghệ cao
Họ và tên:
Học hàm/học vị:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
7
Các tổ chức phối hợp thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao
TT
Tên tổ chức
Địa chỉ
Cơ quan chủ quản
1
8
Xuất xứ dự án ứng dụng công nghệ cao (nguồn hình thành, mục tiêu chung của dự án):
70
9
Tổng quan tình hình nghiên cứu, ứng dụng, phát triển và làm chủ công nghệ của dự
án ở trong và ngoài nước (thể hiện rõ quan điểm của tổ chức, cá nhân chủ trì dự án về tính
cấp thiết của dự án ứng dụng công nghệ cao đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam)
9.1. Ngoài nước:
9.2. Trong nước:
II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu
10
Mục tiêu của dự án ứng dụng công nghệ cao
10.1. Mục tiêu kinh tế-xã hội (dự án ứng dụng công nghệ cao giải quyết những mục tiêu, vấn đề
cụ thể gì phục vụ chiến lược phát triển kinh tế–xã hội của đất nước, của địa phương,... )
10.2. Mục tiêu về khoa học và công nghệ (ứng dụng, phát triển, giải mã, làm chủ những công
nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ nào so với trong khu vực và quốc tế,...)
11
Nội dung dự án ứng dụng công nghệ cao
11.1. Giải trình công nghệ của dự án ứng dụng công nghệ cao:
Nêu tóm tắt công nghệ của dự án, quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ.
Giải trình rõ công nghệ của dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Yếu tố trực tiếp về công nghệ: sự hoàn thiện của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ
(phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn
thiện của công nghệ); mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ;
tính thích hợp của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ.
Yếu tố gián tiếp của công nghệ: nguồn cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho
sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đối với dây chuyền công nghệ dự án;
hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương, ngành sản xuất; ưu tiên các
dự án ứng dụng công nghệ cao có sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng sản
xuất trong nước.
Giải trình rõ việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chuyển giao công
nghệ (nếu có), trong đó yêu cầu thông tin về giá trị hợp đồng, bản quyền, thời hạn,...
11.2. Giải trình dự án đáp ứng một trong các trường hợp sau:
Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ cao để đổi mới công nghệ, đổi mới và nâng cao
giá trị gia tăng của sản phẩm góp phần hiện đại hóa hoặc hình thành ngành sản xuất, dịch
vụ mới tại Việt Nam.
Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao nhằm hoàn thiện công nghệ.
Làm chủ, thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện thực tế Việt Nam, có
sử dụng nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ tùng sản xuất trong nước thay thế nhập khẩu.
11.3. Giải trình về lực lượng lao động tham gia dự án:
11.4. Giải trình về hoạt động triển khai thực hiện nghiên cứu, phát triển và ứng dụng của dự
án:
Chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng:
Nội dung chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển và ứng dụng:
11.5. Giải trình hệ thống quản lý chất lượng của dự án: đạt một trong số các tiêu chuẩn quốc
71
gia TCVN ISO 9001, HACCP, CMM, GMP hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương
đương (tùy theo đặc thù dự án ứng dụng công nghệ cao áp dụng tiêu chuẩn quốc gia hoặc
quốc tế).
11.6. Giải trình việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của dự án:
các yếu tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố
môi trường); các giải pháp công nghệ xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
11.7. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
Sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng (xem xét khả năng khai thác, cung ứng,
vận chuyển, lưu giữ nguyên vật liệu để cung cấp cho dự án; xem xét chủng loại, khối lượng,
giá trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp
ráp, sản xuất ra sản phẩm; xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu
phải nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước,
khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường).
Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ,...) của
doanh nghiệp.
Hiệu quả của dự án đối với kinh tế - xã hội (tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới,
sản phẩm mới, mở rộng thị trường hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động,
đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích kinh tế của chủ dự án,.....), đối với địa phương,
ngành (nâng cao trình độ công nghệ của ngành, góp phần đổi mới công nghệ của địa
phương,...).
Lao động và đào tạo.
An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
...
12
Tiến độ thực hiện
STT
Nội dung trọng tâm
Sản phẩm
phải đạt
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
(Ghi rõ nội dung dự án)
1
III. Kết quả của dự án ứng dụng công nghệ cao
13
Dạng kết quả dự kiến của dự án
Dây chuyền công nghệ, sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu, giống cây trồng, giống gia súc, các
kết quả khác.
14
Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với kết quả dự án
STT
Kết quả dự án
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn vị
đo
Mức chất lượng
Ghi chú
Cần
đạt
Mẫu tương tự
Trong nước
Thế giới
1
15
Hiệu quả của dự án
Hiệu quả về khoa học và công nghệ
Hiệu quả về kinh tế
Hiệu quả về xã hội
………….ngày tháng năm 20....
72
Thủ trưởng Tổ chức chủ trì dự án (nếu
có)
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì
dự án
(Ký tên, họ và tên, đóng dấu)
(Ký tên, họ và tên)
73
Biểu B3-XNDAUD
Phụ lục VI Nghị đinh số 133/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
XÁC NHẬN THUYẾT MINH
DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: ......................................................................
1. Tên dự án ứng dụng công nghệ cao
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Tổ chức và cá nhân thực hiện dự án ứng dụng công nghệ cao
- Tên tổ chức/cá nhân thực hiện dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa điểm thực hiện dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cơ quan chủ quản/cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ cấp tỉnh
xác nhận những thông tin trên là đúng với Bản thuyết minh dự án ứng dụng công
nghệ cao theo mẫu quy định.
................, ngày tháng năm 20...
Thủ trưởng cơ quan
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
74
3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (Mã TTHC
1.013961)
Trình tự thực
hiện
Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp
công nghệ cao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lấy ý kiến của
các Sở, ban, ngành có liên quan.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho doanh nghiệp đề nghị
công nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Trong thời hạn 10
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao có trách nhiệm bổ
sung, sửa chữa và gửi lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ
chức cuộc họp với Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có liên quan để làm rõ
những vấn đề nêu trong hồ sơ đề nghị công nhận doanh
nghiệp công nghệ cao.
+ Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm
định và cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao
và gửi cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy
chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao thì phải thông báo
lý do bằng văn bản cho doanh nghiệp đề nghị công nhận
doanh nghiệp công nghệ cao.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công
nghệ cao bao gồm:
+ Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo
mẫu số B1-DNCNC tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
+ Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận
doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác,
sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ
75
sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
+ Bản thuyết minh doanh nghiệp đã đáp ứng các tiêu chí xác
định doanh nghiệp công nghệ cao theo mẫu số B2-
TMDNCNC tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và
01 bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải
quyết
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức xin cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ
cao
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực hiện
thủ tục hành
chính
Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không có.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
- Đơn đề nghị công nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo
Mẫu B1-DNCNC tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-
CP.
- Thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng các định tiêu chí xác
định doanh nghiệp công nghệ cao theo Mẫu B2-TMDNCNC
tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện
thủ tục hành
chính (nếu có)
Không có
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
76
cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Quyết định số 10/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2021
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí xác định doanh
nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất
sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất
sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN.
77
Biểu B1-DNCNC
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: ..............................................................................
1. Thông tin chung
Tên doanh nghiệp đề nghị:
Trụ sở doanh nghiệp:
Địa chỉ doanh nghiệp:
Số điện thoại: Fax :
2. Đại diện doanh nghiệp
Họ và tên: Chức vụ:
Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: số:..... ngày cấp.... nơi cấp......
3. Chúng tôi xin chuyển đến Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ sau:
- Bản sao (được chứng thực hoặc có bản gốc để đối chiếu) của một trong các loại giấy
tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Bản thuyết minh doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao theo
quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các
nội dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận doanh
nghiệp công nghệ cao.
Đại diện doanh nghiệp đề nghị
(Ký tên-đóng dấu)
78
Biểu B2-TMDNCNC
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
THUYẾT MINH DOANH NGHIỆP ĐÁP ỨNG CÁC TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DOANH
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
I. Thông tin chung
1
Tên doanh nghiệp:
2
Các sản phẩm chính:
3
Trụ sở đăng ký, điện thoại, fax:
4
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận kinh doanh, Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ:
5
Hình thức đầu tư:
Bên Việt Nam (tên công ty)
Bên nước ngoài (tên công ty)
6
Thông tin doanh nghiệp
6.1. Mặt bằng địa điểm xây dựng hiện nay
Địa chỉ:
Diện tích sử dụng:
6.2. Thời hạn được phép hoạt động của doanh nghiệp
6.3. Thời điểm chính thức sản xuất
6.4. Mục tiêu và phạm vi hoạt động chính của doanh nghiệp
6.5. Tổng vốn đầu tư ......................................VN đồng/
………………………...USD,
trong đó:
Vốn cố định:………………………VN đồng/
…………………….USD, bao gồm
+ Nhà xưởng………..m
2
, trị giá……………….VN đồng/USD
+ Văn phòng…………m
2
, trị giá………………VN đồng/USD
+ Trang thiết bị công nghệ……….trị giá………………. VN đồng/USD
+ Giá trị công nghệ được đưa vào vốn cố định…………….. VN đồng/USD
Vốn cố định khác…………………..VN đồng/USD
Vốn pháp định………………..VN đồng/USD
+ Bên Việt Nam………….%, là……….USD
Gồm: - Tiền, tương đương…………USD
- Tài sản khác, tương đương……USD
+ Bên nước ngoài………..%, là………..USD
Gồm: - Tiền, tương đương………..USD
- Tài sản khác……………..USD
7
Các tổ chức hợp tác với doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm công nghệ cao
TT
Tên tổ chức
Địa chỉ
Ghi chú
1
79
8
Tổng quan tình hình nghiên cứu, ứng dụng, phát triển, làm chủ công nghệ và sản
xuất sản phẩm của các doanh nghiệp ở trong và ngoài nước (thể hiện rõ quan điểm
của doanh nghiệp về vai trò quan trọng sản phẩm tạo ra đóng góp cho sự phát triển kinh
tế xã hội ở Việt Nam)
8.1. Ngoài nước:
8.2. Trong nước:
II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu
9
Mục tiêu, định hướng và kế hoạch phát triển sản phẩm của doanh nghiệp
9.1. Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội (giải quyết những mục tiêu, vấn đề cụ thể
gì phục vụ chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, của địa phương,... )
9.2. Phù hợp với tiềm lực khoa học và công nghệ Việt Nam (ứng dụng, phát triển, giải mã, làm
chủ những công nghệ sản xuất sản phẩm gì? Sản phẩm tạo ra đạt trình độ nào so với trong
khu vực và quốc tế,...)
10
Nội dung thuyết minh doanh nghiệp công nghệ cao (giải trình việc đáp ứng tiêu chí
xác định doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định pháp luật hiện hành)
Tiêu chí 1
Tiêu chí 2
Giải trình dây chuyền công nghệ: các thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ sản
xuất sản phẩm (xuất xứ của thiết bị; ký mã hiệu, các đặc tính, tính năng kỹ thuật của thiết
bị; công suất của thiết bị; năm chế tạo của thiết bị; tình trạng thiết bị; thời gian bảo hành).
Tính đồng bộ của thiết bị trong dây chuyền công nghệ.
Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
Sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng (xem xét khả năng khai thác, cung
ứng, vận chuyển, lưu giữ nguyên vật liệu để cung cấp cho dự án; xem xét chủng loại, khối
lượng, giá trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia
công, lắp ráp, sản xuất ra sản phẩm; xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên,
vật liệu phải nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong
nước, khả năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường).
Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ...) của
doanh nghiệp.
Hiệu quả của sản phẩm công nghệ cao đối với kinh tế - xã hội (sản phẩm mới, mở rộng thị
trường hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà
nước, lợi ích kinh tế của chủ dự án,...), đối với địa phương, ngành (nâng cao chất lượng
sản phẩm, góp phần làm gia tăng giá trị sản phẩm, tạo ra sản phẩm chủ lực, sản phẩm có
thế mạnh của địa phương,...).
Lao động và đào tạo.
An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
………
III. Sản phẩm công nghệ cao
11
Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm tạo ra
STT
Tên sản phẩm
Đơn vị
đo
Mức chất lượng
Dự kiến số
lượng
Mẫu tương tự
80
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Cần
đạt
Trong nước
Thế giới
sản phẩm
tạo ra
1
12
Đóng góp của doanh nghiệp công nghệ cao
Đối với khoa học và công nghệ
Đối với kinh tế - xã hội
................, ngày tháng năm 20....
Đại diện doanh nghiệp
(Ký tên, họ và tên)
81
4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao cho tổ chức (Mã TTHC 1.013964)
Trình tự thực
hiện
- Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn
đề nghị xác nhận cho tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm xác nhận. Trường hợp từ chối xác nhận thì phải
thông báo lý do bằng văn bản cho cá nhân đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi trực
tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cá nhân đề nghị cấp Giấy
chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được công văn yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động có trách
nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức gửi, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy chứng nhận hoạt
động và gửi cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do bằng
văn bản cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu
và phát triển công nghệ cao cho tổ chức, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao của tổ chức theo mẫu số B1-
TCĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Bản sao có chứng thực của một trong các loại giấy tờ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đầu
tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác,
sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần
hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
82
+ Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được
ưu tiên đầu tư phát triển) theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ
lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các
nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng
công nghệ cao (đối với tổ chức thuộc quyền quản lý của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ) theo mẫu số
B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và
01 bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải
quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực
hiện thủ tục hành
chính
Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao cho tổ chức
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không có.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao của tổ chức theo mẫu số B1-TCĐTĐA
tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP;
- Xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao theo mẫu số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện
thủ tục hành
chính (nếu có)
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về xử
lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năn 2025
của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
83
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025
của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm 2010
của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản
phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc
xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao,
doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN;
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHCN ngày 14 tháng 01 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
84
Mẫu B1-TCĐTĐA
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
Số:............/.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
(Mẫu đơn này dành cho tổ chức)
Kính gửi: ...............................................................................
1. Thông tin chung
Tên tổ chức đề nghị:
Địa chỉ liên hệ:
Địa điểm thực hiện đề tài, đề án:
Số điện thoại: Fax:
2. Chúng tôi xin chuyển đến Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ sau:
- Bản sao có công chứng của một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Giấy
chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
- Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
- Bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc của Sở Khoa học và Công nghệ theo mẫu quy định.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao./.
Đại diện tổ chức đề nghị
(Ký tên-đóng dấu)
85
Mẫu B2-TMĐTĐAA
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CAO
I. Thông tin chung
1
Tên đề tài, đề án:
2
Cấp quản lý (nếu có):
3
Thời gian, địa điểm hoạt động của đề tài, đề án:
4
Kinh phí:
Tổng kinh phí đầu tư : triệu đồng (hoặc USD)
Các giai đoạn đầu tư :
Giai đoạn 1 triệu đồng (hoặc USD)
Giai đoạn 2 triệu đồng (hoặc USD)
…
Xuất xứ nguồn vốn :
Từ ngân sách nhà nước: triệu đồng
Từ vốn tự có của doanh nghiệp: triệu đồng (hoặc USD)
Từ các nguồn vốn khác: triệu đồng (hoặc USD)
Hình thức đầu tư
5
Tổ chức chủ trì đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (nếu có)
Tên tổ chức:
Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và
công nghệ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
6
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
Họ và tên:
Học hàm/học vị:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
7
Các tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
TT
Tên tổ chức
Địa chỉ
Cơ quan chủ quản
1
86
8
Xuất xứ đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (nguồn hình thành, mục tiêu
chung của đề tài, đề án):
9
Tổng quan tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của đề tài, đề án ở trong
và ngoài nước
9.1. Ngoài nước:
Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao ở nước ngoài (nêu khái quát thông tin về
các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đề án...).
Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở nước ngoài (tình hình thị trường hiện
tại và nhu cầu của dự kiến...).
9.2. Trong nước:
Tình hình nghiên cứu và phát triển trong nước (nêu khái quát các công trình nghiên cứu
mới nhất, nêu rõ quan điểm về tính cấp thiết đối với nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao)
Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở trong nước (tình hình thị trường hiện
tại và dự báo khả năng thị trường trong nước).
II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu
10
Mục tiêu của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
10.1. Mục tiêu kinh tế-xã hội (đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao giải quyết
những mục tiêu có hiệu quả kinh tế và có ý nghĩa tác động quan trọng lâu dài tới việc thúc
đẩy phát triển kinh tế –xã hội của đất nước, khu vực, ngành, lĩnh vực,...)
10.2. Mục tiêu về khoa học và công nghệ (ứng dụng, nghiên cứu, phát triển, giải mã, làm chủ
những công nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ nào so với trong khu vực và quốc tế,...)
11
Nội dung đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
11.1. Giải trình công nghệ của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao:
Nêu tóm tắt công nghệ của đề tài, đề án, quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công
nghệ.
Giải trình rõ công nghệ được nghiên cứu trong đề tài, đề án phải thuộc Danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
Yếu tố trực tiếp về công nghệ: sự hoàn thiện của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ
(phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn
thiện của công nghệ); mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ;
tính thích hợp của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ.
Yếu tố gián tiếp của công nghệ: nguồn cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho
sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện đề tài, đề án đối với dây chuyền công nghệ đề
tài, dự án; hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương ngành sản xuất; ưu
tiên các đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có sử dụng nguyên, nhiên, vật
liệu, linh kiện, phụ tùng sản xuất trong nước.
Giải trình rõ việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chuyển giao công
nghệ (nếu có), trong đó yêu cầu thông tin về giá trị hợp đồng, bản quyền, thời hạn,...
11.2. Giải trình đề tài, đề án đáp ứng một trong các trường hợp sau:
Công nghệ được sử dụng trong đề tài, đề án phải là công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Đề tài, đề án thuộc một trong các trường hợp sau:
87
a) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao: từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; từ công nghệ cao được giao; từ công nghệ cao được nhập khẩu, nhằm tiếp thu, làm chủ
việc ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam.
b) Nghiên cứu tạo ra công nghệ cao thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài: nghiên cứu
từng phần của công nghệ nhập khẩu; nghiên cứu giải mã công nghệ để tiếp thu các giải pháp,
quy trình, bí quyết kỹ thuật của công nghệ, từng bước hoàn thiện công nghệ, nâng cao tỷ trọng
nội địa hoá các công nghệ được nhập khẩu.
c) Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao mới để tạo ra công nghệ cao lần đầu tiên được tạo ra tại
Việt Nam.
Đề tài, đề án phải có tính mới, có khả năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; có tính độc
đáo, đóng góp cho việc nâng cao trình độ và tiềm lực công nghệ cao của Việt Nam; có khả
năng chuyển giao vào sản xuất trên qui mô công nghiệp.
11.3. Giải trình về lực lượng lao động tham gia đề tài, đề án: Số lượng cán bộ trực tiếp tham
gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 85% tổng số cán bộ của đề
tài, đề án, trong đó số cán bộ có bằng đại học trở lên chiếm ít nhất 85% (kèm theo các văn
bằng, chứng chỉ).
11.4. Giải trình về hoạt động tổ chức chủ trì đề tài, đề án: tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, đề án
có năng lực hoặc huy động nguồn lực từ bên ngoài để bảo đảm được tài chính, quản lý, công
nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý và những yếu tố quan trọng khác cho việc thực hiện thành công
đề tài, đề án; có khả năng tổ chức triển khai kết quả đề tài, đề án vào sản xuất với quy mô lớn;
có khả năng hợp tác trong và ngoài nước để triển khai đề tài, đề án.
11.5. Giải trình việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của đề tài,
đề án: phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt
động của đề tài, đề án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đề tài, đề án đạt
các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Các yếu
tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi
trường); các giải pháp công nghệ xử lý môi trường; những thuận lợi và khó khăn trong việc
bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện đề tài, đề án.
11.6. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
Sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng (xem xét chủng loại, khối lượng, giá
trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp ráp,
sản xuất ra sản phẩm; xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu phải
nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước, khả
năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường).
Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ,...) của
doanh nghiệp.
Hiệu quả của đề tài, đề án đối với kinh tế - xã hội (tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề
mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao
động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích kinh tế của chủ dự án, v.v...), đối với địa
phương, ngành (nâng cao trình độ công nghệ của ngành, góp phần đổi mới công nghệ của
địa phương,...).
Lao động và đào tạo.
An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
.....
12
Tiến độ thực hiện
STT
Nội dung trọng tâm
Sản phẩm
phải đạt
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
(Ghi rõ nội dung đề tài, đề
án)
1
88
III. Kết quả của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
13
Dạng kết quả dự kiến của đề tài, đề án
Dây chuyền công nghệ, sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu, giống cây trồng, giống gia súc, các
kết quả khác.
14
Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với kết quả đề tài, đề án
STT
Kết quả đề tài, đề án
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn vị
đo
Mức chất lượng
Ghi chú
Cần
đạt
Mẫu tương tự
Trong nước
Thế giới
1
15
Hiệu quả của đề tài, đề án
Hiệu quả về khoa học và công nghệ
Hiệu quả về kinh tế
Hiệu quả về xã hội
................, ngày tháng năm 20....
Thủ trưởng Tổ chức chủ trì đề tài,
đề án (nếu có)
(Ký tên, họ và tên, đóng dấu)
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì
đề tài, đề án
(Ký tên, họ và tên)
89
Mẫu B3-XNĐTĐA
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC XÁC NHẬN
Số:............/.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
XÁC NHẬN THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: .............................................................
1. Tên đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Tên tổ chức/cá nhân thực hiện đề tài, đề án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa điểm thực hiện đề tài, đề án.. . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..................................
Cơ quan chủ quản/Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận những thông tin trên là đúng với
Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo mẫu quy định./.
Thủ trưởng cơ quan
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
90
5. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao cho cá nhân (Mã TTHC 1.013969)
Trình tự thực hiện
- Cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động
ứng dụng công nghệ cao.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ
sơ.
+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn
đề nghị xác nhận cho cá nhân hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác nhận.
Trường hợp từ chối xác nhận thì phải thông báo lý do bằng
văn bản cho cá nhân đề nghị xác nhận.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải có công văn yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho cá nhân đề nghị cấp
Giấy chứng nhận hoạt động. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được công văn yêu cầu của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động có trách nhiệm bổ sung, sửa chữa và gửi lại Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do cá nhân gửi,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và cấp Giấy chứng nhận
hoạt động và gửi cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận
hoạt động. Trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo lý do
bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt
động.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động của cá nhân,
bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu
và phát triển công nghệ cao cho cá nhân theo mẫu số B1-
CNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ 01 ảnh cỡ 4x6 cm;
+ Bản phô tô Giấy chứng minh hoặc Hộ chiếu còn giá trị
hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để thay thế cho
bản sao Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân,
Hộ chiếu khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận
hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao cho cá
nhân;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác,
sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
91
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ
sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai
thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy
đủ, chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính.
+ Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc tư cách pháp lý (nếu có).
+ Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao (công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển) theo mẫu số B2-
TMĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
+ Xác nhận bằng văn bản của cơ quan chủ quản đối với các
nội dung đã trình bày trong Bản thuyết minh dự án ứng dụng
công nghệ cao (đối với cá nhân thuộc quyền quản lý của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ); xác nhận
bằng văn bản của Sở Khoa học và Công nghệ nơi tổ chức
hoạt động ứng dụng công nghệ cao (đối với cá nhân không
thuộc quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ) theo mẫu số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP;
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ, trong đó có 01 một bộ hồ sơ gốc và
01 bộ hồ sơ phô tô.
Thời hạn giải
quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Cá nhân xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao
Cơ quan giải
quyết thủ tục hành
chính
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao cho cá nhân
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không có.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu và
phát triển công nghệ cao dành cho cá nhân (theo mẫu số B1-
CNĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP);
- Thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao (theo mẫu số B2-TMĐTĐA tại Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP);
- Xác nhận thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao (theo mẫu số B3-XNĐTĐA tại Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP).
92
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ
tục hành chính
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về
xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước;
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năn 2025
của Chính phủ Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm
2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định số 55/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 09 năm
2010 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền, trình tự, thủ
tục chứng nhận tổ chức, cá nhân hoạt động ứng dụng công
nghệ cao, chứng nhận tổ chức, cá nhân nghiên cứu và phát
triển công nghệ cao và công nhận doanh nghiệp công nghệ
cao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08/01/2026 của Thủ
tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết
định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 38/2020/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển;
- Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm
2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất
sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
- Thông tư số 04/2020/TT-BKHCN ngày 28/9/2020 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN ngày
15/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về
việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án
đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ
cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất
sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao;
93
- Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm
2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
32/2011/TT-BKHCN và Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN;
- Thông tư số 01/2013/TT-BKHCN ngày 14 tháng 01 năm
2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
việc xác định tiêu chí đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
94
Mẫu B1-CNĐTĐA
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
Số:............/.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
(Mẫu đơn này dành cho cá nhân)
Kính gửi: ..................................................................................
1. Thông tin chung
Họ và tên cá nhân đề nghị:
Địa chỉ liên hệ:
Địa điểm thực hiện đề tài, đề án:
Số điện thoại: Fax :
2. Chúng tôi xin chuyển đến Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ sau :
- Bản sao có công chứng Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (còn giá trị ít nhất 12 tháng),
kèm theo 02 ảnh cỡ 4 x6 cm.
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tư cách pháp lý (nếu có).
- Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao.
- Bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc của Sở Khoa học và Công nghệ theo mẫu quy định.
Tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong hồ sơ.
Kính đề nghị Quý Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao./.
Cá nhân đề nghị
(Ký tên)
95
Mẫu B2-TMĐTĐA
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHỆ CAO
I. Thông tin chung
1
Tên đề tài, đề án:
2
Cấp quản lý (nếu có):
3
Thời gian, địa điểm hoạt động của đề tài, đề án:
4
Kinh phí:
Tổng kinh phí đầu tư : triệu đồng (hoặc USD)
Các giai đoạn đầu tư :
Giai đoạn 1 triệu đồng (hoặc USD)
Giai đoạn 2 triệu đồng (hoặc USD)
…
Xuất xứ nguồn vốn :
Từ ngân sách nhà nước: triệu đồng
Từ vốn tự có của doanh nghiệp: triệu đồng (hoặc USD)
Từ các nguồn vốn khác: triệu đồng (hoặc USD)
Hình thức đầu tư
5
Tổ chức chủ trì đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (nếu có)
Tên tổ chức:
Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng
nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và
công nghệ:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
6
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
Họ và tên:
Học hàm/học vị:
Điện thoại: Fax:
E-mail:
Địa chỉ:
7
Các tổ chức phối hợp thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
TT
Tên tổ chức
Địa chỉ
Cơ quan chủ quản
1
8
Xuất xứ đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (nguồn hình thành, mục tiêu
96
chung của đề tài, đề án):
9
Tổng quan tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của đề tài, đề án ở trong
và ngoài nước
9.1. Ngoài nước:
Tình hình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao ở nước ngoài (nêu khái quát thông tin về
các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, đề án...).
Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở nước ngoài (tình hình thị trường hiện
tại và nhu cầu của dự kiến...).
9.2. Trong nước:
Tình hình nghiên cứu và phát triển trong nước (nêu khái quát các công trình nghiên cứu
mới nhất, nêu rõ quan điểm về tính cấp thiết đối với nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao)
Tình hình thị trường và dự báo khả năng thị trường ở trong nước (tình hình thị trường hiện
tại và dự báo khả năng thị trường trong nước).
II. Mục tiêu, nội dung chủ yếu
10
Mục tiêu của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
10.1. Mục tiêu kinh tế-xã hội (đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao giải quyết
những mục tiêu có hiệu quả kinh tế và có ý nghĩa tác động quan trọng lâu dài tới việc thúc
đẩy phát triển kinh tế –xã hội của đất nước, khu vực, ngành, lĩnh vực,...)
10.2. Mục tiêu về khoa học và công nghệ (ứng dụng, nghiên cứu, phát triển, giải mã, làm chủ
những công nghệ gì? thuộc lĩnh vực nào, ở trình độ nào so với trong khu vực và quốc tế,...)
11
Nội dung đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
11.1. Giải trình công nghệ của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao:
Nêu tóm tắt công nghệ của đề tài, đề án, quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công
nghệ.
Giải trình rõ công nghệ được nghiên cứu trong đề tài, đề án phải thuộc Danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ.
Yếu tố trực tiếp về công nghệ: sự hoàn thiện của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ
(phân tích, so sánh ưu nhược điểm của từng phương án và trên cơ sở xem xét tính hoàn
thiện của công nghệ); mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của công nghệ;
tính thích hợp của công nghệ; phương án lựa chọn công nghệ.
Yếu tố gián tiếp của công nghệ: nguồn cung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho
sản xuất; sự phù hợp của địa điểm thực hiện đề tài, đề án đối với dây chuyền công nghệ đề
tài, dự án; hiệu quả của công nghệ đối với sự phát triển của địa phương ngành sản xuất; ưu
tiên các đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có sử dụng nguyên, nhiên, vật
liệu, linh kiện, phụ tùng sản xuất trong nước.
Giải trình rõ việc thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về chuyển giao công
nghệ (nếu có), trong đó yêu cầu thông tin về giá trị hợp đồng, bản quyền, thời hạn,...
11.2. Giải trình đề tài, đề án đáp ứng một trong các trường hợp sau:
Công nghệ được sử dụng trong đề tài, đề án phải là công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cao
được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Đề tài, đề án thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao: từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; từ công nghệ cao được giao; từ công nghệ cao được nhập khẩu, nhằm tiếp thu, làm chủ
việc ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện kinh tế Việt Nam.
97
b) Nghiên cứu tạo ra công nghệ cao thay thế công nghệ nhập khẩu từ nước ngoài: nghiên cứu
từng phần của công nghệ nhập khẩu; nghiên cứu giải mã công nghệ để tiếp thu các giải pháp,
quy trình, bí quyết kỹ thuật của công nghệ, từng bước hoàn thiện công nghệ, nâng cao tỷ trọng
nội địa hoá các công nghệ được nhập khẩu.
c) Nghiên cứu sáng tạo công nghệ cao mới để tạo ra công nghệ cao lần đầu tiên được tạo ra tại
Việt Nam.
Đề tài, đề án phải có tính mới, có khả năng đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; có tính độc
đáo, đóng góp cho việc nâng cao trình độ và tiềm lực công nghệ cao của Việt Nam; có khả
năng chuyển giao vào sản xuất trên qui mô công nghiệp.
11.3. Giải trình về lực lượng lao động tham gia đề tài, đề án: Số lượng cán bộ trực tiếp tham
gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 85% tổng số cán bộ của đề
tài, đề án, trong đó số cán bộ có bằng đại học trở lên chiếm ít nhất 85% (kèm theo các văn
bằng, chứng chỉ).
11.4. Giải trình về hoạt động tổ chức chủ trì đề tài, đề án: tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, đề án
có năng lực hoặc huy động nguồn lực từ bên ngoài để bảo đảm được tài chính, quản lý, công
nghệ, sở hữu trí tuệ, pháp lý và những yếu tố quan trọng khác cho việc thực hiện thành công
đề tài, đề án; có khả năng tổ chức triển khai kết quả đề tài, đề án vào sản xuất với quy mô lớn;
có khả năng hợp tác trong và ngoài nước để triển khai đề tài, đề án.
11.5. Giải trình việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường của đề tài,
đề án: phải tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh vực hoạt
động của đề tài, đề án theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến khích đề tài, đề án đạt
các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường như ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn tương đương. Các yếu
tố ảnh hưởng của công nghệ đối với môi trường (đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi
trường); các giải pháp công nghệ xử lý môi trường; những thuận lợi và khó khăn trong việc
bảo vệ môi trường đối với địa điểm thực hiện đề tài, đề án.
11.6. Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
Sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, linh kiện, phụ tùng (xem xét chủng loại, khối lượng, giá
trị các loại linh kiện, phụ tùng hoặc bán thành phẩm phải nhập ngoại để gia công, lắp ráp,
sản xuất ra sản phẩm; xem xét chủng loại, khối lượng, giá trị nguyên, nhiên, vật liệu phải
nhập ngoại, khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương và trong nước, khả
năng sử dụng nguyên liệu ít gây ô nhiễm môi trường).
Năng lực chuyên môn, năng lực tài chính (khả năng huy động vốn, hoàn vốn, trả nợ,...) của
doanh nghiệp.
Hiệu quả của đề tài, đề án đối với kinh tế - xã hội (tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề
mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao
động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi ích kinh tế của chủ dự án, v.v...), đối với địa
phương, ngành (nâng cao trình độ công nghệ của ngành, góp phần đổi mới công nghệ của
địa phương,...).
Lao động và đào tạo.
An toàn và vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
.....
12
Tiến độ thực hiện
STT
Nội dung trọng tâm
Sản phẩm
phải đạt
Thời gian
Thực hiện
Ghi chú
(Ghi rõ nội dung đề tài, đề
án)
1
III. Kết quả của đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
13
Dạng kết quả dự kiến của đề tài, đề án
98
Dây chuyền công nghệ, sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật liệu, giống cây trồng, giống gia súc, các
kết quả khác.
14
Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với kết quả đề tài, đề án
STT
Kết quả đề tài, đề án
và chỉ tiêu chất lượng
chủ yếu
Đơn vị
đo
Mức chất lượng
Ghi chú
Cần
đạt
Mẫu tương tự
Trong nước
Thế giới
1
15
Hiệu quả của đề tài, đề án
Hiệu quả về khoa học và công nghệ
Hiệu quả về kinh tế
Hiệu quả về xã hội
.........., ngày tháng năm 20....
Thủ trưởng Tổ chức chủ trì đề tài,
đề án (nếu có)
(Ký tên, họ và tên, đóng dấu)
Đại diện tổ chức/cá nhân chủ trì
đề tài, đề án
(Ký tên, họ và tên)
99
Mẫu B3-XNĐTĐA
Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC XÁC NHẬN
Số:............/.............
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..........., ngày tháng năm
XÁC NHẬN THUYẾT MINH
ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: ...................................................................
1. Tên đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2. Tổ chức và cá nhân thực hiện đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Tên tổ chức/cá nhân thực hiện đề tài, đề án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Địa điểm thực hiện đề tài, đề
án.. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Cơ quan chủ quản/Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận những thông tin trên là đúng với
Bản thuyết minh đề tài, đề án nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo mẫu quy định./.
Thủ trưởng cơ quan
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
100
6. Thủ tục xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (Mã TTHC
2.001179).
Trình tự thực hiện
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi có dự án, cơ sở
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ và thông báo cho
tổ chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc
sửa đổi;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ
chức, cá nhân trong đó xác định rõ danh mục hàng hóa sử
dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; trường hợp từ
chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho tổ chức,
cá nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp
phải thẩm tra hồ sơ.
- Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội
đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian
thẩm tra và trả lời không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có
văn bản nêu rõ lý do.
Cách thực thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần hồ sơ,
số lượng hồ sơ
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận (theo mẫu).
- Các tài liệu minh chứng liên quan để xác định giao dịch mua
bán, nhập khẩu (nếu có).
- Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản
chính để đối chiếu) giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có).
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác,
sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan
chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải
101
quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính;
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải
quyết
22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp
cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về đề nghị xác nhận hàng hóa
sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không.
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
Mẫu số 01 - Văn bản đề nghị xác nhận hàng hóa sử dụng trực
tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo
doanh nghiệp khoa học và công nghệ/đổi mới công nghệ.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu
có)
Hàng hóa thuộc Danh mục hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy
định của Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí
xác định phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật
tư chuyên dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa
học quy định tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-
CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm
2016;
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Nghị định số 182/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 18/2021/NĐ-cp ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ;
- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018
của Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận
102
hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi
mới công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây
chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất
của dự án đầu tư;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
- Thông tư số 14/2017/TT-BKHCN ngày 01/12/2017 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tiêu chí xác định
phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên
dùng và danh mục tài liệu, sách báo, tạp chí khoa học quy định
tại khoản 2 điều 40 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.
103
Mẫu số 01
30/2018/QĐ-TTg
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:………….
V/v: đề nghị xác nhận hàng hóa
sử dụng trực tiếp cho phát triển
hoạt động ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học
và công nghệ
Hà Nội, ngày……tháng……năm ……..
Kính gửi: ………………..(1)
Tổ chức /Cá nhân.........................................................................................................
Mã số thuế...................................................................................................................
CMND/Hộ chiếu số:......................................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Số điện thoại/số fax:....................................................................................................
Đại diện pháp luật:.......................................................................................................
Đề nghị………… (1) xem xét xác nhận hàng hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động
ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ cụ thể như sau:
Nhập khẩu tại cơ quan hải quan (dự kiến):.....................................................................
Thời gian nhập khẩu (dự kiến):......................................................................................
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua bán, tài liệu liên quan khác (nếu có):...........................
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu có):................................................................................
Nội dung về hàng hóa dự kiến nhập khẩu:.....................................................................
Số
TT
Tên hàng
Số
lượng
Đơn vị
tính
Trị giá dự
kiến
Số, ngày chứng từ liên
quan (nếu có)
Ghi chú
Tổ chức/Cá nhân….. cam kết về tính chính xác của thông tin trên. Tổ chức/cá nhân......... cam
kết nhập khẩu hàng hóa vì mục đích ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và
công nghệ và chịu hoàn toàn trước pháp luật về cam kết này./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
- Lưu: …………
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
___________________
(1): Bộ chủ quản dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ
104
7. Thủ tục xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư (Mã số
1.013944)
Trình tự thực
hiện
1. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục V.1
của Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ và thông báo cho tổ
chức, cá nhân nếu hồ sơ không hợp lệ, cần bổ sung hoặc sửa đổi.
3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân
(theo Mẫu số 22 Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP);
trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý do.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo cho tổ chức, cá
nhân về việc gia hạn thời gian trả lời trong trường hợp phải thẩm
tra hồ sơ theo quy định.
4. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội
đồng để thẩm tra hồ sơ trước khi có văn bản trả lời. Thời gian
thẩm tra và trả lời không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận phải có văn bản nêu rõ lý
do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ sơ được đảm bảo bằng
ngân sách nhà nước.
Cách thức thực
hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
a) Văn bản đề nghị xác nhận (theo Mẫu số 21 tại Phụ lục 6
133/2025/NĐ-CP).
b) Thuyết minh về phương tiện vận tải chuyên dùng đáp ứng tiêu
chí theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về phương
tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư.
c) Tài liệu kỹ thuật của phương tiện vận tải chuyên dùng, thể
hiện rõ tên phương tiện, năm sản xuất, tính năng kỹ thuật, tình
trạng phương tiện, công suất, chức năng và ảnh chụp phương
tiện vận tải chuyên dùng.
105
d) Hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng ủy thác (bản sao có chứng
thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu) hoặc
các tài liệu khác liên quan để xác định quan hệ mua bán, nhập
khẩu.
e) Danh mục máy móc, thiết bị của dự án đầu tư đã được chủ
đầu tư phê duyệt theo quy định của pháp luật.
f) Ngoài các tài liệu trên, tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nộp
bản sao có chứng thực (hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính
để đối chiếu) các giấy tờ sau (nếu có): Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin
đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ
liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông
tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan, người có
thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành
chính.
Thời hạn giải
quyết
10 hoặc 20 ngày ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, trong trường hợp cần thiết thành lập hội đồng thẩm tra hồ sơ
Đối tượng thực
hiện thủ tục hành
chính
Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan giải
quyết thủ tục
hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Kết quả thực
hiện thủ tục hành
chính
Văn bản trả lời tổ chức, cá nhân; trường hợp từ chối xác nhận
phải có văn bản nêu rõ lý do
Phí, lệ phí (nếu
có)
Không
Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai (nếu
có và đính kèm)
Mẫu số 21, Mẫu số 22 Phụ lục 6 Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
Yêu cầu, điều
kiện thực hiện
thủ tục hành
chính (nếu có)
106
Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành
chính
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Quyết định số 30/2018/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2018 của
Thủ tướng Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận hàng
hóa sử dụng trực tiếp cho phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới
công nghệ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án
đầu tư;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Khoa học và Công nghệ..
107
Mẫu số 21
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
_______________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: ……………
V/v đề nghị xác nhận phương
tiện vận tải chuyên dùng trong
dây chuyền công nghệ sử dụng
trực tiếp cho hoạt động sản xuất
của dự án đầu tư
……….., ngày ….. tháng …… năm ……
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/ thành phố.......
Tổ chức/Cá nhân............................................................................
Mã số thuế.......................................................................................................
CMND/Hộ chiếu số.......................................................................................
Địa chỉ:...........................................................................................................
Số điện thoại/số fax:.....................................................................................
Đại diện pháp luật:.........................................................................................
Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh....... xem xét xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng
trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư cụ thể
như sau:
Nhập khẩu tại cơ quan hải quan (dự kiến):....................................................
Thời gian nhập khẩu (dự kiến):.....................................................................
Hợp đồng ủy thác/hợp đồng mua bán, tài liệu liên quan khác (nếu có):.............
Đơn vị ủy thác nhập khẩu (nếu có):...............................................................
Nội dung về phương tiện vận tải chuyên dùng dự kiến nhập khẩu:................
Số TT
Tên phương tiện
vận tải chuyên
dùng
Số lượng
Đơn
vị tính
Trị giá dự
kiến
Năm
sản xuất
Công
suất
Số, ngày chứng từ
liên quan (nếu có)
Xuất
xứ
Ghi chú
Tổ chức/cá nhân …………….. cam kết về tính chính xác của thông tin trên. Tổ chức/cá
nhân ….. cam kết nhập khẩu phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử
dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư và chịu hoàn toàn trước pháp luật về cam
kết này.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….
- Lưu:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
108
Mẫu số 22
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Số: ……………..
V/v phương tiện vận tải chuyên
dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt
động sản xuất của dự án đầu tư
……….., ngày ….. tháng …… năm ……
Kính gửi: Công ty/tổ chức/……………….(1).
Căn cứ vào hồ sơ đề nghị xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền
công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư của tổ chức/cá nhân
……………….(1),
Căn cứ vào ……………(2), Ủy ban nhân dân tỉnh...... thông báo như sau:
Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư của tổ chức/cá nhân.....(1) dự kiến nhập khẩu:
Số
TT
Tên phương
tiện vận tải
chuyên dùng
Số
lượng
Đơn
vị
tính
Trị giá dự
kiến
Năm
sản
xuất
Công
suất
Số, ngày chứng từ
liên quan (nếu có)
Ghi
chú
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phương tiện vận tải nói trên phải sử dụng đúng mục đích
phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
CHỦ TỊCH
(hoặc người được ủy quyền)
(Ký tên, đóng dấu)
109
8. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao (Mã số 2.002544)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên tham
gia chuyển giao công nghệ nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội
dung cần phải sửa đổi, bổ sung, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận
có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung,
thời hạn sửa đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyết định
thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ để thẩm
định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Hội đồng tổ chức họp thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập.
Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, bỏ phiếu kín về
việc đồng ý hay không đồng ý cấp Giấy chứng nhận. Chủ tịch
Hội đồng thay mặt Hội đồng ký Báo cáo kết quả thẩm định hồ
sơ gửi Cơ quan cấp Giấy chứng nhận;
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Báo
cáo kết quả thẩm định và Biên bản họp của Hội đồng, Cơ quan
cấp Giấy chứng nhận xem xét, quyết định việc cấp Giấy chứng
nhận. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý do từ chối
bằng văn bản.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang
tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với văn bản
thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
(iii) Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg;
(iv) Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở
110
hữu công nghiệp (trong trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường
hợp có chuyển giao quyền đối với đối tượng sở hữu công
nghiệp);
(v) Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao theo nội dung trong văn bản thỏa
thuận chuyển giao công nghệ có xác nhận của đầy đủ các bên
tham gia chuyển giao công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg;
(vi) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị
pháp lý tương đương của các bên tham gia chuyển giao công
nghệ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư tại
địa phương và không thuộc trường hợp quy định thẩm quyền
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
12/2023/QĐ-TTg;
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc xem xét, cấp Giấy chứng nhận thực hiện sau khi các nội
dung chuyển giao công nghệ đã được triển khai, sản xuất ra
sản phẩm. Trong trường hợp văn bản thỏa thuận chuyển giao
công nghệ có quy định về tiêu chuẩn sản phẩm, thì sản phẩm
phải đạt tiêu chuẩn đúng theo văn bản thỏa thuận.
111
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
112
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
..., ngày... tháng... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi: …………………(Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận)
Theo văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ số ………….., ký ngày …………… giữa các
bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; mã
số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp; mã
số)
……………………. (Bên giao công nghệ) đã chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
cho ……………………….. (Bên giao công nghệ), chúng tôi xin gửi ... (Cơ quan cấp Giấy chứng
nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
gồm các tài liệu như sau:
- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực thỏa thuận chuyển giao công nghệ bằng tiếng Việt, hoặc
bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối với thỏa thuận chuyển giao công
nghệ bằng tiếng nước ngoài.
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển
giao.
- Bản sao văn bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp
chưa được cấp văn bằng bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trong trường hợp có chuyển giao quyền đối với các đối
tượng sở hữu công nghiệp).
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ theo nội dung ghi trong thỏa thuận chuyển
giao công nghệ.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị …………………………… (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét, cấp Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
113
Mẫu số 02
12/2023/QĐ-TTg
THUYẾT MINH NỘI DUNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
1. Bên giao công nghệ: ...........................................................................
2. Bên nhận công nghệ: ..........................................................................
3. Tên công nghệ chuyển giao:................................................................
4. Lĩnh vực công nghệ chuyển giao:........................................................
5. Đối tượng công nghệ chuyển giao:
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
□
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật;
công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu
□
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
□
Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng nêu trên
□
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở hữu công
nghiệp:
- Số văn bằng bảo hộ hoặc số đơn đăng ký đối tượng
sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn);
- Số giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở
hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn).
Sáng chế
□
Giải pháp hữu ích
□
Kiểu dáng công nghiệp
□
6. Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ:
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
□
Chuyển giao quyền
sử dụng công nghệ
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ
chức, cá nhân khác
□
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ
□
7. Phương thức chuyển giao công nghệ:
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
□
Đào tạo
□
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương
thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Phương thức chuyển giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có)
□
8. Giải trình sự phù hợp Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định
của Luật Chuyển giao công nghệ và mức độ tin cậy của công nghệ chuyển giao.
a) Đặc điểm của công nghệ chuyển giao:
- Nêu rõ công nghệ của dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao;
- Tóm tắt quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ;
- Sự hoàn thiện của công nghệ; mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của
công nghệ; tính thích hợp của công nghệ;
- Các phương án lựa chọn công nghệ; phân tích, so sánh ưu nhược điểm của các phương
án công nghệ; tính hoàn thiện của công nghệ đã lựa chọn.
b) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Xuất sứ, nhà sản xuất, năm sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị;
- Danh mục máy móc, thiết bị của dây chuyền công nghệ sản xuất.
c) Sản phẩm của công nghệ chuyển giao:
- Tên sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn.
114
d) Nguồn cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng
công nghệ chuyển giao:
- Tính chủ động của nguồn cung ứng nguyên, vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công
nghệ sản xuất;
- Khả năng sử dụng nguyên, vật liệu, linh kiện, sản xuất trong nước.
đ) Lao động và đào tạo lao động vận hành dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công
nghệ chuyển giao:
- Yêu cầu về lao động (số lượng, trình độ), khả năng cung ứng;
- Yêu cầu đào tạo, huấn luyện (trong và ngoài nước).
e) Hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao đạt tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chứng chỉ ISO 9001, HACCP, CMM, GMP,...
hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương TCVN hoặc quốc tế.
g) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và
bảo vệ môi trường của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Các giải pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp;
- Các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật tư tiêu hao,...;
- Các yếu tố ảnh hưởng đối với môi trường, nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường; các giải
pháp công nghệ xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
h) Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
- Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ đối với địa điểm thực hiện;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường
hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi
ích kinh tế của chủ dự án,...; nâng cao trình độ công nghệ, góp phần đổi mới công nghệ,... đối
với địa phương, ngành.
-....
........., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
115
Mẫu số 03
12/2023/QĐ-TTg
BÁO CÁO TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
A. Thông tin chung
1. Bên giao công nghệ: …………………………………………………
2. Bên nhận công nghệ: …………………………………………………
3. Tên công nghệ chuyển giao: …………………………………………
4. Địa điểm thực hiện: …………………………….........………………
5. Thời gian bắt đầu thực hiện: …………………………………………
6. Đối tượng, phạm vi, phương thức chuyển giao (các nội dung đã thực hiện, các nội dung
theo thỏa thuận chuyển giao công nghệ chưa thực hiện): …………
B. Kết quả triển khai chuyển giao công nghệ
1. Về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao: (quá trình
lắp đặt theo quy trình công nghệ, chạy thử, hiệu chính) ………
2. Về sản phẩm của công nghệ chuyển giao: (đã/chưa sản xuất ra sản phẩm; chất lượng sản
phẩm, sản phẩm đạt/chưa đạt tiêu chuẩn, đáp ứng/chưa đáp ứng quy chuẩn; sản lượng sản xuất
được, so với nội dung thỏa thuận...) ……………
3. Về nguyên, vật liệu, vật tư, linh kiện cho dây chuyền công nghệ:………
4. Về lao động và đào tạo lao động: …………………………………………
5. Về hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao: (đã/chưa triển khai, hoạt động triển khai cụ thể)…
6. Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sản xuất
sử dụng công nghệ khuyến khích chuyển giao về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường: ………………………………………………
7. Những vấn đề khác có liên quan:…………………………………………
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
.............., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
116
9. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao (Mã số 2.002546)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên nộp hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Cơ quan chuyên môn
về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung
cần phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan chuyên môn về khoa học
và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề
nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn sửa
đổi, bổ sung;
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa
đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối, phải trả lời và nêu rõ lý do
từ chối bằng văn bản.
Trong trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ
hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, trình
tự thực hiện theo trình tự cấp Giấy chứng nhận.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính Giấy chứng nhận;
(iii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận
chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung bằng tiếng Việt hoặc
bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực đối
với văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài;
(iv) Các tài liệu liên quan đến nội dung sửa đổi, bổ sung (đối
với trường hợp có thay đổi công nghệ, sản phẩm công nghệ
hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm),
gồm: Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến
117
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg; Báo cáo triển khai
hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao
theo nội dung trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định;
- Trong thời hạn 12 ngày đối với trường hợp có thay đổi công
nghệ, sản phẩm công nghệ hoặc quy mô sản lượng, tiêu chuẩn
chất lượng sản phẩm.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư tại
địa phương và không thuộc trường hợp quy định thẩm quyền
của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao sửa đổi, bổ sung.
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 03 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 06/2026/QĐ-TTg;
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
12/2023/QĐ-TTg;
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công
nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 12/2023/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận áp dụng đối với
trường hợp các bên tham gia chuyển giao công nghệ có thỏa
thuận sửa đổi, bổ sung nội dung chuyển giao công nghệ
118
khuyến khích chuyển giao, đã được cấp Giấy chứng nhận và
đã triển khai các nội dung sửa đổi, bổ sung đó.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển
giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
119
Mẫu số 03
02/2026/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
......., ngày.......tháng ...... năm........
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi: ................(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
Theo văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ số............., ký ngày...... giữa các bên:
1. Bên giao công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: … (ngày tháng năm cấp; cơ quan
cấp; mã số).
2. Bên nhận công nghệ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: Fax:
Email: Website:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: … (ngày tháng năm cấp; cơ quan
cấp; mã số).
Đã được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao số........
ngày... tháng... năm......
Ngày.........., chúng tôi đã ký văn bản số............. thỏa thuận sửa đổi, bổ sung nội dung
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
Chúng tôi xin gửi …..... (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung gồm các tài liệu như
sau:
- Bản chính Giấy Chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa
đổi, bổ sung bằng tiếng Việt hoặc bản dịch sang tiếng Việt có công chứng hoặc chứng thực (đối với
văn bản thỏa thuận bằng tiếng nước ngoài);
- Thuyết minh nội dung chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao trong văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ sửa đổi, bổ sung;
- Bản sao bằng bảo hộ hoặc đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được
cấp văn bằng bảo hộ), giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp (nếu có bổ sung);
- Báo cáo triển khai hoạt động chuyển giao công nghệ trong văn bản thỏa thuận chuyển
giao công nghệ sửa đổi, bổ sung.
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội
dung kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị .................(Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét, cấp Giấy chứng nhận
chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
120
Mẫu số 02
12/2023/QĐ-TTg
THUYẾT MINH NỘI DUNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
1. Bên giao công nghệ: ...........................................................................
2. Bên nhận công nghệ: ..........................................................................
3. Tên công nghệ chuyển giao:................................................................
4. Lĩnh vực công nghệ chuyển giao:........................................................
5. Đối tượng công nghệ chuyển giao:
Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
□
Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật;
công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu
□
Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
□
Máy móc, thiết bị đi kèm các đối tượng nêu trên
□
Chuyển giao quyền đối với các đối tượng sở hữu công
nghiệp:
- Số văn bằng bảo hộ hoặc số đơn đăng ký đối tượng
sở hữu công nghiệp (trường hợp chưa được cấp văn bằng
bảo hộ):... (số, ngày cấp, ngày gia hạn);
- Số giấy chứng nhận chuyển giao quyền sở
hữu/quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:... (số,
ngày cấp, ngày gia hạn).
Sáng chế
□
Giải pháp hữu ích
□
Kiểu dáng công nghiệp
□
6. Phạm vi quyền chuyển giao công nghệ:
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ
□
Chuyển giao quyền
sử dụng công nghệ
Được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ cho tổ
chức, cá nhân khác
□
Không được quyền chuyển giao tiếp quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao độc quyền sử dụng công nghệ
□
Chuyển giao không độc quyền sử dụng công nghệ
□
7. Phương thức chuyển giao công nghệ:
Chuyển giao tài liệu về công nghệ
□
Đào tạo
□
Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Chuyển giao máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ và theo các phương
thức: Chuyển giao tài liệu về công nghệ; đào tạo; cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật
□
Phương thức chuyển giao khác (ghi tên phương thức khác nếu có)
□
8. Giải trình sự phù hợp Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định
của Luật Chuyển giao công nghệ và mức độ tin cậy của công nghệ chuyển giao.
a) Đặc điểm của công nghệ chuyển giao:
- Nêu rõ công nghệ của dự án là công nghệ nào thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao;
- Tóm tắt quy trình công nghệ, đặc điểm nổi bật của công nghệ;
- Sự hoàn thiện của công nghệ; mức độ tiên tiến của dây chuyền công nghệ; tính mới của
công nghệ; tính thích hợp của công nghệ;
- Các phương án lựa chọn công nghệ; phân tích, so sánh ưu nhược điểm của các phương
án công nghệ; tính hoàn thiện của công nghệ đã lựa chọn.
b) Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Xuất sứ, nhà sản xuất, năm sản xuất, tiêu chuẩn sản xuất của máy móc, thiết bị;
- Danh mục máy móc, thiết bị của dây chuyền công nghệ sản xuất.
c) Sản phẩm của công nghệ chuyển giao:
- Tên sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn.
121
d) Nguồn cung ứng nguyên vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng
công nghệ chuyển giao:
- Tính chủ động của nguồn cung ứng nguyên, vật liệu, linh kiện cho dây chuyền công
nghệ sản xuất;
- Khả năng sử dụng nguyên, vật liệu, linh kiện, sản xuất trong nước.
đ) Lao động và đào tạo lao động vận hành dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công
nghệ chuyển giao:
- Yêu cầu về lao động (số lượng, trình độ), khả năng cung ứng;
- Yêu cầu đào tạo, huấn luyện (trong và ngoài nước).
e) Hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao đạt tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), chứng chỉ ISO 9001, HACCP, CMM, GMP,...
hoặc chứng chỉ, chứng nhận có giá trị tương đương TCVN hoặc quốc tế.
g) Việc tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và
bảo vệ môi trường của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao:
- Các giải pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp;
- Các giải pháp về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật tư tiêu hao...;
- Các yếu tố ảnh hưởng đối với môi trường, nguy cơ tiềm ẩn sự cố môi trường; các giải
pháp công nghệ xử lý môi trường (trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt
Nam thì áp dụng tiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành).
h) Những vấn đề khác có liên quan (nếu có):
- Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ đối với địa điểm thực hiện;
- Hiệu quả kinh tế - xã hội: tạo ra ngành nghề mới, sản phẩm mới, mở rộng thị trường
hoặc thị trường mới, tạo việc làm cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước, lợi
ích kinh tế của chủ dự án,.....; nâng cao trình độ công nghệ, góp phần đổi mới công nghệ,... đối
với địa phương, ngành.
-....
........., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
122
Mẫu số 03
12/2023/QĐ-TTg
BÁO CÁO TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Trong ................................(tên văn bản thỏa thuận chuyển giao công nghệ)
A. Thông tin chung
1. Bên giao công nghệ: …………………………………………………
2. Bên nhận công nghệ: …………………………………………………
3. Tên công nghệ chuyển giao: …………………………………………
4. Địa điểm thực hiện: …………………………….........………………
5. Thời gian bắt đầu thực hiện: …………………………………………
6. Đối tượng, phạm vi, phương thức chuyển giao (các nội dung đã thực hiện, các nội dung
theo thỏa thuận chuyển giao công nghệ chưa thực hiện): …………
B. Kết quả triển khai chuyển giao công nghệ
1. Về máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ chuyển giao: (quá trình
lắp đặt theo quy trình công nghệ, chạy thử, hiệu chính) ………
2. Về sản phẩm của công nghệ chuyển giao: (đã/chưa sản xuất ra sản phẩm; chất lượng sản
phẩm, sản phẩm đạt/chưa đạt tiêu chuẩn, đáp ứng/chưa đáp ứng quy chuẩn; sản lượng sản xuất
được, so với nội dung thỏa thuận,...) ……………
3. Về nguyên, vật liệu, vật tư, linh kiện cho dây chuyền công nghệ: ………
4. Về lao động và đào tạo lao động: …………………………………………
5. Về hệ thống quản lý chất lượng của dây chuyền công nghệ sản xuất sử dụng công nghệ
chuyển giao: (đã/chưa triển khai, hoạt động triển khai cụ thể)…………
6. Mức độ đáp ứng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của dây chuyền công nghệ sản xuất
sử dụng công nghệ khuyến khích chuyển giao về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi
trường: ………………………………………………
7. Những vấn đề khác có liên quan:…………………………………………
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
.............., ngày … tháng … năm 20....
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
123
10. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao (Mã số 2.002548)
Trình tự thực hiện
- Bên giao hoặc bên nhận công nghệ thay mặt các bên nộp bộ
hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh (Cơ quan chuyên môn về khoa học
và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc có nội dung cần
phải sửa đổi, bổ sung, cơ quan chuyên môn về khoa học và
công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị
sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung, thời hạn sửa đổi, bổ
sung;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc cấp
lại Giấy chứng nhận.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số
lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg;
(ii) Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến
khích chuyển giao (trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất);
(iii) Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các
giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương của các bên tham
gia chuyển giao công nghệ (nếu thay đổi tên, địa chỉ của các
bên tham gia chuyển giao công nghệ). Cơ quan tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có
trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc
thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan,
124
người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải
quyết thủ tục hành chính.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ khuyến khích chuyển giao quy định tại điểm đ
khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao trong dự án đầu tư tại địa
phương và không thuộc trường hợp quy định thẩm quyền của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính
Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển
giao (cấp lại).
Phí, lệ phí (nếu có)
Không có
Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai (nếu có và
đính kèm)
Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
- Việc cấp lại áp dụng đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị
mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của một trong các bên
tham gia chuyển giao công nghệ.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2026
của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
125
Mẫu số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
………….., ngày …. tháng …. năm ……..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO
Kính gửi: ……………………. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận)
1. Tên bên giao hoặc bên nhận công nghệ: ………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc: …………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………… Fax: ……………………… E-mail: ………...
3. Đã được cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao số
………………ngày...tháng...năm …….
4. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận: ………………………………………………………
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/dự án đầu tư: ... (ngày tháng năm cấp; cơ quan cấp;
mã số)
6. Hồ sơ kèm theo gồm:
- Bản chính Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao (trừ trường hợp
Giấy chứng nhận bị mất);
Chúng tôi cam kết về tính chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung
kê khai trong Hồ sơ.
Kính đề nghị ……………………. (Cơ quan cấp Giấy chứng nhận) xem xét và cấp lại Giấy
chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO HOẶC BÊN NHẬN
Ký tên, đóng dấu (nếu có)
126
11. Thủ tục xác định dự án đầu tư có hoặc không sử dụng công nghệ lạc
hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (Mã số
1.012353)
Trình tự thực hiện
- Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác định công nghệ,
gửi đến Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh (Sở
Khoa học và Công nghệ).
- Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định,
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh trả ngay lại hồ
sơ cho nhà đầu tư và thông báo rõ về các văn bản cần sửa
đổi, bổ sung để nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ trong trường
hợp nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp. Trường hợp nhà đầu tư
gửi hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản
đề nghị nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có văn bản
gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý chuyên
ngành cùng cấp liên quan để lấy ý kiến phối hợp. Trường
hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ lấy thêm ý kiến
tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn,
xác định công nghệ của dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan được lấy ý kiến
phối hợp, tổ chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn
bản gửi Cơ quan chủ trì.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp,
trong trường hợp cần thiết, trong thời hạn 20 ngày làm việc
kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Khoa học và
Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học
và công nghệ, tổ chức khảo sát thực tế để xác định công
nghệ của dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ
ý kiến của cơ quan phối hợp, hội đồng tư vấn khoa học và
công nghệ, tổ chức, chuyên gia độc lập, Sở Khoa học và
Công nghệ có ý kiến xác định công nghệ của dự án bằng văn
bản gửi nhà đầu tư.
Cách thức thực hiện
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau:
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia
(https://dichvucong.gov.vn).
- Nộp qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp
tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
Thành phần, số lượng
hồ sơ
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ;
(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án
127
đầu tư;
(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định.
- Đối với dự án đầu tư có quy mô lớn, công nghệ phức tạp,
thời hạn giải quyết có thể kéo dài thêm 20 ngày.
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã hoặc sắp hết thời gian hoạt
động, có nhu cầu gia hạn thời gian hoạt động.
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xác định dự
án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên không thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ tại địa phương theo quy định tại điểm b khoản 11
Điều 27 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
Văn bản xác định công nghệ dự án đầu tư
Phí, lệ phí (nếu có)
Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính
kèm)
(i) Văn bản đề nghị xác định công nghệ theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg;
(ii) Thuyết minh hiện trạng công nghệ sử dụng trong dự án
đầu tư theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Quyết định
số 29/2023/QĐ-TTg;
(iii) Chứng thư giám định máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư còn hiệu lực theo Mẫu
số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 29/2023/QĐ-
TTg.
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục
hành chính (nếu có)
- Dự án đầu tư đăng ký hoạt động theo quy định của pháp
luật về đầu tư;
- Việc xem xét, xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ
lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng
tài nguyên thực hiện khi nhà đầu tư có nhu cầu gia hạn thời
gian hoat động của dự án đầu tư.
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 29/2023/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm
2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định hồ sơ, trình tự, thủ
tục xác định dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm
ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Quyết định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
128
Mẫu số 01
29/2023/QĐ-TTg
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm...
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CÔNG NGHỆ
Kính gửi: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh....
1. Tên nhà đầu tư: …………………………….…………………………
2. Địa chỉ: …………………………………….…………………………
3. Số điện thoại/fax: …………………………………………………….
Email: …………………….. Website: ……………….…………………
4. Người đại diện pháp luật: ……………………………………………
5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số…….(mã số), do …….. (cơ quan) cấp ngày...
tháng... năm….
6. Dự án đầu tư: .................................... (tên, địa điểm thực hiện dự án).
7. Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư
số (mã số)….....do (cơ quan)............... cấp ngày... tháng... năm…
Đề nghị được xác định công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư. Hồ sơ đề nghị xác định công
nghệ gửi kèm văn bản này gồm các tài liệu sau:
1. Thuyết minh hiện trạng công nghệ;
2. Chứng thư giám định số …. ngày … tháng … năm do ….(tên tổ chức giám định) cấp;
......... (tên nhà đầu tư) cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và
hợp pháp của các tài liệu nêu trên.
ĐẠI DIỆN NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
129
Mẫu số 02
29/2023/QĐ-TTg
THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG
CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án đầu tư:...........................................................................................
2. Địa điểm thực hiện dự án:.........................................................................
3. Địa chỉ liên hệ: ................. Điện thoại: ....................................................
Email: …………………….. Website: ……………………………………
4. Giấy chứng nhận đăng ký dự án đầu tư: …......................... (ngày tháng năm cấp; cơ quan
cấp; mã số).
5. Lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư:.........................................
6. Quy mô dự án:
- Sản lượng:................ đơn vị sản phẩm/năm
- Lao động:................. người
- Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m
2
hoặc ha
- Tổng vốn đầu tư của dự án: ......... (bằng chữ) đồng
7. Thời gian bắt đầu hoạt động:………..… ……………………………....
8. Thời hạn hoạt động: .................................................................................
II. THUYẾT MINH HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ
3. Quy trình công nghệ, đặc điểm của dây chuyền công nghệ:
- Tên công nghệ;
- Quy trình, đặc điểm của dây chuyền công nghệ (trong đó thuyết minh quy trình, thông số
kỹ thuật, sơ đồ dây chuyền công nghệ,…);
- Quy mô công suất/hiệu suất hiện tại và so với thiết kế;
- Sự hoàn thiện của công nghệ, phù hợp của công nghệ; phân tích ưu nhược điểm của công
nghệ, so sánh với công nghệ cùng loại đang sử dụng phổ biến trong và ngoài nước (nếu có);
- Quy chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm năng lượng,
bảo vệ môi trường áp dụng đối với dây chuyền công nghệ.
4. Nguyên vật liệu, nhiên liệu năng lượng của dây chuyền công nghệ:
- Thống kê nguyên, vật liệu (chủng loại, khối lượng);
- Mức độ tiêu thụ nguyên, vật liệu, năng lượng hiện tại so với thiết kế;
3. Sản phẩm của dây chuyền công nghệ:
- Tên các loại sản phẩm, quy mô sản lượng (năng suất);
- Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
4. Thống kê loại chất thải, khối lượng chất thải trong quá trình sản xuất.
5. Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm của dây chuyền công nghệ, việc tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
6. Hoạt động duy tu, bảo dưỡng theo định kỳ, sửa chữa, thay thế máy móc, thiết bị (kèm
theo hồ sơ sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ máy móc, thiết bị).
7. Thuyết minh máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ).
8. Danh mục máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ:
Số
TT
Tên máy móc,
thiết bị
Năm
sản
xuất
Nhà
sản
xuất
Nước
sản
xuất
(xuất
sứ)
Nhãn
hiệu
Số
hiệu
Kiểu loại
(model)
Thông số
kỹ thuật
cơ bản
Mã HS
I
Máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10 năm
1
...
.....
II
Máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá 10 năm
130
1
...
.....
Lưu ý: Trường hợp một dự án đầu tư có nhiều dây chuyền sản xuất thì liệt kê và thuyết minh
chi tiết hiện trạng công nghệ của từng dây chuyền sản xuất trong dự án đó.
.............., ngày.... tháng.... năm 20....
NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký tên, đóng dấu)
131
Mẫu số 03
29/2023/QĐ-TTg
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
__________
Số:.........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
........, ngày......tháng ..... năm......
CHỨNG THƯ GIÁM ĐỊNH
Máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư
___________
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên dự án đầu tư: ………………………………..…………..………..
2. Ngày thực hiện giám định:…………………………………………….
3. Địa điểm giám định:………………. ………………………………….
4. Phương pháp giám định:……………………………………………....
II. KẾT QUẢ GIÁM ĐỊNH
1. Dây chuyền công nghệ:
1.1. Dây chuyền công nghệ thứ nhất:
- Tên dây chuyền công nghệ:…
- Công suất (hoặc hiệu suất):
Theo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)
- Tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng:
Theo thiết kế:…… thực tế:…… đạt: ...% (so với thiết kế)
- Đánh giá mức độ đáp ứng của dây chuyền công nghệ khi hoạt động theo quy định của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
Trường hợp không có QCVN về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến
dây chuyền công nghệ của dự án thì có thể áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an
toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường (Mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về
an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường)
2
: ………
1.2. Dây chuyền công nghệ tiếp theo: (trình bày tương tự như dây chuyền công nghệ thứ
nhất).................................... ....................... .................................
2. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi không vượt quá 10 năm:
2.1. Danh mục máy móc thiết bị:
Số TT
Tên máy móc,
thiết bị
Nhà
sản
xuất
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu/số
hiệu/ kiểu
loại
(model)
Mã
HS
Mức độ đáp ứng quy
chuẩn hoặc tiêu chuẩn
về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi
trường
1
2
....
.......
2.2. Đánh giá chung về mức độ đáp ứng quy chuẩn hoặc tiêu chuẩn về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi trường của toàn bộ máy móc, thiết bị có tuổi không vượt quá 10
năm:…...... ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........ ........
3. Máy móc, thiết bị có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam có tuổi vượt quá 10 năm:
3.1. Danh mục máy móc thiết bị:
2
Trường hợp không có QCVN, TCVN và tiêu chuẩn quốc gia của các nước G7, Hàn Quốc
thì nêu rõ trong Chứng thư giám định.
132
Số TT
Tên máy móc,
thiết bị
Nhà
sản
xuất
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Nhãn
hiệu/số
hiệu/kiểu
loại
(model)
Mã
HS
Mức độ đáp ứng quy
chuẩn hoặc tiêu chuẩn
về an toàn, tiết kiệm
năng lượng, bảo vệ môi
trường
1
2
....
.......
3.2. Đánh giá máy móc, thiết bị về việc đáp ứng các tiêu chí xác định máy móc, thiết bị
trong một số lĩnh vực có tuổi vượt quá 10 năm không thuộc công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).
4. Hiệu lực của chứng thư giám định: 12 tháng (kể từ ngày cấp chứng thư).
GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Người có thẩm quyền ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 675/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 675/QĐ-BKHCN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 675/QĐ-BKHCN

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×