• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 328/KH-UBND Huế triển khai Đề án chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 07:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 328/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 328/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 328/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 328/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 328 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 09 tháng 6 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 03 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và
vừa giai đoạn 2026 - 2030, Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2026 của
Thành uỷ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035, Kế hoạch số 295-KH/TU ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai Đề án với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ các nhiệm vụ, giải pháp
của Đề án trên địa bàn thành phố Huế, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về
phát triển kinh tế số, xã hội số và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.
- Nâng cao năng lực chuyển đổi số cho DNNVV trên địa bàn thành phố
Huế (ưu tiên các lĩnh vực du lịch, y tế, giáo dục, nông nghiệp), cải thiện năng
suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và tham gia chuỗi giá trị.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế số, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo và doanh
nghiệp công nghệ số địa phương.
- Tổ chức thực thi hiệu quả các chính sách hiện hành theo hướng tích hợp,
lồng ghép để tránh chồng chéo, dàn trải. Sử dụng hiệu quả sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp làm tiêu chí đánh giá chính cho sự thành công của công tác
chuyển đổi số.
- Tăng cường nhận thức, đổi mới tư duy và nâng cao năng lực chuyển đổi
số cho cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức hỗ trợ doanh
nghiệp; thúc đẩy hệ sinh thái chuyển đổi số doanh nghiệp gắn với phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn
thành phố.
- Giảm tối đa các hoạt động trung gian không tạo ra giá trị trong quá trình
2
hỗ trợ doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm chỉ đạo nêu tại Đề án và các văn bản hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ, trong đó DNNVV là trung tâm, là chủ thể
chính, là lực lượng nòng cốt ứng dụng công nghệ; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo,
dẫn dắt và điều phối nguồn lực hỗ trợ.
- Phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp giữa các sở, ban, ngành,
UBND các phường, xã; đảm bảo đồng bộ, khả thi, gắn với đặc thù kinh tế - xã
hội của thành phố Huế.
- Tích hợp, triển khai đồng bộ với các chương trình, đề án của thành phố
(Chuyển đổi số quốc gia, phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp sáng tạo).
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Nâng cao mức độ sẵn sàng và năng lực chuyển đổi số của DNNVV trên địa
bàn thành phố Huế theo hướng thực chất, phù hợp với quy mô chủ yếu là doanh
nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực du lịch -
dịch vụ, nông nghiệp đặc sản, sản phẩm OCOP, làng nghề truyền thống, thương
mại và logistics quy mô nhỏ.
Ưu tiên hỗ trợ các nội dung chuyển đổi số thiết yếu, chi phí thấp, dễ triển
khai, mang lại hiệu quả trực tiếp như: quản trị nội bộ, bán hàng trực tuyến, thanh
toán số, hóa đơn điện tử, truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng và kết nối sàn
thương mại điện tử.
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% DNNVV được tuyên truyền, tiếp cận tài liệu, công cụ đánh giá
chuyển đổi số;
- 100% DNNVV được tiếp cận thông tin pháp lý cơ bản về hoạt động đầu
tư, sản xuất, kinh doanh, trong đó tối thiểu 80% tiếp cận qua các nền tảng số;
- Phấn đấu ít nhất 800 - 1.000 DNNVV được tham gia ít nhất một hoạt
động hỗ trợ của Đề án, trong đó:
+ Ít nhất 600 doanh nghiệp được đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số;
+ Ít nhất 200 doanh nghiệp được hỗ trợ ứng dụng nền tảng số cơ bản (kế toán
số, hóa đơn điện tử, bán hàng trực tuyến, quản trị nội bộ, truy xuất nguồn gốc);
+ Khoảng 50 - 100 doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu theo lộ trình
chuyển đổi số ngành (du lịch thông minh, sản xuất chế biến, logistics, nông
nghiệp công nghệ cao, y tế , giáo dục).
- Hình thành 10 - 20 DNNVV tiêu biểu chuyển đổi số, tập trung vào: Du
3
lịch thông minh; nông nghiệp số và truy xuất nguồn gốc; thương mại điện tử đặc
sản Huế; quản trị số trong sản xuất chế biến. Các doanh nghiệp này đóng vai trò
mô hình điểm để lan tỏa kinh nghiệm và thực hành chuyển đổi số trong cộng
đồng doanh nghiệp thành phố;
- Đảm bảo hạ tầng viễn thông băng rộng 5G phủ sóng 100%;
- Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu và báo cáo thường niên về chuyển đổi
số DNNVV.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
chuyển đổi số
a) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ
DNNVV chuyển đổi số theo quy định và hướng dẫn của Trung ương; tham gia
góp ý hoàn thiện các văn bản liên quan khi có yêu cầu.
b) Lồng ghép nội dung hỗ trợ chuyển đổi số vào các chương trình, đề án
đang triển khai trên địa bàn như: đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất chất
lượng, truy xuất nguồn gốc, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm
OCOP và các chương trình phát triển kinh tế số.
c) Rà soát, đề xuất cơ chế hỗ trợ phù hợp với điều kiện ngân sách địa
phương, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ (chiếm tỷ trọng lớn tại
thành phố Huế) thuê, mua, sử dụng nền tảng số, phần mềm quản trị, giải pháp
thương mại điện tử và an toàn thông tin.
d) Thực hiện nguyên tắc hỗ trợ có điều kiện, theo mức độ sẵn sàng và cam
kết chuyển đổi số của doanh nghiệp; bảo đảm công khai, minh bạch, tránh dàn
trải, trùng lặp.
2. Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Triển khai, nâng cao chất lượng hạ tầng viễn thông băng rộng 5G trên
địa bàn.
b) Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi chuyển đổi số
DNNVV của thành phố, phục vụ công tác quản lý, đánh giá và báo cáo.
c) Thúc đẩy công khai, chia sẻ có kiểm soát dữ liệu chuyên ngành phục vụ
doanh nghiệp bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ quy định pháp luật.
d) Phát triển nền tảng đổi mới sáng tạo, tạo kênh kết nối doanh nghiệp với
nhà đầu tư, chuyên gia, các đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước
3. Đánh giá mức độ sẵn sàng và xây dựng lộ trình chuyển đổi số
a) Tổ chức các hoạt động triển khai công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ;
4
b) Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng lộ trình chuyển đổi số theo từng mức
độ, gắn với đặc thù ngành nghề và quy mô hoạt động.
c) Lồng ghép nội dung chuyển đổi xanh trong quá trình chuyển đổi số
(giảm sử dụng giấy tờ, tối ưu năng lượng, minh bạch chuỗi cung ứng, truy xuất
nguồn gốc sản phẩm).
d) Xây dựng và phổ biến các mô hình mẫu về chuyển đổi số theo từng
ngành, lĩnh vực đặc thù của Huế để doanh nghiệp tham khảo.
4. Hỗ trợ ứng dụng nền tảng số và giải pháp công nghệ
a) Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ứng dụng các nền tảng số
cơ bản như: kế toán điện tử, hóa đơn điện tử, quản lý bán hàng, thương mại điện
tử, thanh toán không dùng tiền mặt.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm, làng nghề, sản
phẩm OCOP và đặc sản địa phương áp dụng truy xuất nguồn gốc điện tử, mã QR,
quản lý chất lượng, minh bạch thông tin sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý
chất lượng và công cụ quản lý tiên tiến tăng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ, du lịch ứng dụng nền tảng đặt phòng,
marketing số, quản lý khách hàng và phân tích dữ liệu ở mức độ phù hợp.
d) Hỗ trợ đánh giá, tư vấn, kiểm thử an toàn thông tin mạng theo quy mô
doanh nghiệp; nâng cao nhận thức về bảo mật dữ liệu và an toàn hệ thống.
đ) Khuyến khích doanh nghiệp đủ điều kiện thử nghiệm, ứng dụng công
nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật, tự động hóa ở mức độ phù hợp
với năng lực và nhu cầu thực tế.
e) Hỗ trợ phát triển các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí
tuệ nhân tạo phục vụ chuyển đổi số DNNVV.
g) Ưu tiên các giải pháp dùng chung có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và
liên kết chuỗi giá trị. Lựa chọn các giải pháp có chi phí hợp lý, dễ triển khai nhanh.
5. Phát triển nguồn nhân lực và mạng lưới tư vấn
a) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho chủ doanh nghiệp, cán bộ
quản lý và nhân sự nòng cốt của DNNVV.
b) Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, tập trung vào thực hành và giải
quyết các bài toán thực tế của doanh nghiệp, ưu tiên hình thức đào tạo trực tuyến
quy mô lớn.
c) Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động trong doanh nghiệp, gắn
với nhu cầu thực tế của từng ngành nghề.
d) Hình thành và phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số tại
địa phương; huy động chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn tham gia hỗ trợ
doanh nghiệp.
đ) Tăng cường kết nối doanh nghiệp với trường đại học, viện nghiên cứu,
5
doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài địa phương nhằm hỗ trợ đổi mới công
nghệ và chuyển giao giải pháp số.
e) Cử cán bộ quản lý tham gia các Chương trình đào tạo về giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo phục vụ chuyển đổi số cho DNNVV
6. Truyền thông, nhân rộng mô hình và hỗ trợ pháp lý
a) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn chuyên đề nhằm nâng cao
nhận thức và chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp.
b) Lựa chọn, tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp chuyển đổi số tiêu biểu
hằng năm để tạo hiệu ứng lan tỏa.
c) Hỗ trợ tư vấn pháp lý liên quan đến hợp đồng điện tử, bảo mật dữ liệu,
sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử và các nội dung liên quan đến chuyển đổi số.
d) Xây dựng, duy trì chuyên trang thông tin về chuyển đổi số DNNVV của
thành phố, bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận.
đ) Công tác truyền thông phải gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể của doanh
nghiệp, hướng đến từng nhóm ngành và quy mô cụ thể
(Chi tiết tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp triển khai tại địa
phương được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm các cơ quan
a) Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; Ban hành Kế
hoạch triển khai hằng năm, chủ trì tổ chức triển khai, điều phối các hoạt động hỗ
trợ DNNVV chuyển đổi số trên địa bàn;
- Xây dựng hướng dẫn chuyên môn; triển khai công cụ đánh giá mức độ
chuyển đổi số; tổ chức đào tạo, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp theo nội dung Kế hoạch;
- Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, tổng hợp cơ sở dữ liệu về chuyển
đổi số DNNVV; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện;
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổng hợp báo cáo UBND thành
phố và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
b) Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND thành phố bố trí nguồn ngân sách thực hiện Kế
hoạch trong dự toán hằng năm và kế hoạch trung hạn theo quy định;
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí theo quy định hiện hành;
6
- Phối hợp thẩm định các nội dung chi hỗ trợ doanh nghiệp bảo đảm đúng
quy định và khả năng ngân sách địa phương.
c) Các sở, ban, ngành
- Lồng ghép nội dung hỗ trợ chuyển đổi số DNNVV vào các chương
trình, đề án thuộc lĩnh vực quản lý;
- Phối hợp xác định nhu cầu chuyển đổi số của doanh nghiệp trong ngành;
đề xuất danh sách doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia các hoạt động hỗ trợ;
- Phối hợp triển khai các nhiệm vụ về chia sẻ dữ liệu chuyên ngành, hỗ trợ
ứng dụng nền tảng số phù hợp đặc thù từng lĩnh vực;
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
d) UBND các phường, xã
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Đề án và Kế hoạch đến doanh
nghiệp trên địa bàn;
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, đăng ký tham gia các chương
trình đào tạo, tư vấn, đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số;
- Phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp về Sở Khoa
học và Công nghệ.
đ) Hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, viện nghiên cứu,
cơ sở đào tạo
- Phối hợp tuyên truyền, kết nối doanh nghiệp tham gia hoạt động chuyển
đổi số;
- Tham gia đào tạo, tư vấn, cung cấp giải pháp, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn;
- Chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình, giải pháp thực tiễn, có khả năng
nhân rộng, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong cộng đồng DNNVV.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà
nước, nguồn tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chế độ báo cáo
- Báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 15/6 và 15/12) và báo cáo năm
(trước ngày 30/12) gửi Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Khoa học và Công
nghệ) để báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định và báo cáo đột xuất
theo yêu cầu;
- Tổ chức sơ kết giữa kỳ vào năm 2028 và tổng kết giai đoạn vào năm 2030;
7
- Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi
- Bộ KH&CN (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND phường, xã;
- Hiệp hội doanh nghiệp thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, CN.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
Phụ lục
NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 328 /KH-UBND ngày 09 /6/2026 của UBND thành phố)
STT
Nội dung thực hiện
Cơ quan chủ trì
(địa phương)
Cơ quan
phối hợp
Kết quả chính
(Giai đoạn
2026-2030)
Thời gian
thực hiện
I
Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyển đổi số
1
Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính
sách hỗ trợ DNNVV chuyển đổi số theo quy định và
hướng dẫn của Trung ương; tham gia góp ý hoàn thiện các
văn bản liên quan khi có yêu cầu
Sở KH&CN
Các sở ngành
liên quan
Văn bản góp ý
gửi Trung
ương
2026–2027
2
Lồng ghép nội dung hỗ trợ chuyển đổi số vào các chương
trình, đề án đang triển khai trên địa bàn như: đổi mới công
nghệ, nâng cao năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc,
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm OCOP
và các chương trình phát triển kinh tế số
Sở KH&CN
Các sở, ban,
ngành liên
quan
Nội dung
chuyển đổi số
được lồng ghép
vào các chương
trình, đề án
Hằng năm
3
Rà soát, đề xuất cơ chế hỗ trợ phù hợp với điều kiện ngân
sách địa phương, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và
nhỏ (chiếm tỷ trọng lớn tại thành phố Huế) thuê, mua, sử
dụng nền tảng số, phần mềm quản trị, giải pháp thương mại
điện tử và an toàn thông tin.
Sở Tài chính
Sở KH&CN
Cơ chế hỗ trợ
địa phương
được ban hành
hoặc trình
UBND thành
phố
2026–2027
4
Thực hiện nguyên tắc hỗ trợ có điều kiện, theo mức độ sẵn
sàng và cam kết chuyển đổi số của doanh nghiệp; bảo đảm
công khai, minh bạch, tránh dàn trải, trùng lặp.
Sở KH&CN
Sở Tài chính
Quy trình hỗ
trợ được xây
dựng và công
bố
Hằng năm
2
II
Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp
nhỏ và vừa
1
Triển khai, nâng cao chất lượng hạ tầng viễn thông băng
rộng 5G trên địa bàn
Sở KH&CN
Doanh nghiệp
viễn thông
100% phủ sóng
băng rộng 5G
Hằng năm
2
Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi
chuyển đổi số DNNVV của thành phố, phục vụ công tác
quản lý, đánh giá và báo cáo
Sở KH&CN
Các sở ngành
liên quan
Hệ thống cơ sở
dữ liệu vận
hành
Hằng năm
3
Thúc đẩy công khai, chia sẻ có kiểm soát dữ liệu chuyên
ngành phục vụ doanh nghiệp bảo đảm an toàn thông tin và
tuân thủ quy định pháp luật
Sở KH&CN
Sở Công
Thương, Sở
NN&MT
Dữ liệu
chuyên ngành
được công
khai, chia sẻ
Hằng năm
4
Phát triển nền tảng đổi mới sáng tạo, tạo kênh kết nối doanh
nghiệp với nhà đầu tư, chuyên gia, các đơn vị tư vấn và cơ
quan quản lý nhà nước
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
DNNVV được
hỗ trợ kinh phí
thuê hạ tầng
Hằng năm
III
Đánh giá mức độ sẵn sàng và xây dựng lộ trình chuyển
đổi số
1
Tổ chức các hoạt động triển khai công cụ đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính và Bộ Khoa học và Công nghệ
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
Công cụ đánh
giá được triển
khai và vận
hành
Hằng năm
2
Phân loại doanh nghiệp theo mức độ sẵn sàng chuyển đổi
số (mức khởi động, mức nâng cao, mức chuyển đổi toàn
diện) làm căn cứ xây dựng giải pháp hỗ trợ phù hợp
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
DNNVV được
phân loại mức
độ
Hằng năm
3
Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng lộ trình chuyển đổi số theo
từng mức độ, gắn với đặc thù ngành nghề và quy mô hoạt
động
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
Lộ trình
chuyển đổi số
được xây dựng
Hằng năm
3
4
Lồng ghép nội dung chuyển đổi xanh trong quá trình
chuyển đổi số (giảm sử dụng giấy tờ, tối ưu năng lượng,
minh bạch chuỗi cung ứng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm)
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
Chuyển đổi
xanh được tích
hợp trong lộ
trình
Hằng năm
IV
Hỗ trợ ứng dụng nền tảng số và giải pháp công nghệ
1
Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ ứng dụng các
nền tảng số cơ bản như: kế toán điện tử, hóa đơn điện tử,
quản lý bán hàng, thương mại điện tử, thanh toán không
dùng tiền mặt
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
Ít nhất 200
DNNVV được
hỗ trợ ứng
dụng nền tảng
cơ bản
Hằng năm
2
Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến, thực phẩm, làng
nghề, sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương áp dụng truy
xuất nguồn gốc điện tử, mã QR, quản lý chất lượng, minh
bạch thông tin sản phẩm; áp dụng các hệ thống quản lý chất
lượng và công cụ quản lý tiên tiến tang năng lực cạnh tranh
doanh nghiệp
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
Ít nhất 50-100
DNNVV được
hỗ trợ
Hằng năm
3
Hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ, du lịch ứng dụng nền tảng đặt
phòng, marketing số, quản lý khách hàng và phân tích dữ
liệu ở mức độ phù hợp
Sở KH&CN
Sở Du lịch
Ít nhất 50-100
DNNVV được
hỗ trợ
Hằng năm
4
Hỗ trợ đánh giá, tư vấn, kiểm thử an toàn thông tin mạng
theo quy mô doanh nghiệp; nâng cao nhận thức về bảo mật
dữ liệu và an toàn hệ thống
Sở KH&CN
Các sở ngành
liên quan
Ít nhất 50-100
DNNVV
DNNVV được
tư vấn an toàn
thông tin
Hằng năm
5
Khuyến khích doanh nghiệp đủ điều kiện thử nghiệm, ứng
dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật,
tự động hóa ở mức độ phù hợp với năng lực và nhu cầu
thực tế. Hỗ trợ phát triển các sản phẩm, giải pháp công nghệ
số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo phục vụ chuyển đổi số
DNNVV.
Sở KH&CN
Sở Tài chính
Ít nhất 50–100
DNNVV được
hỗ trợ chuyên
sâu
Hằng năm
4
V
Phát triển nguồn nhân lực và mạng lưới tư vấn
1
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho chủ doanh
nghiệp, cán bộ quản lý và nhân sự nòng cốt của DNNVV
Sở KH&CN
Các sở ngành
liên quan
10-20 khóa đào
tạo/lớp bồi
dưỡng được tổ
chức
Hằng năm
2
Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động trong doanh
nghiệp, gắn với nhu cầu thực tế của từng ngành nghề
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan;
UBND cấp xã
Kỹ năng số cơ
bản được phổ
cập
Hằng năm
3
Hình thành và phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi
số tại địa phương; huy động chuyên gia có kinh nghiệm
thực tiễn tham gia hỗ trợ doanh nghiệp
Sở KH&CN
Các sở ngành
liên quan
Ít nhất 10–20
tư vấn viên đạt
chuẩn theo quy
định
Hằng năm
4
Tăng cường kết nối doanh nghiệp với trường đại học, viện
nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài địa
phương nhằm hỗ trợ đổi mới công nghệ và chuyển giao giải
pháp số
Sở KH&CN
Các sở ngành
liên quan
Hoạt động kết
nối được tổ
chức
Hằng năm
VI
Truyền thông, nhân rộng mô hình và hỗ trợ pháp lý
1
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề nhằm nâng
cao nhận thức và chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số trong
cộng đồng doanh nghiệp
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan;
UBND cấp xã
Ít nhất 02 sự
kiện/năm
Hằng năm
2
Lựa chọn, tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp chuyển đổi
số tiêu biểu hằng năm để tạo hiệu ứng lan tỏa
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan
Danh sách
DNNVV tiêu
biểu được tôn
vinh
Hằng năm
3
Hỗ trợ tư vấn pháp lý liên quan đến hợp đồng điện tử, bảo
mật dữ liệu, sở hữu trí tuệ, thương mại điện tử và các nội
dung liên quan đến chuyển đổi số
Sở Tư pháp
Sở KH&CN
Chương trình
hỗ trợ pháp lý
được triển khai
Hằng năm
4
Xây dựng, duy trì chuyên trang thông tin về chuyển đổi số
DNNVV của thành phố, bảo đảm cung cấp thông tin đầy
đủ, kịp thời, dễ tiếp cận
Sở KH&CN
Các sở, ngành
liên quan;
UBND cấp xã
Chuyên trang
thông tin được
vận hành
Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 328/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 328/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×