• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 144/KH-UBND Thanh Hóa hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/05/2026 21:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 144/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông Chính sách Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 144/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 144/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 144/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2020, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-
CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo;
144
18 5
2
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng,
mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026
- 2030;
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày
16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh
nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Đề án), thúc đẩy chuyển đổi
số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng suất, năng lực cạnh
tranh và phát triển kinh tế số.
- Hình thành hệ sinh thái hỗ trợ chuyển đổi số, huy động và sử dụng hiệu
quả các nguồn lực.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả, bám sát nội dung, định hướng chuyển đổi
số của Trung ương và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh
Hóa. Các nhiệm vụ triển khai có trọng tâm, trọng điểm, xác định rõ mục tiêu, kết
quả, lộ trình và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình
tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm việc triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp
nhỏ và vừa công khai, minh bạch, đúng đối tượng; gắn với đào tạo, nâng cao
năng lực số cho chủ doanh nghiệp và người lao động.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng, năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ
và vừa thông qua các gói hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng
và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; từ đó thúc đẩy chuyển đổi
số thực chất, toàn diện, cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động, khả năng
thích ứng với biến động thị trường và tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và
toàn cầu.
3
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu ít nhất 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các
hoạt động của Kế hoạch (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng
dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo,
nâng cao năng lực số).
- Phấn đấu hình thành ít nhất nhóm 10 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu
về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực quan trọng như: khoa học - công
nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, y tế, thương mại, logistics, tài
chính, giáo dục và du lịch.
- Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số với ít nhất 05 tổ chức, cá
nhân tham gia, đáp ứng tiêu chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn
để đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Tuyên truyền, quán triệt nội dung Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày
16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh
nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 và các nội dung khác có liên quan tới
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý.
b) Xây dựng tin bài, phóng sự,... về các chính sách, hoạt động hỗ trợ
chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần lan tỏa Đề án trên địa
bàn tỉnh (lồng ghép nội dung trong các tin, bài, phóng sự về hoạt động chuyển
đổi số nói chung).
2. Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số
- Phát triển hạ tầng băng rộng cố định, di động 5G và các công nghệ di
động thế hệ tiếp theo tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất
thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), rô-bốt, trí tuệ
nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy
cao. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số
giữa các vùng, miền.
- Tận dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ
tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo nhằm tạo
điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản
xuất truyền thống sang sản xuất thông minh.
4
- Công khai, chia sẻ có kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ
phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên khai thác, chia
sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp,
logistics, tài chính và các ngành có giá trị gia tăng cao.
b) Mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ,
phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ,
trung tâm đổi mới sáng tạo của Nhà nước
Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết
bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để
thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo. Cơ chế hỗ trợ được thực hiện thông qua
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà
nước; phiếu hỗ trợ tài chính; khai thác dịch vụ tại các hạ tầng dùng chung và các
hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù
hợp với các ngành, lĩnh vực
- Triển khai các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ
chuyển đổi số gắn với chuyển đổi xanh theo các Bộ tiêu chí đánh giá thống nhất
đã được các Bộ, ngành ban hành.
- Triển khai hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, ưu tiên
các ngành, lĩnh vực trọng điểm theo các chiến lược, chương trình chuyển đổi số
quốc gia, chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Xây dựng mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí tư vấn
chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số. Trong đó, tập trung đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề
nghiệp cho các tổ chức, cá nhân tham gia mạng lưới nhằm hình thành lực lượng
tư vấn chuyển đổi số chuyên nghiệp, có khả năng đồng hành lâu dài cùng doanh
nghiệp; giới thiệu, công bố danh sách tư vấn viên đạt chuẩn trên Trang thông tin
của các sở, ngành và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi
ro, kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí
tuệ nhân tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc đăng ký, hướng dẫn, tư vấn
được thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo.
5
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về
chuyển đổi số
- Giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số
phổ biến, cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số,
trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, mức
độ sẵn sàng chuyển đổi số. Phát triển hệ thống thông tin giới thiệu các sản phẩm,
giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao phát
triển các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ, đặt hàng nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo theo các chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên
các sản phẩm, giải pháp dùng chung, có khả năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết
chuỗi giá trị hoặc sử dụng các công nghệ số, công nghệ di động thế hệ mới.
- Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, liên kết giữa doanh
nghiệp nhỏ và vừa với các tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, quỹ
đầu tư, trường đại học và cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo; đặt hàng cộng đồng
khởi nghiệp sáng tạo giải quyết các bài toán chuyển đổi số cụ thể của doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
đ) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công
nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao
công nghệ.
- Mở rộng quy mô số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ, phổ cập
các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số thông qua hỗ trợ thuê, mua các
sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy
trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và
chuyển đổi mô hình kinh doanh.
- Tạo đột phá về chuyển đổi số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực: Xây dựng và
triển khai các gói tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ việc cải tiến hoặc tạo ra mô hình kinh
doanh mới, quy trình mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới; hỗ trợ lãi suất vay để
ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên
môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua
cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ bảo hộ, quản trị, khai thác và thương
mại hóa quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm, giải pháp công nghệ số; hỗ trợ
chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
6
e) Hỗ trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh
nghiệp, lao động nòng cốt và người lao động
- Triển khai chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số
nhằm phát triển tư duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển
khai chuyển đổi số.
- Triển khai chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số
trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu.
Chương trình được thiết kế theo hướng học đi đôi với làm, gắn với các bài toán
chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền
tảng Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
g) Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
- Tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, nắm vững, tuân thủ các quy định pháp
luật liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số, dữ liệu, an ninh mạng và giao dịch
điện tử; nâng cao năng lực pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển
đổi số.
h) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi số
- Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát,
đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả.
- Định kỳ tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập, kết nối và chia sẻ kinh
nghiệm về chuyển đổi số cấp quốc gia và địa phương, bao gồm các hoạt động
tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình
chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn
đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng xã hội và các nguồn kinh
phí hợp pháp khác.
2. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch
này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo
cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí theo quy định của pháp luật.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ động bố trí, sử dụng nguồn tài chính hợp
pháp của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số.
7
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu
trong Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện hằng năm theo quy định;
đề xuất điều chỉnh nội dung, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với thực tiễn.
b) Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông và cơ quan, đơn vị có liên quan bảo
đảm điều kiện cơ bản về hạ tầng chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
c) Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Đề án.
d) Tổ chức đánh giá, xét duyệt, quyết định hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa chuyển đổi số thông qua việc sử dụng quỹ phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo và các quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
đ) Định kỳ trước ngày 30 tháng 12 hằng năm, gửi Bộ Khoa học và Công
nghệ, UBND tỉnh báo cáo tình hình, kết quả triển khai Đề án; đồng thời thực hiện
chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá.
e) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế
hoạch này.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung
liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Trên cơ sở đề xuất kinh phí của các đơn vị có liên quan và khả năng cân
đối vốn ngân sách, tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền kinh phí để triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
địa bàn tỉnh.
c) Rà soát, cập nhật, lồng ghép các nội dung của Đề án vào quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Công an tỉnh
a) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai, hướng dẫn các nội dung
về chia sẻ, khai thác dữ liệu; triển khai, hướng dẫn, đánh giá các nội dung liên
quan đến bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo
thẩm quyền.
b) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
8
4. Các sở, ban, ngành và các cơ quan thuộc UBND tỉnh
a) Tổ chức triển khai kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hằng năm thuộc lĩnh vực ngành quản lý.
b) Tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào chương trình, kế
hoạch hành động về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa của ngành, lĩnh vực; truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý
nghĩa, nội dung của Đề án.
c) Đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy
định và hướng dẫn chuyên ngành về chuyển đổi số trong doanh nghiệp, để triển
khai thực hiện bảo đảm thống nhất, đồng bộ, không chồng chéo, trùng lặp giữa
các ngành, lĩnh vực.
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn
chuyên môn cho cán bộ, đơn vị trực thuộc nhằm nâng cao năng lực hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, góp phần hình thành văn hóa chuyển đổi số
trong từng ngành, lĩnh vực.
đ) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, gửi Sở Khoa học và Công
nghệ báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện; đồng thời thực hiện chế độ
báo cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá;
e) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
5. UBND các xã, phường
a) Tổ chức triển khai kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hằng năm trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Đề án.
c) Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và cơ quan, đơn vị có liên
quan bảo đảm điều kiện cơ bản về hạ tầng chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
d) Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, gửi Sở Khoa học và Công
nghệ báo cáo tình hình, kết quả triển khai Đề án; đồng thời thực hiện chế độ báo
cáo đột xuất theo yêu cầu để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
6. Các Hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
a) Tích cực tham gia, đồng hành cùng địa phương trong các hoạt động đào
tạo, tư vấn, nghiên cứu, kết nối công nghệ, chia sẻ dữ liệu, xây dựng và phát
triển cộng đồng doanh nghiệp số.
9
b) Chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình, giải pháp thực tiễn, có khả năng
nhân rộng, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong cộng đồng doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
c) Tuyên truyền, khảo sát nhu cầu, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất,
kiến nghị của doanh nghiệp nhỏ và vừa khi thực hiện chuyển đổi số; tổ chức tập
huấn, hội thảo chuyên đề thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp.
d) Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có trách nhiệm chủ động xây dựng và
triển khai kế hoạch chuyển đổi số của đơn vị; sử dụng hiệu quả các nguồn hỗ trợ
từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác tuân thủ quy định pháp luật;
bố trí nguồn lực của doanh nghiệp; tham gia đào tạo, nâng cao năng lực; phối
hợp cung cấp thông tin, báo cáo, đánh giá và chia sẻ kinh nghiệm nhằm lan tỏa
chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp.
đ) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa; Cổng Thông tin điện
tử tỉnh
Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung
của Đề án; tuyên truyền về mục tiêu, nội dung và giải pháp của Kế hoạch hỗ trợ
chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh;
xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài phản ánh kết quả triển
khai, mô hình hay, cách làm hiệu quả.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, đơn vị có văn bản đề xuất, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- TTr: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- VCCI Thanh Hóa - Ninh Bình;
- Lưu: VT, THĐT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI SỐ CHO DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời hạn hoàn thành
I
Công tác tuyên truyền
1
Tuyên truyền, quán triệt nội dung Quyết định số
433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các
doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030
và các nội dung khác có liên quan tới toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân
thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường; Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh.
Các tổ chức, cá nhân được
tuyên truyền, quán triệt nội
dung Quyết định số
433/QĐ-TTg ngày
16/3/2026 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thường xuyên
2
Xây dựng tin bài, phóng sự,... về các chính
sách, hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số trong
doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần lan tỏa Đề
án trên địa bàn tỉnh (lồng ghép nội dung trong
các tin, bài, phóng sự về hoạt động chuyển đổi
số nói chung).
Báo và Phát thanh,
Truyền hình Thanh
Hóa; Cổng Thông
tin điện tử tỉnh.
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã liên
quan.
Tin bài, phóng sự,...
- Thường xuyên
II
Phát triển hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
1
Phát triển hạ tầng băng rộng, 5G tại khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số
tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, khu
đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ
viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số
giữa các vùng, miền.
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND
các xã, phường.
Các sở, ban, ngành,
doanh nghiệp viễn
thông và các cơ quan,
doanh nghiệp có liên
quan.
- 100% các khu công
nghiệp, khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung,
trung tâm nghiên cứu phát
triển, khu đổi mới sáng tạo
có dịch vụ di động 5G đáp
- Năm 2026 - 2030
144
18 5
2
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời hạn hoàn thành
ứng yêu cầu sản xuất thông
minh, tự động hóa, Internet
vạn vật công nghiệp (IIoT),
rô-bốt, trí tuệ nhân tạo và hệ
thống điều khiển thời gian
thực bảo đảm độ trễ thấp, độ
tin cậy cao.
- Triển khai Chương trình
cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích đến năm 2030
trình Thủ tướng Chính phủ
trên địa bàn tỉnh.
- Năm 2027 (theo tiến
độ của Bộ Khoa học
và Công nghệ)
2
Tận dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc
độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang
thiết bị tại các trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo
nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa
khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm,
giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống
sang sản xuất thông minh.
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND
các xã, phường.
Các sở, ban, ngành và
doanh nghiệp liên
quan.
Triển khai khai thác, học
hỏi, thử nghiệm tại các
trung tâm, cụm đổi mới
sáng tạo theo Chiến lược
quốc gia về khởi nghiệp
sáng tạo.
- Năm 2026 - 2030
3
Công khai, chia sẻ có kiểm soát các nguồn dữ
liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo,
tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh, ưu tiên
khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực như
công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp,
logistics, tài chính và các ngành có giá trị gia
tăng cao.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường, doanh
nghiệp có liên quan.
Các tập dữ liệu chuyên
ngành được công khai,
chia sẻ.
- Năm 2026 - 2030
3
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời hạn hoàn thành
4
Tổ chức hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại phòng
thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu
và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới
sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường liên quan.
Tổ chức triển khai theo kế
hoạch hằng năm.
- Năm 2027 - 2030
III
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
1
Hướng dẫn và triển khai các công cụ hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh giá mức độ
chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Sở Tài chính.
Có văn bản hướng dẫn, triển
khai Bộ tiêu chí đánh giá
mức độ chuyển đổi số cơ
bản, gắn với chuyển đổi
xanh và công cụ đánh giá.
- Năm 2027 (theo tiến
độ xây dựng của Bộ
Tài chính)
2
Hướng dẫn và triển khai các công cụ hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh giá mức độ
chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực.
Các sở, ban, ngành,
lĩnh vực.
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ.
Có văn bản hướng dẫn công
cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo Bộ tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển
đổi số chuyên sâu theo
ngành, lĩnh vực.
- Năm 2027 - 2030
3
Hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số theo ngành,
lĩnh vực, ưu tiên các ngành, lĩnh vực trọng
điểm.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các sở, ban, ngành;
hội, hiệp hội doanh
nghiệp và đơn vị có
liên quan.
Hướng dẫn lộ trình chuyển
đổi số theo ngành, lĩnh vực
được xây dựng, cập nhật.
- Năm 2026 - 2030
4
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tư vấn, phổ biến
công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường.
Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Tài chính.
Các hội nghị, hội thảo được
tổ chức theo kế hoạch hằng
năm.
- Năm 2026 - 2030
4
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời hạn hoàn thành
5
Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, UBND
xã, phường.
Trên 05 tổ chức, cá nhân
tham gia mạng lưới tư vấn
viên chuyển đổi số.
- Năm 2026 - 2030
6
Tổ chức hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro,
kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử
nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí tuệ nhân
tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các sở, ban, ngành;
hội, hiệp hội doanh
nghiệp và đơn vị có
liên quan
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
được tư vấn, hỗ trợ theo kế
hoạch hằng năm.
- Năm 2026 - 2030
7
Thông tin, tuyên truyền, giới thiệu các sản
phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ
biến, cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên
Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa và Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, UBND
các xã, phường liên
quan.
Tài liệu, hội nghị giới thiệu
các sản phẩm, giải pháp
công nghệ số, nền tảng số cơ
bản cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa được xây dựng, cập
nhật, giới thiệu trên Cổng
thông tin quốc gia hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa và
Cổng thông tin điện tử tỉnh.
- Năm 2026 - 2030
8
Tổ chức giới thiệu danh mục các sản phẩm,
giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ
nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi
số theo ngành, lĩnh vực, mức độ sẵn sàng
chuyển đổi số.
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài
chính.
Các sở, ngành, hội,
hiệp hội doanh nghiệp,
các doanh nghiệp và
đơn vị liên quan.
Văn bản giới thiệu Danh
mục các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng
số, trí tuệ nhân tạo được
công bố, cập nhật trên hệ
thống thông tin.
- Năm 2026 - 2030
9
Tổ chức hỗ trợ phát triển các sản phẩm, giải
pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân
tạo phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các sở, ban, ngành,
hội, hiệp hội doanh
nghiệp, các doanh
nghiệp liên quan.
Tổ chức triển khai theo Kế
hoạch hằng năm của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
- Năm 2026 - 2030
5
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời hạn hoàn thành
10
Tổ chức hỗ trợ tư vấn, thuê, mua các sản phẩm,
giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa,
nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy
trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công
nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Sở Tài chính; các sở,
ban, ngành, UBND
các xã, phường liên
quan.
Tổ chức triển khai theo Kế
hoạch hằng năm của Bộ Tài
chính.
- Năm 2026 - 2030.
11
Tạo đột phá về chuyển đổi số, thúc đẩy năng
lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và
vừa chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Sở Tài chính; Các sở,
ban, ngành, UBND
xã, phường liên quan.
Tổ chức triển khai theo Kế
hoạch hằng năm.
- Năm 2026 - 2030
12
Xây dựng, triển khai chương trình bồi dưỡng
lao động nòng cốt về chuyển đổi số.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường liên quan.
Các khóa đào tạo, bồi
dưỡng lao động nòng cốt về
chuyển đổi số được tổ chức
hằng năm.
- Năm 2026 - 2030
13
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ
người lao động làm việc tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa.
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã,
phường.
Các đơn vị liên quan
Các khóa đào tạo, bồi
dưỡng, phổ cập kỹ năng số
cơ bản cho người lao động
trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa được tổ chức
hằng năm.
- Năm 2026 - 2030
14
Tổ chức, hướng dẫn hỗ trợ pháp lý cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
Sở Tư pháp.
Các sở, ban, ngành,
địa phương liên quan.
Tổ chức triển khai theo tiến
độ các nội dung của
Chương trình hỗ trợ pháp lý
liên ngành cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh giai đoạn 2026 -
2030.
- Năm 2026 - 2030
6
TT
Nhiệm vụ, giải pháp
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Kết quả
Thời hạn hoàn thành
15
Triển khai các chương trình, hoạt động truyền
thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển
đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh
các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
hiệu quả.
Sở Khoa học và
Công nghệ.
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã,
phường liên quan.
Các chương trình, cuộc thi,
khảo sát, đánh giá về
chuyển đổi số được tổ chức
hằng năm.
- Năm 2026 - 2030
16
Tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập, kết nối
và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số cấp
quốc gia và địa phương.
Các sở, ban, ngành,
địa phương.
Tổ chức triển khai theo kế
hoạch hằng năm.
- Năm 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 144/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 144/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 144/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×