• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 98/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 công bố phê duyệt danh mục thủ tục hành chính nội bộ y tế

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 25/01/2026 21:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 98/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Về việc công bố và phê duyệt danh mục thủ tục hành chính nội bộ, quy trình thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 98/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 98/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 98/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố và phê duyệt danh mục thủ tục hành chính nội bộ,
quy trình thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực y tế thuộc phạm vi
chức năng quảncủa Ủy ban nhân dân thành phốNội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐNỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn c Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 ca Chính ph v thc
hin th tc hành chính theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông ti B phn Mt ca
Cng Dch v công quc gia; Ngh định 367/2025/NĐ-CP sa đổi Ngh định
118/2025/NĐ-CP thc hin th tc hành chính theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông
ti B phn Mt ca và Cng Dch v công quc gia;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
năm 2025-2026;
Căn c Thông tư s 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 ca B trưởng, Ch
nhim Văn phòng Chính ph hướng dn nghip v kim soát th tc hành chính;
UBND THÀNH PHỐNỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
Số: /QĐ-TTPVHCC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2026
98
22
01
2
Căn cứ Quyết định số 3096/QĐ-BYT ngày 02 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ Y tế; Quyết định số 1490/QĐ-
BYT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố (bổ sung) thủ tục hành
chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
của Bộ Y tế;
Căn cứ Kế hoạch số 281/QĐ-UBND ngày 28/10/2022 của Chủ tịch UBND
thành phố Nội vềsoát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các
quan hành chính nhà nước thành phốNội giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 01/8/2025 của UBND thành phố
Nội về việcsoát, đơn giản hóa, chuẩn hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong các quan hành chính nhà nước thành phốNội năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Văn bản số 672/SYT-VP ngày 21/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố phê duyệt quy trình thực hiện thủ tục hành chính nội bộ
kèm theo Quyết định này 27 thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực y tế thuộc phạm vi
chức năng quảncủa UBND thành phốNội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Sở Y tế, Trung tâm hành chính công Thành phố, các Sở, ban, ngành;
Uỷ ban nhân dân các xã, phường thuộc Thành phố các tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Bộ pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Chủ tịch, các PCT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị thuộc TT;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
3
Phụ lục
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B, QUY TRÌNH THC HIN
TH TC HÀNH CHÍNH NI B LĨNH VC Y T THUC PHM VI
CHC NĂNG QUN LÝ CA Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày / /2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phốNội)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC Y
TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN CỦA ỦY BAN NHÂN
DÂN THÀNH PHỐNỘI
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP TỈNH
STT
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
1.
Y tế dự
phòng
UBND Thành phố
2.
Y tế dự
phòng
UBND Thành phố
3.
Y tế dự
phòng
UBND Thành phố
4.
Y tế dự
phòng
UBND Thành phố
5.
Trang
thiết bị y
tế
Sở Y tế/Đơn vị sự
nghiệp công lập
6.
Y tế dự
phòng
Sở Y tế
7.
Y tế dự
phòng
Sở Y tế
8.
Y tế dự
phòng
Sở Y tế
98
22
01
2
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
9.
Y tế dự
phòng
Sở Y tế
10.
Y tế dự
phòng
UBND Thành phố
11.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
12.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
13.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
14.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
15.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
16.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
17.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
18.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
19.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
20.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
21.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
22.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
3
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
23.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
24.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
25.
Tổ chức
Cán bộ
Đơn vị sự nghiệp
công lập
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP
STT
Tên thủ tục hành chính nội bộ
Lĩnh
vực
quan
thực hiện
1.
Áp dụng biện pháp cách ly tại nhà
Y tế dự
phòng
UBND cấp
2.
Thành lập Ban chỉ đạo chống dịch cấp
Y tế dự
phòng
UBND cấp
4
PHẦN B. QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC Y TẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐNỘI
1. Thủ tục: Đề nghị cấpthẩm quyền công bố dịch bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngay sau khi nhận được thông tin về người nghi ngờ mắc bệnh
truyền nhiễm nhóm A, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Nội hoặc
quan được Bộ Y tế chỉ định thực hiện việc điều tra xác minh (sau đây gọi tắt
quan xác minh dịch).
- Bước 2: Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi xác định người mắc bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A, quan xác minh dịch trách nhiệm thông báo cho
Sở Y tế nơidịch xảy ra đồng thời báo cáo Bộ Y tế.
- Bước 3: Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được thông báo của quan
xác minh dịch, Sở Y tế nơi dịch xảy ra trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Bước 4: Trong thời hạn 12 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của Sở Y tế
nơi dịch xảy ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trách nhiệm đề nghị Bộ
trưởng Bộ Y tế công bố dịch.
1.2. Cách thức thực hiện: Thông báo bằng điện thoại trong trường hợp khẩn
cấp, hoặc bằng văn bản qua công văn, fax, thư điện tử hoặc báo cáo trực tuyến
trên Hệ thống phần mềm quản văn bảnhồ công việc và trên hệ thống báo
cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
1.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế Nội, địa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường
Ba Đình, thành phốNội
1.4. Thành phần hồ sơ: Thông báo về thông tin người mắc bệnh truyền
nhiễm nhóm A
1.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.6. Thời hạn giải quyết:
- 60 giờ đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế công bố;
- Không quy định đối với trường hợp Thủ tướng Chính phủ công bố;
1.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố hoặc quan được Bộ Y tế chỉ
định thực hiện việc điều tra xác minh (sau đây gọi tắt quan xác minh dịch).
1.8. quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Y tế hoặc Thủ tướng Chính
phủ; UBND Thành phố
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố dịch.
1.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
5
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm A: có ít nhất một người bệnh được chẩn đoán xác định
1.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian bệnh trung bình thời gian không phát
hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết dịch
bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TT
6
2. Thủ tục: Công bố dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B, C thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND Thành phố
2.1.Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngay sau khi nhận được thông tin người bệnh được chẩn đoán
mắc bệnh truyền nhiễm, Sở Y tế tại nơi người mắc bệnh truyền nhiễm trú trong
thời gian bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg có trách nhiệm tổ chức điều tra xác minh dịch.
- Bước 2: Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi xác định dịch, Sở Y tế nơi
dịch xảy ra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo của Sở Y tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch có trách nhiệm xem xét, quyết định
việc công bố dịch nhóm B và nhóm C theo thẩm quyền.
2.2. Cách thức thực hiện: Thông báo bằng điện thoại trong trường hợp khẩn
cấp hoặc báo cáo trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn bản hồ
công việc (TD office) và trên hệ thống báo cáo trực tuyến của Bộ Y tế.
2.3. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND thành phốNội
2.4. Thành phần hồ sơ: Báo cáo thông tin người mắc bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm B, C
2.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.6. Thời hạn giải quyết:
- 48 giờ đối với trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh công bố;
- Không quy định đối với trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế công bố;
2.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Y tế
2.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
UBND thành phố
2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công bố
dịch.
2.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
2.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
2.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối với bệnh
truyền nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C:
- Một xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt xã) được coi dịch khi
số người mắc bệnh vượt quá số mắc trung bình của tháng cùng kỳ 03 năm gần
nhất;
- Một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt tỉnh) được
coi là có dịch khi có từ 2 huyệndịch trở lên (bây giờ không còn huyện nữa thì
ghi thế nào chỗ này nhỉ)
7
2.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian bệnh trung bình thời gian không phát
hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết dịch
bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
8
3. Thủ tục: Đề nghị cấp thẩm quyền công bố hết dịch truyền nhiễm
nhóm A trên địa bàn Thành phố
3.1.Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh
mới theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg
đã thực hiện các biện pháp chống dịch theo quy định, Sở Y tế báo cáo Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định công bố hết
dịch đối với bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.
- Bước 2: Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định:
+ Công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A khi nhận được đề nghị
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nơi xảy ra dịch;
+ Xem xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm
thuộc nhóm A đối với trường hợp dịchThủ tướng Chính phủ đã công bố dịch
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bảnhồ công việc (TD office).
3.3. Địa điểm thực hiện: UBND thành phốNội
3.4. Thành phần hồ sơ: Báo cáo về tình hình bệnh truyền nhiễm nhóm A
không phát hiện thêm trường hợp mới.
3.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
3.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Y tế
3.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, UBND thành phố.
3.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công bố hết
dịch.
3.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
3.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
3.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công bố hết dịch như sau:
- Đã thực hiện các biện pháp chống dịch quy định tại Mục 3 Chương IV của
Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm);
- Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng thời gian nhất
định cho từng bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg.
3.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
9
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian bệnh trung bình thời gian không phát
hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết dịch
bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
10
4. Thủ tục: Công bố hết dịch truyền nhiễm thuộc nhóm B, C trên địa bàn
Thành phố
4.1.Trình tự thực hiện:
Sau khoảng thời gian không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới theo
quy định tại Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời đã thực
hiện các biện pháp chống dịch theo quy định. Sở Y tế báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét quyết định công bố hết dịch đối với bệnh truyền
nhiễm thuộc nhóm B và nhóm C.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bảnhồ công việc (TD office).
4.3. Địa điểm thực hiện: UBND thành phốNội
4.4. Thành phần hồ sơ: Báo cáo về tình hình bệnh truyền nhiễm nhóm B,
C không phát hiện thêm trường hợp mới.
4.5. Số lượng hồ : 01 bộ
4.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
4.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Y tế.
4.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ:
UBND Thành phố
4.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định công bố hết
dịch nhóm B và C
4.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
4.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
4.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện công bố hết dịch như sau:
- Đã thực hiện các biện pháp chống dịch quy định tại Mục 3 Chương IV của
Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm (quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 40 Luật
Phòng, chống bệnh truyền nhiễm);
- Không phát hiện thêm trường hợp mắc bệnh mới sau khoảng thời gian nhất
định cho từng bệnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
26/2023/QĐ-TTg.
4.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg ngày 28/01/2016 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện công bố dịch, công bố hết dịch bệnh truyền nhiễm.
- Quyết định số 26/2023/QĐ-TTg ngày 19/10/2023 của Thủ tướng Chính
phủ Sửa đổi Phụ lục quy định thời gian bệnh trung bình thời gian không phát
hiện thêm trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm làm căn cứ để công bố hết dịch
bệnh truyền nhiễm ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-TTg.
11
5. Quy trình: Phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng trang thiết bị
chuyên dùng trong lĩnh vực y tế cho quan, tổ chức thuộc phạm vi quản
của UBND Thành phố
5.1.Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế có trách nhiệm chỉ đạo xây
dựng hồ sơ, báo cáo, tài liệu xác định tiêu chuẩn định mức, định mức sử dụng
thiết bị y tế chuyên dùng phù hợp với quy định tại Điều 3 Điều 4 Thông số
08/2019/TT-BYT.
Trường hợp đơn vị sự nghiệp y tế yêu cầu sử dụng thiết bị y tế chuyên
dùng đặc thù vượt tiêu chuẩn, định mức sử dụng quy định tại Điều 3 Thông
này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế báo cáo người thẩm quyền quy định
tại Điều 5 Thông này xem xét, quyết định sau khi ý kiến thống nhất bằng
văn bản của Bộ Y tế.
- Bước 2: Phê duyệt định mức:
+ Đối với thiết bị y tế chuyên dùng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn
vị tài sản: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ quy định, UBND
cấp tỉnh sau khi ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng
nhân dân cùng cấp, ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị
chuyên dùng (chủng loại, số lượng) thuộc lĩnh vực y tế có giá trị từ 500 triệu đồng
trở lên/01 đơn vị tài sản.
+ Đối với thiết bị y tế chuyên dùng có giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản: Sở Y tế theo phân cấp sau có ý kiến thẩm định của Sở Tài
chính ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
(chủng loại, số lượng) thuộc lĩnh vực y tế có giá trị từ 200 triệu đến dưới 500 triệu
đồng/01 đơn vị tài sản.
+ Đối với thiết bị y tế chuyên dùng trong lĩnh vực y tế giá trị dưới 200
triệu đồng/01 đơn vị tài sản: Đơn vị sự nghiệp công lập ban hành tiêu chuẩn, định
mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) thuộc lĩnh vực
y tế có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
+ Trường hợp không phê duyệt phảivăn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
5.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế Nội, địa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường
Ba Đình, thành phốNội
5.4. Thành phần hồ sơ: (Khoản 1 Điều 6 Thông số 08/2019/TT-BYT)
a. Văn bản đề nghị phê duyệt tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế
chuyên dùng của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp y tế theo mẫu quy định tại Phụ
lục 2 ban hành kèm theo Thông 08/2019/TT-BYT ngày 31/5/2019 của Bộ Y
tế;
b. Danh mục thiết bị Y tế chuyên dùng hiệnkèm theo số lượng cụ thể của
từng chủng loại.
12
c. Điều lệ tổ chứchoạt độngQuy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có);
d. Bảng khai nhân lực sở vật chất của đơn vị. Đối với sở khám
bệnh, chữa bệnh phải đính kèm thêm văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên
môn của sở;
đ. Bản thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị y tế bổ
sung thêm trong 03 năm tiếp theo;
Các tài liệu quy định tại điểm b, d đ mục này phải được Thủ trưởng đơn
vị ký tên, đóng dấu.
5.5. Số lượng hồ : 01 bộ
5.6. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
5.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Đơn vị sự nghiệp y tế thuộc thẩm quyền quảncủa tỉnh/thành phố
5.8. quan/ngườithẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
- quan có thẩm quyền quyết định:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với thiết bị y tế chuyên dùng giá
trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản;
+ Giám đốc Sở Y tế đối với thiết bị y tế chuyên dùng giá trị từ 200 triệu
đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản;
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập đối với thiết bị y tế chuyên dùng
trong lĩnh vực y tế có giá trị dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế; Đơn vị sự nghiệp
công lập.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
5.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định phê duyệt
tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng.
5.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
5.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Mẫu Văn bản đề nghị phê duyệt
tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị Y tế chuyên dùng quy định tại Phụ lục 2
Thông số 08/2019/TT-BYT.
5.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
5.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông số 08/2019/TT-BYT ngày 31/5/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn tiêu
chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế.
- Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng
Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị.
(có mẫu đơn, tờ khai kèm theo)
13
PHỤ LỤC 2
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ
DỤNG THIẾT BỊ Y TẾ CHUYÊN DÙNG
(Ban hành kèm theo Thông số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
TÊN QUAN CHỦ QUẢN
TÊN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /….
V/v đề nghị phê duyệt định mức
sử dụng máy móc, thiết bị chuyên
dùng thuộc lĩnh vực y tế.
……………, ngày … tháng … năm ….
Kính gửi:…………………9………………
- Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Căn cứ Thông số……/2019/TT-BYT ngày tháng năm 2019 của Bộ Y tế
hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc
lĩnh vực y tế.
…………10…………đã căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu
tổ chức, quy hoạt động và nhu cầu sử dụng để đề xuất định mức sử dụng thiết
bị y tế chuyên dùng của đơn vị như sau:
A. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng đề nghị xem
xét phê duyệt 11
STT
Chủng loại 12
Đơn vị tính
Số lượng 13
Ghi chú
A
thiết bị y tế chuyên dùng đặc thù
1
2
B
thiết bị y tế chuyên dùng khác
1
2
B. Hồ kèm theo báo cáo
1. Điều lệ tổ chứchoạt động và Quy hoạch phát triển của đơn vị (nếu có)
2. Bảng kê khai nhân lực sở vật chất của đơn vị.
3. Văn bản phê duyệt phạm vi hoạt động chuyên môn của sở (Đối với sở
khám bệnh, chữa bệnh).
4. Danh mục thiết bị y tế chuyên dùng hiện có kèm theo số lượng cụ thể của
từng chủng loại.
5. Thuyết minh về nhu cầu sử dụng của từng chủng loại thiết bị y tế trong 03
năm tiếp theo.
6. Các tài liệu khác14
14
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1 Được tính toán trên sở tần suất sử dụng, điều kiện thực tế của sở tại thời
điểm lập định mứcdự kiến nhu cầu sử dụng trong 03 năm tiếp theo.
2 Là toàn bộ hoạt động của đơn vị tại 1 địa chỉ cụ thể.dụ: Bệnh viện Bạch
Mai có 02 sở: sở 1 tạiNội sở 2 tại Hà Nam.
3 Định mức = Tổng nhu cầu sử dụng của sở/1300 và làm tròn số lên. Ví dụ:
sở có nhu cầu 10.000 ca chụp/ tháng thì định mức là 8 máy.
4 Là khoa; phòng; trung tâm thuộc sở y tế.
5 Áp dụng cho ca chụp dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại mục 4, danh mục 1
Thông 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế hoặc ca chụp kỹ thuật
cao cần yêu cầu sử dụng đến kỹ thuật của Hệ thống CT Scanner 64 - 128 lát
cắt/vòng quay.
6 Nhu cầu sử dụng trung bình dưới 200 ca chụp/ tháng/ sở: Không đầu
bằng Ngân sách Nhà nước.
7 Áp dụng cho ca chụp dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại mục 5, danh mục 1
Thông 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế hoặc ca chụp kỹ thuật
cao cần yêu cầu sử dụng đến kỹ thuật của Hệ thống CT Scanner 256 lát
cắt/vòng quay
8 Áp dụng cho ca dịch vụ kỹ thuật theo quy định tại mục từ 47 đến 50, danh mục
2 Thông 35/2016/TT-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế.
9 Cấpthẩm quyền theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 9 Quyết định số
50/2017/QĐ-TTG ngày 31 /12/2017 của Thủ tướng Chính phủ
10 Tên đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo đề xuất
11 Tiêu chuẩn, định mức sử dụng thiết bị y tế chuyên dùng đề nghị xem xét phê
duyệt lập thành Phụ lục kèm theo văn bản báo cáo và phảichữcủa người
lập bảngthủ trưởng đơn vị.
12 Kê khai tất cả các thiết bị đang được quản tại đơn vịthiết bị có nhu
cầu trong 3 năm tiếp theo, theo nguyên tắc phân theo chuyên khoa hoặc nhóm
chuyên khoa. Mỗi một nhóm thiết bị có cùng chức năng nhưng có các công nghệ
hoặc thông số khác nhau sẽ được tổng hợp vào cùng 1 tên gọi.dụ: Máy thở
chức năng cao, Máy thở xâm nhập và không xâm nhập gọi tên chung là Máy
thở.
13 Xây dựng theo quy định tại điều 3 và Điều 4 Thông này, trong đó nhu cầu
được đánh giá trên sở thống kê nhu cầu hiện tại dự báo nhu cầu trong 3
năm tiếp theo.
14 Các văn bản, tài liệu chứng minh về nhu cầu sử dụng hiện tại và nhu cầu
trong 3 năm tiếp theo của từng chủng loại thiết bị y tế.
15
6. Thủ tục: Duyệt d trù nhu cầu sử dụng thuốc Methadone cho các sở
điều trị thay thế trên địa bàn quản từ nguồn thuốc thuộc thẩm quyền quản
của Sở Y tế.
6.1.Trình tự thực hiện:
Bước 1: sở cấp phát thuốc thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho
dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi nhu cầu đột
xuất theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông số
26/2023/TT-BYT và gửi sở điều trị thay thế.
Bước 2: sở điều trị thay thế thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho
dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi nhu cầu đột
xuất theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông số
26/2023/TT-BYT và gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.
Bước 3: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố tổng hợp báo cáo tình
hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone từ các sở
điều trị thay thế trên địa bàn quản theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông số 26/2023/TT-BYT gửi về Sở Y tế để phê duyệt.
Bước 4: Trên sở báo cáo của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành
phố, Sở Y tế duyệt dự trù thuốc methadone cho các sở điều trị thay thế trên địa
bàn quản lý.
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
6.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế Nội, địa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường
Ba Đình, thành phốNội
6.4. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu
cầu sử dụng thuốc methadone từ các sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý.
6.5. Số lượng hồ : 01 bộ
6.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
6.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
sở cấp phát thuốc Methadone, sở điều trị thay thế, Trung tâm kiểm
soát bệnh tật thành phố.
6.8. quan/ngườithẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
- quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
6.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Duyệt dự trù thuốc
Methadone cho các sở điều trị thay thế.
6.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
6.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
16
- Mẫu số 11: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
- Mẫu số 12: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho sở cấp phát thuốc
- Mẫu số 13: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
6.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
6.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược 2016 số 105/2016/QH13;
- Nghị định số 54/2017/ND-CP ngày 05/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Dược;
- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
- Thông số 26/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ trưởng
Bộ Y tế Hướng dẫn quảnthuốc Methadone.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
17
Mẫu số 11. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ
................................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ..... đến ngày .... tháng ................)
Tên
sở
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn
kho kỳ
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia
điều
trị
Số
lượng
người
bệnh
dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự trù
cho kỳ
tới
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
.........
Nơi nhận:
- .........
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
18
Mẫu số 12. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho sở cấp phát thuốc
SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ
SỞ CẤP PHÁT
THUỐC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(Từ ngày ... tháng ......đến ngày .... tháng ......... năm ......)
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ báo
cáo
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia điều
trị
Tổng
số
người
bệnh
dự kiến
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự
trù
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
.........
Nơi nhận:
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.......
Lãnh đạo sở cấp phát thuốc
(ký và ghi rõ họ tên)
DUYỆT DỰ TRÙ CỦA SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Số lượng duyệt:.......................................
............, ngày ... tháng ..... năm 20.....
Lãnh đạo sở điều trị thay thế
(ký và ghi rõ họ tên)
19
Mẫu số 13. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
TÊN ĐƠN VỊ
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ...... đến ngày .... tháng ...........)
Tên
đơn
vị
Tên
thuốc
,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn
kho kỳ
trước
chuyể
n sang
Số
lượn
g
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượn
g
xuất
trong
kỳ
Số
lượn
g hao
hụt
Số
lượn
g
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
ngườ
i
bệnh
đang
tham
gia
điều
trị
Số
lượn
g
ngườ
i
bệnh
dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượn
g dự
trù
cho
kỳ tới
Số
lượn
g
duyệt
dự
trù
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
........
Tổn
g số
Nơi nhận:
- .............
- .............
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Lãnh đạo quan đầu
mối về HIV/AIDS tuyến
tỉnh
(ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
Lãnh đạo Sở Y tế
(ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
_____________________________
[1]
quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh
20
7. Thủ tục: Điều phối thuốc Methadone cho các sở điều trị thay thế trên
địa bàn quảntừ nguồn thuốc thuộc thẩm quyền quảncủa Sở Y tế.
7.1.Trình tự thực hiện:
- Bước 1: sở cấp phát thuốc thực hiện báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho
dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi nhu cầu đột
xuất theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông số
26/2023/TT-BYT và gửi sở điều trị thay thế để điều chuyển.
- Bước 2: sở điều trị thay thế thực hiện Báo cáo tình hình sử dụng, tồn
kho dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone hàng quý hoặc khi nhu cầu
đột xuất theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông số
26/2023/TT-BYT và gửi về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố.
- Bước 3: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh/thành phố tổng hợp Báo cáo
tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng thuốc methadone từ các
sở điều trị thay thế trên địa bàn quảntheo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông này gửi về Sở Y tế để phê duyệt.
- Bước 4: Trên sở báo cáo văn bản đề nghị của Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật tỉnh/thành phố, Sở Y tế ban hành văn bản điều phối thuốc methadone cho
các sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
7.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế Nội, địa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường
Ba Đình, thành phốNội
7.4. Thành phần hồ sơ: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu
cầu sử dụng thuốc methadone từ các sở điều trị thay thế trên địa bàn quản lý.
7.5. Số lượng hồ : 01 bộ
7.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
7.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
sở cấp phát thuốc Methadone, sở điều trị thay thế, Trung tâm kiểm
soát bệnh tật tỉnh/ thành phố.
7.8. quan/ngườithẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
- quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế
7.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản điều phối thuốc
Methadone cho các sở điều trị thay thế.
7.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
7.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Mẫu số 11: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
21
- Mẫu số 12: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho sở cấp phát thuốc
- Mẫu số 13: Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
7.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
7.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Dược 2016 số 105/2016/QH13;
- Nghị định số 54/2017/ND-CP ngày 05/5/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Dược;
- Nghị định số 90/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;
- Thông số 26/2023/TT-BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ trưởng
Bộ Y tế Hướng dẫn quảnthuốc Methadone.
(Có mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo)
22
Mẫu số 11. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ
................................
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ..... đến ngày .... tháng ................)
Tên
sở
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn
kho kỳ
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia
điều
trị
Số
lượng
người
bệnh
dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự trù
cho kỳ
tới
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
.........
Nơi nhận:
- .........
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
23
Mẫu số 12. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone dành cho sở cấp phát thuốc
SỞ ĐIỀU TRỊ THAY
THẾ
SỞ CẤP PHÁT
THUỐC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(Từ ngày ... tháng ......đến ngày .... tháng ......... năm ......)
Tên
thuốc,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn kho
kỳ báo
cáo
trước
chuyển
sang
Số
lượng
nhập
trong
kỳ
Số
lượng
xuất
trong
kỳ
Số
lượng
hao
hụt
Số
lượng
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
người
bệnh
đang
tham
gia điều
trị
Tổng
số
người
bệnh
dự kiến
trong
kỳ tới
Số
lượng
dự
trù
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
.........
Nơi nhận:
- .........
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
.........., ngày ..... tháng ..... năm 20.......
Lãnh đạo sở cấp phát thuốc
(ký và ghi rõ họ tên)
DUYỆT DỰ TRÙ CỦA SỞ ĐIỀU TRỊ THAY THẾ
Số lượng duyệt:.......................................
............, ngày ... tháng ..... năm 20.....
Lãnh đạo sở điều trị thay thế
(ký và ghi rõ họ tên)
24
Mẫu số 13. Báo cáo tình hình sử dụng, tồn kho và dự trù nhu cầu sử dụng
thuốc methadone
TÊN ĐƠN VỊ
1
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG, TỒN KHO VÀ DỰ TRÙ NHU CẦU
SỬ DỤNG THUỐC METHADONE
(từ ngày ... tháng ...... đến ngày .... tháng ...........)
Tên
đơn
vị
Tên
thuốc
,
nồng
độ,
hàm
lượng
Đơn
vị
tính
Số
lượng
tồn
kho kỳ
trước
chuyể
n sang
Số
lượn
g
nhập
trong
kỳ
Tổng
số
Số
lượn
g
xuất
trong
kỳ
Số
lượn
g hao
hụt
Số
lượn
g
thừa
Tồn
kho
cuối
kỳ
Tổng
số
ngườ
i
bệnh
đang
tham
gia
điều
trị
Số
lượn
g
ngườ
i
bệnh
dự
kiến
tăng
thêm
trong
kỳ tới
Số
lượn
g dự
trù
cho
kỳ tới
Số
lượn
g
duyệt
dự
trù
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
........
Tổn
g số
Nơi nhận:
- .............
- .............
Người lập báo cáo
(ký và ghi rõ họ tên)
Lãnh đạo quan đầu
mối về HIV/AIDS tuyến
tỉnh
(ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
Lãnh đạo Sở Y tế
(ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
_____________________
[1]
quan đầu mối phòng, chống HIV/AIDS tuyến tỉnh
25
8. Thủ tục: Áp dụng biện pháp cách ly y tế tại sở, địa điểm khác (ngoại
trừ tại nhà, tại cửa khẩu, sở y tế)
8.1.Trình tự thực hiện:
- Trường hợp 1: Số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam
thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP vượt quá khả
năng tiếp nhận cách ly y tế của cửa khẩu:
+ Bước 1: Trong thời gian 06 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người
đứng đầu tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, người đứng đầu quan phụ trách cửa
khẩu gửi văn bản về Sở Y tế nơi cửa khẩu đề nghị hướng dẫn thực hiện việc
cách ly y tế;
+ Bước 2: Trong thời gian 12 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người
đứng đầu quan phụ trách cửa khẩu, Sở Y tế hướng dẫn cụ thể về việc thực
hiện cách ly y tế.
- Trường hợp 2: Số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả năng
tiếp nhận của sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng dịch. Trong thời gian 06
giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của người đứng đầu sở khám bệnh, chữa bệnh,
Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh quyết định việc áp dụng các biện pháp chống
dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 48 việc huy động, trưng dụng các nguồn
lực cho hoạt động chống dịch theo quy định tại Điều 55 Luật Phòng, chống bệnh
truyền nhiễm.
8.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích
8.3. Địa điểm thực hiện: Sở Y tế Nội, địa chỉ: Số 4 phố Sơn Tây, phường
Ba Đình, thành phốNội
8.4. Thành phần hồ sơ:
- Đối với trường hợp 1: Văn bản báo cáo về số lượng người xuất, nhập cảnh,
quá cảnh Việt Nam vượt quá khả năng tiếp nhập cách ly y tế của cửa khẩu đề
nghị hướng dẫn thực hiện việc cách ly y tế.
- Đối với trường hợp 2: Văn bản đề nghị về số lượng người mắc bệnh truyền
nhiễm vượt quá khả năng tiếp nhận của sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng
dịch
8.5. Số lượng hồ : 01 bộ
8.6. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp 1: 12 giờ;
- Trường hợp 1: 06 giờ;
8.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Trường hợp 1: Người đứng đầu quan phụ trách cửa khẩu;
Trường hợp 2: Người đứng đầu sở khám bệnh, chữa bệnh.
26
8.8. quan/ngườithẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
quan có thẩm quyền quyết địnhtrực tiếp thực hiện:
+ Trường hợp 1: Sở Y tế
+ Trường hợp 2: Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh, Ban Chỉ đạo chống
dịch tỉnh.
8.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Trường hợp 1: Hướng dẫn thực hiện việc cách ly y tế của Sở Y tế.
- Trường hợp 2: Quyết định việc áp dụng các biện pháp chống dịch của
Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch tỉnh.
8.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
8.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
8.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp 1: Số lượng người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam
thuộc quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP vượt quá khả
năng tiếp nhận cách ly y tế của cửa khẩu.
- Trường hợp 2: Số lượng người mắc bệnh truyền nhiễm vượt quá khả năng
tiếp nhận của sở khám bệnh, chữa bệnh tại vùng có dịch
8.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 hướng dẫn Luật phòng,
chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly Y tế chống
dịch đặc thù trong thời gian có dịch.
27
9. Thủ tục: Cấp chi trả tiền bồi thường cho người được tiêm chủng
khi sử dụng vắc xin trong chương trình tiêm chủng chống dịch
9.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết luận của
Hội đồng vấn chuyên môn tỉnh/thành phố (thời điểm tiếp nhận được tính theo
dấu tiếp nhận công văn đến của Sở Y tế). Sở Y tế ra quyết định giải quyết bồi
thường đối với các trường hợp được Nhà nước bồi thường theo quy định tại Nghị
định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm
chủng. Quyết định giải quyết bồi thường phải được gửi cho người bị thiệt hại,
ngườilỗi hoặc quan tổ chức gây thiệt hại (nếu có)
Quyết định giải quyết bồi thườnghiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người
bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý
khởi kiện ra tòa án.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giải quyết
bồi thường hiệu lực pháp luật, Sở Y tế phải văn bản gửi UBND thành phố
đề nghị cấp kinh phí để thực hiện bồi thường kèm theo quyết định giải quyết bồi
thườnghiệu lực pháp luật.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp
kinh phí để thực hiện bồi thường, UBND thành phố phải cấp kinh phí cho Sở Y
tế để chi trả cho người bị thiệt hại.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí do
UBND thành phố cấp, Sở Y tế phải thực hiện việc chi trả bồi thường cho người
bị thiệt hại.
Việc chi trả phải thực hiện 01 lần bằng tiền mặt cho người bị thiệt hại hoặc
chuyển khoản theo yêu cầu của người bị thiệt hại. Trường hợp người bị thiệt hại
yêu cầu trả bằng chuyển khoản thì thực hiện theo yêu cầu thông báo bằng
văn bản cho người bị thiệt hại. Nếu chi trả bồi thường bằng tiền mặt thì phải thông
báo trước ít nhất 02 ngày cho người bị thiệt hại, việc nhận tiền bồi thường được
lập thành 02 bản, mỗi bên tham gia giao nhận giữ 01 bản.
9.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính công ích hoặc qua hệ thống quản văn
bản điện tử (SSO)
9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
- Kết luận của Hội đồng vấn chuyên môn tỉnh;
28
- Bộ hồ xác định trường hợp được bồi thường theo quy định tại khoản 2
Điều 15 Nghị định số 104/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Số lượng: 01 bộ.
9.4. Thời hạn giải quyết: 40 ngày
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hội đồng vấn chuyên môn
tỉnh (Đơn vị thường trực là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố)
9.6. quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Y tế, Ủy ban nhân dân
Thành phố
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết bồi
thường
9.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
9.10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định
về hoạt động tiêm chủng;
- Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP.
29
10. Thủ tục: Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh/thành phố
10.1. Trình tự thực hiện:
Trong vòng 24 giờ, kể từ khi có công bố dịch của ngườithẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh theo đề nghị của Giám
đốc Sở Y tế.
10.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản
văn bảnhồ công việc (TD office)
10.3. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND thành phốNội
10.4. Thành phần hồ sơ: Không quy định
10.5. Số lượng hồ : Không quy định
10.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
10.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Sở Y tế
10.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBND thành
phố
10.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thành lập
Ban Chỉ đạo chống dịch cấp tỉnh/thành phố
10.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
10.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
10.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
10.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo
chống dịch các cấp.
30
11. Thủ tục: Xét thăng hạng bác sỹ chính
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
+ quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
31
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
32
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
33
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
11.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
11.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
34
11.5. Số lượng hồ : 01 bộ
11.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
11.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp bác (hạng III) mã số V.08.01.03.
11.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
11.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
11.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
11.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
35
11.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
11.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
11.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
11.12.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây:
+ Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết định
cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy
định tại các Thông tư, Thông liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
- vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
b) Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
- Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp với
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
- Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
- Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
36
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
- Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
- Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
11.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
10/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tuỵ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
11.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 6 Thông
liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp bác chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên nhóm ngành Y học
(trừ ngành y học dự phòng); bác chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên ngành
Răng - Hàm - Mặt.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác hoặc
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh bác
sĩ).
11.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 1 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm
được định hướng phát triển chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành;
- kỹ năng chẩn đoán, xử trí, theo dõi dự phòng các bệnh thường gặp
cấp cứu chuyên khoa;
- Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh;
- Tổ chức, thực hiện vấn, giáo dục sức khỏe, chăm sóc, bảo vệ nâng
cao sức khỏe nhân dân;
37
- Có năng lực tập hợp các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên)
đề tài nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa
học hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được nghiệm
thu đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh bác (hạng III) lên
chức danh bác chính (hạng II) phảithời gian giữ chức danh bác (hạng III)
hoặc tương đương tối thiểu 09 năm đối với người bằng tốt nghiệp bác
chuyên khoa cấp I hoặc thạc nhóm ngành Y học (trừ ngành y học dự phòng),
bác chuyên khoa cấp I hoặc thạc ngành Răng - Hàm - Mặt; 06 năm đối với
người bằng tốt nghiệp bác chuyên khoa cấp II hoặc tiến nhóm ngành Y
học (trừ ngành y học dự phòng), bác chuyên khoa cấp II hoặc tiến ngành
Răng - Hàm - Mặt hoặc bằng tốt nghiệp bác nội trú. Trường hợp thời gian
giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng)
giữ chức danh bác (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự
thi hoặc xét thăng hạng;
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.”
11.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bác sĩ, bác y học dự phòng, y sĩ;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
38
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
39
12. Thủ tục: Xét thăng hạng Bác y học dự phòng chính
12.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
40
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
41
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
42
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
12.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
12.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
43
12.5. Số lượng hồ : 01 bộ
12.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
12.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp bác y học dự phòng (hạng III) mã số V.08.02.06
12.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
12.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
12.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
12.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
44
12.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
12.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
12.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
12.12.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây:
+ Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết định
cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy
định tại các Thông tư, Thông liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
- vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
b) Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
- Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp với
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
- Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
- Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
45
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
- Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
- Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
12.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
10/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tuỵ phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
12.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 8 Thông
liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp bác chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên nhóm ngành Y học
(trừ ngành y học dự phòng); bác chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên ngành
Răng - Hàm - Mặt.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác hoặc
chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức danh bác
sĩ).
12.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 8
Thông liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
10 Điều 1 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm
được định hướng phát triển chuyên ngành trong nước và trên thế giới;
- năng lực xác định yếu tố tác động của môi trường tự nhiên, hội, nghề
nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe con người;
- năng lực đề xuất biện pháp can thiệp, lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ,
nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục cho cá nhân, gia đình, cộng đồngbảo vệ
môi trường;
46
- năng lực tổ chức thực hiện, đánh giá các nội dung chăm sóc sức khỏe
ban đầu, chương trình mục tiêu quốc gia về y tế quản sức khỏe, bệnh nghề
nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn;
- năng lực giám sát, đánh giá tác động môi trường đề xuất giải pháp
phòng chống ô nhiễm môi trường;
- năng lực phát hiện sớm dịch bệnh, tham gia phòng chống dịchphát
hiện vấn đề về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm trong cộng đồng, đề xuất giải pháp
thích hợp;
- năng lực lồng ghép, huy động phối hợp liên ngành trong thực hiện
nhiệm vụ;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài
nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng chế hoặc phát minh khoa học
hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được nghiệm thu
đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh bác y học dự phòng
(hạng III) lên chức danh bác y học dự phòng chính (hạng II) phảithời gian
giữ chức danh bác y học dự phòng (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu 09
năm đối với người bằng tốt nghiệp bác chuyên khoa cấp I hoặc thạc ngành
y học dự phòng; 06 năm đối với ngườibằng tốt nghiệp bác chuyên khoa cấp
II hoặc tiến ngành y học dự phòng hoặc bằng tốt nghiệp bác nội trú. Trường
hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh bác y học dự phòng (hạng III) tính đến ngày
hết thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm
12.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp bác sĩ, bác y học dự phòng, y sĩ;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
47
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
48
13. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Y tế công cộng
chính
13.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
49
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
50
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
51
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
13.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
13.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
13.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
52
13.5. Số lượng hồ : 01 bộ
13.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
13.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp y tế công cộng (hạng III) mã số V.08.04.10
13.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
13.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
13.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
13.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
53
13.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
13.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
13.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
13.12.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây:
+ Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết định
cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy
định tại các Thông tư, Thông liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
- vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
b) Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
- Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp với
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
- Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
- Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
54
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
- Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
- Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
13.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
11/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khỏe
các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Trung thực, đoàn kết, tôn trọnghợp tác với đồng nghiệp
13.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 5 Thông
liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 2 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên nhóm ngành Y tế công
cộng; chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên nhóm ngành Quản y tế; bác
chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên ngành Y học dự phòng.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế công
cộng (dùng cho các hạng chức danh y tế công cộng).
13.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Khoản 3 Điều 5
Thông liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
04 Điều 2 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật
Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân phương
hướng phát triển của chuyên ngành y tế công cộng trong nước trên thế giới;
- kỹ năng xác định các yếu tố môi trường,hội ảnh hưởng đến sức khỏe
cộng đồng;
- Xác định được vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồngđưa ra biện pháp
giải quyết thích hợp;
- Lập kế hoạch, đề xuất giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc
sức khỏe cộng đồng;
55
- Có kỹ năng theo dõi và tham gia đánh giá việc thực hiện các chương trình
sức khỏe tại cộng đồng;
- kỹ năng giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch tổ chức phòng, chống
dịch tại cộng đồng;
- Sử dụng được công nghệ thông tin trong quảnsức khỏe cộng đồng;
- Chủ nhiệm hoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài nghiên cứu
khoa học cấp sở trở lên hoặc phát minh khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh y tế công cộng (hạng
III) lên chức danh y tế công cộng chính (hạng II) phảithời gian giữ chức danh
y tế công cộng (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu 09 năm. Trường hợp
thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ
12 tháng) giữ chức danh y tế công cộng (hạng III) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
1.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 11/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/5/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp y tế công cộng;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
56
14. Thủ tục: Xét thăng hạng Điều dưỡng hạng III
14.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
57
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
58
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
59
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
14.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
14.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
14.5. Số lượng hồ : 01 bộ
60
14.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
14.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng (hạng IV) mã số V.08.05.13
14.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
14.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạngbổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
14.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
14.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
14.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
14.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
14.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
14.12.1 Viên chức được đăngdự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
61
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảngcủa pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội
bắt buộc, làm việc vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
14.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
62
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
14.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 5 Thông
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 3 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp đại học ngành Điều dưỡng.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng
hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh điều dưỡng).
14.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ vụ (Khoản 3 Điều
5 Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 3 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của nhân, gia đình cộng đồng, sử dụng
quy trình điều dưỡng làm sở để lập kế hoạch chăm sóc thực hiện can thiệp
điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnhcộng đồng;
- Thực hiện kỹ thuật điều dưỡng bản, cứu, cấp cứu đáp ứng hiệu
quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnhthảm họa;
- Có kỹ năng vấn, giáo dục sức khỏegiao tiếp hiệu quả với người bệnh
cộng đồng;
- kỹ năng đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với đồng
nghiệp và phát triển nghề nghiệp;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng
hạng IV lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III phải thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV tương đương từ đủ 03 năm trở lên.
Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh điều dưỡng hạng IV tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
14.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
63
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
64
15. Thủ tục: Xét thăng hạng Điều dưỡng hạng II
15.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
65
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
66
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
67
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
15.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
15.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
68
15.5. Số lượng hồ : 01 bộ
15.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
15.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng (hạng III) mã số V.08.05.12
15.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
15.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
15.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
15.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
69
15.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
15.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
15.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
15.12.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
a) Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây:
+ Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết định
cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy
định tại các Thông tư, Thông liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
- vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
b) Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
- Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp với
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
- Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
- Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
- Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
- Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
70
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
- Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
- Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
15.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
15.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 4 Thông
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên ngành Điều dưỡng.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng
hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh điều dưỡng).
15.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 4
Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
2 Điều 3 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết về quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Hiểu biết về sức khỏe, bệnh tật của cá nhân, gia đìnhcộng đồng, đưa ra
chẩn đoán chăm sóc, phân cấp chăm sóc, chỉ định chăm sóc thực hiện can thiệp
điều dưỡng bảo đảm an toàn cho người bệnhcộng đồng;
- Thực hiện thành thạo kỹ thuật điều dưỡng bản, cứu, cấp cứu, đáp ứng
hiệu quả khi có tình huống cấp cứu, dịch bệnhthảm họa;
- khả năng vấn, giáo dục sức khỏe giao tiếp hiệu quả với người bệnh
cộng đồng;
71
- Có kỹ năng tổ chức đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, hợp tác với
đồng nghiệp và phát triển nghề nghiệp điều dưỡng;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài
nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng
kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng
hạng III lên chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II phảithời gian giữ chức
danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III hoặc tương đương tối thiểu 09 năm.
Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh điều dưỡng hạng III tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
15.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của UBND thành
phốNội.
72
16. Thủ tục: Xét thăng hạng Hộ sinh hạng III
16.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
73
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
74
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
75
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
16.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
16.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
16.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
76
16.5. Số lượng hồ : 01 bộ
16.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
16.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Hộ sinh (hạng IV) mã số V.08.06.16
16.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
16.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở công nhận kết quả xét
tuyển thăng hạng bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê duyệt
chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố.
16.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính
phủ).
16.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
16.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
16.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
16.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Viên chức được đăngdự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao
hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32 Nghị định số
77
115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-
CP):
+ Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm
công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; phẩm
chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử kỷ luật; không
trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của
Đảngcủa pháp luật;
+ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề
nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức
danh nghề nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội
bắt buộc, làm việc vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
- Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
26/2015/TTLT-BYT-BNV)
+ Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
+ Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
78
+ Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
+ Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
+ Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
+ Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 8 Thông liên
tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 3 Thông
03/2022/TT-BYT)
+ Tốt nghiệp đại học ngành Hộ sinh.
+ chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh hộ sinh).
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 8 Thông
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 9 Điều 3
Thông số 03/2022/TT-BYT)
+ Hiểu biết về quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
+ Thực hiện thành thạo các kỹ năng bảnchuyên sâu trong lĩnh vực sản
phụ khoa và sinh;
+ Hiểu biết các nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
+ năng lực giao tiếp, thuyết trình ứng xử linh hoạt, kỹ năng làm việc
nhóm, làm việc độc lập;
+ Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hạng IV lên chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III phải thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hộ sinh hạng IV và tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường
hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh hộ sinh hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
+ kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
16.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
79
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
80
17. Thủ tục: Xét thăng hạng Hộ sinh hạng II
17.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
81
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
82
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
83
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
17.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
17.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
84
17.5. Số lượng hồ : 01 bộ
17.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
17.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Hộ sinh (hạng III) mã số V.08.06.15
17.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
17.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
17.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính
phủ).
17.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
17.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
17.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
85
17.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
17.12.1. Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
- Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây: Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; Đối với yêu cầu về
văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các Thông tư, Thông
liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành y, dược, dân số.
+ vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
- Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
+ Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
+ Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
+ Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
+ Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
86
+ Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
17.12.2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên
tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
17.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 7 Thông
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên ngành Hộ sinh.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh hộ sinh).
17.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 7
Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
7 Điều 3 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng bản và chuyên sâu trong lĩnh vực sản
phụ khoa và sinh;
- Hiểu biết về nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Hiểu biết và áp dụng kỹ năng; quản lý và năng lực phát triển nghề nghiệp;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài
nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng
kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hạng III lên chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II phải thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường
hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01
87
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh hộ sinh hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
17.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của UBND thành
phốNội.
88
18. Thủ tục: Xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng III
18.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức17.
danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
89
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
90
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
91
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
18.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
18.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
18.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
92
18.5. Số lượng hồ : 01 bộ
18.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
18.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y (hạng IV) mã số V.08.07.19
18.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
18.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở công nhận kết quả xét
tuyển thăng hạng bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh phê duyệt
chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố.
18.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
- quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND
tỉnh quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án).
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính
phủ).
18.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
18.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
18.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
18.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
18.12.1 Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024
- Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
93
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây:
+ Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết định
cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Đối với yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về
trình độ đào tạo, bồi dưỡng tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy
định tại các Thông tư, Thông liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số.
+ vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
- Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
+ Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
+ Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
+ Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
+ Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
+ Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
94
18.12.2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên
tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
18.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 7 Thông
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 3 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên ngành Hộ sinh.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh hộ sinh).
18.12.4.Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 7
Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
7 Điều 3 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng bản và chuyên sâu trong lĩnh vực sản
phụ khoa và sinh;
- Hiểu biết về nguyên tắc trong chăm sóc sức khỏe ban đầu vào công tác
chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Hiểu biết và áp dụng kỹ năng; quản lý và năng lực phát triển nghề nghiệp;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài
nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng
kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp hộ sinh
hạng III lên chức danh nghề nghiệp hộ sinh hạng II phải thời gian giữ chức
danh nghề nghiệp hộ sinh hạng III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường
hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh hộ sinh hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng;
95
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
18.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của UBND thành
phốNội.
96
19. Thủ tục: Xét thăng hạng Kỹ thuật y hạng II
19.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
97
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
98
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
99
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
19.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
19.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
19.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
19.5. Số lượng hồ : 01 bộ
100
19.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
19.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y (hạng III) mã số V.08.07.18.
19.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
19.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạngbổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
19.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
19.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
19.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
19.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
19.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
19.12.1 Viên chức được đăngdự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
101
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảngcủa pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội
bắt buộc, làm việc vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
19.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
26/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
102
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người bệnh, tôn trọng phụ nữ, quyền con người;
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
19.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 11 Thông
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 3 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Kỹ thuật y học; đại học ngành Kỹ thuật
phục hình răng.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y
hoặc chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (dùng cho các hạng chức
danh kỹ thuật y).
19.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 11
Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
14 Điều 3 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Có năng lực thực hiện thành thạo kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn đảm
nhiệm;
- Có năng lực sử dụng thành thạo bảo quản trang thiết bị phục vụ chuyên
môn;
- năng lực phân tích, kiểm tra, giám sát quy trình kỹ thuật; đề xuất giải
pháp bảo đảm chất lượng kỹ thuật chuyên môn trong phạm vi được giao.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y
hạng IV lên chức danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng III phảithời gian giữ chức
danh nghề nghiệp kỹ thuật y hạng IV tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường
hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh kỹ thuật y hạng IV tính đến ngày hết thời hạn
nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm
19.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
103
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
104
20. Thủ tục: Xét thăng hạng Dược
20.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
105
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
106
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
107
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
20.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
20.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
20.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
20.5. Số lượng hồ : 01 bộ
108
20.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
20.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Dược (hạng IV) mã số V.08.08.23
20.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
20.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạngbổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố.
20.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
20.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
20.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
20.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
20.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
20.12.1. Viên chức được đăng dự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
109
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảngcủa pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội
bắt buộc, làm việc vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
20.12.2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
- Tận tụysự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
110
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn
nghiệp vụ.
- Coi trọng việc kết hợp y-dược hiện đại với y-dược cổ truyền;
- Trung thực, đoàn kết, tôn trọnghợp tác với đồng nghiệp.
20.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 6 Thông
liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 4 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dược học.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc
chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược).
20.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 6
Thông liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được bổ sung bởi Khoản 6 Điều 4
Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- kỹ năng tổ chức thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn
trữ, phân phối vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc,
mỹ phẩm;
- Có kỹ năng thực hiệnkiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về
dược;
- Xây dựng triển khai kế hoạch về công tác dược trong các sở y tế,
cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia;
- Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc.
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dược hạng
IV lên chức danh nghề nghiệp dược hạng III phảithời gian giữ chức danh nghề
nghiệp dược hạng IV tương đương từ đủ 03 năm trở lên. Trường hợp thời
gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít nhất 01 năm (đủ 12
tháng) giữ chức danh dược hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăng
dự thi hoặc xét thăng hạng.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
20.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
111
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
112
21. Thủ tục: Xét thăng hạng Dược chính
21.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
113
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
114
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
115
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
21.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
21.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
21.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
21.5. Số lượng hồ : 01 bộ
116
21.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
21.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Dược (hạng III) mã số V.08.08.22
21.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
21.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách;
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
21.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
21.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
21.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
117
21.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
21.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
21.12.1. Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
- Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây: Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; Đối với yêu cầu về
văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các Thông tư, Thông
liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành y, dược, dân số.
+ vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
- Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
+ Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
+ Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
+ Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
118
+ Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
+ Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
21.12.2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
- Tận tụysự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn
nghiệp vụ.
- Coi trọng việc kết hợp y-dược hiện đại với y-dược cổ truyền.
- Trung thực, đoàn kết, tôn trọnghợp tác với đồng nghiệp.
21.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 5 Thông
liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 4 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên nhóm ngành Dược học.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dược hoặc
chứng chỉ hành nghề dược (dùng cho các hạng chức danh dược).
21.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 4 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nắm
được định hướng phát triển chuyên môn, kỹ thuật chuyên ngành trong nước
trên thế giới;
- kỹ năng tổ chức thực hành tốt trong các lĩnh vực kiểm nghiệm, tồn
trữ, phân phối vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc,
mỹ phẩm;
- kỹ năng đánh giá, kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về
dược;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc tham gia chính (50% thời gian trở lên) đề tài
nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng kiến/phát minh khoa học/sáng
kiến cải tiến kỹ thuật chuyên ngành đã được nghiệm thu đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dược (hạng III) lên
chức danh dược chính (hạng II) phảithời gian giữ chức danh dược (hạng
III) hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm đối với người bằng tốt nghiệp dược
119
chuyên khoa cấp I hoặc thạc nhóm ngành dược học; 06 năm đối với người
bằng tốt nghiệp dược chuyên khoa cấp II hoặc tiến nhóm ngành dược học.
Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dược (hạng III) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
21.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 27/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dược;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Uỷ ban nhân
dân thành phốNội.
120
22. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng III
22.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
121
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
122
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
123
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
22.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
22.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
22.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
22.5. Số lượng hồ : 01 bộ
124
22.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
22.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng (hạng IV) mã số V.08.09.26
22.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
22.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạngbổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
22.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
22.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
22.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
22.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
22.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
22.12.1 Viên chức được đăngdự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
125
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảngcủa pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội
bắt buộc, làm việc vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
22.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên tịch số
28/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
126
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Tôn trọng lắng nghe ý kiến của người bệnh, của cộng đồng về các nhu
cầu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức khoẻ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
22.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (khoản 2 Điều 4 Thông
liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông
số 03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Dinh dưỡng; bác nhóm ngành Y học
tốt nghiệp sau đại học nhóm ngành Dinh dưỡng.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng
(dùng cho các hạng chức danh dinh dưỡng)
22.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được bổ sung bởi Khoản 4 Điều 5
Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
- Thành thạo kỹ năng khai thác, thu thập thông tin, chẩn đoán, xử trí vấn đề
về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm;
- khả năng phát hiện được vấn đề dinh dưỡng, an toàn thực phẩm đề
xuất giải pháp can thiệp phù hợp, hiệu quả;
- khả năng lập kế hoạch, tổ chức, giám sát, đánh giá công tác dinh dưỡng,
an toàn thực phẩm;
- Có khả năng tổ chức, thực hiện truyền thông, giáo dục, vấn dinh dưỡng,
an toàn thực phẩm
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
22.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
127
- Thông liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dinh dưỡng;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
128
23. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng hạng
II
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
129
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
130
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
131
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
23.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
23.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
23.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
23.5. Số lượng hồ : 01 bộ
132
23.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
23.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Dinh dưỡng (hạng III) mã số V.08.09.25
23.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
23.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
23.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
23.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
23.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
23.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
133
23.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
23.12.1. Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
- Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây: Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; Đối với yêu cầu về
văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các Thông tư, Thông
liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành y, dược, dân số.
+ vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
- Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
+ Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
+ Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
+ Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
+ Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
134
+ Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
23.12.2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên
tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng cao sức khoẻ nhân
dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức ngành y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên
môn kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Tôn trọng lắng nghe ý kiến của người bệnh, của cộng đồng về các nhu
cầu dinh dưỡng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao sức khoẻ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
23.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 4 Thông
liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 5 Thông
số 03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp I hoặc thạc trở lên nhóm ngành Dinh dưỡng.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dinh dưỡng
(dùng cho các hạng chức danh dinh dưỡng).
23.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 4
Thông liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
2 Điều 5 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Hiểu biết quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Phát hiện được vấn đề dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, lập kế hoạch, đánh
giá can thiệp dinh dưỡng, an toàn thực phẩm đề xuất giải pháp can thiệp phù
hợp, hiệu quả;
- Có năng lực tổ chức, thực hiện truyền thông, giáo dục, vấn dinh dưỡng,
an toàn thực phẩm;
- Thành thạo kỹ năng chẩn đoán, xử trí các vấn đề dinh dưỡng đảm bảo
an toàn thực phẩm;
- Chủ nhiệm hoặc thưhoặc người tham gia chính (50% thời gian trở lên)
đề tài nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên hoặc sáng chế/phát minh khoa
học/sáng kiến cải tiến kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên ngành đã được nghiệm thu
đạt;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dinh dưỡng hạng III lên
chức danh dinh dưỡng hạng II phảithời gian giữ chức danh dinh dưỡng hạng
III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợpthời gian giữ chức danh
nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh
135
dinh dưỡng hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét
thăng hạng.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
23.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công
chứcLuật Viên chức;
- Nghị định số115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 28/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dinh dưỡng;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
136
24. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số hạng III
24.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
137
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
138
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
139
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
24.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
24.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
24.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
24.5. Số lượng hồ : 01 bộ
140
24.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
24.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Dân số viên (hạng IV) mã số V.08.10.29.
24.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
24.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Giám đốc Sở Y tế công nhận kết quả
xét tuyển thăng hạngbổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên
chức thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Sở Y tế
- quan phối hợp: Sở Nội vụ thẩm định đề án, trình UBND tỉnh/thành phố
phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
24.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án)
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
24.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
24.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
24.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
24.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
24.12.1 Viên chức được đăngdự xét thăng hạng lên chức danh nghề
nghiệp cao hơn liền kề khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau (Điều 32
141
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP):
- Được xếp loại chất lượng mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xửkỷ luật;
không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảngcủa pháp luật;
- năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng Bộ quản chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét thăng
hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp viên chức trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã thời gian
công tác (không tính thời gian tập sự theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật,đóng bảo hiểmhội
bắt buộc, làm việc vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo hiểm
hội một lần thì được cộng dồn) thời gian đó được tính làm căn cứ xếp lương
chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì được tính tương đương với hạng chức
danh nghề nghiệp hiện giữ.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất
12 tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự xét thăng hạng.
24.12.2 Tiêu chuẩn đạo đức nghề (Điều 3 Thông liên tịch số
08/2016/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp dân số sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng
cao sức khỏe nhân dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế.
142
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người sử dụng dịch vụ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
24.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng ((khoản 2 Điều 5 Thông
liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 6 Thông
03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y tế công cộng; trường hợp tốt nghiệp đại
học nhóm ngành khác thì phảichứng chỉ đạt chuẩn viên chức dân số.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
(dùng cho các hạng chức danh dân số).
4.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 5
Thông liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản
4 Điều 6 Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Nhận thức đúng chính sách của Đảng Nhà nước, văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản hướng dẫn về lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- kiến thức chuyên môn về dân số - kế hoạch hóa gia đình, khả năng
làm việc độc lập để giải quyết các vấn đề theo nhiệm vụ được giao;
- phương pháp làm việc khoa học, khả năng đề xuất thực hiện các
giải pháp chuyên môn;
- năng lực tổng hợp, phân tích, thu thập xử số liệu về dân số - kế
hoạch hóa gia đình;
- năng lực phối hợp với các tổ chức, nhân để thực hiện công tác dân
số - kế hoạch hóa gia đình;
- Có năng lực nghiên cứu, tham gia xây dựng tài liệutham gia giảng dạy
chuyên môn nghiệp vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp dân số viên
hạng IV lên chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng III phải thời gian giữ
chức danh nghề nghiệp dân số viên hạng IV tương đương từ đủ 03 năm trở lên.
Trường hợp thời gian giữ chức danh nghề nghiệp tương đương thì phải ít
nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh dân số viên hạng IV tính đến ngày hết
thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét thăng hạng.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm
24.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
143
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dân số;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
144
25. Thủ tục: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Dân số viên hạng
II
25.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 35,
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định này, người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng đầu quan
thẩm quyền quản viên chức xem xét, quyết định cử viên chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp, gửi quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định.
+ quan, đơn vị cử viên chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham
gia xét thăng hạng lưu giữ, quản hồ đăng ký xét thăng hạng của viên chức
theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 37 Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, quan, đơn vị
thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải xây dựng Đề án
tổ chức xét thăng hạng. Nội dung của Đề án gồm:
* Số lượng, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiệncủa đơn
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm đề xuất chỉ tiêu thăng
hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
* Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
* Dự kiến thời gian, địa điểm các nội dung khác để tổ chức kỳ xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp.
* quan, đơn vị thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
145
- Bước 3: Thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều
38 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành
lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
* Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Phó Chủ tịch Hội đồng người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan, đơn vị thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Các ủy viên Hội đồng người chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu quan,
đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm ThưHội đồng.
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc
tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện
theo ý kiến Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn sau:
* Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung địa điểm xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
* Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát
hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trường hợp cần thiết,
Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
* Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
* Báo cáo người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
* Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
* Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Không bố trí những người quan hệ cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ hoặc
chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người đang
trong thời hạn xửkỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên
Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp
việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- Bước 4: Nội dung, hình thức xét thăng hạng (Khoản 19 Điều 1 Nghị định
số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 39 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
146
+ Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 32 Nghị định này đối với viên chức dự xét thăng hạng.
+ Hình thức: Thẩm định hồ
- Bước 5: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng (Khoản
20 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi Điều 40 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP)
+ Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này, được người đứng đầu
quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng
hạng.
+ Trường hợp quan, đơn vị số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều
hơn số chỉ tiêu thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng
tuyển xét thăng hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
* Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được cấp
thẩm quyền công nhận;
* Viên chứcnữ;
* Viên chứcngười dân tộc thiểu số;
* Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
* Viên chứcthời gian công tác nhiều hơn.
+ Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng văn
bản báo cáo với người đứng đầu quan, đơn vị quản lý viên chứcquyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu quan, đơn vị quản viên
chức.
- Bước 6: Thông báo kết quả xét thăng hạng
+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạngxác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét thăng
hạngvăn bản báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng
phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển tới quan,
đơn vị viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của quan, đơn vị, tổ chức xét
thăng hạng.
- Bước 7: Bổ nhiệmxếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức
trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP khoản 22 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ)
147
+Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, người đứng đầu quan
thẩm quyền hoặc người được phân cấp, ủy quyền phải thực hiện việc bổ nhiệm
xếp lương chức danh nghề nghiệp mới đối với viên chức trúng tuyển theo
quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau đó
bị xem xét xử kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
thì chưa ra quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử kỷ luật không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi quyết định của cấp thẩm quyền đối với
trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét, quyết định
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm xếp lương chức danh
nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc lương lần sau,
việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp
luật.
+ Việc xếp lương chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy
định của pháp luật.
25.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
25.3. Địa điểm thực hiện: Đơn vị sự nghiệp công lập
25.4. Thành phần hồ sơ:
(Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP khoản 18 Điều 1 Nghị định số
85/2023/NĐ-CP sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 36 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP)
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng. Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ hạng chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng không sự thay đổi so với yêu cầu hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các
văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.”.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
25.5. Số lượng hồ : 01 bộ
148
25.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
25.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Viên chức đang giữ
chức danh nghề nghiệp Dân số viên (hạng III) mã số V.08.10.28
25.8. quan/người thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ
25.8.1. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một
phần chi thường xuyên Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh/thành phố, Chủ tịch UBND
tỉnh/thành phố công nhận kết quả thăng hạng, bổ nhiệmxếp lương viên chức.
- quan thực hiện TTHC:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở lập danh sách
+ Sở Y tế tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
- quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh/thành phố
25.8.2. Viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi
thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
- quan thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc sở công nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức
thuộc thẩm quyền quản lý.
- quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở.
+ quan phối hợp: Sở Y tế tổng hợp, gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình
UBND tỉnh/thành phố quyết định chỉ tiêu thăng hạng (Đề án); Văn phòng UBND
tỉnh/thành phố
(Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của
Chính phủ).
25.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
- Văn bản công nhận phê duyệt kết quả xét thăng hạng; Thông báo kết quả
xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên Trang/ Cổng thông tin điện tử
của quan, đơn vị.
- Văn bản bổ nhiệmxếp lương
25.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
25.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
149
25.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
25.12.1. Tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Thông số
11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024:
- Tiêu chuẩn, điều kiện chung:
+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định
số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng quản viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 1
Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản viên chức các điều kiện
sau đây: Được người đứng đầu quan thẩm quyền quản viên chức quyết
định cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; Đối với yêu cầu về
văn bằng, chứng chỉ phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
và tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại các Thông tư, Thông
liên tịch quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành y, dược, dân số.
+ vị trí việc làm còn thiếu tương ứng với hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức được xét thăng hạng
- Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể xét thăng hạng viên chức chuyên ngành y,
dược, dân số từ hạng III lên hạng II:
Viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Bác chính (hạng II),
Bác y học dự phòng chính (hạng II), Y tế công cộng chính (hạng II), Dược
chính (hạng II), Điều dưỡng hạng II, Hộ sinh hạng II, Kỹ thuật y hạng II, Dinh
dưỡng hạng II, Dân số viên hạng II phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện chung
quy định tại khoản 1 Điều này và trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp hạng
III đạt một trong các thành tích, kết quả hoạt động như sau:
+ Được cấp bằng Chuyên khoa cấp II hoặc Tiến chuyên ngành phù hợp
với tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng;
+ Đạt danh hiệu “Thầy thuốc ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”;
+ Đạt danh hiệu Chiến thi đua từ cấp bộ, cấp tỉnh trở lên;
+ Được khen thưởng Huân chương Lao động hạng Ba trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
nhiệm vụ khoa học và công nghệ này phải được nghiệm thu từ mức đạt trở lên;
+ Chủ nhiệm ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ cấp sở trở lên
và thành viên tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa họccông nghệ từ cấp bộ, cấp
tỉnh trở lên và nhiệm vụ khoa họccông nghệ này phải được nghiệm thu từ mức
đạt trở lên;
+ Chủ trì ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình kỹ thuật chuyên môn
trong lĩnh vực công tác từ cấp sở trở lên hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật được
cấpthẩm quyền ban hành;
150
+ Thành viên tham gia ít nhất 02 đề án hoặc hướng dẫn, quy trình chuyên
môn kỹ thuật trong lĩnh vực công tác được cấp bộ, cấp tỉnh ban hành.
25.12.2. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp (Điều 3 Thông liên
tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV)
- Tận tụy phục vụ sự nghiệp dân số sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ nâng
cao sức khỏe nhân dân.
- Hiểu biếtthực hiện đúng quy tắc ứng xử của viên chức dân số, y tế.
- Thực hành nghề nghiệp theo đúng quy chế, quy định, quy trình chuyên môn
kỹ thuật và các quy định khác của pháp luật.
- Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Tôn trọng quyền của người sử dụng dịch vụ.
- Trung thực, khách quan, công bằng, trách nhiệm, đoàn kết, tôn trọng
hợp tác với đồng nghiệp trong thực hành nghề nghiệp.
25.12.3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (Khoản 2 Điều 4 Thông
liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 6 Thông
số 03/2022/TT-BYT)
- Tốt nghiệp đại học nhóm ngành Y tế công cộng trở lên; trường hợp tốt
nghiệp đại học nhóm ngành khác trở lên thì phải chứng chỉ đạt chuẩn viên chức
dân số.
- chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dân số
(dùng cho các hạng chức danh dân số).
25.12.4. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (Khoản 3 Điều 4
Thông liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV được bổ sung bởi Khoản 2 Điều 6
Thông số 03/2022/TT-BYT)
- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, văn bản
quy phạm pháp luật trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- kiến thức sâu, rộng, khả năng làm việc độc lập, cập nhật kiến thức,
kỹ thuật mớiứng dụng trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- năng lực tổ chức công việc một cách khoa học; năng lực phát hiện,
giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- năng lực xây dựng các chương trình, kế hoạch, năng lực tổng hợp,
tổ chức thu thập, xử lý, phân tích số liệu trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia
đình;
- năng lực tổ chức, phối hợp với các tổ chức cá nhân để thực hiện công
tác dân số - kế hoạch hóa gia đình;
- năng lực tổ chức nghiên cứu, chủ trì xây dựng tài liệu tập huấn tổ
chức giảng dạy về dân số - kế hoạch hóa gia đình;
151
- năng lực chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, dự
án, nghiên cứu khoa học cấp sở trở lên;
- Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh dân số viên hạng III lên
chức danh dân số viên hạng II phải thời gian giữ chức danh dân số viên hạng
III hoặc tương đương tối thiểu là 09 năm. Trường hợpthời gian giữ chức danh
nghề nghiệp tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh
dân số viên hạng III tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ đăngdự thi hoặc xét
thăng hạng.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin bản sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
25.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016 của Bộ
trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định số, tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp dân số;
- Thông số 03/2022/TT-BYT ngày 26/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y tế;
- Thông số 11/2024/TT-BYT ngày 12/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành y, dược, dân số;
- Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố
Nội ban hành Quy định về quản tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công
lập, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân
dân thành phốNội.
152
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP
1. Thủ tục: Áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại nhà
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi phát hiện người thuộc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 101/2010/NĐ-CP, Trạm trưởng
Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung xã) lập danh sách các trường
hợp phải áp dụng biện pháp cách ly Y tế tại nhà báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo
chống dịch cấpđể xem xét, phê duyệt.
- Bước 2: Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm
trưởng Trạm Y tế xã, Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp phải quyết định việc
phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt danh sách các trường hợp phải áp dụng biện
pháp cách ly Y tế. Trường hợp từ chối phê duyệt phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi danh sách các trường hợp phải
áp dụng biện pháp cách ly Y tế được phê duyệt, Trạm trưởng Trạm Y tế
trách nhiệm:
- Thông báo việc áp dụng biện pháp cách ly cho người bị áp dụng biện pháp
cách ly Y tế thân nhân của họ, đồng thời thông báo cho Công an tổ trưởng
tổ dân phố, trưởng cụm dân cư, trưởng thôn, già làng, trưởng bản, trưởng làng,
trưởng ấp, trưởng phum, trưởng sóc để phối hợp giám sát việc thực hiện biện pháp
cách ly Y tế;
- Tổ chức thực hiện các biện pháp giám sát, theo dõi sức khỏe của người bị
áp dụng biện pháp cách ly Y tế;
- Báo cáo và đề xuất với Ban Chỉ đạo chố
ng dịch cấp về các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa nguy lây
nhiễm từ người bị cách ly Y tế ra cộng đồng.
Trường hợp người đang bị áp dụng biện pháp cách ly Y tế dấu hiệu tiến
triển thành mắc bệnh truyền nhiễm, Trạm trưởng Trạm Y tế trách nhiệm
báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp để xem xét, quyết định việc áp
dụng biện pháp cách ly Y tế tại sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Bước 4: Sau khi tiếp nhận đối tượng, người đứng đầu khoa, phòng của
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng có trách nhiệm:
+ Tổ chức thực hiện việc cách ly và chăm sóc, điều trị cho người bệnh;
+ Thông báo với Trạm trưởng Trạm Y tếvề tình trạng bệnh của người bị
áp dụng biện pháp cách ly Y tế.
- Bước 5: Sau khi nhận được thông báo của người đứng đầu khoa, phòng của
sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận đối tượng, Trạm trưởng Trạm Y tế
có trách nhiệm:
+ Thông báo hủy bỏ việc áp dụng biện pháp cách ly Y tế trong trường hợp
nhận được thông báo xác định người đó không mắc bệnh truyền nhiễm;
153
+ Lập danh sách những người tiếp xúc với người bị áp dụng biện pháp cách
ly Y tếthực hiện các biện pháp phòng, chống dịch trong trường hợp nhận được
thông báo xác định người đó mắc bệnh truyền nhiễm.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến
1.3. Địa điểm thực hiện: UBND cấp
1.4. Thành phần hồ sơ: Danh sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp
cách ly y tế tại nhà.
1.5. Số lượng hồ : 01 bộ
1.6. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời gian 01 giờ, kể từ khi nhận được đề nghị của Trạm trường Trạm
y tế xã, Trưởng Ban chỉ đạo chống dịch cấpphải ra quyết định phê duyệt danh
sách hoặc từ chối phê duyệt.
- Trong thời gian 03 giờ, kể từ khi danh sách được phê duyệt, Trạm trưởng
Trạm Y tế xã có trách nhiệm tổ chức cách ly, giám sát
1.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ:
Trạm trưởng Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
1.8. quan/ngườithẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
- quan thẩm quyền quyết định: Trưởng Ban Chỉ đạo chống dịch cấp
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban chỉ đạo chống dịch cấp
xã.
1.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Văn bản phê duyệt danh
sách các trường hợp phải áp dụng biện pháp cách ly Y tế hoặc văn bản từ chối.
1.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
1.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Nghị định 101/2010/NĐ-CP ngày 30/09/2010 hướng dẫn Luật phòng,
chống bệnh truyền nhiễm về áp dụng biện pháp, cưỡng chế cách ly Y tế chống
dịch đặc thù trong thời gian có dịch.
154
2. Thủ tục: Thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp
2.1. Trình tự thực hiện:
Trong vòng 24 giờ, kể từ khi có công bố dịch của ngườithẩm quyền quy
định tại khoản 2 Điều 38 Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm, Chủ tịch UBND
quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chống dịch cấp theo đề nghị của Trạm
trưởng Trạm Y tế xã.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm quản văn
bảnhồ công việc (TD office)
2.3. Địa điểm thực hiện: UBND cấp
2.4. Thành phần hồ sơ: Không quy định
2.5. Số lượng hồ : Không quy định
2.6. Thời hạn giải quyết: Không quy định
2.7. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Trạm trưởng Trạm Y
tế cấp
2.8. quan/ngườithẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Công chức được giao phụ
trách lĩnh vực y tế thuộc UBND cấp xã.
2.9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thành lập
Ban Chỉ đạo chống dịch cấp xã.
2.10. Phí, lệ phí (nếu): Không
2.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Không
2.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2007;
- Quyết định số 56/2010/QĐ-TTg ngày 16/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc quy định thẩm quyền thành lập, tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo
chống dịch các cấp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 98/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc công bố và phê duyệt danh mục thủ tục hành chính nội bộ, quy trình thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực y tế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×