- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2083/QĐ-BTC 2016 về công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2083/QĐ-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trần Văn Hiếu |
| Trích yếu: | Về công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/09/2016 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Hành chính Kế toán-Kiểm toán | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2083/QĐ-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH _____________ Số: 2083/QĐ-BTC
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________________ Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Về công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính
_________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/05/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính;
Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Danh mục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Tổng cục, vụ, cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG
Trần Văn Hiếu |
Phụ lục:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2083/QĐ-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHẦN I - DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Tên thủ tục hành chính | Căn cứ pháp lý | Cơ quan thực hiện | Ghi chú |
| 1 | Đăng ký sửa đổi Chế độ Kế toán | Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp. | Vụ chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 2 | Đăng ký sửa đổi Chế độ Kế toán | Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. | Vụ chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 3 | Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên (đăng ký lần đầu) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 4 | Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán (đăng ký lần đầu) | Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003. Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 5 | Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên hành nghề (đăng ký thi lại các môn chưa đạt hoặc thi tiếp các môn chưa thi) | Luật kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003. Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 6 | Đăng ký dự thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài | Luật kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003. Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. |
|
|
| 7 | Đăng ký dự thi chứng chỉ kiểm toán viên đối với người đã có chứng chỉ hành nghề kế toán | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 8 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (Cấp mới) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 9 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (điều chỉnh) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 10 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (Cấp lại) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 11 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 12 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (điều chỉnh) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 13 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (cấp lại) | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 14 | Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
| 15 | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. |
|
|
| 16 | Đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng | Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011. Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập. Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 4/12/2013 của Bộ Tài chính về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng. | Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán |
|
PHẦN II - NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
1. Thủ tục Đăng ký sửa đổi chế độ Kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi doanh nghiệp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán theo quy định tại mục b khoản 1 và mục b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thì doanh nghiệp gửi công văn đề nghị đến Bộ Tài chính;
- Bước 2: Bộ Tài chính nhận được công văn đề nghị của doanh nghiệp, trả lời doanh nghiệp;
- Bước 3: Hồ sơ gửi kèm công văn với số lượng 01 bản; Sau khi nhận đầy đủ, hồ sơ của đơn vị, Bộ Tài chính sẽ trả lời chấp thuận cho doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại trụ sở Bộ Tài chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Công văn của đơn vị.
- Số lượng hồ sơ: 1 bản
d) Thời hạn giải quyết: Sau khi nhận đầy đủ, hồ sơ của đơn vị, Bộ Tài chính sẽ trả lời cho doanh nghiệp.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Công văn trả lời doanh nghiệp, tổ chức.
i) Phí, lệ phí: Không
k) Mẫu đơn tờ khai: Không
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
2. Thủ tục Đăng ký sửa đổi chế độ Kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Khi doanh nghiệp có nhu cầu sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán theo quy định tại mục a khoản 1 và mục b khoản 2 Điều 10 Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp gửi công văn đề nghị đến Bộ Tài chính;
- Bước 2: Bộ Tài chính nhận được công văn đề nghị của doanh nghiệp, trả lời doanh nghiệp;
- Bước 3: Hồ sơ gửi kèm công văn với số lượng 01 bản; Sau khi nhận đầy đủ, hồ sơ của đơn vị, Bộ Tài chính sẽ trả lời cho doanh nghiệp.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại trụ sở Bộ Tài chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Công văn của đơn vị.
- Số lượng hồ sơ: 1 bản
d) Thời hạn giải quyết: Sau khi nhận đầy đủ, hồ sơ của đơn vị, Bộ Tài chính sẽ trả lời chấp thuận cho doanh nghiệp.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Công văn trả lời doanh nghiệp
i) Phí, lệ phí: Không
k) Mẫu đơn tờ khai: Không
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Thủ tục Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên (đăng ký lần đầu)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Tổ chức thi
- Bước 4: Công bố kết quả
- Bước 5: Phát chứng chỉ KTV
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền trong thời hạn theo thông báo thi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:.
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú.
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo quy định, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực.
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận điểm thi và Chứng chỉ kiểm toán viên
i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng/ 1 môn thi
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1/ Người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học: Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Phân tích hoạt động tài chính, Thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác và có văn bằng, chứng chỉ hoàn thành các khoá học do Tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán cấp bảo đảm các quy định tại Điều 9 Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi; hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 48 tháng trở lên tính từ tháng ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định.
2/ Người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp.
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao.
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao.
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.
(5) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao.
(6) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao.
(7) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 7 môn thi có tổng số điểm các môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 38 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi và được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên.
l) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục số 02b, 03b, 04, 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.
PHỤ LỤC SỐ 02b
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
|
kiÓm to¸n viªn n¨m.....
1. Họ và tên (chữ in hoa):...……………………………SBD:…………...........
2. Số điện thoại.......................................email...................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………… Nam (Nữ):………....
4. Quê quán:………………………………………………………..……..........
5. Chức vụ, đơn vị nơi đang công tác:…………………………………………
............................................................................................................................
6. Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại học: ............................... Chuyên ngành ...................Năm ….....
Đại học: ................................Chuyên ngành ..................Năm .........
Học vị (kê khai học vị cao nhất): ............................... Năm:................
Học hàm: ......................................................................Năm ........
7. Thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán):
| Từ tháng……/… đến tháng…/… | Tên cơ quan, đơn vị nơi làm việc | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng
| x | x | x |
|
8. Đăng ký dự thi:
|
|
9. Đánh dấu nhân (x) môn thi đăng ký dự thi vào biểu sau:
|
Môn thi |
| Điểm các môn thi đã dự thi | Ghi chú | |||||||
|
| Năm …. | Năm….. |
| |||||||
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp |
|
|
|
| ||||||
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
|
| ||||||
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
|
| ||||||
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
|
| ||||||
| 5. Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao |
|
|
|
| ||||||
| 6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao |
|
|
|
| ||||||
| 7. Ngoại ngữ: |
|
|
|
| ||||||
| - Tiếng Anh |
|
|
|
| ||||||
| - Tiếng Nga |
|
|
|
| ||||||
| - Tiếng Pháp |
|
|
|
| ||||||
| - Tiếng Trung |
|
|
|
| ||||||
| - Tiếng Đức |
|
|
|
| ||||||
Xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác
hoặc UBND địa phương nơi cư trú Ngày ... tháng ... năm ….
Người đăng ký dự thi
(Ký, họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 03b
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐIỂM THI KIỂM TOÁN VIÊN NĂM ……...(*)
HỘI ĐỒNG THI KTV VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC
CHỨNG NHẬN:
- Ông/Bà: …………………………………………………………........
- Năm sinh: ………………………. Số báo danh: …………………….
- Nơi làm việc: ……………………………………………………........
- Đã tham dự và đạt điểm thi các môn thi như sau:
| Môn thi | Điểm thi | |
| Bằng số | Bằng chữ | |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp |
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
| 5. Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao |
|
|
| 6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao |
|
|
| Cộng: |
|
|
| 7. Ngoại ngữ |
|
|
Giấy chứng nhận điểm thi là căn cứ để xét các thí sinh đạt yêu cầu thi và là căn cứ để lập hồ sơ đăng ký thi tiếp các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi để đạt tổng số điểm tối thiểu đối với những thí sinh chưa đạt yêu cầu thi.
|
| TM. HỘI ĐỒNG THI |
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Kính gửi : (Tên cơ quan, đơn vị nơi đã công tác)........................................
(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)............................................................
1. Họ và tên:………………………………………………………………………
2. Năm sinh: ..........................................................................................................................................
3. Giấy Chứng minh nhân dân số: ..................... cấp ngày: ………… Nơi cấp: ..................................................................................
4. Đăng ký thường trú tại: ..........................................................................................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................................................
6. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán tại cơ quan, đơn vị như sau:
| Thời gian Từ …... đến ….. | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Anh/Chị ......................................... nêu trên là đúng sự thật. (Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị xác nhận và đóng dấu) | ......, ngày .... tháng.....năm … Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó.
4. Thủ tục Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề kế toán (đăng ký lần đầu)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Tổ chức thi đối với thi sinh đủ điều kiện dự thi.
- Bước 4: Công bố kết quả.
- Bước 5: Phát chứng chỉ kế toán viên đối với những người thi đạt.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền trong thời hạn theo thông báo thi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:.
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu cỡ 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a ban hành kèm theo Thông tư 129/2012/TT-BTC kèm theo Giấy xác nhận về thời gian công tác thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu xác nhận của cơ quan, đơn vị theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư 129/2012/TT-BTC.
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú.
d) Bản sao văn bằng, chứng chỉ đối với người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định, có xác nhận của tổ chức cấp hoặc cơ quan công chứng. Nếu là bằng tốt nghiệp đại học các chuyên ngành khác thì phải nộp kèm theo bảng điểm có chứng thực ghi rõ số đơn vị học trình (hoặc tiết học) của tất cả các môn học. Trường hợp người dự thi nộp bằng thạc sỹ, tiến sỹ thì phải nộp kèm theo bảng điểm học thạc sỹ, tiến sỹ có ghi rõ ngành học có chứng thực.
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận điểm thi và Chứng chỉ.
i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng/ 1 môn thi.
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục số 02a, 03a, 05, 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1/ Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật.
b) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán.
c) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 60 tháng trở lên tính từ tháng tốt nghiệp ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.
d) Nộp đầy đủ, đúng mẫu hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định.
đ) Không thuộc các đối tượng qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật kế toán.
2/ Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán thi 4 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp.
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao.
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao.
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.
Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán: Người dự thi đạt yêu cầu cả 4 môn thi và có tổng số điểm từ 25 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi; được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003.
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
- Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.
PHỤ LỤC SỐ 02a
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
| ||||
|
| |||||
|
KÕ to¸n viªn HµNH NGHÒ n¨m ....
1. Họ và tên (chữ in hoa):………………………………SBD:………………
2. Số điện thoại.......................................email.................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………. Nam (Nữ):…………
4. Quê quán:…………………………………………………………..….......
5. Chức vụ, đơn vị nơi đang công tác :…………………………………........
…………………………………………………………………………….....
6. Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại học: ............................... Chuyên ngành ...................Năm ….....
Đại học: ................................ Chuyên ngành ..................Năm .........
Học vị (kê khai học vị cao nhất): ............................... Năm:................
Học hàm: ......................................................................Năm ........
7. Thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán):
| Từ tháng……/… đến tháng…/… | Tên cơ quan, đơn vị nơi làm việc | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng
| x | x | x |
|
8. Đăng ký dự thi:
|
|
|
9. Đánh dấu nhân (x) môn thi đăng ký dự thi vào biểu sau:
|
Môn thi | Đăng ký dự thi kỳ thi Năm…. | Điểm các môn thi đã dự thi |
Ghi chú | |
|
|
| Năm…. | Năm …. |
|
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp |
|
|
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác
hoặc UBND địa phương nơi cư trú Ngày …… tháng ……năm….
Người đăng ký dự thi
(Ký, họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 03a
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐIỂM THI KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ NĂM ……...(*)
HỘI ĐỒNG THI KTV VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC
CHỨNG NHẬN:
- Ông/Bà: …………………………………………………………........
- Năm sinh: ………………………. Số báo danh: …………………….
- Nơi làm việc: ……………………………………………………........
- Đã tham dự và đạt điểm thi các môn thi như sau:
| Môn thi | Điểm thi | |
| Bằng số | Bằng chữ | |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp |
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
| Cộng: |
|
|
Giấy chứng nhận điểm thi là căn cứ để xét các thí sinh đạt yêu cầu thi và là căn cứ để lập hồ sơ đăng ký thi tiếp các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi để đạt tổng số điểm tối thiểu đối với những thí sinh chưa đạt yêu cầu thi.
|
| TM. HỘI ĐỒNG THI |
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Kính gửi : (Tên cơ quan, đơn vị nơi đã công tác)........................................
(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)............................................................
1. Họ và tên:………………………………………………………………………
2. Năm sinh: ..........................................................................................................................................
3. Giấy Chứng minh nhân dân số: ..................... cấp ngày: ………… Nơi cấp: ..................................................................................
4. Đăng ký thường trú tại: ..........................................................................................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................................................
6. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán tại cơ quan, đơn vị như sau:
| Thời gian Từ …... đến ….. | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Anh/Chị ......................................... nêu trên là đúng sự thật. (Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị xác nhận và đóng dấu) | ......, ngày .... tháng.....năm … Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó.
5. Thủ tục Đăng ký dự thi cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên hành nghề (đăng ký thi lại các môn chưa đạt hoặc thi tiếp các môn chưa thi)
a) Trình tự thực hiện:
Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ các điều kiện dự thi theo quy định:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Tổ chức thi
- Bước 4: Công bố kết quả
- Bước 5: Phát chứng chỉ
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền trong thời hạn theo thông báo thi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Người đăng ký dự thi lại các môn thi đã thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi tiếp các môn chưa thi hoặc thi để đạt tổng số điểm quy định, hồ sơ dự thi gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02a hoặc Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
b) Bản sao Giấy chứng nhận điểm thi của các kỳ thi trước do Hội đồng thi thông báo.
c) 03 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận điểm thi và Chứng chỉ
i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng/ 1 môn thi
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục 02b, 03a, 03b, 04, 05 Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1/ Người dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên thi 7 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp.
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao.
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao.
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.
(5) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao.
(6) Phân tích hoạt động tài chính nâng cao.
(7) Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.
Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 7 môn thi có tổng số điểm các môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 38 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi và được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên.
2/ Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán thi 4 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp.
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao.
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao.
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.
Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán: Người dự thi đạt yêu cầu cả 4 môn thi và có tổng số điểm từ 25 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi; được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003.
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
PHỤ LỤC SỐ 02b
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
|
kiÓm to¸n viªn n¨m.....
1. Họ và tên (chữ in hoa):...……………………………SBD:…………...........
2. Số điện thoại.......................................email...................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………… Nam (Nữ):………....
4. Quê quán:………………………………………………………..……..........
5. Chức vụ, đơn vị nơi đang công tác:…………………………………………
............................................................................................................................
6. Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại học: ............................... Chuyên ngành ...................Năm ….....
Đại học: ................................Chuyên ngành ..................Năm .........
Học vị (kê khai học vị cao nhất): ............................... Năm:................
Học hàm: ......................................................................Năm ........
7. Thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán):
| Từ tháng……/… đến tháng…/… | Tên cơ quan, đơn vị nơi làm việc | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng
| x | x | x |
|
8. Đăng ký dự thi:
|
|
|
|
9. Đánh dấu nhân (x) môn thi đăng ký dự thi vào biểu sau:
|
Môn thi | Đăng ký dự thi kỳ thi năm… | Điểm các môn thi đã dự thi | Ghi chú | |
|
| Năm …. | Năm….. |
| |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp |
|
|
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
|
|
| 5. Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao |
|
|
|
|
| 6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao |
|
|
|
|
| 7. Ngoại ngữ: |
|
|
|
|
| - Tiếng Anh |
|
|
|
|
| - Tiếng Nga |
|
|
|
|
| - Tiếng Pháp |
|
|
|
|
| - Tiếng Trung |
|
|
|
|
| - Tiếng Đức |
|
|
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác
hoặc UBND địa phương nơi cư trú Ngày ... tháng ... năm ….
Người đăng ký dự thi
(Ký, họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 03a
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐIỂM THI KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ NĂM ……...(*)
HỘI ĐỒNG THI KTV VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC
CHỨNG NHẬN:
- Ông/Bà: …………………………………………………………........
- Năm sinh: ………………………. Số báo danh: …………………….
- Nơi làm việc: ……………………………………………………........
- Đã tham dự và đạt điểm thi các môn thi như sau:
| Môn thi | Điểm thi | |
| Bằng số | Bằng chữ | |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp |
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
| Cộng: |
|
|
Giấy chứng nhận điểm thi là căn cứ để xét các thí sinh đạt yêu cầu thi và là căn cứ để lập hồ sơ đăng ký thi tiếp các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi để đạt tổng số điểm tối thiểu đối với những thí sinh chưa đạt yêu cầu thi.
|
| TM. HỘI ĐỒNG THI |
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 03b
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐIỂM THI KIỂM TOÁN VIÊN NĂM ……...(*)
HỘI ĐỒNG THI KTV VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC
CHỨNG NHẬN:
- Ông/Bà: …………………………………………………………........
- Năm sinh: ………………………. Số báo danh: …………………….
- Nơi làm việc: ……………………………………………………........
- Đã tham dự và đạt điểm thi các môn thi như sau:
| Môn thi | Điểm thi | |
| Bằng số | Bằng chữ | |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp |
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
| 5. Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao |
|
|
| 6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao |
|
|
| Cộng: |
|
|
| 7. Ngoại ngữ |
|
|
Giấy chứng nhận điểm thi là căn cứ để xét các thí sinh đạt yêu cầu thi và là căn cứ để lập hồ sơ đăng ký thi tiếp các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi để đạt tổng số điểm tối thiểu đối với những thí sinh chưa đạt yêu cầu thi.
|
| TM. HỘI ĐỒNG THI |
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
6. Thủ tục Đăng ký dự thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Tổ chức thi đối với thi sinh đủ điều kiện dự thi.
- Bước 4: Công bố kết quả.
- Bước 5: Phát chứng chỉ kế toán viên đối với những người thi đạt.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền trong thời hạn theo thông báo thi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:.
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác, có dán ảnh màu 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02c ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
b) Bản sao, bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực Chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài.
c) Tài liệu (bao gồm cả bản dịch ra tiếng Việt có chứng thực nếu tài liệu bằng tiếng nước ngoài) chứng minh người dự thi là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp.
d) 03 ảnh màu cỡ 3 x 4 chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận.
đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu;
e) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú.
g) Tài liệu chứng minh có đủ các điều kiện của tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận.
Hồ sơ dự thi do Hội đồng thi phát hành theo mẫu thống nhất. Người đăng ký dự thi phải nộp hồ sơ cho Hội đồng thi chậm nhất 30 ngày trước khi thi.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận điểm thi và Chứng chỉ kế toán viên và Chứng chỉ kiểm toán viên hành nghề.
i) Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục số 02c, 03c, 04, 05, 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều kiện dự thi và nội dung thi sát hạch
1/ Những người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên của các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận, muốn được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán của Việt Nam phải dự thi sát hạch kiến thức về luật pháp Việt Nam.
Trường hợp tổ chức cấp chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên là cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không phải là tổ chức nghề nghiệp) thì người dự thi phải là hội viên chính thức của tổ chức nghề nghiệp về kế toán, kiểm toán và tổ chức nghề nghiệp đó phải là thành viên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC). Nội dung học và thi để lấy chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên phải tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 của Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
2/ Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là thành viên của Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC);
b) Có nội dung học và thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán tương đương hoặc cao hơn nội dung học và thi theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
3/ Tổ chức nghề nghiệp nước ngoài được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên bao gồm:
a) Hiệp hội kế toán công chứng Anh (The Association of Chartered Certified Accountants- ACCA);
b) Hiệp hội kế toán viên công chứng Australia (CPA Australia).
4/ Các tổ chức nghề nghiệp nước ngoài chưa có tên tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 129/2012/TT-BTC khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư số 129/2012/TT-BTC thì được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên.
5/ Nội dung kỳ thi sát hạch để cấp Chứng chỉ kiểm toán viên gồm các phần:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp.
(2) Tài chính và quản lý tài chính.
(3) Thuế và quản lý thuế.
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị.
(5) Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm.
6/ Nội dung kỳ thi sát hạch để cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán gồm các phần (1), (2), (3) và (4) quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
7/ Nội dung, yêu cầu từng phần thi sát hạch quy định tại Phụ lục số 01.
8/ Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 129/2012/TT-BTC, đã tham dự và đạt yêu cầu các kỳ thi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với ACCA thì được miễn thi phần (1), (3) quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
9/ Ngôn ngữ sử dụng trong kỳ thi là tiếng Việt.
10/ Thời gian thi là 180 phút cho cả 05 phần thi. Người tham gia 4 phần thi thì thời gian thi là 145 phút. Người tham gia 3 phần thi thì thời gian thi là 110 phút.
* Kết quả thi sát hạch
1/ Thang điểm chấm thi là thang điểm 100. Điểm thi chấm từ 1 điểm trở lên.
2/ Đối với thi sát hạch để cấp Chứng chỉ kiểm toán viên, bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 70 điểm trở lên hoặc từ 42 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần (1) và phần (3) hoặc từ 56 điểm trở lên đối với người được miễn thi phần (1) hoặc phần (3). Đối với thi sát hạch để cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán, bài thi đạt yêu cầu là bài thi đạt từ 56 điểm trở lên. Kết quả thi được thông báo cho từng người dự thi.
3/ Người đạt kết quả thi được Bộ Tài chính cấp Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc Chứng chỉ hành nghề kế toán.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003.
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
PHỤ LỤC SỐ 02c
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
|
PhiÕu ®¨ng ký dù thi S¸T H¹CH N¡M....
ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ KTV NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Hội đồng thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề
năm ....
1. Họ và tên (chữ in hoa): .......................................................... SBD .......................
2. Số điện thoại…………………………..email…………………………………….
3. Ngày, tháng, năm sinh: .......................................................... Nam/Nữ .................
4. Quê quán (hoặc Quốc tịch đối với người nước ngoài): ..........................................
5. Chức vụ, đơn vị nơi đang công tác:..........................................................................
……………………………………………………………………………………….
6. Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại học: ............................... Chuyên ngành ...................Năm ….....
Đại học: ................................ Chuyên ngành ..................Năm .........
Học vị (kê khai học vị cao nhất): .................. Năm:................
Học hàm: ..................................................... Năm ...............
7. Chứng chỉ KTV nước ngoài:
Tên chứng chỉ: ....................................................................Viết tắt........................
Số: ................ ngày: .................... Tổ chức cấp: .....................................................
Tổ chức cấp chứng chỉ có là thành viên của IFAC không? Có Không
Tham dự và đạt yêu cầu 2 môn thi (môn Luật Doanh nghiệp và kinh doanh và môn Thuế) theo chương trình thi phối hợp giữa Bộ Tài chính Việt Nam với Hiệp hội kế toán viên công chứng Anh (ACCA)
Có Không
8. Đăng ký dự thi tại: Hà Nội TP Hồ Chí Minh
Đăng ký dự thi: Kiểm toán viên Kế toán viên hành nghề
9. Quá trình làm việc:
| Thời gian từ ... đến ... | Công việc - Chức vụ | Nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| …...., ngày ... tháng ... năm .... |
| Xác nhận của cơ quan, đơn vị đang công tác |
| Người đăng ký dự thi |
| hoặc UBND địa phương nơi cư trú
|
| (Ký, họ tên) |
PHỤ LỤC SỐ 03c
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỂM THI SÁT HẠCH
NGƯỜI CÓ CHỨNG CHỈ KIỂM TOÁN VIÊN NƯỚC NGOÀI
NĂM ……...(*)
HỘI ĐỒNG THI KTV VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC
CHỨNG NHẬN:
- Ông/Bà: …………………………………………………………..........
- Năm sinh: ………………………. ……………………………………..
- Quốc tịch:……………………………………………………………….
- Số báo danh: ……………………………………………………………
- Nơi làm việc: ……………………………………………………...........
- Điểm thi sát hạch………. Bằng chữ……………………………………
|
| TM. HỘI ĐỒNG THI |
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Kính gửi : (Tên cơ quan, đơn vị nơi đã công tác)........................................
(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)............................................................
1. Họ và tên:………………………………………………………………………
2. Năm sinh: ..........................................................................................................................................
3. Giấy Chứng minh nhân dân số: ..................... cấp ngày: ………… Nơi cấp: ..................................................................................
4. Đăng ký thường trú tại: ..........................................................................................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................................................
6. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán tại cơ quan, đơn vị như sau:
| Thời gian Từ …... đến ….. | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Anh/Chị ......................................... nêu trên là đúng sự thật. (Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị xác nhận và đóng dấu) | ......, ngày .... tháng.....năm … Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó.
7. Thủ tục Đăng ký dự thi chứng chỉ kiểm toán viên đối với người đã có chứng chỉ hành nghề kế toán
a) Trình tự thực hiện:
Người Việt Nam hoặc người nước ngoài có đủ các điều kiện dự thi theo quy định.
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Tổ chức thi
- Bước 4: Công bố kết quả
- Bước 5: Phát chứng chỉ KTV
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đơn vị được Bộ Tài chính ủy quyền trong thời hạn theo thông báo thi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a) Phiếu đăng ký dự thi có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc của Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú, có dán ảnh màu 3x4 và đóng dấu giáp lai theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02b ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC.
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu.
c) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác hoặc Uỷ ban nhân dân địa phương nơi cư trú.
d) Bản sao có chứng thực Chứng chỉ hành nghề kế toán.
đ) 3 ảnh màu cỡ 3x4 mới chụp trong vòng 6 tháng và 02 phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người nhận.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày kết thúc thi.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận điểm thi và Chứng chỉ kiểm toán viên.
i) Phí, lệ phí: 200.000 đồng/ 1 môn thi
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục số 02b, 03b, 04, 06 Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1/ Người dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán thi 4 môn thi sau:
(1) Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp.
(2) Tài chính và quản lý tài chính nâng cao.
(3) Thuế và quản lý thuế nâng cao.
(4) Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao.
2/ Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ hành nghề kế toán: Người dự thi đạt yêu cầu cả 4 môn thi theo quy định và có tổng số điểm từ 25 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi.
3/ Đối với trường hợp dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 7 môn thi quy định và có tổng số điểm các môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 38 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi.
4/ Đối với trường hợp có Chứng chỉ hành nghề kế toán dự thi lấy Chứng chỉ kiểm toán viên: Người dự thi đạt yêu cầu cả 3 môn thi quy định và có tổng số điểm môn thi (trừ môn thi Ngoại ngữ) từ 12,5 điểm trở lên là đạt yêu cầu thi.
5/ Người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định được cấp Chứng chỉ hành nghề kế toán và người dự thi đạt yêu cầu thi theo quy định được cấp Chứng chỉ kiểm toán viên.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 129/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về việc thi và cấp chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán.
PHỤ LỤC SỐ 02b
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
|
kiÓm to¸n viªn n¨m.....
1. Họ và tên (chữ in hoa):...……………………………SBD:…………...........
2. Số điện thoại.......................................email...................................................
3. Ngày, tháng, năm sinh:……………………………… Nam (Nữ):………....
4. Quê quán:………………………………………………………..……..........
5. Chức vụ, đơn vị nơi đang công tác:…………………………………………
............................................................................................................................
6. Trình độ chuyên môn:
Tốt nghiệp: Đại học: ............................... Chuyên ngành ...................Năm ….....
Đại học: ................................Chuyên ngành ..................Năm .........
Học vị (kê khai học vị cao nhất): ............................... Năm:................
Học hàm: ......................................................................Năm ........
7. Thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán):
| Từ tháng……/… đến tháng…/… | Tên cơ quan, đơn vị nơi làm việc | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng
| x | x | x |
|
8. Đăng ký dự thi:
|
|
|
|
9. Đánh dấu nhân (x) môn thi đăng ký dự thi vào biểu sau:
|
Môn thi | Đăng ký dự thi kỳ thi năm… | Điểm các môn thi đã dự thi | Ghi chú | |
|
| Năm …. | Năm….. |
| |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật Doanh nghiệp |
|
|
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
|
|
| 5. Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao |
|
|
|
|
| 6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao |
|
|
|
|
| 7. Ngoại ngữ: |
|
|
|
|
| - Tiếng Anh |
|
|
|
|
| - Tiếng Nga |
|
|
|
|
| - Tiếng Pháp |
|
|
|
|
| - Tiếng Trung |
|
|
|
|
| - Tiếng Đức |
|
|
|
|
Xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác
hoặc UBND địa phương nơi cư trú Ngày ... tháng ... năm ….
Người đăng ký dự thi
(Ký, họ tên)
PHỤ LỤC SỐ 03b
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
| |||
| HỘI ĐỒNG THI KIỂM TOÁN VIÊN VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC |
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐIỂM THI KIỂM TOÁN VIÊN NĂM ……...(*)
HỘI ĐỒNG THI KTV VÀ KẾ TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ CẤP NHÀ NƯỚC
CHỨNG NHẬN:
- Ông/Bà: …………………………………………………………........
- Năm sinh: ………………………. Số báo danh: …………………….
- Nơi làm việc: ……………………………………………………........
- Đã tham dự và đạt điểm thi các môn thi như sau:
| Môn thi | Điểm thi | |
| Bằng số | Bằng chữ | |
| 1. Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp |
|
|
| 2. Tài chính và quản lý tài chính nâng cao |
|
|
| 3. Thuế và quản lý thuế nâng cao |
|
|
| 4. Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao |
|
|
| 5. Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao |
|
|
| 6. Phân tích hoạt động tài chính nâng cao |
|
|
| Cộng: |
|
|
| 7. Ngoại ngữ |
|
|
Giấy chứng nhận điểm thi là căn cứ để xét các thí sinh đạt yêu cầu thi và là căn cứ để lập hồ sơ đăng ký thi tiếp các môn thi chưa thi, thi lại các môn thi chưa đạt yêu cầu hoặc thi để đạt tổng số điểm tối thiểu đối với những thí sinh chưa đạt yêu cầu thi.
|
| TM. HỘI ĐỒNG THI |
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
PHỤ LỤC SỐ 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số 129/2012/TT-BTC ngày 09/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Kính gửi : (Tên cơ quan, đơn vị nơi đã công tác)........................................
(Địa chỉ cơ quan, đơn vị)............................................................
1. Họ và tên:………………………………………………………………………
2. Năm sinh: ..........................................................................................................................................
3. Giấy Chứng minh nhân dân số: ..................... cấp ngày: ………… Nơi cấp: ..................................................................................
4. Đăng ký thường trú tại: ..........................................................................................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................................................
6. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán tại cơ quan, đơn vị như sau:
| Thời gian Từ …... đến ….. | Bộ phận làm việc | Chức danh, công việc | Số tháng thực tế làm tài chính, kế toán, kiểm toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế của Anh/Chị ......................................... nêu trên là đúng sự thật. (Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của cơ quan, đơn vị xác nhận và đóng dấu) | ......, ngày .... tháng.....năm … Người đề nghị (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: Mỗi cơ quan, đơn vị chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị đó.
8. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (Cấp mới)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí đối với cá nhân đủ điều kiện.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đối người đủ điều kiện.
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử của Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012.
- Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán.
- Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC hoặc tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán hoặc Bản giải trình kèm theo tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm kiểm toán.
- Bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC.
- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
- Bản sao Chứng chỉ kiểm toán viên.
- Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
- Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước doanh nghiệp kiểm toán.
- Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài trừ trường hợp pháp luật lao động Việt Nam quy định không cần phải có giấy phép lao động.
- Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức của kiểm toán viên tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
i) Phí, lệ phí: 1.200.000đ
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán:
+ Là kiểm toán viên.
+ Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu (36) tháng trở lên theo quy định.
+ Đủ giờ cập nhật kiến thức theo quy định của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ sao y phải đảm bảo đúng quy định về sao y, chứng thực.
l) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục số 01, 04, 05, 06, 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
Phụ lục số 01/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
1. Họ và tên (Chữ in hoa)........................................................... Nam/Nữ…...…
2. Năm sinh..............................Quê quán/Quốc tịch:...........................................
3. Giấy CMND/Hộ chiếu số......................cấp ngày......./........./..........tại..............
4. Chứng chỉ KTV số...............................… cấp ngày......../……../………...........
5. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ........................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
6. Nơi ở hiện nay:...................................................................................................
7. Số điện thoại:………………………email……………………………………
8. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề):
| Quá trình làm việc từ......đến ....... | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Số giờ cập nhật kiến thức theo quy định của kiểm toán viên thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức (Nếu không thuộc đối tượng phải cập nhật kiến thức thì gạch chéo) (kèm theo tài liệu chứng minh về số giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức):
| STT | Tên chuyên đề/môn CNKT | Thời gian CNKT | Số giờ CNKT | Cơ sở CNKT |
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng | x |
| x |
|
Ví dụ: Thời gian đăng ký để bắt đầu hành nghề kiểm toán từ năm X2 thì số giờ cập nhật kiến thức kê khai và tính là từ 16/8/X0 đến 15/8/X1.
Trong đó:
- Số giờ cập nhật kiến thức về pháp luật kế toán, kiểm toán của Việt Nam là……. giờ
- Số giờ cập nhật kiến thức về đạo đức nghề nghiệp là……. giờ
10. Thời gian thực tế làm kiểm toán của kiểm toán viên thuộc đối tượng phải bảo đảm điều kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán (kèm theo tài liệu chứng minh):
| Từ tháng…/… đến tháng…/… | Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi làm việc | Công việc cụ thể khi tham gia kiểm toán | Số tháng thực tế làm kiểm toán toàn thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng
| x | x |
|
11. Các hình thức đã bị xử lý kỷ luật trong hoạt động kiểm toán độc lập (ghi rõ hình thức bị xử lý kỷ luật, số Quyết định kỷ luật và cơ quan ra Quyết định xử lý kỷ luật, nếu không có thì gạch chéo)
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
12. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho tôi để tôi hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm toán)………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung kê khai trên đây và các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
Ngày...... tháng...... năm..........
Xác nhận của người đại diện Người làm đơn
theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán (Ký, ghi rõ họ tên)
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
Phụ lục số 04/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
GIẤY XÁC NHẬN
VỀ THỜI GIAN THỰC TẾ LÀM KIỂM TOÁN
Kính gửi: (Tên doanh nghiệp kiểm toán nơi kiểm toán viên đã công tác)
1. Họ và tên (chữ in hoa):……………………………….… ; Nam/Nữ : …………
2. Năm sinh: ..........................................................................................................................................
3. Giấy CMND/Hộ chiếu số: .................................. cấp ngày: …/…/…… tại: …………...
4. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ..........................................................................................................................................
5. Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................................................
Đề nghị Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán) ..…………………………….…….. xác nhận quá trình thực tế làm kiểm toán tại Công ty như sau:
| Từ tháng……/… đến tháng…/… | Công việc thực hiện cụ thể khi tham gia kiểm toán | Hồ sơ kiểm toán đã tham gia kiểm toán | Số tháng thực tế làm kiểm toán toàn thời gian | |
| A | B | C | D | |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
| |
| Tổng cộng
| x | x |
| |
|
Xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán (Họ và tên, chữ ký, đóng dấu) | ......, ngày .... tháng.....năm … Người đề nghị xác nhận (Ký, ghi rõ họ tên) | |||
Ghi chú:
- Mỗi doanh nghiệp kiểm toán chỉ có thẩm quyền xác nhận thông tin của cá nhân trong thời gian công tác tại doanh nghiệp kiểm toán đó. Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán đã giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu thì không phải đóng dấu doanh nghiệp kiểm toán.
- Cột B: Ghi rõ chức vụ, công việc đã tham gia nhóm kiểm toán
- Cột C: Kê khai từ 01 đến 05 hồ sơ kiểm toán đã tham gia kiểm toán
- Cột D: Số tháng được tính kể từ tháng bắt đầu làm việc toàn thời gian đến tháng kết thúc làm việc toàn thời gian theo nguyên tắc tròn tháng (Ví dụ: Làm việc toàn thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 12/2010 thì được tính là 10 tháng).
Phụ lục số 05/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên (chữ in hoa):.......................................................; Nam/nữ:...........
2. Năm sinh:……………; Quê quán/Quốc tịch................................................
3. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:.......................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
4. Nơi ở hiện nay:………………......................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
5. Giấy CMND/Hộ chiếu số………..……cấp ngày:...../..../..........tại…............
6. Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn (kê khai quá trình học tập, đào tạo chuyên môn kể từ khi bắt đầu học đại học đến nay):
| Thời gian | Trường/cơ sở đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Ở đâu | Ghi chú |
| Từ……đến…….. |
|
|
|
|
| Từ……đến……. |
|
|
|
|
7. Quan hệ nhân thân:
| Mối quan hệ | Họ và tên | Nghề nghiệp | Nơi làm việc hiện nay | Ghi chú |
| Bố đẻ |
|
|
|
|
| Mẹ đẻ |
|
|
|
|
| Bố chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Mẹ chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Anh/chị/ em ruột |
|
|
|
|
| Anh/chị/em chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Vợ/ chồng |
|
|
|
|
| Con |
|
|
|
|
Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.
|
| ......, ngày .... tháng.....năm … Người khai (Ký, ghi rõ họ tên) |
Phụ lục số 06/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Tên doanh nghiệp kiểm toán:………………..
Địa chỉ:…………………
DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………….………………. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để được hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên sau:
| STT | Họ và tên | Năm sinh | Quê quán (1) (quốc tịch) | Chức vụ | Chứng chỉ KTV | Thời hạn hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian đến..... | ||
| Nam | Nữ | Số | Ngày cấp | |||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I. Tại trụ sở chính: |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Tại chi nhánh…… (nếu có)(2) |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III. Tại chi nhánh…… (nếu có)(2) |
|
|
|
| ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam kết:
- Các kiểm toán viên có tên trên có đủ điều kiện đăng ký hành nghề kiểm toán và hiện đang làm việc theo hợp đồng lao động toàn thời gian tại Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán):…………………………... theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng các kiểm toán viên hành nghề có tên ở trên theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
...., ngày.... tháng... năm ....
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
Ghi chú: (1) Người Việt Nam ghi quê quán (tỉnh, thành phố trực thuộc TW); Người nước ngoài ghi quốc tịch.
(2) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III
Phụ lục số 07/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Số:……………….
1. Họ và tên: ……………..………...………………Nam/Nữ………..
2. Năm sinh: …………...Quê quán/Quốc tịch:………. ……………..
3. Chứng chỉ kiểm toán viên số……………cấp ngày……./…/………
4. Được hành nghề kiểm toán tại:……………………………………..
5. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán này có thời hạn từ ngày……../……/………… đến ngày: …/…./…. trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
Hà nội, ngày…tháng….năm….
TL. BỘ TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
9. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (điều chỉnh)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đối người đủ điều kiện.
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử của Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC.
b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
c) Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán.
d) Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước doanh nghiệp kiểm toán.
e) Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của kiểm toán viên là người nước ngoài trừ trường hợp pháp luật lao động Việt Nam quy định không cần phải có giấy phép lao động.
g) Bản thông tin cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất.
h) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ trừ trường hợp đã nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề khi hết hiệu lực hoặc không còn giá trị theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư 202/2012/TT-BTC.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
i) Phí, lệ phí: 800.000 VNĐ
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục 03, 05, 07 Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán được điều chỉnh khi kiểm toán viên thay đổi nơi đăng ký hành nghề kiểm toán mà Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề đã được cấp vẫn còn thời hạn.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
Phụ lục số 03/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN
|
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
1. Họ và tên (chữ in hoa): ......................................................; Nam/Nữ:...............
2. Năm sinh:......................................; Quê quán/Quốc tịch:....................................
3. Giấy CMND/Hộ chiếu số:............... cấp ngày:...../...../............. tại:.....................
4. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:.............................................
đã cấp ngày................................ để hành nghề kiểm toán tại...........................................
5. Đề nghị Bộ Tài chính điều chỉnh nơi đăng ký hành nghề kiểm toán trong Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số ………ngày…./…./…….. từ Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán đã đăng ký hành nghề lần gần nhất):........................................ sang Công ty (tên doanh nghiệp kiểm toán đăng ký hành nghề):.........................................
6. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề):
| Quá trình làm việc từ......đến ....... | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
8. Đề nghị Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho tôi để tôi được hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm toán)……………………………………………………………………………………
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung đã kê khai trên đây và các tài liệu gửi kèm theo Đơn này.
...............ngày......tháng.....năm....
Xác nhận của người đại diện Người làm đơn
theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán (Ký, ghi rõ họ tên)
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
Phụ lục số 05/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
BẢN THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Họ và tên (chữ in hoa):.......................................................; Nam/nữ:...........
2. Năm sinh:……………; Quê quán/Quốc tịch................................................
3. Đăng ký hộ khẩu thường trú tại:.......................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
4. Nơi ở hiện nay:………………......................................................................
(ghi chi tiết số nhà, khối/thôn/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
5. Giấy CMND/Hộ chiếu số………..……cấp ngày:...../..../..........tại…............
6. Quá trình học tập, đào tạo chuyên môn (kê khai quá trình học tập, đào tạo chuyên môn kể từ khi bắt đầu học đại học đến nay):
| Thời gian | Trường/cơ sở đào tạo | Chuyên ngành đào tạo | Ở đâu | Ghi chú |
| Từ……đến…….. |
|
|
|
|
| Từ……đến……. |
|
|
|
|
7. Quan hệ nhân thân:
| Mối quan hệ | Họ và tên | Nghề nghiệp | Nơi làm việc hiện nay | Ghi chú |
| Bố đẻ |
|
|
|
|
| Mẹ đẻ |
|
|
|
|
| Bố chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Mẹ chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Anh/chị/ em ruột |
|
|
|
|
| Anh/chị/em chồng (vợ) |
|
|
|
|
| Vợ/ chồng |
|
|
|
|
| Con |
|
|
|
|
Tôi cam kết các nội dung kê khai trên là chính xác và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, hợp pháp của Bản thông tin cá nhân này./.
……….., ngày…… tháng........ năm……..
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: Trường hợp kiểm toán viên đăng ký hành nghề lần thứ hai trở đi chỉ kê khai những thông tin có thay đổi hoặc bổ sung so với lần đăng ký hành nghề trước.
Phụ lục số 07/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Số:……………….
1. Họ và tên: ……………..………...………………Nam/Nữ………..
2. Năm sinh: …………...Quê quán/Quốc tịch:………. ……………..
3. Chứng chỉ kiểm toán viên số……………cấp ngày……./…/………
4. Được hành nghề kiểm toán tại:……………………………………..
5. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán này có thời hạn từ ngày……../……/………… đến ngày: …/…./…. trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
Hà nội, ngày…tháng….năm….
TL. BỘ TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
10. Thủ tục Đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận.
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1/ Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư 202/2012/TT-BTC.
b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
c) Các tài liệu bổ sung: Hợp đồng lao động, bản thông tin cá nhân, quyết định chấm dứt, giấy phép lao động nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất.
2/ Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị mất, hỏng bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề kiểm toán.
c) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cũ đối với trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán bị hỏng.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và đảm bảo đủ điều kiện.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
i) Phí, lệ phí:
- Cấp lại do hết hạn: 1.200.000 VNĐ
- Cấp lại do thu hồi: 800.000 VNĐ
- Cấp lại do mất, hỏng: 300.000 VNĐ
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục số 02, 07 ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết thời hạn, nếu kiểm toán viên hành nghề muốn tiếp tục hành nghề kiểm toán thì nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị cấp lại chậm nhất là 60 ngày trước ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
- Trường hợp hết hạn thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề, xin cấp lại (Khoản 4 Điều 13 Thông tư 202/2012/TT-BTC).
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 202/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán.
Phụ lục số 02/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
1. Họ và tên (chữ in hoa): ......................................................; Nam/Nữ:...............
2. Năm sinh:......................................; Quê quán/Quốc tịch:....................................
3. Giấy CMND/Hộ chiếu số:............... cấp ngày:...../...../............. tại:.....................
4. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:.............................................
đã cấp ngày................................ để hành nghề kiểm toán tại...........................................
5. Lý do đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán:
|
|
Lý do mất:............................................................................................
|
Lý do hỏng:.................................................................................................
6. Quá trình làm việc (Kê khai liên tục quá trình làm việc kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học cho đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký hành nghề trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề bị mất, hỏng):
| Quá trình làm việc từ......đến ....... | Chức danh, công việc | Tên đơn vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Hiện nay, cá nhân tôi còn tham gia làm làm đại diện theo pháp luật, giám đốc (tổng giám đốc), chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán), nhân viên kế toán, kiểm toán nội bộ hoặc các chức danh, công việc khác, cụ thể (Nếu không có thì gạch chéo):
| Các chức danh (công việc) | Thời gian làm việc | Tên đơn vị nơi làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Chú ý: Ghi cụ thể các chức danh (công việc), thời gian làm việc, tên các đơn vị nơi kiểm toán viên hành nghề làm việc ngoài doanh nghiệp kiểm toán)
8. Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán cho tôi để tôi được hành nghề kiểm toán tại Công ty kiểm toán (tên doanh nghiệp kiểm toán)…………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam kết:
- Không thuộc đối tượng không được đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định tại Điều 16 Luật kiểm toán độc lập.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của những nội dung đã kê khai trên đây và các tài liệu gửi kèm theo Đơn này.
...............ngày......tháng.....năm....
Xác nhận của người đại diện Người làm đơn
theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán (Ký, ghi rõ họ tên)
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
Phụ lục số 07/ĐKHN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
| BỘ TÀI CHÍNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ KIỂM TOÁN
Số:……………….
1. Họ và tên: ……………..………...………………Nam/Nữ………..
2. Năm sinh: …………...Quê quán/Quốc tịch:………. ……………..
3. Chứng chỉ kiểm toán viên số……………cấp ngày……./…/………
4. Được hành nghề kiểm toán tại:……………………………………..
5. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán này có thời hạn từ ngày……../……/………… đến ngày: …/…./…. trừ trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.
Hà nội, ngày…tháng….năm….
TL. BỘ TRƯỞNG
(Họ và tên, chữ ký, đóng dấu)
11. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Cấp lần đầu)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận.
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1/ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục I).
2/ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
3/ Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Phụ lục III).
4/ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề.
5/ Bản sao Quyết định của Hội đồng thành viên về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) đối với công ty TNHH, công ty hợp danh.
6/ Bản sao Điều lệ công ty.
7/ Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh (theo mẫu quy định tại phụ lục IV), trong đó phải thể hiện rõ các nội dung sau:
a) Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch; Số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cá nhân; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán (đối với các cá nhân là kiểm toán viên hành nghề).
b) Tên, địa chỉ đặt trụ sở, số và ngày quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) đối với tổ chức; Họ và tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số và ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với cá nhân được cử là người đại diện phần vốn góp của tổ chức.
c) Số vốn góp theo đăng ký, giá trị vốn đã thực góp, tỷ lệ sở hữu, thời hạn góp vốn.
8/ Văn bản xác nhận về vốn đối với công ty TNHH, cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp thành lập mới phải có:
- Biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập.
- Trường hợp số vốn được góp bằng tiền thì phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹ tối thiểu phải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải ngân sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
- Trường hợp số vốn góp bằng tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả thẩm định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
b) Đối với doanh nghiệp đang hoạt động phải có văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp đó được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
i) Phí, lệ phí: 4.000.000 VNĐ
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục I, III, IV, V ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện:
- Giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ kiểm toán được cấp cho công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập và các quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (dưới đây gọi tắt là Nghị định 17/2012/NĐ-CP). Đối với công ty kiểm toán TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật kiểm toán độc lập không áp dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định 17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ chức thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu thực hiện theo quy định như cấp lần đầu (trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục thay đổi).
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP _______
Số: …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ …, ngày… tháng… năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) .............................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): …………………………
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ..........................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………. ......................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
4. Vốn điều lệ: .................................................., trong đó vốn góp của các kiểm toán viên hành nghề là ........................., chiếm ........% vốn điều lệ.
5. Điện thoại: ………………………………. Fax: ............................................
6. Website (nếu có) …………………. E-mail: ..................................................
7. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Chức vụ: ............................................................................................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ........../......../........
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail: ......................................................
Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp ngày......./..../....
8. Giám đốc (Tổng Giám đốc) (Nếu không đồng thời là người đại diện theo pháp luật):
Họ và tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ........../......../........
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...............................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail: ........................................................
Nơi ở hiện nay: ...........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp ngày......./..../....
Phần 2. Thông tin về chi nhánh của doanh nghiệp đề nghị được kinh doanh
dịch vụ kiểm toán
1. Chi nhánh 1:
- Tên chi nhánh ........................................................................................................................................ - Địa chỉ chi nhánh :
Điện thoại: ........................................................................... Fax: ...............................................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
- Người đứng đầu chi nhánh:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ........../......../........
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail: ......................................................
Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp ngày......./..../....
2. Chi nhánh 2:
.....
Phần II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
1. (Tên doanh nghiệp) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
- .…………………………………………………………………............
- .………………………………………………………………............…
Phần III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này .
2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.
|
| Người đại diện theo pháp luật (Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu) |
Ghi chú:
- Tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, địa chỉ kê khai trong đơn phải phù hợp với tên, địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh.
Phụ lục III
MẪU DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ
CÓ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG LÀM TOÀN BỘ THỜI GIAN
TẠI DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
|
Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ
thời gian tại doanh nghiệp kiểm toán
(Tại ngày ...../..../......)
| Số TT | Họ và tên KTV hành nghề | Năm sinh | Chức vụ | Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán | |||
| Nam | Nữ | Số | Thời hạn | ||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| I. Tại trụ sở chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Tại chi nhánh ..... (nếu có) (1) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III. Tại chi nhánh .... (nếu có) (1) |
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
…, ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
Ghi chú: (1) Nếu không có chi nhánh thì bỏ mục II, III
Phụ lục IV
MẪU DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN GÓP VỐN,
DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỢP DANH
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
TÊN DOANH NGHIỆP
Danh sách các tổ chức, cá nhân góp vốn, danh sách thành viên hợp danh
I. Thành viên là cá nhân
(1). Họ và tên ………………………………….. Giới tính:........................................
Quốc tịch ……………..........................................Sinh ngày: ........../......../.................
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail: .........................................................
Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp ngày......./..../.....
Số vốn góp theo đăng ký:.........................Thời hạn góp vốn.......................................
Giá trị vốn đã thực góp:...............................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:................................................................................................................
(2). Họ và tên ………………………………….. Giới tính:........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ........../......../........
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ................................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail: .........................................................
Nơi ở hiện nay: ............................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: .................. cấp ngày......./..../.....
Số vốn góp theo đăng ký:.........................Thời hạn góp vốn.......................................
Giá trị vốn đã thực góp:...............................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:................................................................................................................
(3). .....
II. Thành viên là tổ chức
(1). Tên tổ chức: (ghi bằng chữ in hoa) ............................................................................................................................................ - Địa chỉ: …………………………. ...........................................................................
- Quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số...........ngày...........................
Người đại diện phần vốn góp:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính:....................................
Quốc tịch ……………. ................................ Sinh ngày: ........../......../.............
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ......
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ......................................................................
Điện thoại: …………………………… E-mail: ...............................................
Nơi ở hiện nay: ..................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: ................cấp ngày...........
Số vốn góp theo đăng ký:.........................Thời hạn góp vốn.............................
Giá trị vốn đã thực góp:.....................................................................................
Tỷ lệ sở hữu:......................................................................................................
(2)....
…, ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
(Ký tên, ghi rõ họ và tên, và đóng dấu)
| Phụ lục V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
| |||||
|
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Doanh nghiệp kiểm toán được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải: 1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong suốt thời gian hoạt động. 2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 4. Thông báo với Bộ Tài chính và làm thủ tục điều chỉnh theo quy định nếu có thay đổi nội dung ghi trong Giấy này. 5. Trình báo ngay cho cơ quan Công an và thông báo cho Bộ Tài chính trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đồng thời làm hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định. 6. Nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc khi có quyết định thu hồi./.
-Trang 4- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Cấp lần đầu, ngày……tháng……năm…… Điều chỉnh lần thứ: ……, ngày……tháng……năm……
Số: ………../KDKT
-Trang 1- | ||||
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập; Căn cứ Thông tư số 203/2012/TT - BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của (tên doanh nghiệp). CHỨNG NHẬN: 1. Tên doanh nghiệp: 2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 3. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): 4. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………...................... 5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........do...(tên cơ quan)...cấp ngày…tháng…năm… 6. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… 7. Giám đốc (Tổng Giám đốc): Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… -Trang 2- | ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho (tên doanh nghiệp); 01 bản lưu tại Bộ Tài chính.
Ngày .... tháng ...... năm ........
-Trang 3- | ||||
12. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (điều chỉnh)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bô Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm: Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm:
a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục VI).
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã được cấp lần gần nhất.
c) Báo cáo mô tả chi tiết nội dung đề nghị điều chỉnh và các tài liệu có liên quan đến thông tin điều chỉnh.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
i) Phí, lệ phí: 2.000.000 VNĐ
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục VI, V ban hành Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính).
l) Yêu cầu, điều kiện:
Doanh nghiệp kiểm toán phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có sự thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bao gồm các nội dung sau:
a) Tên doanh nghiệp kiểm toán; Tên doanh nghiệp kiểm toán bằng tiếng nước ngoài (nếu có); Tên viết tắt (nếu có); Địa chỉ trụ sở chính.
b) Họ và tên người đại diện theo pháp luật và họ và tên Giám đốc (Tổng Giám đốc) của doanh nghiệp kiểm toán (nếu không phải là người đại diện theo pháp luật).
c) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
d) Số, ngày cấp và tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
đ) Các điều khoản, điều kiện doanh nghiệp kiểm toán phải tuân thủ khi sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục VI
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP _______
Số: …. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________________________ …, ngày… tháng… năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp:…………………………..………...…...........…
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………...............….
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………...….............……
- Địa chỉ trụ sở chính:………….......Số điện thoại:………...…số fax:…...
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên cơ quan cấp)...cấp ngày…tháng…năm…
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Đề nghị Bộ Tài chính điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (tên doanh nghiệp) trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số .... cấp....ngày...tháng...năm .....theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
2. Nội dung đề nghị điều chỉnh
(Tên doanh nghiệp) đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo các nội dung sau:
Nội dung điều chỉnh: .....................................................................................................................
Lý do đề nghị điều chỉnh: .....................................................................................................................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...……………………………………......…..........………………………
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
| Người đại diện theo pháp luật (Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu) |
| Phụ lục V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
| |||||
|
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Doanh nghiệp kiểm toán được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải: 1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong suốt thời gian hoạt động. 2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 4. Thông báo với Bộ Tài chính và làm thủ tục điều chỉnh theo quy định nếu có thay đổi nội dung ghi trong Giấy này. 5. Trình báo ngay cho cơ quan Công an và thông báo cho Bộ Tài chính trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đồng thời làm hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định. 6. Nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc khi có quyết định thu hồi./.
-Trang 4- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Cấp lần đầu, ngày……tháng……năm…… Điều chỉnh lần thứ: ……, ngày……tháng……năm……
Số: ………../KDKT
-Trang 1- | ||||
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập; Căn cứ Thông tư số 203/2012/TT - BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của (tên doanh nghiệp). CHỨNG NHẬN: 1. Tên doanh nghiệp: 2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 3. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): 4. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………...................... 5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........do...(tên cơ quan)...cấp ngày…tháng…năm… 6. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… 7. Giám đốc (Tổng Giám đốc): Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… -Trang 2- | ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho (tên doanh nghiệp); 01 bản lưu tại Bộ Tài chính.
Ngày .... tháng ...... năm ........
-Trang 3- | ||||
13. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (cấp lại)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận.
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bô Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ, bao gồm:.
Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng, bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục VII).
b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.
c) Tài liệu có liên quan khác.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
i) Phí, lệ phí: 1.000.000 VNĐ khi mất, hỏng.
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục VII, V Ban hành Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng11 năm 2012 của Bộ Tài chính).
l) Yêu cầu, điều kiện:
1/ Doanh nghiệp kiểm toán đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán được đề nghị cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán bị mất hoặc bị hư hỏng;
b) Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu.
2/ Doanh nghiệp kiểm toán phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng hoặc hoàn thành việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức sở hữu.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục VII
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP
Số: …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
(đối với trường hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hư hỏng)
Kính gửi: Bộ Tài chính.
1. Tên doanh nghiệp:…………………………..………...…...........…
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………...............….
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):…………...….............……
- Địa chỉ trụ sở chính:………….......Số điện thoại:………...…số fax:…...
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số…do...(tên cơ quan cấp)...cấp ngày…tháng…năm…
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (tên doanh nghiệp) thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số .... cấp....ngày...tháng...năm .....theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
2. Lý do đề nghị cấp lại: ............................................................................................ ........................
3. Hồ sơ kèm theo gồm có:
...……………………………………......…..........………………………
4. Doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung trong Đơn và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này./.
|
| Người đại diện theo pháp luật (Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu) |
| Phụ lục V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
| |||||
|
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Doanh nghiệp kiểm toán được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải: 1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong suốt thời gian hoạt động. 2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 4. Thông báo với Bộ Tài chính và làm thủ tục điều chỉnh theo quy định nếu có thay đổi nội dung ghi trong Giấy này. 5. Trình báo ngay cho cơ quan Công an và thông báo cho Bộ Tài chính trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đồng thời làm hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định. 6. Nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc khi có quyết định thu hồi./.
-Trang 4- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Cấp lần đầu, ngày……tháng……năm…… Điều chỉnh lần thứ: ……, ngày……tháng……năm……
Số: ………../KDKT
-Trang 1- | ||||
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập; Căn cứ Thông tư số 203/2012/TT - BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của (tên doanh nghiệp). CHỨNG NHẬN: 1. Tên doanh nghiệp: 2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 3. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): 4. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………...................... 5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........do...(tên cơ quan)...cấp ngày…tháng…năm… 6. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… 7. Giám đốc (Tổng Giám đốc): Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… -Trang 2- | ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho (tên doanh nghiệp); 01 bản lưu tại Bộ Tài chính.
Ngày .... tháng ...... năm ........
-Trang 3- | ||||
14. Thủ tục Đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Cấp giấy chứng nhận
- Bước 4: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Tài chính hoặc qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
1/ Thành phần hồ sơ:
Doanh nghiệp kiểm toán đăng ký cho chi nhánh được kinh doanh dịch vụ kiểm toán gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII);
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề làm việc tại chi nhánh;
d) Quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh.
2/ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Công văn chấp thuận
i) Phí, lệ phí: không
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính).
l) Yêu cầu, điều kiện:
Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán chỉ được kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập.
m) Căn cứ pháp lý củ thủ tục hành chính:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục VIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
ĐỐI VỚI CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP
Số: …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm 20… |
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần I. Thông tin về doanh nghiệp và chi nhánh
1. Tên doanh nghiệp : ...................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…....
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Phần II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
(Tên doanh nghiệp) đăng ký và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho chi nhánh (tên chi nhánh) được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập, với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh ....................................................................................................................................... 2. Địa chỉ chi nhánh :
Điện thoại: .......................................................................... Fax: ...............................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
4. Người đứng đầu chi nhánh:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ........../......../........
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail: ......................................................
Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................
5. Danh sách kiểm toán viên hành nghề làm việc tại chi nhánh:
| Số TT | Họ và tên KTV hành nghề | Năm sinh | Chức vụ | Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán | |||
| Nam | Nữ | Số | Thời hạn | ||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm có:
- .…………………………………………………………………............
- .………………………………………………………………............…
Phần III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh trong việc kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
| Người đại diện theo pháp luật (Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu) |
15. Thủ tục Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ: Bộ Tài chính (Vụ CĐKT&KT) tiếp nhận hồ sơ và thẩm định hồ sơ.
- Bước 3: Nộp lệ phí.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận
- Bước 5: Công khai danh sách trên trang điện tử Bộ Tài chính.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bô Tài chính hoặc qua đường bưu điện
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
1/ Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (theo mẫu quy định tại Phụ lục II).
2/ Bản sao giấy phép cung cấp dịch vụ kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (hoặc văn bản tương đương) theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài đặt trụ sở chính.
3/ Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.
4/ Văn bản của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
5/ Danh sách kiểm toán viên hành nghề có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
6/ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề.
7/ Quyết định của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài về việc bổ nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng Giám đốc) chi nhánh.
8/ Văn bản xác nhận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập khác về mức vốn hiện có thuộc sở hữu của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài được ghi trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất (năm đăng ký hoặc năm trước liền kề năm đăng ký).
9/ Tài liệu chứng minh về việc doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cấp vốn cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e) Đối tượng thực hiện TTHC:Doanh nghiệp kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Tài chính
h) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
i) Phí, lệ phí: 4.000.000 VNĐ.
k) Mẫu đơn tờ khai:
Phụ lục II, V, VIII ban hành kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính).
l) Yêu cầu, điều kiện:
Giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dịch vụ kiểm toán được cấp cho công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 21 Luật kiểm toán độc lập và các quy định tại Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập (dưới đây gọi tắt là Nghị định 17/2012/NĐ-CP). Đối với công ty kiểm toán TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật kiểm toán độc lập không áp dụng điều kiện về mức vốn góp của kiểm toán viên hành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 7 và vốn góp của tổ chức quy định tại Điều 6 Nghị định 17/2012/NĐ-CP trừ khi công ty cơ cấu lại tổ chức thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
m) Căn cứ pháp lý:
- Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính Về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
Phụ lục II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN CHO CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
|
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán
cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
Kính gửi: Bộ Tài chính
(Tên doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) .............................................
Sau khi nghiên cứu các quy định pháp luật của Việt Nam về điều kiện, thủ tục hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, căn cứ nhu cầu phát triển hoạt động kinh doanh và tính khả thi của phương án hoạt động kinh doanh, (Tên doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho (Tên chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) của (Tên doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) với các nội dung chính sau đây:
I - Thông tin về doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
1. Tên đầy đủ, tên giao dịch và tên viết tắt (nếu có) của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.
2. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, fax, email.
3. Ngày thành lập, ngày đăng ký kinh doanh, ngày bắt đầu hoạt động và ngày kết thúc hoạt động.
4. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kiểm toán độc lập, số và ngày của Giấy phép, ngày hết hạn (nếu có).
5. Cơ quan cấp Giấy đăng ký kinh doanh, số và ngày của Giấy đăng ký kinh doanh.
6. Vốn điều lệ, vốn thực góp.
7. Vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm thành lập chi nhánh.
8. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài.
Họ và tên ………………………....…….. Giới tính: ...................................
Chức vụ: ...................................................................................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ....../....../......
Giấy CMND/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: ....../..../....……. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................
Điện thoại: ………………………… E-mail: ..........................................
Nơi ở hiện nay: .........................................................................................
9. Loại hình hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (hợp danh, tư nhân, TNHH,…); Những nội dung hoạt động chính (hoặc loại dịch vụ kiểm toán) được phép theo pháp luật của nước nguyên xứ; Những hạn chế trong hoạt động (nếu có).
II - Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam
1. Tên chi nhánh: tên đầy đủ, tên giao dịch và tên viết tắt (nếu có) của chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam bằng tiếng Việt, và bằng tiếng nước ngoài (nếu có đề nghị).
2. Địa chỉ của chi nhánh.
3. Vốn được cấp của chi nhánh.
4. Giám đốc (Tổng Giám đốc) của chi nhánh:
Họ và tên ………………………....…….. Giới tính: ...................................
Chức vụ: ...................................................................................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ......................................... ................
Giấy CMND/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: ........../....……. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................
Điện thoại: ………………………… E-mail: ..........................................
Nơi ở hiện nay: .........................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số: ..........cấp ngày......./..../....
5. Thời hạn hoạt động của chi nhánh.
6. Các nội dung hoạt động chủ yếu.
7. Tên, chức vụ của cá nhân, tổ chức đại diện (hoặc thay mặt) cho doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài theo dõi và thực hiện các thủ tục liên quan đến đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kèm theo văn bản uỷ quyền (nếu có).
III- Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài cam kết:
(Tên doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
2. Bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam; đảm bảo duy trì vốn được cấp của chi nhánh không thấp hơn mức vốn pháp định và đáp ứng đầy đủ các quy định về kiểm toán độc lập và các quy định có liên quan của Việt Nam.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
…., ngày...... tháng.......... năm .......
Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
(Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu nếu có dấu)
| Phụ lục V MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
| ||||
|
NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH
Doanh nghiệp kiểm toán được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải: 1. Duy trì và đảm bảo các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong suốt thời gian hoạt động. 2. Không sửa chữa, tẩy xóa nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 3. Không cho thuê, cho mượn, cầm cố, mua bán, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán. 4. Thông báo với Bộ Tài chính và làm thủ tục điều chỉnh theo quy định nếu có thay đổi nội dung ghi trong Giấy này. 5. Trình báo ngay cho cơ quan Công an và thông báo cho Bộ Tài chính trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, đồng thời làm hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định. 6. Nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho Bộ Tài chính khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán hoặc khi có quyết định thu hồi./.
-Trang 4- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
Cấp lần đầu, ngày……tháng……năm…… Điều chỉnh lần thứ: ……, ngày……tháng……năm……
Số: ………../KDKT
-Trang 1- | |||
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập; Căn cứ Thông tư số 203/2012/TT - BTC ngày 19/11/2012 của Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Xét hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán của (tên doanh nghiệp). CHỨNG NHẬN: 1. Tên doanh nghiệp: 2. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): 3. Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): 4. Địa chỉ trụ sở chính:…………………………...................... 5. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ........do...(tên cơ quan)...cấp ngày…tháng…năm… 6. Người đại diện theo pháp luật: Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… 7. Giám đốc (Tổng Giám đốc): Họ và tên ……………………. Năm sinh: ………………. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số : …….. cấp ngày ……… -Trang 2- | ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN theo quy định tại Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
Giấy chứng nhận này được lập thành 02 bản gốc; 01 bản cấp cho (tên doanh nghiệp); 01 bản lưu tại Bộ Tài chính.
Ngày .... tháng ...... năm ........
-Trang 3- | |||
Phụ lục VIII
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ KINH DOANH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN
ĐỐI VỚI CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2012
của Bộ Tài chính)
| TÊN DOANH NGHIỆP
Số: …. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm 20… |
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Kinh doanh dịch vụ kiểm toán đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán
Kính gửi: Bộ Tài chính
Phần I. Thông tin về doanh nghiệp và chi nhánh
1. Tên doanh nghiệp : ...................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…....
4. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số........... cấp lần đầu ngày .... tháng... năm...... (điều chỉnh lần thứ ..... ngày …tháng… năm… ).
Phần II. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo
(Tên doanh nghiệp) đăng ký và đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận cho chi nhánh (tên chi nhánh) được kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 31 Luật kiểm toán độc lập, với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh ....................................................................................................................................... 2. Địa chỉ chi nhánh :
Điện thoại: .......................................................................... Fax: ...............................................................................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số……..do ....…(tên cơ quan cấp).......cấp ngày…....tháng…...năm…...tại …………………………………..
4. Người đứng đầu chi nhánh:
Họ và tên ………………………………….. Giới tính: .........................................
Quốc tịch ……………. Sinh ngày: ........../......../........
Giấy CMND/Hộ chiếu số: ………….. cấp ngày: ........../..../…………. tại ..............
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ..............................................................................
Điện thoại: ……………….…………… E-mail: ......................................................
Nơi ở hiện nay: ..........................................................................................................
5. Danh sách kiểm toán viên hành nghề làm việc tại chi nhánh:
| Số TT | Họ và tên KTV hành nghề | Năm sinh | Chức vụ | Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán | |||
| Nam | Nữ | Số | Thời hạn | ||||
| Từ ngày | Đến ngày | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm có:
- .…………………………………………………………………............
- .………………………………………………………………............…
Phần III. Doanh nghiệp cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh trong việc kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.
|
| Người đại diện theo pháp luật (Ký tên, ghi rõ họ và tên và đóng dấu) |
16. Thủ tục Đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng
a) Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp kiểm toán có nhu cầu tham gia kiểm toán cho các đơn vị có lợi ích công chúng nộp 02 bộ hồ sơ cho Bộ Tài chính từ ngày 01/10 đến ngày 20/10 hàng năm.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước (Bộ Tài chính).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo mẫu.
2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) và Điều lệ công ty.
3. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.
4. Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận kèm theo sơ yếu lý lịch của kiểm toán viên hành nghề, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) tổ chức kiểm toán, trong đó tóm tắt quá trình làm việc của từng người theo mẫu.
5. Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động của tổ chức kiểm toán trong năm trước liền kề, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán;
b) Danh sách khách hàng theo quy định;
c) Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán;
d) Các vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm toán (nếu có);
đ) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán;
e) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (do tăng, giảm kiểm toán viên, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên...);
g) Bản mô tả về việc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
6. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có).
Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, nếu kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán không có thay đổi thì không phải nộp các tài liệu quy định tại mục 2, mục 3, mục 4, điểm c và điểm g mục 5.
* Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Tổ chức kiểm toán có nhu cầu tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng nộp hồ sơ đăng ký cho Bộ Tài chính từ ngày 01/10 đến ngày 20/10.
- Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì Bộ Tài chính yêu cầu tổ chức kiểm toán hoàn thiện hồ sơ trước ngày 05/11.
- Trường hợp không chấp thuận thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Bộ Tài chính có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.
- Bộ Tài chính công bố công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề của tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trước ngày 15/11.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp kiểm toán.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề của tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.
i) Phí, Lệ phí (nếu có): Không
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
- Phụ lục 01, phụ lục 02a, Phụ lục 02b Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1/ Điều kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận:
- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán còn hiệu lực;
- Có vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 4 (bốn) tỷ đồng trở lên. Từ ngày 01/01/2015, số vốn nêu trên là 6 (sáu) tỷ đồng trở lên;
- Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 07 người trở lên, bao gồm cả Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc. Từ ngày 01/01/2015, có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 10 người trở lên;
- Có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu là 24 tháng tính từ ngày được cơ quan có thẩm quyền xác nhận danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu hoặc từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán lần đầu đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán;
- Đã phát hành báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính cho tối thiểu 100 khách hàng tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này là 250 khách hàng.
Trường hợp tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ thì phải có thêm điều kiện đã phát sinh báo cáo kiểm toán (hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét) báo cáo tài chính cho tối thiểu 05 khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng tính từ ngày 01/01 của năm nộp hồ sơ đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thực hiện kiểm toán. Từ kỳ chấp thuận cho năm 2016, số lượng khách hàng tối thiểu này là 10 khách hàng.
- Có hệ thống kiểm soát chất lượng đạt yêu cầu theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam;
- Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán theo quy định;
- Đã thực hiện mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính;
- Không thuộc các trường hợp không được xem xét, chấp thuận.
2/ Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận:
- Là kiểm toán viên;
- Có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán được Bộ Tài chính xác nhận, công khai;
- Có ít nhất 24 tháng thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp chứng chỉ kiểm toán viên;
- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/3012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng.
|
| Phụ lục 01 |
|
| (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG
Năm ...
Kính gửi:.......................................................
1. Tên Công ty:.............................................................................................
2. Địa chỉ:.....................................................................................................
3. Điện thoại:.................... Fax:........................ Email:.................................
4. Loại hình doanh nghiệp (TNHH, hợp danh, tư nhân)..............................
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số:...... Ngày: ...... do (tên cơ quan): ...... cấp
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số:...... Ngày: ...... do: ...... cấp
7. Thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam (tính đến ngày nộp đơn): ... tháng
8. Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất (hoặc vốn chủ sở hữu thực góp tại thời điểm đăng ký):............
9. Số lượng kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận:... người.
10. Số lượng khách hàng đã thực hiện kiểm toán BCTC: Năm ...: ...
Công ty ... có đăng ký thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán không?
Có.
Không.
Công ty và các kiểm toán viên hành nghề của Công ty có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng.
Các tài liệu gửi kèm theo đơn, gồm:
(1) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và Điều lệ công ty;
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;
(3) Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận;
(4) Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán trong năm trước, bao gồm:
a) Báo cáo tài chính năm… đã được kiểm toán;
b) Danh sách khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính đã phát hành báo cáo kiểm toán trong năm trước liền kề;
c) Danh sách khách hàng là đơn vị có lợi ích công chúng đã phát hành báo cáo kiểm toán (hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét) báo cáo tài chính trong năm nộp hồ sơ (đối với tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận trong năm nộp hồ sơ);
d) Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán;
đ) Các vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm toán (nếu có);
e) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán;
g) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (do tăng, giảm kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề…).
h) Bản mô tả về việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng.
(5) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có).
Công ty ... cam kết rằng các thông tin cung cấp trong đơn này và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai Công ty xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.
|
| …, ngày … tháng … năm … |
|
| Giám đốc Công ty |
|
| (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu) |
| Ghi chú: Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nếu không có thay đổi thì không phải nộp tài liệu quy định tại điểm (1), (2), (4d) và (4h). |
|
|
|
| Phụ lục 02a |
|
| (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) |
DANH SÁCH TỔ CHỨC KIỂM TOÁN
ĐƯỢC CHẤP THUẬN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG NĂM ...
(Cập nhật đến ngày ...)
| Số TT | Tên tổ chức kiểm toán | Tên viết tắt | Địa chỉ liên hệ | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: - Tổ chức kiểm toán có tên trong danh sách này chỉ được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
- Danh sách này có thể thay đổi, đề nghị tra cứu trên website: www.mof.gov.vn
|
| Phụ lục 02b |
|
| (Ban hành kèm theo Thông tư số 183/2013/TT-BTC ngày 04/12/2013 của Bộ Tài chính) |
DANH SÁCH KIỂM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ
ĐƯỢC CHẤP THUẬN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG NĂM ...
(Cập nhật đến ngày ...)
|
Số TT |
Họ và tên |
Năm sinh | Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán | Thời hạn Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán | |||
| Nam | Nữ | Số | Ngày | Từ | Đến | ||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|
| Công ty... |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công ty... |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Kiểm toán viên hành nghề có tên trong danh sách này chỉ được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này.
- Danh sách này có thể thay đổi, đề nghị tra cứu trên website: www.mof.gov.vn17. Thủ tục Đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên
a) Trình tự thực hiện:
Các đơn vị có nhu cầu tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên nộp hồ sơ đăng ký về Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán) từ ngày 01/7 đến ngày 15/7.
b) Cách thức thực hiện:
Trực tiếp (hoặc qua đường văn thư) tại Bộ Tài chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
1. Đối với Hội nghề nghiệp:
a) Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên;
b) Bản sao quy chế đào tạo;
c) Tài liệu chứng minh việc có thành lập bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên;
d) Chương trình, kế hoạch cập nhật kiến thức hàng năm được ban chấp hành (hoặc đại hội) hội thông qua;
đ) Dự kiến giảng viên được mời tham gia giảng dạy và dự kiến địa điểm tổ chức lớp học.
Trường hợp hội nghề nghiệp đăng ký từ năm thứ hai trở đi thì không phải nộp các tài liệu mục b và c nếu không có thay đổi so với lần đăng ký gần nhất.
2. Đối với cơ sở đào tạo:
a) Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên;
b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập cơ sở đào tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; Tài liệu chứng minh các chuyên ngành được đào tạo;
c) Kế hoạch, chương trình đào tạo được cấp có thẩm quyền của cơ sở đào tạo phê duyệt;
d) Dự kiến giảng viên được mời tham gia giảng dạy và dự kiến địa điểm tổ chức lớp học.
Trường hợp cơ sở đào tạo đăng ký từ năm thứ hai trở đi thì không phải nộp các tài liệu mục b nếu không có thay đổi so với lần đăng ký gần nhất.
3. Đối với doanh nghiệp kiểm toán:
a) Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên;
b) Danh sách tối thiểu 20 kiểm toán viên hành nghề của doanh nghiệp kiểm toán;
c) Tài liệu chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại khoản 01 và khoản 2.3 Điều 07 Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính.
Trường hợp doanh nghiệp kiểm toán đăng ký từ năm thứ hai trở đi thì không phải nộp các tài liệu mục c nếu không có thay đổi so với lần đăng ký gần nhất.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
d) Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Bộ Tài chính xem xét, ra Quyết định chấp thuận cho các đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên theo nội dung đã đăng ký.
- Trường hợp không chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Thời hạn được chấp thuận từ ngày 16/8 năm đăng ký đến 15/8 năm sau.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp kiểm toán.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định về việc chấp thuận cho đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề.
i) Phí, lệ phí (nếu có): Không
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm):
Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên năm… (Phụ lục số 01/CNKT ban hành kèm theo Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Điều kiện chung:
a) Có kế hoạch, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm phù hợp với quy định và phải đăng ký với Bộ Tài chính;
b) Có đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy theo quy định;
c) Có đủ cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng đào tạo như phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác (tự có hoặc đi thuê);
d) Tổ chức cập nhật đầy đủ các nội dung;
đ) Không vi phạm các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đã được Bộ Tài chính kết luận trong thời hạn 03 năm trước liền kề tính đến thời điểm đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.
* Điều kiện cụ thể đối với các tổ chức:
1. Hội nghề nghiệp:
a) Có quy chế cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hoặc quy chế đào tạo chung, trong đó có nội dung riêng về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua;
b) Có bộ phận chuyên trách tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được quy định trong Điều lệ hoặc có quyết định thành lập riêng được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua;
c) Việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên được ghi trong chương trình công tác hàng năm được ban chấp hành (hoặc đại hội) thông qua.
2. Cơ sở đào tạo:
a) Được thành lập và hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Có chuyên ngành đào tạo từ trình độ đại học trở lên về các nội dung kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế và pháp luật về kinh tế có liên quan.
3. Doanh nghiệp kiểm toán:
a) Có từ 20 kiểm toán viên hành nghề trở lên tại thời điểm đăng ký;
b) Có bộ phận đào tạo chuyên trách về cập nhật kiến thức trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp;
c) Có quy chế đào tạo, cập nhật kiến thức theo từng cấp bậc kiểm toán viên của doanh nghiệp;
d) Có bố trí ngân sách cho việc cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên của doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011.
- Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/3012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập.
- Thông tư số 150/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán và Thông tư số 56/2015/TT-BTC ngày 23/4/2015 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề kiểm toán.
Phụ lục số 01/CNKT
| Đơn vị:................................ |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Địa chỉ:................................ |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:........................................ |
|
|
|
|
| Hà Nội, ngày … tháng … năm ... |
BẢN ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC CẬP NHẬT KIẾN THỨC
CHO KIỂM TOÁN VIÊN
Năm …
Kính gửi: Bộ Tài chính (Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán)
Sau khi xem xét các quy định về tổ chức cập nhật kiến thức đối với kiểm toán viên tại Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính, đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) đăng ký kế hoạch, chương trình tổ chức cập nhật kiến thức đối với kiểm toán viên năm…, như sau:
1. Kế hoạch, chương trình
| Tháng | Lớp số | Nội dung | Thời lượng (giờ) | Thời gian tổ chức | Địa điểm tổ chức | Ghi chú | |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
| |
2. Các tài liệu gửi kèm theo:
- ………………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………………
3. Các vi phạm (nếu có) về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên trong năm trước (đối với đơn vị đã được chấp thuận tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên trong năm trước):
- ………………………………………………………………………………
- ………………………………………………………………………………
4. Đơn vị (tên hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kiểm toán) cam kết:
a) Có đủ cơ sở vật chất về phòng học, bàn ghế, bảng viết, giáo cụ và các trang thiết bị đào tạo khác đảm bảo chất lượng đào tạo;
b) Bố trí giảng viên tham gia giảng dạy các lớp cập nhật kiến thức đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Thực hiện đúng trách nhiệm báo cáo và các quy định của Bộ Tài chính về tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên.
|
| ..., ngày ... tháng ... năm ... |
|
| Giám đốc đơn vị |
|
| (Chữ ký, họ và tên, đóng dấu) |
Phụ lục số 02/CNKT
| BỘ TÀI CHÍNH |
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /QĐ-BTC |
|
|
|
|
| Hà Nội, ngày … tháng … năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận cho đơn vị được tổ chức cập nhật kiến thức
cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề
–––––––––––––––––––––––––––––––––
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;
Căn cứ Thông tư số 150/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho (tên đơn vị) được tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề theo nội dung chương trình đã đăng ký tại “Bản đăng ký tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên năm…” số … ngày … tháng … năm … từ ngày 16/8/… đến ngày 15/8/…
Điều 2. Đơn vị có trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định về cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề và chế độ báo cáo theo quy định tại Thông tư số 120/2012/TT-BTC ngày 12/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề. Khi có sự thay đổi về việc tổ chức lớp học đề nghị báo cáo về Bộ Tài chính bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử theo địa chỉ…
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra, giám sát việc tổ chức cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên đăng ký hành nghề đối với các đơn vị đã đăng ký với Bộ Tài chính./.
| Nơi nhận: |
| BỘ TRƯỞNG |
| - Lãnh đạo Bộ (để báo cáo); |
|
|
| - Như Điều 1; |
|
|
| - Lưu: VT, Vụ CĐKT. |
|
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!