- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 315/QĐ-UBND Kon Tum 2022 Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực giải quyết khiếu nại
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 315/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Ngọc Tuấn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/05/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 315/QĐ-UBND
Quyết định 315/QĐ-UBND: Danh mục thủ tục hành chính trong giải quyết khiếu nại tại tỉnh Kon Tum
Quyết định 315/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành ngày 09 tháng 5 năm 2022, có hiệu lực ngay từ ngày ký. Quyết định này công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại ngành Thanh tra, áp dụng cho các cấp tỉnh, huyện, xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Văn bản này thay thế một số thủ tục hành chính đã được quy định trong Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2020.
Đối tượng áp dụng của quyết định này bao gồm các cơ quan có thẩm quyền ở ba cấp hành chính: tỉnh, huyện và xã. Một số thủ tục hành chính nổi bật trong danh mục mới được công bố như sau:
Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu:
Cơ quan thực hiện thủ tục này là Chủ tịch UBND cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc.
Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày và có thể kéo dài tối đa 45 ngày trong trường hợp vụ việc phức tạp hoặc ở vùng sâu, vùng xa.
Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai:
Thực hiện bởi Chủ tịch UBND cấp tỉnh cùng các cơ quan liên quan.
Thời gian giải quyết tối đa là 45 ngày, có thể kéo dài đến 60 ngày cho vụ việc phức tạp, đặc biệt ở vùng khó khăn có thể tới 70 ngày.
Tương tự, cấp huyện và cấp xã cũng có các thủ tục hành chính được quy định rõ ràng với thời hạn giải quyết tương tự như ở cấp tỉnh. Đặc biệt, tất cả quy trình đều không thu phí trong các trường hợp này.
Thông tin chi tiết về từng thủ tục hành chính đã được quy định trong các Nghị định và điều luật liên quan, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành. Đồng thời, Quyết định này cũng xác định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện các thủ tục khiếu nại, nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi của người dân.
Quyết định 315/QĐ-UBND đánh dấu sự cải tiến trong thủ tục hành chính liên quan đến khiếu nại, giúp người dân dễ dàng nắm bắt và thực hiện quyền lợi của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Xem chi tiết Quyết định 315/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 09/05/2022
Tải Quyết định 315/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM _______ Số: 315/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Kon Tum, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại ngành Thanh tra thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
_____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các Nghị định liên quan kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 424/QĐ-TTCP ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 16/TTr-TTr ngày 29 tháng 4 năm 2022 về việc đề nghị công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại ngành Thanh tra thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực giải quyết khiếu nại ngành Thanh tra thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum (có Danh mục thủ tục hành chính kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế thủ tục hành chính số 01, 02 mục I phần I; thủ tục hành chính số 01, 02 mục II phần I; thủ tục hành chính số 01 mục III phần I của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Thanh tra áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 3 (t/h); - Thanh tra Chính phủ (b/c); - Cục kiểm soát TTHC - VPCP (b/c); - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Văn phòng UBND tỉnh: + CVP, Các PCVP (đ/b) ; + Trung tâm PVHCC tỉnh (t/h); + Cổng thông tin điện tử tỉnh (t/h); - Lưu: VT, TTHCC.LHP. | CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Tuấn |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI NGÀNH THANH TRA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN, CẤP XÃ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH: 02 TTHC
| STT | Mã số TTHC | Lĩnh vực/Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Cơ quan thực hiện | Phí, lệ phí | Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế | Cách thức thực hiện | ||
| Trực tiếp | Trực tuyến | Bưu chính công ích | |||||||
| I | LĨNH VỰC: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (02 TTHC) | ||||||||
| 1 | 2.002407.000. 00.00.H34 | Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu | Theo Điều 28 Luật khiếu nại Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở và tương đương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thanh tra sở; các phòng, ban chuyên môn thuộc Sở và cấp tương | Không | Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011. | x |
| x |
| 2 | 2.002411.000. 00.00.H34 | Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai | Theo Điều 37 Luật Khiếu nại 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý. | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở và cấp tương đương. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Thanh tra sở; các phòng, ban chuyên môn thuộc sở và cấp tương đương. | Không | Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011. | x |
| x |
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN: 02 TTHC
| STT | Mã số TTHC | Lĩnh vực/Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Cơ quan thực hiện | Phí, lệ phí | Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế | Cách thức thực hiện | ||
| Trực tiếp | Trực y tuyến | Bưu chính công ích | |||||||
| I | LĨNH VỰC: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (02 TTHC) | ||||||||
| 1 | 2.002408.000. 00.00.H34 | Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu | Theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện; các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND huyện. | Không | Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011. | x |
| x |
| 2 | 2.002412.000. 00.00.H34 | Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai | Theo Điều 37 Luật Khiếu nại 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý. | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Thanh tra huyện. | Không | Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011. | x |
| x |
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: 01 TTHC
| STT | Mã số TTHC | Lĩnh vực/Tên thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Cơ quan thực hiện | Phí, lệ phí | Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế | Cách thức thực hiện | ||
| Trực tiếp | Trực tuyến | Bưu chính công ích | |||||||
| I | LĨNH VỰC: GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI (01 TTHC) | ||||||||
| 1 | 2.002409.000. 00.00.H34 | Thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu | Theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011: Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. | - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp xã. | Không | Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại 2011. | x |
| x |
Tổng cộng: 05 Thủ tục hành chính (trong đó: 02 TTHC cấp tỉnh; 02 TTHC cấp huyện; 01 TTHC cấp xã).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!