• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 290/KH-UBND Hà Nội thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg về nông sản thực phẩm an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 13:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 290/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Duy Cường
Trích yếu: Thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 290/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 290/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 290/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do- Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn
vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030”
Thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản
xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn
2026-2030”, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản,
thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành
phố Hà Nội như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định
số 110/QĐ-TTg, phù hợp định hướng phát triển Thủ đô xanh, thông minh, hiện
đại, hội nhập.
- Nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ, hội viên nông dân và
các tầng lớp nhân dân trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về an toàn thực phẩm; đồng thời chủ động phát hiện, khắc
phục các hạn chế, điểm nghẽn, từng bước kiểm soát chất lượng nông sản, thực
phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu dùng.
- Đẩy mạnh phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất, chế biến, kinh
doanh nông sản, thực phẩm an toàn theo chuỗi giá trị; ưu tiên ứng dụng khoa học
công nghệ, chuyển đổi số, truy xuất nguồn gốc; thúc đẩy hình thành các tổ hợp
tác, hợp tác xã và liên kết vùng sản xuất – tiêu thụ, qua đó nâng cao giá trị gia
tăng và năng lực cạnh tranh của nông sản Thủ đô.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ nội dung, tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; bảo
đảm khả thi, phù hợp thực tiễn, có trọng tâm.
- Việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch phải đảm bảo không
trùng lặp về đối tượng, địa điểm của các Chương trình, đề án, Dự án và nhiệm vụ
khác do Sở, ban, ngành, chính quyền địa phương cấp xã đang được giao thực hiện.
290
22
7
2
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, chính
quyền địa phương các cấp với Hội Nông dân và các tổ chức liên quan; phân công
rõ trách nhiệm, rõ đầu mối và tiến độ thực hiện; đẩy mạnh công tác theo dõi, kiểm
tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm; thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Nâng cao vai trò, hiệu quả tham gia bảo đảm an toàn
thực phẩm của Hội Nông dân Thành phố trong công tác an toàn thực phẩm; phát
huy vai trò, tinh thần trách nhiệm vì cộng đồng của hội viên, nông dân trong sản
xuất, kinh doanh; thu hút ngày càng nhiều hội viên, nông dân, cá nhân và tổ chức
tham gia phát triển các chuỗi giá trị nông sản, cung ứng thực phẩm an toàn; nhân
rộng các mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng ứng dụng công nghệ cao, thân
thiện môi trường, thích ứng với yêu cầu đô thị hóa; góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an toàn thực phẩm gắn với xây dựng Thủ đô an
toàn – văn minh – thân thiện.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
1. 95% hội viên, nông dân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản thực phẩm
được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của nhà nước, chính sách của thành phố Hà Nội về An toàn thực phẩm
(ATTP).
2. Có 100% cán bộ Hội các cấp (gồm cả Chi hội trưởng) được bồi dưỡng,
tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ
nông dân sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
3. Hỗ trợ xây dựng 100 Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, 790 Tổ Hội Nông
dân nghề nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm theo quy
trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn.
4. Hỗ trợ xây dựng 50 hợp tác xã và 450 tổ hợp tác trong lĩnh vực nông
nghiệp do Hội Nông dân hướng dẫn thành lập; bảo đảm hoạt động sản xuất, chế
biến, kinh doanh theo quy trình và tiêu chuẩn chất lượng, an toàn. Đồng thời, xây
dựng ít nhất 10 hợp tác xã tham gia, kết nối hiệu quả vào chuỗi cung ứng thực
phẩm an toàn
5. Tư vấn, hỗ trợ ít nhất 25 sản phẩm nông nghiệp đăng ký chứng nhận sản
phẩm OCOP được truy xuất nguồn gốc.
6. Hướng dẫn, hỗ trợ chứng nhận ít nhất 50 sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu
chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP…), 10 cơ sở đăng ký mã số vùng trồng,
vùng nuôi, xây dựng mã QR code truy xuất nguồn gốc nông sản.
7. Có 10.000 hội viên, nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác xã nông
nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số, sử dụng sổ nhật ký điện
tử/QR code truy xuất nguồn gốc/ứng dụng IoT, AI...
8. Kiểm tra, giám sát 790 hộ, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản,
thực phẩm, xây dựng 79 mô hình nông dân giám sát cộng đồng về ATTP.
3
9. Hằng năm tổ chức vận động, rà soát việc ký cam kết đảm bảo ATTP đối
với hộ hội viên sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, thực phẩm; phấn đấu luôn
duy trì tỷ lệ 100% hộ hội viên nông dân tham gia ký cam kết đảm bảo ATTP.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn thành phố Hà Nội
2. Đối tượng:
- Hội viên, nông dân, chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp, chủ thể OCOP,
hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế
biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- Cán bộ Hội Nông dân các cấp, chi hội trưởng chi hội nông dân và các tổ
chức và cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 -2030
IV. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức,
kiến thức, vận động, thu hút hội viên, nông dân tham gia bảo đảm ATTP
- Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận
thức, kiến thức về sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm
an toàn; nâng cao ý thức chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật về ATTP
cho hội viên, nông dân; xây dựng văn hóa sản xuất, tiêu dùng thực phẩm an toàn
trong nông dân.
- Vận động hội viên nông dân tham gia, ký cam kết, chứng nhận cơ sở sản
xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; đưa an toàn thực phẩm
vào sinh hoạt chi, tổ hội, câu lạc bộ nông dân; gắn tuyên truyền với xây dựng mô
hình điểm.
- Tăng cường các hình thức tuyên truyền trực quan, ứng dụng các nền tảng
số, trợ lý ảo AI, mạng xã hội; tham quan mô hình, trải nghiệm sản xuất; hưởng
ứng tháng hành động, các đợt cao điểm về an toàn thực phẩm hàng năm. Phát huy
hệ thống truyền thông giới thiệu các mô hình, các tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật
an toàn thực phẩm, tầm quan trọng đối với sức khỏe; tuyên truyền chế tài xử phạt,
lên án hành vi vi phạm; đăng tải danh sách các cơ sở vi phạm ATTP bị xử lý; tạo
dư luận xã hội, tẩy chay các sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo ATTP.
- Tổ chức phát động thi đua “Nông dân Thủ đô đồng hành cùng nông sản
sạch” gắn với nâng cao chất lượng phong trào “Nông dân sản xuất, kinh doanh
giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”, phong trào “Cán bộ,
hội viên nông dân tích cực tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp”;
Tháng hành động vì an toàn thực phẩm.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án gắn với hoạt động
triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm; biểu dương, tôn vinh hội viên, nông
dân, hợp tác xã tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
4
2. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp thực hành về ATTP
- Tập huấn, hướng dẫn cho hội viên, nông dân các phương pháp chế biến,
bảo quản khoa học, sử dụng đúng cách hóa chất bảo vệ thực vật, an toàn thức
ăn chăn nuôi, phân bón, hóa chất xử lý nước nuôi; sử dụng chế phẩm hữu cơ,
sinh học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ hội viên nông dân xây dựng các mô hình xanh, hữu cơ,
tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, VietGAP trong trồng
trọt; mô hình 3F, VietGAP trong chăn nuôi; nuôi hữu cơ, sinh thái, VietGAP
trong nuôi trồng thủy sản. (Tổ chức hỗ trợ xây dựng 09 mô hình quy mô cấp
Thành phố).
- Tư vấn, hỗ trợ chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
liên kết chuỗi giá trị; áp dụng các quy trình GMP, GHP, biện pháp SPS trong sản
xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- Tư vấn, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn
chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, HACCP…), áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, ứng
dụng công nghệ cao; tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp kết nối, tham gia chuỗi
cung ứng thực phẩm an toàn. (Tổ chức hỗ trợ xây dựng 09 mô hình tổ hợp tác,
hợp tác xã quy mô cấp Thành phố).
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa nông sản (chứng nhận
sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP…), phát triển sản phẩm OCOP
(được chứng nhận và truy xuất nguồn gốc), đăng ký mã số vùng trồng, vùng nuôi,
xây dựng mã QR code truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Hỗ trợ hội viên, nông dân, chi Hội, tổ Hội Nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã
tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh
doanh nông sản, thực phẩm, xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
3. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp chuyển đổi số trong sản xuất,
kinh doanh gắn với an toàn thực phẩm
- Tập huấn, hướng dẫn cho hội viên, nông dân, thành viên tổ hợp tác, hợp tác
xã các kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số, thiết bị thông minh, công nghệ
mạng an toàn, thay đổi tư duy và phương thức sản xuất, kinh doanh.
- Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi Hội, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã sử dụng sổ nhật ký điện tử, QR code truy xuất
nguồn gốc, ứng dụng IoT, AI, BigData, Blockchain…, phát triển các mô hình
thông minh trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Xây dựng, vận hành hệ sinh thái “Nông dân Thủ đô số”, thực hiện cập nhật
và khai thác cơ sở dữ liệu số về các sản phẩm nông nghiệp xanh, hữu cơ, nông
sản an toàn Thủ đô và Bản đồ số các Hợp tác xã do Hội trực tiếp vận động, thành
lập; tích hợp thông tin truy xuất nguồn gốc, cơ sở sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng,
nhật ký điện tử và kết nối quảng bá, tiêu thụ sản phẩm trên môi trường số.
5
- Phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong chuyển giao khoa học
công nghệ, giải pháp kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất, bảo quản, chế biến; tiêu thụ
nông sản trên các nền tảng số, sàn thương mại điện tử; nhân rộng, kết nối mô hình
cửa hàng, điểm cung ứng “Nông sản an toàn” trên địa bàn Thành phố.
4. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân tham gia kiểm tra,
giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực ATTP
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nông dân tham gia phát hiện, tố giác, lên
án hành vi vi phạm ATTP, bảo vệ người phát hiện, tố giác; vận động, khuyến
khích nông dân giám sát nội bộ trong sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm.
- Xây dựng, nhân rộng mô hình nông dân giám sát cộng đồng về ATTP, tập
trung giám sát đối với các hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ; việc sử dụng, kinh
doanh vật tư đầu vào trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. (Tổ chức hỗ
trợ xây dựng 10 mô hình quy mô cấp Thành phố).
- Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, giám sát ATTP
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy
sản có quy mô lớn dựa trên đánh giá rủi ro, phân loại nguy cơ; kiểm soát ngay từ
yếu tố đầu vào trong sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát ATTP đối với các tổ, nhóm hộ nông dân vay
vốn từ nguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân, vốn ủy thác từ các ngân hàng.
- Ngăn chặn, kiến nghị xử lý kịp thời việc sử dụng chất cấm, lạm dụng kháng
sinh, hóa chất không rõ nguồn gốc trong tất cả các khâu, từ nguyên liệu đến sản
xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- Tích cực tham gia phản biện xã hội trong lĩnh vực ATTP. Phối hợp kiểm
tra việc thực hiện các hoạt động của Đề án.
5. Nâng cao chất lượng tham gia hỗ trợ thực hành về ATTP của Hội
Nông dân các cấp
- Bồi dưỡng, học tập trong và ngoài nước cho lãnh đạo và cán bộ Hội Nông dân
các cấp về an toàn thực phẩm theo chương trình của Trung ương và Thành phố.
- Xây dựng, lồng ghép các nội dung ATTP trong sinh hoạt định kỳ của chi,
tổ Hội, đưa ATTP trở thành nhiệm vụ công tác Hội. Ưu tiên vốn Quỹ Hỗ trợ nông
dân cho sản xuất, kinh doanh, an toàn thực phẩm. Đánh giá chất lượng dịch vụ,
vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp thông qua các chỉ số đánh giá, góp phần
kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ, vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường kết nối doanh nghiệp để bảo đảm vật tư đầu vào chất lượng và
hỗ trợ tiêu thụ, ổn định đầu ra sản phẩm, đặc biệt cung ứng nông sản với số lượng
lớn cho bếp ăn công nghiệp, trường học,....đảm bảo tiêu chuẩn ATTP.
- Tổ chức thường niên sự kiện “Nông dân Thủ đô – kết nối, lan tỏa chuyển
đổi xanh” để kết nối, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm nông nghiệp xanh, hữu
cơ, an toàn của Nông dân Thủ đô và nông dân các tỉnh, thành trong cả nước; tạo
điều kiện cho nông dân Thủ đô được tham gia giới thiệu, quảng bá nông sản, thực
phẩm an toàn tại các hội chợ, tuần hàng, lễ hội nông sản, điểm du lịch. Hỗ trợ bán
hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác trực tiếp (Livestream) giúp các tổ
chức, cá nhân, người tiêu dùng nhận diện, kết nối và tiêu thụ sản phẩm nông sản,
thực phẩm an toàn.
6
- Tổ chức cho hội viên, nông dân tham quan, học tập kinh nghiệm từ các mô
hình điểm, mô hình sản xuất tiên tiến giữa các địa phương.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN (có phụ lục dự toán kèm theo)
1. Về kinh phí triển khai thực hiện:
Tổng kinh phí dự kiến triển khai thực hiện Kế hoạch cấp Thành phố giai
đoạn 2026-2030 là 33.632.320.000 đồng.
2. Về nguồn kinh phí triển khai thực hiện: Đối với các sở, ban, ngành
Thành phố: Bố trí từ dự toán chi NSNN được UBND Thành phố giao hàng năm
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Riêng năm 2026, trường hợp không cân đối
được kinh phí thực hiện, các đơn vị có văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp tham
mưu, báo cáo UBND Thành phố bổ sung kinh phí theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND Thành phố
xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch theo từng năm và cả giai đoạn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố
xây dựng chương trình phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao trong công tác tuyên truyền về
hoạt động triển khai và kết quả thực hiện Kế hoạch theo từng năm và cả giai đoạn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Nông dân cấp xã tham mưu cho UBND cùng cấp
ban hành kế hoạch triển khai thực hiện, phù hợp với đặc thù của từng địa phương;
giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch theo thẩm quyền
- Hàng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung các hoạt động của Kế
hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố
tổng hợp, gửi Sở Tài chính tham mưu, báo cáo UBND Thành phố, trình HĐND
Thành phố xem xét, quyết định. Đồng thời, vận động các nguồn xã hội hóa để
triển khai thực hiện kế hoạch; lồng ghép các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án
khác có liên quan triển khai thực hiện đồng bộ tránh gây thất thoát, lãng phí.
- Chủ trì tổ chức tập huấn, xây dựng các mô hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng
bảo đảm an toàn thực phẩm; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, vận động cán bộ, hội
viên, nông dân thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về an
toàn thực phẩm, đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự
đồng thuận và thống nhất cao trong tổ chức thực hiện kế hoạch. Đa dạng hóa các hình
thức truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên nông dân.
- Tăng cường hợp tác Hội Nông dân các tỉnh, thành phố trong đẩy mạnh các
hoạt động xúc tiến thương mại; tổ chức đoàn công tác, hội thảo, diễn đàn, phiên
chợ, tuần hàng trưng bày, giới thiệu, kết nối sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông sản
an toàn, đặc sản các địa phương phục vụ người tiêu dùng Thủ đô.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Trung ương
Hội Nông dân Việt Nam, Thường trực Thành ủy, UBND Thành phố, Ủy ban
MTTQ Việt Nam Thành phố theo quy định.
7
2. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, trên cơ sở đề xuất của
Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố và các đơn vị liên quan, Sở Tài chính tổng
hợp, tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch
theo quy định.
3. Sở Y tế: Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố trong triển khai kiểm
tra, giám sát công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn và tổ chức tập huấn kiến thức,
hướng dẫn thực hành đúng về ATTP cho cán bộ, hội viên nông dân các cấp Hội.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố thực hiện các hoạt động của Kế
hoạch theo lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm tăng cường công tác
phòng, chống dịch bệnh động vật, kiểm dịch trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản,
kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm thực phẩm, điều kiện đảm bảo ATTP trong
sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn.
- Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức thông tin, tuyên truyền, tập huấn, phổ biến các quy định của pháp luật về ATTP
trong sản xuất nông nghiệp, tăng cường phát triển nông nghiệp sinh thái, đẩy mạnh
các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, phát triển mô hình chuỗi, liên kết trong sản
xuất, chế biến gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đảm bảo chất lượng
ATTP, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ...
- Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố tổ chức tập huấn, bồi dưỡng hội
viên nông dân tham gia Hệ thống định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản
phẩm nông sản của Hà Nội; triển khai các ứng dụng IoT trọng điểm trong sản xuất
và quản lý nông nghiệp; đồng thời trang bị kiến thức về quy trình sản xuất theo
tiêu chuẩn an toàn, xây dựng cơ sở dữ liệu vùng trồng, vùng nuôi phục vụ truy
xuất nguồn gốc, kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản trong sản xuất.
5. Sở Khoa học và công nghệ: Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố hướng
dẫn, hỗ trợ các hội viên nông dân thực hiện đăng ký, xác lập quyền sở hữu trí
tuệ, ghi nhãn hàng hóa, đăng ký mã số mã vạch, tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc, hệ thống, công cụ quản lý tiên tiến cho sản phẩm, ứng dụng
khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong phát triển sản phẩm, hàng hóa; đào tạo,
tập huấn, nâng cao năng lực truyền thông về vai trò của sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn
đo lường chất lượng trong đảm bảo ATTP cho cán bộ, hội viên nông dân.
6. Sở Du lịch: Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố tuyên truyền, vận động
các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn Thành phố lựa chọn,
sử dụng nông sản, thực phẩm an toàn, rõ nguồn gốc, xuất xứ đảm bảo điều kiện
ATTP phục vụ khách du lịch.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
- Phối hợp Hội Nông dân thành phố Hà Nội, các Sở, ngành, đơn vị liên quan
cung cấp thông tin, đề nghị Cơ quan báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội, báo
chí Trung ương và địa phương phối hợp công tác với Thành phố, chỉ đạo hệ thống
thông tin cơ sở tuyên truyền về nội dung, các hoạt động triển khai và kết quả thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn Thành phố.
8
- Đăng tải thông tin kịp thời về hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh
nông sản, thực phẩm; lan tỏa những thông tin tích cực, gương người tốt - việc tốt,
điển hình tiên tiến, cách làm hay trong công tác đảm bảo ATTP của Thành phố
trên Cổng thông tin An toàn thực phẩm của Ban chỉ đạo công tác An toàn thực
phẩm thành phố Hà Nội; phối hợp lan tỏa thông tin trên trang thông tin điện tử
tổng hợp và mạng xã hội (Zalo, Facebook, Lotus).
8. Công an Thành phố:
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công an phường, xã tăng cường công tác
phòng ngừa, phát hiện và điều tra, xử lý các vụ việc có dấu hiệu tội phạm liên
quan đến sản xuất, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an toàn; kịp thời triệt
phá các đường dây, ổ nhóm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn
Thành phố.
- Phối hợp với các Sở, Ngành chức năng của Thành phố trong việc triển khai,
khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống định danh, xác thực và truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa phục vụ công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
Tổ chức thu thập, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ việc truy xuất nguồn gốc sản
phẩm khi phát hiện vi phạm. Tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn
thực phẩm theo kế hoạch.
- Phối hợp Hội Nông dân Thành phố thực hiện các hoạt động tuyên truyền
giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm; tăng cường công tác nắm tình
hình địa bàn, quản lý các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; kịp thời
phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến an toàn thực phẩm, đặc biệt
là các trường hợp kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm
không bảo đảm chất lượng.
9. Sở Công Thương
Phối hợp với Hội Nông dân Thành phố thực hiện các hoạt động xúc tiến
thương mại; hướng dẫn xây dựng thương hiệu, kết nối thị trường, quảng bá, tiêu
thụ nông sản, thực phẩm an toàn tại thị trường trong nước và ngoài nước.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
Chỉ đạo các tổ chức chính trị - xã hội, các hội trực thuộc phối hợp giám sát,
tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các quy định về ATTP gắn với cuộc
vận động xây dựng làng, xã văn hóa ở khu dân cư nhằm hình thành và duy trì sản
xuất, chế biến, kinh doanh, tiêu dùng các sản phẩm nông lâm, thủy sản an toàn
trong cộng đồng.
Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội hằng năm tổng hợp
thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Đề án do Hội Nông dân thành phố Hà Nội
đề xuất gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND Thành phố trình Hội đồng nhân
dân Thành phố theo quy định.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch chỉ đạo xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện
tại địa phương theo thẩm quyền.
9
(để
báo
cáo)
- Chủ động bố trí nguồn lực cần thiết từ ngân sách địa phương, sử dụng nguồn
vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, lồng ghép các nguồn vốn tín dụng và
các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa
bàn theo quy định.
- Phân công trách nhiệm cụ thể cho Hội Nông dân cùng cấp và các ngành
liên quan của địa phương triển khai Kế hoạch phù hợp và hiệu quả.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế
hoạch trên địa bàn; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất
về Hội Nông dân Thành phố để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Ủy ban
MTTQ Việt Nam Thành phố theo quy định.
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các Sở, ngành; UBND các phường, xã thực hiện báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất,
kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-
2030” trên địa bàn thành phố Hà Nội định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6 hàng năm),
1 năm (trước ngày 10/12 hàng năm) và theo yêu cầu về Hội Nông dân thành phố
Hà Nội để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng
đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Hà Nội. Việc tổ chức thực hiện
Kế hoạch phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Hội Nông dân Thành phố, các
Sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường; góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; bảo vệ sức khỏe Nhân dân và uy tín nông
sản Thủ đô theo hướng hiện đại, bền vững và thích ứng chuyển đổi số. Trong quá
trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các đơn vị kịp thời phản
ánh, báo cáo UBND Thành phố (qua Hội Nông dân Thành phố tổng hợp) để xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Uỷ ban MTTQVN Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các phường, xã;
- Văn phòng UBND TP:
+ CVP, các PCVP;
+ Các phòng: NNMT, KGVX, KT, NC, TH.
- Lưu: VT, NNMT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 290/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030”

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 290/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×