• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 289/KH-UBND Hà Nội 2026 thí điểm mô hình xã phường xã hội chủ nghĩa

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/07/2026 13:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 289/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Thực hiện Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 289/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 289/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 289/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường
hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện Quyết định số 3489/QĐ-UBND ngày 12/7/2026 của UBND
Thành phố ban hành Đề án triển khai thí điểm hình “xã, phường hội chủ
nghĩa” trên địa bàn thành phố Nội, UBND Thành phố ban nh Kế hoạch thực
hiện Đề án nêu trên, với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Kịp thời triển khai Đề án thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa”
trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Đề án được ban hành kèm theo Quyết định
số 3489/QĐ-UBND ngày 12/7/2026 của UBND Thành phố.
- Tchức triển khai đồng bộ, hiệu quả, cụ thể hóa c nhiệm vụ, gii pháp
của Đề án.
2. Yêu cầu
- Phân định quan chủ trì, quan phối hợp; xác định sản phẩm, kết quả
và mốc thời gian thực hiện cho từng nhiệm vụ; bảo đảm phối hợp chặt chẽ, tránh
chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ trong quá trình tổ chức triển khai.
- Lồng ghép nhiệm vcủa Kế hoạch này với các Chương trình, Kế hoạch,
Quy hoạch liên quan của Thành phố; ưu tiên nguồn lực cho các dự án trọng điểm
của Thành phố triển khai trong giai đoạn 2026-2030; bảo đảm công khai, minh
bạch trong quá trình thực hiện.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để triển khai Đề án gồm:
1. Hoàn thiện thể chế
Hoàn thiện thể chế điều kiện tiên quyết đtriển xây dựng hình "xã,
phường Xã hội chủ nghĩa" trong bối cảnh đây là mô hình thí điểm, chưa có tiền
lệ chưa khuôn khổ pháp đầy đủ. Trọng tâm là soát, bổ sung thiết
kế các chế, chính sách phù hợp với đặc tcấp xã/phường, bảo đảm vừa đúng
quy định hiện hành, vừa tạo không gian linh hoạt cho đổi mới. m sát quy định
của Luật Thủ đô năm 2026 để nghiên cứu chế đặc thù về tái định cư, giải
phóng mặt bằng, chỉnh trang các khu dân cư nhỏ lẻ, tổ chức lại không gian phát
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
289
22
7
2
triển; đồng thời nghiên cứu chế để lại nguồn thu, tăng tính chủ động, tự chủ
và khả năng huy động nguồn lực cho địa bàn thí điểm.
Xây dựng chế thí điểm kiểm soát đối với các nội dung mới, như: tổ
chức lại không gian phát triển, hình quản trị xã/phường phục vụ, cơ chế tham
gia của người dân, đo lường chất lượng sống và chỉ số hạnh phúc. Cho phép áp
dụng các chế linh hoạt về phân cấp, ủy quyền, phối hợp liên ngành để rút ngắn
quy trình, nâng cao hiệu quả điều hành.
Hoàn thiện các quy định về công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình;
thiết lập chế tiếp nhận, xử kiến nghị của người dân theo ớng nhanh chóng,
hiệu quả, có phn hồi ràng. Đồng thời, xây dựng khung tiêu chí, chỉ số đánh
giá thống nhất để theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
soát, hoàn thiện hệ thống tiêu chí theo hướng cụ thể, khả năng định
lượng, phương pháp đo lường thống nhất; phân loại nhóm tiêu chí bt buộc,
nhóm tiêu chí khuyến khích nhóm tiêu chí đặc thù phù hp với từng loại hình
xã, phường. Đối với từng tiêu chí, cần xác định lộ trình thực hiện, nguồn dữ
liệu, tần suất đánh giá, quan chịu trách nhiệm cập nhật, tổng hợp chế
công khai kết quả, bảo đảm thuận lợi cho việc theo dõi, giám sát, đánh giá, điều
chỉnh trong quá trình thực hiện.
2. Tchức triển khai t điểm có trọng tâm, trọng điểm với lộ trình cụ th
Triển khai thí điểm tại 02 Phúc Thịnh Thư Lâm; bảo đảm việc thí
điểm trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với định hướng tổ chức không gian phát
triển, điều kiện hạ tầng, tiềm năng phát triển, năng lực quản trị mức độ sẵn
sàng đổi mới của hệ thống chính trị cơ sở.
Xây dựng phương án quản trị địa phương trong điều kiện quy dân số,
yêu cầu cung ứng dịch vụ công, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nhu cầu quản
lý nhà nước trên địa bàn thí điểm tăng nhanh, trong khi vẫn bảo đảm nguyên tắc
không làm tăng biên chế. Việc thí điểm phải gắn với chuẩn bị đồng bộ điều kiện
về hạ tầng, dữ liệu, nhân lực, phương thức điều hành chế phối hợp liên
ngành, bảo đảm địa bàn thí điểm có khả năng vận hành thực chất, hiệu quả.
Đánh giá tác động toàn diện đối với địa bàn thí điểm, các thuận lợi, k
khăn, yêu cầu về nguồn lực, hạ tầng, nhân lực, dữ liệu, năng lực quản trị và các
điều kiện bảo đảm thực hiện; đồng thời nghiên cứu kỹ tác động vùng, tác động
liên xã, liên phường, nhất về kết nối hạ tầng, giao thông, dịch vụ đô thị, dân
cư, môi trường, an ninh, trật tvà tổ chức không gian phát triển. Thiết lập chế
phối hợp giữa địa bàn thí điểm với các xã, phường lân cận để kịp thời xử lý các
vấn đề liên thông phát sinh trong quá trình triển khai.
3
Đối với các xã, phường còn lại của Thành phố, tổ chức hướng dẫn áp dụng
các tiêu chí phù hợp theo từng nhóm địa bàn; làm mục tiêu, yêu cầu, nội dung,
mức độ áp dụng và cơ chế đánh giá, bảo đảm các địa bàn chủ động rà soát, đăng
ký, phấn đấu theo Bộ tiêu chí, lựa chọn nhiệm vphù hp với điều kiện thực
tiễn, không chờ đợi, không áp dụng máy móc, không làm hình thức.
Năm 2026 tập trung hoàn thiện, ban hành Đề án; xây dựng kế hoạch triển
khai, các chương trình, đán, dự án thành phần; kiện toàn chế chỉ đạo, điều
hành; xác định nhiệm vụ ưu tiên, nhu cầu và phương án bố trí nguồn lực; hướng
dẫn các xã, phường áp dụng tiêu chí phù hợp để triển khai tại địa phương.
Giai đoạn 2027 - 2030 tổ chức triển khai đồng bộ tại địa n thí điểm; thường
xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện trên sở Bộ tiêu chí; kịp
thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp; đồng
thời theo dõi, đánh giá việc áp dụng tu c tại các, phưng n lại.
Năm 2030 tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thí điểm, hoàn thiện tiêu chí,
chế, chính sách và phương thức tổ chức thực hiện, làm cơ sở xem xét mở rộng,
nhân rộng mô hình trong giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn 2031 - 2035 tiếp tục triển khai, hoàn thiện mô hình, mrộng đối
với các địa bàn đủ điều kiện.
Năm 2035 tổ chức tổng kết Đề án, đánh giá toàn diện kết quả, tác động, tính
khả thi hiệu quả thực hiện, làm sở báo cáo cấp thẩm quyền xem xét việc
nhân rộng mô hình trên phạm vi toàn Thành phố.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức ở cấp cơ sở, là yếu
tố quyết định thành công của công tác xây dựng và triển khai thí điểm mô hình
"xã, phường hội chủ nghĩa". Lựa chọn, sắp xếp phù hợp; tập trung nâng cao
năng lực quản trị, tư duy đổi mới, k năng điều hành và khả năng làm việc liên
ngành cho đội ngũ này.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực tiễn, gắn với các nội dung cụ
thể, như: quản trị phục vụ, tổ chức lại không gian phát triển, phát triển kinh tế
sở, chuyển đổi số, kỹ năng tương tác phục vụ Người dân. Xây dựng chế
đánh giá cán bộ gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và mức độ hài lòng và hạnh
phúc của Người dân.
Phát huy vai trò của cộng đồng, các tổ chức chính tr- hội Nhân n
như một nguồn lực quan trọng trong quản trị địa phương; khuyến khích sự tham
4
gia chủ động của người dân trong quá trình xây dựng, giám sát và đánh giá việc
triển khai tổ chức thực hiện.
4. Bố trí nguồn lực
Bảo đảm nguồn lực điu kiện để triển khai hiệu quả các nội dung hình
"xã, phường Xã hội chủ nghĩa". Bố trí nguồn lực theo hướng tập trung, có trọng
tâm, trọng điểm, ưu tiên cho địa bàn thí điểm và các nhiệm vụ then chốt như tổ
chức lại không gian phát triển, nâng cấp hạ tầng, chuyển đổi số và nâng cao chất
lượng dịch vụ công.
soát, đánh giá bộ tổng nhu cầu nguồn lực, khả năng cân đối ngân sách
các cấp, phương án huy động nguồn lực ngoài ngân sách và thứ tự ưu tiên triển
khai đối với từng nhóm nhiệm vụ, nhất là hạ tầng thiết yếu, chuyển đổi số, môi
trường, y tế, giáo dục, an sinh xã hội nâng cao năng lực quản trị cấp xã. Nghiên
cứu chế hỗ trợ riêng về ngân sách, nhân lực, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, htrợ
chuyên gia, hỗ trợ k thuật và nền tảng dliệu dùng chung cho địa bàn thí điểm,
bảo đảm các tiêu chí đặt ra có điều kiện thực hiện thực chất, khả thi.
Đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp ngân sách nhà nước với nguồn lực hội
hóa, huy động sự tham gia của doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức trong
ngoài nước. Xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt, gắn phân bổ nguồn lực với kết
quả đầu ra và hiệu quả thực hiện.
Tăng cường lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch đang triển
khai trên địa bàn để tránh trùng lặp, phân tán nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư.
5. Ứng dụng công nghệ
Ứng dụng công nghệ, đặc biệt là chuyển đổi số, là giải pháp quan trọng để
nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng dịch vụ cấp sở. Tập trung xây dựng
nền tảng dữ liệu thống nhất, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất,
dùng chung", phục vụ công tác điều hành ra quyết định. Việc xây dựng nền
tảng dữ liệu dùng chung phải gắn với chế hỗ trợ kỹ thuật cho cấp xã, bảo đảm
dữ liệu được cập nhật thường xuyên, sử dụng thống nhất trong chỉ đạo, điều hành,
cung cấp dịch vụ công, đánh giá tiêu chí và công khai kết quả thực hiện.
Phát triển chính quyền số ở cấp xã/phường với dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của Người dân, các công cụ giám
sát, đánh giá dựa trên dữ liệu. Triển khai các giải pháp công nghệ trong quản
đô thị, môi trường, an ninh, y tế, giáo dục, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý
chất lượng phục vụ.
5
Đẩy mạnh bình dân học vụ số”, nâng cao k năng số bảo đảm mọi Người
dân đều thể tiếp cận, sử dụng các dịch vụ số, không tạo ra khoảng cách s
trong cộng đồng.
6. Tăng cường truyền thông, tạo đồng thuận xã hội và phát huy quyền
làm chủ của Nhân dân
Truyền thông tạo đồng thun hội yếu tố quan trọng bảo đảm việc
thí điểm hình "xã, phường xã hội chủ nghĩa" được triển khai thuận lợi và hiệu
quả. Xây dựng kế hoạch truyền thông bài bản, thống nhất, giúp Người dân hiểu
rõ mục tiêu, nội dung, lợi ích, tính ưu việt của mô hình.
Tăng cường công khai, minh bạch thông tin thông qua các pơng tiện
truyền thông đại chúng, hệ thống thông tin sở; phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội, các tổ chức cộng đồng trong tuyên truyền,
vận động và giám sát thực hiện. Khuyến khích người dân tham gia góp ý, phản
biện và đồng hành cùng chính quyền trong quá trình triển khai.
Đồng thời, kịp thời ghi nhận, biểu dương các mô hình tốt, cách làm hay; xử
các thông tin chưa chính xác, tạo sự thống nhất trong nhận thức hành động,
qua đó củng cố niềm tin và sự ủng hộ của xã hội đối với việc xây dựng và triển
khai thí điểm mô hình "xã, phường xã hội chủ nghĩa".
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách Thành phố theo
phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ
đã được phê duyệt và các nguồn vốn hp pháp khác nếu (xã hội hóa, tài trợ,
viện trợ…).
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả; tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nnước,
đầu tư công, đấu thầu và các quy định có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và danh mục
các dự án, chương tnh tại Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này, chủ trì, phối hợp
triển khai các nội dung cụ thể của Đề án; cung cấp thông tin, kết quả đánh giá
các chỉ tiêu trong lĩnh vực quản lý theo tiêu chí xây dựng "xã, phường hội chủ
nghĩa" được phân công báo cáo tại Phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch này; xây dựng
Kế hoạch triển khai Đề án, trong đó:
(1) Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì nhiệm vụ quy hoạch tchức lại
không gian xã/phường.
6
(2) Sở Nội vụ chủ trì xây dựng mô hình tổ chức bộ máy, chính quyền cơ sở
phục vụ; phát triển thị trường lao động và sinh kế.
(3) Sở Tư pháp chủ trì xây dựng mô hình văn hoá tuân thủ pháp luật trong
xây dựng xã, phường xã hội chủ nghĩa ở Thủ đô Hà Nội.
(4) SXây dựng chủ trì phát triển hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, không gian công
cộng và điều kiện sống.
(5) Sở Tài chính chủ trì bố trí nguồn lực và đảm bảo cơ chế tài chính thực
hiện Đề án.
(6) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thường xuyên rà soát, lồng ghép xây
dựng, cập nhật, bổ sung nền tảng dữ liệu phục vụ quản trị dựa trên dữ liệu, chuyển
đổi số, đổi mới sáng tạo và phổ cập kỹ năng số, phát triển xã hội số và công dân
số trong các nhiệm vụ liên quan đã và đang giao chủ ttriển khai thực hiện theo
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vđột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia Luật
Thủ đô năm 2026. Đảm bảo việc triển khai xây dựng đồng bộ nền tảng dữ liệu
phục vụ quản trị dựa trên dữ liệu, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phổ cập kỹ
năng số, phát triển xã hội số và công dân số trên địa bàn 126 xã, phường.
(7) Sở Công Thương chủ trì tổ chức lại kinh tế theo chuỗi giá trị, phát triển
liên kết sản xuất - kinh doanh.
(8) Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì phát triển môi trường sống xanh,
kinh tế tuần hoàn.
(9) Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì xây dựng môi trường văn hóa sở,
phát triển con người và cộng đồng.
(10) Sở Y tế chủ trì phát triển y tế cơ sở, thực hiện quản lý, chăm sóc sức
khỏe người dân tại địa bàn, lấy dự phòng làm chính, bảo đảm tiếp cận công bằng
dịch vụ y tế.
(11) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phát triển giáo dục toàn diện, bảo đảm
tiếp cận công bằng các dịch vụ giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học, góp
phần phát triển con người trên địa bàn.
(12) Công an Thành phố chủ trì bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và
an ninh mạng.
(13) Bộ Tư lệnh Thủ đô chủ trì xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân tại
sở; xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, khả năng sẵn sàng chiến đấu, xử
mọi tình huống; hoàn thành chỉ tiêu động viên, tuyển quân; bồi dưỡng kiến
thức quốc phòng; xây dựng hệ thống phòng thủ; tổ chức diễn tập tác chiến trong
khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ dân sự...
7
(14) Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì bảo đảm quyền bình đẳng, đoàn kết
dân tộc, tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
(15) Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội Hà Nội chủ trì nghiên cứu,
tham mưu hoàn thiện Đề án; xây dựng bộ tiêu chí chỉ số hạnh phúc tổ chức
đánh giá hằng năm; xây dựng bộ tiêu chí chsố hài lòng của Người dân tổ
chức, năng lực cạnh tranh của địa phương đánh giá khi triển khai kết, tổng kết
Đề án; theo dõi, đánh giá và tổng kết mô hình.
(16) Chi Cục Thống Hà Nội cung cấp các chỉ tiêu kinh tế - hội theo
tiêu chí xây dựng "xã, phường xã hội chủ nghĩa" tại Phụ lục 1 của Đề án.
(17) Văn phòng UBND Thành ph phi hp Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - hội Nội, các quan đơn vị liên quan tham mưu UBND Thành
phố công tác chỉ đạo xây dựng và triển khai các chương trình, dự án theo Đề án;
phân công rõ cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ; điều phối liên ngành; theo dõi, đôn
đốc việc thực hiện; kịp thời phát hiện, đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp trong quá trình triển khai Đề án.
2. Các xã, phường thuộc Thành phố
(1) UBND 02 Phúc Thịnh Thư Lâm xây dựng kế hoạch cụ thể, tổ chức
tham vấn Nhân dân, triển khai các nhiệm vụ, chương trình, dự án trên địa bàn;
nâng cao năng lực quản trị dựa trên dữ liệu, hiệu quả huy động và sử dụng nguồn
lực; định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả, khó khăn, vướng mắc đề xuất điều chỉnh
phù hợp với thực tiễn.
(2) UBND 124 xã/phường (ngoài 02 xã được lựa chọn thí điểm) xây dựng
Kế hoạch triển khai Đề án; căn cứ Bộ tiêu chí và hướng dẫn của Thành phố chủ
động soát, xác định nội dung phù hợp để triển khai tại địa phương; bảo đảm
thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn, tránh áp dụng cơ học, hình thức.
3. Mời: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Ban Tuyên giáo
Dân vận Thành uỷ, Ban Tổ chức Thành uỷ chủ trì một số nội dung tại Phụ lục 1
và 2 của Đề án.
4. Cơ quan Báo và phát thanh, truyền hình Hà Nội
Tổ chức thực hiện thông tin tuyên truyền v"Đề án triển khai thí điểm mô
hình xã, phường hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Nội" để các tổ
chức, nhân liên quan được biết, tổ chức thực hiện Đề án hiệu quả, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, tđiểm thành công mô hình “xã,
phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn thành phố Hà Nội".
8
5. Chế độ thông tin, báo cáo
Các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường các quan đơn v
được giao nhiệm vụ chủ trì trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm (trước ngày
15/12) báo cáo đột xuất khi yêu cầu, gửi về Viện Nghiên cứu phát triển
kinh tế - xã hội Hà Nội để tổng hợp.
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - hội Nội tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch trước ngày 31/12 hằng năm; tổ chức sơ
kết giữa kỳ vào năm 2030, hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá tổng kết vào năm
2035, đề xuất nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị, địa phương kịp thời phản ánh về Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội
Hà Nội để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo.
Yêu cầu các Sở, ban, ngành Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành uỷ;
- Ban Thường vụ Thành uỷ;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TT UBMTTQ Việt Nam Thành phố;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Viện NCPTKTXH HN;
- Các Sở ngành, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CM,
Trung tâm TTDL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
9
PHỤ LỤC 1
BỘ TIÊU CHÍ ĐỊNH LƯỢNG XÃ/PHƯỜNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026
của UBND thành phố Hà Nội)
- Tổng số: 54 tiêu chí đánh giá.
- Thang điểm: 100 điểm.
1. Xây dựng hệ thống chính trị sở vững mạnh, quản trị phục vụ và
phát huy quyền làm chủ của Nhân dân (15 điểm): 7 tiêu chí.
Tiêu chí
Mức độ
hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị báo
cáo
Chất lượng tổ chức cơ sở Đảng.
Hoàn thành xuất sắc
3
Xã, phường
Năng lực cạnh tranh của địa phương.
Chỉ số đạt ≥90
2
Viện Nghiên
cứu phát
triển kinh tế
- xã hội Hà
Nội
Tỷ lệ kiến nghị của Người dân được
giải quyết từ cơ sở.
≥95%: tối đa; <80%: 0
2
Xã, phường
hình thôn/tổ dân phố tự quản
thông minh, xanh, an toàn, trợ giúp
pháp lý cho Người dân.…
3 mô hình
2
Xã, phường
Tỷ lệ người dân tham gia góp ý chính
sách.
≥90% hộ
2
Xã, phường
Tỷ lệ TTHC giải quyết đúng hạn.
≥98%: tối đa; <90%: 0
2
Xã, phường
Minh bạch (công khai dữ liệu, ngân
sách…).
Đạt/không đạt + mức
độ
2
Xã, phường
2. Phát triển hạ tầng hiện đại, đồng bộ và không gian sống thông minh
(10 điểm): 5 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ
hoàn thành
Thang
đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch.
≥90% đạt tối đa;
không đạt: 0
2
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
289
22
10
Mức độ kết nối hiệu quả hệ
thống giao thông thông minh, hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Tốt: 2; trung bình:1;
kém: 0
2
Sở Xây
dựng
Tỷ lệ công trình hạ tầng thiết yếu
đạt chuẩn.
≥95%: tối đa; không
đạt: 0
2
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
Mức độ định hướng bố trí không
gian sản xuất, thương mại, dịch
vụ, kinh tế tập thể, đô thị/nông
thôn phù hợp.
Hiệu quả: 1; chưa
hiệu quả: 0
2
Sở Quy
hoạch -
Kiến trúc
Tỷ lệ vận tải hành khách công
cộng đáp ứng nhu cầu đi lại của
Người dân.
40%
2
Sở Xây
dựng
3. Phát triển kinh tế trên địa bàn xã/phường gắn với lực lượng sản xuất
hiện đại, xanh, số hóa, tuần hoàn (20 điểm): 7 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm
trên địa bàn.
≥15%/năm
4
Chi Cục
Thống
Hà Nội
Tốc độ tăng năng suất lao động.
≥ trung bình của
Thành phố
3
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Thu nhập bình quân trên đầu
người.
≥1,5 lần trung bình
Thành phố: tối đa
3
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tỷ lệ lao động việc làm giao
kết hợp đồng và bảo hiểm xã hội.
≥mức trung bình của
Thành phố
2
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo.
80%
2
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Tỷ trọng công nghiệp văn hóa.
≥9-10%: tối đa
3
Sở Văn
hoá và
Thể thao
Số lượng các khu vực, không
gian có tiềm năng phát triển kinh
tế mới (xanh, tuần hoàn, chia sẻ,
dữ liệu, số…) kết hợp phát triển
kinh tế tập thể.
≥3 khu vực, không
gian hiệu quả
3
Xã,
phường
11
4. Bảo đảm an sinh hội, công bằng và phát triển bao trùm (10 điểm):
8 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
T l bao ph bo him y tế.
100%: tối đa
1
Bảo hiểm
xã hội
KV1
Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều.
Không còn hộ
nghèo
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi
trường
Tỷ lệ tiếp cận dịch vụ cơ bản (việc làm;
y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và
vệ sinh; thông tin).
≥95% dân số
2
Xã,
phường
Hỗ trợ nhóm yếu thế.
Bao phủ đầy đủ
2
Sở Nội
vụ
Trường MN, PT công lập đạt chuẩn quốc
gia.
100%: tối đa
1
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
T l học sinh đt chun theo B tiêu chí
th lc % tmc hc sinh Hà Ni.
Trên 90%
1
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Xã, phường đạt tiêu chí quc gia v y tế.
100%: tối đa
1
Sở Y tế
Tỷ lệ người dân h sức khỏe điện
t và được khám sức khỏe định kỳ;
khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm
1 lần.
100%: tối đa
1
Sở Y tế
5. Phát triển văn hóa, con người Nội thanh lịch, văn minh (10 điểm):
5 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh.
79
2
Sở Y tế
Tr. đó, số năm sống khỏe.
Tối thiểu 70 năm
Tỷ lệ người dân tham gia các hoạt
động văn hóa.
≥90% dân số
2
S Văn
hóa
Th thao
Tỷ lệ gia đình văn hóa.
≥95%
2
S Văn
hóa
Th thao
12
Tiêu chí
Mức độ hoàn
thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Chỉ số phát triển con người (HDI).
≥trung bình của
Hà Nội
2
Chi Cục
Thống kê
Hà Nội
Bảo tồn di sn, làng nghề, bản sắc địa
phương.
Đạt/Không đạt
2
Xã,
phường
6. Xây dựng môi trường sng xanh, an toàn và bn vững (10 điểm):
8 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Chất lượng không khí/nước.
≥Đạt chuẩn
2
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng;
Sở Xây
dựng
Dện tích không gian xanh.
≥ tiêu chuẩn đô
thị/nông thôn
2
Sở Xây
dựng
Kiểm soát ngập, ô nhiễm.
Không phát sinh điểm
nóng
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng;
Sở Xây
dựng
Tỷ lệ chất thải nguy hại được
thu gom, xử lý.
100%
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý.
100%
1
Sở Y tế
Tỷ lệ CTR sinh hoạt được
phân loại tại nguồn, thu gom,
xử lý theo TC, QC.
90%
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng
Tỷ lệ thu gom xlý nước
thải sinh hoạt đô thị/nông
thôn/làng nghề.
70% (theo lộ trình)
1
Sở Nông
nghiệp và
Môi trưng
Xây dựng hình “Làng
trong phố - Phố trong làng”
đảm bảo hài hòa yếu tố
truyền thống hiện đại,
thông minh.
≥2 mô hình hiệu quả
1
Xã,
phường
13
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự hội mrộng đối ngoại
nhân dân (10 điểm): 6 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Giảm tội phạm.
Giảm ≥5%/năm
2
Công an
Thành phố
Tỷ lệ xử lý tin báo.
≥95%
2
Công an
Thành phố
Điểm nóng.
Không có
2
Công an
Thành phố
An ninh mạng, dữ liệu.
Đạt chuẩn
2
Công an
Thành phố
Phong trào toàn dân bảo vệ
ANTT.
Hiệu quả
1
Công an
Thành phố
Hoạt động đối ngoại nhân dân.
Có hoạt động giao
lưu, kết nối cộng
đồng, quảng bá địa
phương
1
UB MTTQ
Việt Nam
Thành phố
8. Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số (10 điểm): 6 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang
đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Tích hp khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong phát triển kinh tế - hội,
giải quyết hiệu quả các điểm
nghẽn trên địa bàn.
Có mô hình/ hoạt động
ĐMST, ứng dụng
KHCN hiệu quả: tối đa
3
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Dịch vụ công trực tuyến.
100% đủ điều kiện
2
Trung
tâm
Phục vụ
hành
chính
công
Thành
phố
Dữ liệu số hóa (dân đất đai
doanh nghiệp… liên thông).
“Đúng-Đủ-Sạch-Sống-
Thống nhất-Dùng
chung"
2
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Tỷ lệ người dân có kỹ năng số.
≥80-90%
1
Sở Khoa
học và
14
Tiêu chí
Mức độ hoàn thành
Thang
đo
(Điểm)
Đơn vị
báo cáo
Công
nghệ
Doanh nghiệp, Hộ kinh doanh sử
dụng kỹ thuật số.
≥90%
1
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
Hạ tầng số (wifi, nền tảng…).
Bao phủ 100%
1
Sở Khoa
học và
Công
nghệ
9. Chỉ số tổng hợp (5 điểm): 2 tiêu chí
Tiêu chí
Mức độ
hoàn thành
Thang đo
(Điểm)
Đơn vị báo cáo
Chỉ số hạnh phúc.
9,5/10
3
Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế -
xã hội Hà Nội
Mức độ hài lòng chung.
≥95%
2
Viện Nghiên cứu
phát triển kinh tế -
xã hội Hà Nội
15
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC 18 NỘI DUNG TRIỂN KHAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /7/2026
của UBND Thành phố)
STT
Tên dự án/kế hoạch/
văn bản triển khai
Cơ quan
chủ trì
Chỉ tiêu/ sản phẩm
đầu ra
Thời gian
thực hiện
1.
Quy hoạch và tổ chức lại
không gian xã/phường.
S Quy hoch
- Kiến trúc
Phương án tổ chức lại
không gian phát triển;
định hướng phân khu
chức năng.
2026
2.
Xây dựng hình tổ chức
đảng sở tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả gắn với lãnh
đạo phát triển toàn diện
phục vụ Nhân dân.
Mời: Ban
Tổ chức
Thành ủy
hình tổ chức đảng
sở tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả; phương
thức lãnh đạo phù hợp
với hình xã/phường
hội chủ nghĩa.
2026
3.
Xây dựng chế tuyên
truyền, dân vận, tạo đồng
thuận hội trong xây dựng
xã/phường hội chủ
nghĩa.
Mời: Ban
Tuyên giáo
Dân vận
Thành ủy
chế hình
tuyên truyền, dân vận;
hệ thống truyền thông
đối thoại hội tạo
đồng thuận trong Nhân
dân.
2026
4.
Xây dựng chính quyền
xã/phường phục vụ, minh
bạch, gần dân.
Sở Nội vụ
hình chính quyền
phục vụ, minh bạch;
quy trình quản trị
chế giải trình.
2026
5.
Xây dựng văn hoá tuân thủ
pháp luật trong y dựng
xã, phường hội chủ nghĩa
trên địa bàn thành phố
Nội giai đoạn 2026 - 2030
Sở Tư
pháp
hình văn hoá tuân
thủ pháp luật trong xây
dựng xã, phường
hội chủ nghĩa, trong đó
trợ giúp pháp cho
Người dân.
2026
6.
Xây dựng khu n đoàn
kết, tự quản, đồng thuận
hội.
Mời: Ủy
ban MTTQ
Việt Nam
Thành phố
hình cộng đồng
dân tự quản, trợ
giúp pháp lý; cơ chế
phát huy sự tham gia
của Người dân.
2026
7.
Nâng cấp hạ tầng k thuật
không gian công cộng;
Phát triển nhà ở xã hội.
Sở Xây
dựng
Phương án nâng cấp hạ
tầng không gian
công cộng thiết yếu;
nhà ở xã hội phù hợp.
2026
8.
Tổ chức lại kinh tế theo
chuỗi giá trị.
Sở Công
Thương
hình liên kết kinh
tế gắn với phát triển
kinh tế tập thể; giải
pháp nâng cao thu
nhập và sinh kế.
2026
16
9.
Tổ chức lại thị trường lao
động phát triển sinh kế
bền vững tại xã/phường.
Sở Nội vụ
hình tổ chức thị
trường lao động, kết
nối việc làm và phát
triển sinh kế bền vững
cho người dân.
2026
10.
Phát triển y tế sở, thực
hiện quản lý, chăm sóc sức
khỏe người dân tại địa bàn,
lấy dự phòng m chính, bảo
đảm tiếp cận công bằng dịch
vụ y tế.
Sở Y tế
hình quản lý,
chăm sóc sức khỏe
cộng đồng y tế dự
phòng.
2026
11.
Phát triển giáo dục toàn
diện, bảo đảm tiếp cận công
bằng các dịch vụ giáo dục,
nâng cao chất lượng dạy
học, góp phần phát triển con
người trên địa bàn.
Sở Giáo
dục và Đào
tạo
Mô hình giáo dục phát
triển toàn diện và công
bằng ở cấp cơ sở.
2026
12.
Xây dựng hình môi
trường văn hóa cơ sở gắn
với bảo tồn, phát huy di sản
và phát triển công nghiệp
văn hóa.
Sở Văn
hóa - Thể
thao
hình môi trường
văn hóa cơ sở gắn với
bảo tồn, phát huy di
sản phát triển hoạt
động văn hóa - sáng
tạo tại địa bàn.
2026
13.
Phát triển môi trường sống
xanh, kinh tế tuần hoàn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
hình môi trường
sống xanh kinh tế
tuần hoàn gắn với phát
triển kinh tế tập thể tại
địa bàn.
2026
14.
Xây dựng xã/phường an
toàn, an ninh.
Công an
Thành phố
hình bảo đảm an
ninh, an toàn.
2026
15.
Xây dựng hình quốc
phòng toàn dân gắn với
quản địa bàn cộng
đồng dân cư tại xã/phường.
Bộ Tư lệnh
Thủ đô
Mô hình quốc phòng
toàn dân gắn với quản
địa bàn cộng
đồng dân tại
xã/phường.
2026
16.
Xây dựng công cụ đảm bảo
quyền bình đẳng giữa các
dân tộc, tự do tôn giáo; y
dựng đoàn kết dân tộc, hoà
hợp tôn giáo… đảm bảo
hạnh phúc người dân
Sở Dân tộc
và Tôn
giáo
hình đảm bảo
quyền bình đẳng giữa
các dân tộc, tự do tôn
giáo; y dựng đoàn
kết dân tộc, hoà hợp
tôn giáo… đảm bảo
hạnh phúc người dân
2026
17.
Xây dựng bộ tiêu chí chỉ số
hạnh phúc của người dân
Viện
Nghiên
cứu phát
triển kinh
Bộ tiêu cchỉ số hạnh
phúc của người dân
2026
17
tế - xã hội
Hà Nội
18.
Phương án bố trí, phân bổ,
huy động nguồn lực tài
chính và cơ chế tài chính
xây dựng “xã/phường
hội chủ nghĩa” trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
Sở Tài
chính
Phương án ngun lực tài
chính và cơ chế tài chính
xây dựng “xã/phường
hi chủ nghĩatn đa
bàn thành ph Nội,
trong đó có cơ chế để lại
nguồn thu, tăng tính ch
đng, tự ch và kh năng
huy đng nguồn lc cho
đa n t điểm.
2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 289/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Đề án triển khai thí điểm mô hình “xã, phường xã hội chủ nghĩa” trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×