- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 217/QĐ-UBND Sơn La 2026 Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, cơ chế một cửa
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 217/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đặng Ngọc Hậu |
| Trích yếu: | Ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/01/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 217/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 217/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN _______ Số: 217/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ Sơn La, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La
______________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr- VPUB ngày 23/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN _______ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ |
KẾ HOẠCH
Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Thực hiện chủ trương của Đảng, Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), điều kiện đầu tư kinh doanh, tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng trên địa bàn tỉnh theo đúng tinh thần Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
b) Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách TTHC góp phần hoàn thành chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Lấy người dân, doanh nghiệp là trung tâm, động lực, mục tiêu của sự phát triển; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm thước đo chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ cải cách TTHC, kiểm soát TTHC; đổi mới toàn diện, nâng cao hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, bảo đảm công khai, minh bạch và thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi của tỉnh.
d) Tập trung nâng cao chất lượng giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh; đảm bảo 100% TTHC tiếp nhận phải thực hiện số hóa hồ sơ, xử lý đúng quy trình; khắc phục điểm số thấp về công khai minh bạch, số hóa hồ sơ, thực hiện dịch vụ công trực tuyến, nhằm nâng cao điểm số, thứ hạng Bộ chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
đ) Đẩy mạnh việc công bố, công khai TTHC theo đúng quy định, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng hiệu quả công tác giải quyết TTHC, đáp ứng sự hài lòng của cá nhân, tổ chức trong thực hiện TTHC trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, bảo đảm tiến độ, chất lượng các nội dung công việc được xác định trong Kế hoạch này.
b) Bảo đảm thực hiện “05 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm” trong quá trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương phải thật sự quan tâm, quyết liệt chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả, đúng quy định pháp luật về công tác kiểm soát TTHC, nhiệm vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai thực hiện tại cơ quan, địa phương mình; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm soát TTHC của cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa, các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và địa bàn quản lý để kịp thời biểu dương, khen thưởng hoặc chấn chỉnh, xử lý các hành vi nhũng nhiễu trong tiếp nhận, giải quyết TTHC cho cá nhân, tổ chức; đồng thời, phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình thực hiện.
d) Tổ chức triển khai đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ được giao, xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường trong quá trình thực hiện kiểm soát TTHC, gắn với việc tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và tiếp nhận, giải quyết TTHC, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ theo đúng quy định.
đ) Tuyên truyền để người dân, doanh nghiệp tích cực tham gia tìm hiểu, nắm vững các quy định về TTHC, qua đó thực hiện quyền giám sát của mình đối với việc giải quyết TTHC của các cơ quan nhà nước.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
(Có phụ lục ban hành kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 136/2025/NQ- HĐND ngày 20 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Sơn La và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào Kế hoạch này, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương trước ngày 31/01/2026; báo cáo kết quả thực hiện Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ hằng quý, năm theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Trên đây là Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
Phụ lục
NỘI DUNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
| TT | Nhiệm vụ cụ thể | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | Sản phẩm |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KIỂM SOÁT TTHC | ||||
| 1 | Xây dựng, ban hành các kế hoạch | ||||
| 1 | Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trước ngày 31/01/2026 | Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính năm 2026 của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
| 2 | Xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 theo ngành, lĩnh vực quản lý và thẩm quyền giải quyết | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trước ngày 3I/OI/2O26 | Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
| 2.1 | Triển khai, thực hiện rà soát, đánh giá TTHC | tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trước ngày 10/9/2026 | Tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 |
| 2.2 | Hoàn thiện báo cáo kết quả rà soát, đánh giá trình cấp có thẩm quyền phê duyệt | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trước ngày 10/9/2026 | Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 |
| 2.3 | Tổng hợp các kết quả rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 của tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Trước ngày 15/9/2026 | Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá năm 2026 của tỉnh; Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa TTHC của UBND tỉnh, sáng kiến cải cách TTHC của tỉnh năm 2026 |
| 3 | Ban hành các văn bản hướng dẫn, phối hợp thực hiện công tác kiểm soát TTHC theo chỉ đạo của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Thường xuyên | Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh; Kế hoạch; Công văn... |
| 4 | Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử nhằm đảm bảo phù hợp quy định pháp luật hiện hành (nếu có) | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Trong năm 2026 | Nghị quyết của HĐND tỉnh; Quyết định QPPL của UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh |
| 5 | Đảm bảo kinh phí cho hoạt động kiểm soát TTHC | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Trong năm 2026 | Phân bổ kinh phí hoạt động kiểm soát TTHC năm 2026 |
| II | TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT TTHC | ||||
| 1 | Đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính | ||||
| 1.1 | Đánh giá tác động thủ tục hành chính, bảo đảm các thủ tục được thực hiện đơn giản; cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ; phân cấp, phân quyền triệt để; thay thế văn bản giấy bằng việc khai thác thông tin dữ liệu | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Sở Tư pháp; Văn phòng UBND tỉnh | Theo chương trình kế hoạch xây dựng vBqppl | Văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính đặc thù |
| 1.2 | Tham gia ý kiến đối với quy định TTHC | Sở Tư pháp | Văn phòng UBND tỉnh; Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Theo đề nghị của đơn vị được giao chủ trì dự thảo VBQPPL | Văn bản tham gia ý kiến |
| 1.3 | Thẩm định, thẩm tra quy định TTHC | Sở Tư pháp | Văn phòng UBND tỉnh Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Theo đề nghị của Sở Tư pháp | Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp |
| 2 | Công bố TTHC, danh mục TTHC; danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính, cập nhật công khai TTHC | ||||
| 2.1 | Công bố TTHC; danh mục TTHC; danh mục TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính | ||||
| 2.1.1 | Tham mưu công bố TTHC được VBQPPL Trung ương giao quy định hoặc quy định tại VBQPPL của tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
| 2.1.2 | Tham mưu công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã; TTHC thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính | Các sở, ban, ngành tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
| 2.2 | Cập nhật, công khai TTHC | ||||
| 2.2.1 | Niêm yết công khai TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp | Bộ phận Một cửa các cấp (Trung tâm PVHCC tỉnh, cấp xã); đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Các nội dung TTHC được công khai theo quy định và hình thức khác phù hợp |
| 2.2.2 | Cập nhật, công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Thường xuyên | Nội dung TTHC được cập nhật, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
| 2.3 | Công bố TTHC nội bộ; rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ (theo Nghị quyết số 66/NQ-CP về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026) | ||||
| 2.3.1 | Công bố TTHC nội bộ | Các sở, ban, ngành tỉnh; | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Tờ trình của các sở, ban, ngành; Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
| 2.3.2 | Rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ | Các sở, ban, ngành tỉnh; | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Tờ trình, báo cáo của các sở, ban, ngành; Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh thông qua Phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ |
| 3 | Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính, TTHC bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (https://pakn.dichvucong.gov.vn) | ||||
| 3.1 | Niêm yết công khai nội dung hướng dẫn, địa chỉ của Văn phòng UBND tỉnh, email, website và số điện thoại tiếp nhận phản ánh, kiến nghị tại địa điểm tiếp nhận hồ sơ TTHC | Bộ phận Một cửa các cấp; các đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Nội dung hướng dẫn PAKN được công khai trên bảng niêm yết theo quy định |
| 3.2 | Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả xử lý PAKN theo quy định | Văn phòng UBND tỉnh | Các cơ quan, đơn vị có liên quan | Thường xuyên | Văn bản trả lời hoặc văn bản chuyển PAKN; kết quả xử lý PAKN được công khai trên Hệ thống |
| III | THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT TTHC | ||||
| 1 | Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia và các văn bản hướng dẫn thi hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Thường xuyên | Văn bản của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
| 2 | Rà soát, trình phê duyệt danh mục thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến | Các sở, ban, ngành tỉnh; | Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Quyết định phê duyệt danh mục TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Chủ tịch UBND tỉnh |
| 3 | Thông báo kết quả thực hiện đánh giá giải quyết TTHC theo Quyết định số 766/QĐ-TTg và các văn bản có liên quan | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Định kỳ hàng tháng và năm | Báo cáo của Văn phòng UBND tỉnh |
| IV | THỰC HIỆN TTHC TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ | ||||
| 1 | Tổ chức thực hiện số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Thành phần hồ sơ; kết quả giải quyết TTHC được số hóa |
| 2 | Rà soát, tái cấu trúc quy trình; điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai, kết quả giải quyết TTHC, nâng TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần; tham mưu ban hành danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên và theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ | Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về công bố danh mục dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần trên địa bàn tỉnh |
| 3 | Thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong giải quyết thủ tục hành chính | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Thường xuyên | Hồ sơ TTHC được tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa bất kỳ, không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
| V | CẮT GIẢM ĐƠN GIẢN HÓA TTHC LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 66/NQ-CP | ||||
| 1 | Cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư tại các Văn bản QPPL của địa phương | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Báo cáo kết quả (kèm theo hồ sơ dự thảo Quyết định phê duyệt Phương án đơn giản hóa TTHC) |
| 2 | Cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Báo cáo kết quả (kèm theo hồ sơ dự thảo Quyết định phê duyệt Phương án đơn giản hóa TTHC) |
| 3 | 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| 4 | Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| 5 | Tối thiểu 80% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên (chỉ áp dụng đối với các thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính và đủ điều kiện thực hiện thanh toán trực tuyến) | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Báo cáo kết quả thực hiện |
| 6 | 100% TTHC đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Trong năm 2026 | Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt 100% TThC đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình |
| VI | THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ CẢI CÁCH TTHC, KIỂM SOÁT TTHC | ||||
| 1 | Tuyên truyền về kết quả cải cách TTHC, kiểm soát TTHC của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Thường xuyên | Tin, bài phản ánh về tình hình kết quả hoạt động kiểm soát TTHC |
| 2 | Thực hiện tuyên truyền để tăng tỷ lệ người dân thực hiện các dịch vụ công trực tuyến và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; 100% hồ sơ TTHC đã giải quyết thành công được số hóa, lưu trữ và có giá trị tái sử dụng | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Thường xuyên | Văn bản triển khai thực hiện tuyên truyền |
| 3 | Chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng đồng tích cực tuyên truyền hướng dẫn từng người sử dụng dịch vụ công trực tuyến | UBND cấp xã | Sở Khoa học và Công nghệ; Đoàn Thanh niên; Hội Phụ nữ tỉnh. | Năm 2026 | Xây dựng các đợt cao điểm; các sự kiện sử dụng dịch vụ công theo chuyên đề |
| VII | KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TTHC | ||||
| 1 | Xây dựng và trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra định kỳ và đột xuất | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Theo Kế hoạch của UBND tỉnh hoặc tổ chức kiểm tra đột xuất khi có phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp | Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra |
| 2 | Thực hiện kiểm tra định kỳ công tác kiểm soát TTHC theo kế hoạch | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Thông báo kết luận kiểm tra | |
| 3 | Thực hiện kiểm tra đột xuất hoạt động tiếp nhận, giải quyết TTHC tại các cơ quan trên địa bàn tỉnh khi có phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Thông báo kết luận kiểm tra | |
| VIII | TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT TTHC VÀ TRAO ĐỔI, HỌC TẬP KINH NGHIỆM | ||||
| 1 | Tham gia tập huấn về nghiệp vụ kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông... do Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành tổ chức | Văn phòng UBND tỉnh | Công chức đầu mối kiểm soát TTHC; công chức Một cửa | Theo giấy mời; chương trình | Văn bản cử tham gia tập huấn |
| 2 | Tổ chức hoặc lồng ghép tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông,. cho công chức đầu mối kiểm soát TTHC và công chức một cửa trên địa bàn tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Trong năm 2026 | Chương trình, kế hoạch tập huấn, tài liệu tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ |
| 3 | Trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC giữa các đơn vị trong tỉnh, với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Trong năm | Tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm về nghiệp vụ kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC ở các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương |
| XI | CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TTHC | ||||
| 1 | Báo cáo định kỳ quý I, II, III và năm về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Báo cáo quý I, II, III và báo cáo năm 2026 | Báo cáo của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
| 2 | Tổng hợp Báo cáo định kỳ quý I, II, III và năm về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trên địa bàn tỉnh | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Báo cáo quý I, II, III và báo cáo năm 2026 | Báo cáo của UBND tỉnh |
| 3 | Báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ, Bộ ngành liên quan | Văn phòng UBND tỉnh | Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường | Theo yêu cầu | Báo cáo của UBND tỉnh |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!