- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2075/QĐ-BKHCN 2026 về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 2075/QĐ-BKHCN | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hoàng Minh |
| Trích yếu: | Về việc công bố thủ tục hành chính thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính Sở hữu trí tuệ | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2075/QĐ-BKHCN
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 2075/QĐ-BKHCN
| BỘ KHOA HỌC VÀ Số: 2075/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ- CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ- CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ- CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2075/QĐ-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên TTHC | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| A | Thủ tục hành chính cấp trung ương | ||||
| 1. | 1.011898 | Thủ tục đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Cục Sở hữu trí tuệ |
| B | Thủ tục hành chính cấp tỉnh | ||||
| 1. | 1.011937 | Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 2. | 1.011938 | Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 3. | 1.011939 | Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 4. | 1.013916 | Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 5. | 1.013919 | Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 6. | 1.013922 | Thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 7. | 1.013924 | Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 8. | 1.013925 | Thủ tục ghi nhận Người đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 9. | 1.013928 | Thủ tục ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 10. | 1.013942 | Thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 11. | 1.013954 | Thủ tục xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 12. | 1.013955 | Thủ tục đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 13. | 1.013956 | Thủ tục cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 14. | 1.013958 | Thủ tục cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 15. | 1.013959 | Thủ tục thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 16. | 1.013966 | Thủ tục cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 17. | 1.013968 | Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 18. | 1.013970 | Thủ tục ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 19. | 1.013972 | Thủ tục cấp phó bản, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại phó bản giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 20. | 1.013973 | Thủ tục ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| 21. | 1.013974 | Thủ tục yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| STT | Số hồ sơ TTHC | Tên TTHC | Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC | Lĩnh vực | Cơ quan thực hiện |
| A | Thủ tục hành chính cấp trung ương | ||||
| 1. | 1.011934 | Thủ tục cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Cục Sở hữu trí tuệ | Cục Sở hữu trí tuệ |
| 2. | 1.011935 | Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Cục Sở hữu trí tuệ | Cục Sở hữu trí tuệ |
| 3. | 1.011936 | Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Cục Sở hữu trí tuệ | Cục Sở hữu trí tuệ |
| B | Thủ tục hành chính cấp tỉnh | ||||
| 4. | 1.013963 | Thủ tục đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp. | Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ | Sở hữu trí tuệ | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
I. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương:
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu đền bù cho chủ sở hữu sáng chế vì sự chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành dược phẩm đến Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. Bước 2: Thẩm định hồ sơ Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho chủ Bằng độc quyền sáng chế về phương án đền bù và thực hiện các thủ tục sau: + Không thu phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực; + Trong trường hợp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế cho khoảng thời gian đó đã được nộp, khấu trừ số phí đã được nộp trong quá trình xử lý yêu cầu duy trì hiệu lực ở kỳ tiếp theo; + Trong trường hợp chủ Bằng độc quyền sáng chế không tiếp tục duy trì hiệu lực hoặc Bằng độc quyền sáng chế hết hiệu lực, hoàn trả phí sử dụng cho chủ Bằng độc quyền sáng chế trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu theo quy định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Thành phần hồ sơ bao gồm: + Tờ khai yêu cầu đền bù do chậm cấp phép lưu hành lần đầu đối với dược phẩm sản xuất theo bằng độc quyền sáng chế theo Mẫu số 27 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; + Tài liệu xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành dược phẩm về việc thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó bị chậm. Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 60 ngày |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân, tổ chức |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Cục Sở hữu trí tuệ |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Thông báo về phương án đền bù và thủ tục được Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Không quy định |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu đền bù do chậm cấp phép lưu hành lần đầu đối với dược phẩm sản xuất theo bằng độc quyền sáng chế theo Mẫu số 27 tại tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Thủ tục đăng ký lưu hành lần đầu của dược phẩm được sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế đó tại Việt Nam bị chậm và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành cấp Giấy xác nhận thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm. - Yêu cầu phải được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày dược phẩm được cấp phép lưu hành. - Đối với dược phẩm được sản xuất theo nhiều Bằng độc quyền sáng chế khác nhau thì được miễn phí sử dụng của tất cả các Bằng độc quyền sáng chế liên quan. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU ĐỀN BÙ DO CHẬM CẤP PHÉP LƯU HÀNH LẦN ĐẦU ĐỐI VỚI DƯỢC PHẨM SẢN XUẤT THEO BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ Kính gửi1: …………………………………
Người nộp đơn dưới đây đề nghị thực hiện yêu cầu đền bù do chậm cấp phép lưu hành lần đầu đối với dược phẩm sản xuất theo Bằng độc quyền sáng chế2 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
1 Tên tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
2 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
3 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
(II) ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
[ ] Là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được người nộp đơn ủy quyền, Mã số đại diện:
[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức Việt Nam
[ ] Là văn phòng đại diện/chi nhánh/tổ chức 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của người nộp đơn là tổ chức nước ngoài
[ ] Là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn là cá nhân
[ ] Là cá nhân đại diện theo ủy quyền của người nộp đơn là cá nhân (không nhằm mục đích kinh doanh)
(1) Tên đầy đủ:
(2) Địa chỉ:
(3) Số căn cước (đối với cá nhân):
(4) Mã số thuế (đối với tổ chức):
(5) Điện thoại:
(6) Email:
(III) GIẤY PHÉP LƯU HÀNH DƯỢC PHẨM
(1) Tên dược phẩm:
(2) Số đăng ký: Ngày cấp: Ngày hết hạn:
(3) Khoảng thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm1:
(IV) BẰNG ĐỘC QUYỀN SÁNG CHẾ
(1) Tên sáng chế:
(2) Số văn bằng bảo hộ: Ngày cấp:
(3) Kỳ hạn nộp phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế gần nhất:
(4) Phí sử dụng Bằng độc quyền sáng chế trong thời gian thủ tục đăng ký lưu hành dược phẩm lần đầu bị chậm:
[ ] Đã nộp [ ] Chưa nộp
(5) Trong trường hợp đã nộp phí sử dụng, đề nghị:
[ ] Khấu trừ vào kỳ duy trì hiệu lực tiếp theo
[ ] Hoàn trả cho chủ Bằng độc quyền sáng chế, hình thức hoàn trả:
[ ] tiền mặt [ ] chuyển khoản
(Nếu chuyển khoản, ghi rõ:
(6) Số tài khoản: Chủ tài khoản:
Ngân hàng (nêu rõ chi nhánh):
____________________
| (V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
[ ] Tờ khai, gồm.......trang [ ] Tài liệu xác nhận về việc chậm cấp giấy phép lưu hành dược phẩm, gồm......trang [ ] Văn bản uỷ quyền bằng tiếng....... [ ] bản dịch tiếng Việt, gồm.......trang [ ] bản gốc [ ] bản sao ( [ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:....................................) [ ] Tài liệu khác, cụ thể: | KIỂM TRA DANH MỤC
[ ] [ ] | |
| [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
[ ] | Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
| |
|
| Khai tại:……......…….ngày…… tháng……năm…… |
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ra quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, mã số của tổ chức và chuyên ngành giám định của tổ chức tương ứng với chuyên ngành giám định của các giám định viên thuộc tổ chức, danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức; gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp; công bố thông tin về quyết định trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; + Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp (theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ); - Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); - Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục này). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ. |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp; - Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 31 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành nghề luật sư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; - Có ít nhất một cá nhân có thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ được thực hiện hoạt động giám định về sở hữu trí tuệ. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi1: …………………………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (II) DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC
| |||||||||||||||
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||||||||||||||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||||||||||||||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp |
| ||||||||||||||
| [ ] Phí, lệ phí khác: |
| ||||||||||||||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||||||||||||||
| Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ)):
| |||||||||||||||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | ||||||||||||||
| [ ] Tờ khai theo mẫu [ ] Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức [ ] Bản chính để đối chiếu | [ ] [ ]
| ||||||||||||||
| [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ)) | [ ] | ||||||||||||||
|
| Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
| ||||||||||||||
|
| Khai tại: ………… ngày … tháng … năm … |
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.
| Trình tự thực hiện | - Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). - Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo quy định sau đây: + Trường hợp hồ sơ hợp lệ, ra quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trong đó ghi rõ tên đầy đủ, tên giao dịch, địa chỉ, mã số của tổ chức và chuyên ngành giám định của tổ chức tương ứng với chuyên ngành giám định của các giám định viên thuộc tổ chức, danh sách giám định viên sở hữu công nghiệp là thành viên của tổ chức; gửi quyết định cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp; công bố thông tin về quyết định trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; + Trường hợp hồ sơ có thiếu sót, ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối; hết thời hạn đã ấn định mà tổ chức nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, ra quyết định từ chối cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. + Trong trường hợp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp thì cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và không thu phí, lệ phí. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Thành phần hồ sơ bao gồm: - Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trong trường hợp có sự thay đổi thông tin của tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức, bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. - Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức trong trường hợp có sự thay đổi về giám định viên sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí trực tiếp vào tài khoản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục này). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức. |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp; - Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 33 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ…) đến mức không sử dụng được; - Có sự thay đổi liên quan đến các thông tin đã được ghi nhận trong Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
Kính gửi1: ……………………………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp2
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: | |||||||||||||||||||||||||
| (I) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận) (1) Tên đầy đủ: (2) Mã số doanh nghiệp: (2.1) Mã số thuế: (2.2) Mã quan hệ ngân sách (nếu có): (3) Địa chỉ: (4) Điện thoại: (5) Email: (6) Chuyên ngành giám định: (7) Số Giấy chứng nhận: | ||||||||||||||||||||||||||
| (II) LÝ DO CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN [ ] Giấy chứng nhận bị mất [ ] Giấy chứng nhận bị lỗi [ ] Giấy chứng nhận bị hỏng [ ] Thông tin của tổ chức được ghi nhận trong Giấy chứng nhận thay đổi [ ] Thay đổi chuyên ngành giám định [ ] Thay đổi giám định viên thuộc tổ chức
| ||||||||||||||||||||||||||
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | ||||||||||||||||||||||||||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | |||||||||||||||||||||||||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp |
| |||||||||||||||||||||||||
| [ ] Phí, lệ phí khác: |
| |||||||||||||||||||||||||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| |||||||||||||||||||||||||
| Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ)): | ||||||||||||||||||||||||||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | |
| [ ] Tờ khai theo mẫu [ ] Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng lao động hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức (trong trường hợp có sự thay đổi về giám định viên) | [ ] [ ]
[ ] [ ]
|
|
| [ ] Bản chính để đối chiếu [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ)). [ ] Tài liệu khác | [ ] [ ]
[ ] | Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
| Khai tại: …………, ngày … tháng … năm … |
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ + Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp trên cơ sở hồ sơ yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc quyết định từ chối thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên; d2) Trường hợp có căn cứ khẳng định tổ chức được cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp Giấy chứng nhận và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để tổ chức đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của tổ chức được cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Giấy chứng nhận cho tổ chức được cấp; d3) Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận; d4) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó và gửi cho cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | + Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; + Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân. |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Không quy định |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Đơn yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 35 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Có chứng cứ khẳng định rằng Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp được cấp trái với quy định pháp luật; - Tổ chức không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 của Luật Sở hữu trí tuệ; - Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp chấm dứt hoạt động giám định; - Tổ chức giám định sở hữu công nghiệp vi phạm quy định pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị xử lý bằng hình thức thu hồi Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
|
| Khai tại: … ngày… tháng … năm … |
1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; - Trường hợp đơn không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 30 ngày nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; - Trường hợp phát hiện người nộp hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp đến nhiều cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương . |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Đơn yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu như sau: - Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ - Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc tài liệu chứng minh người yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đã đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền tổ chức; - Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh); - Bản sao chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; - Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ - Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn). - Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 100.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 200.000 đồng/đơn). |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Mẫu số 01 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được nộp hồ sơ đến 01 cơ quan có thẩm quyền cấp. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. - Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ
Kính gửi1: ………………………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp2 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
| |||||
| (I) NGƯỜI NỘP ĐƠN (Cá nhân nộp đơn yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp) (1) Tên đầy đủ: (2) Địa chỉ: (3) Số căn cước: (4) Điện thoại: (5) Email: | ||||||
| (II) LĨNH VỰC HÀNH NGHỀ [ ] Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí [ ] Nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, chống cạnh tranh không lành mạnh, bí mật kinh doanh | ||||||
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | ||||||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | |||||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| |||||
| [ ] Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| |||||
| [ ] Lệ phí đăng bạ quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| |||||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| |||||
| Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)): | ||||||
|
| ||||||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | |||||
| [ ] Tờ khai theo mẫu | [ ] | |||||
| [ ] Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 2ª Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ [ ] Bản chính để đối chiếu | [ ] | |||||
| [ ] 02 ảnh 3 x 4 (cm) | [ ] | |||||
| [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) | [ ] |
| ||||
| Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên) | ||||||
| (V) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN Tôi đã hoàn thành kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp năm ……………….do…………………………… ……………………………………………tổ chức với kết quả Đạt. Tôi cam đoan đây là lần đầu tiên yêu cầu cấp mới chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
| ||||||
1 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2 Trong Tờ khai này, Người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý theo trình tự như sau: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; - Trường hợp đơn không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 30 ngày nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. - Trường hợp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp (thông tin trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so với thông tin trong hồ sơ nộp vào, lỗi đóng dấu v.v.), cơ quan này có trách nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Chứng chỉ, không thu phí, lệ phí. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương . |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Đơn yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm 01 bộ tài liệu như sau: - Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh); - Tài liệu chứng minh đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm a3 khoản 2 Điều 33 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ: - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan thực hiện việc đăng bạ thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ Quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; - Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (bản cấp lại). |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ - Lệ phí công bố Quyết định cấp chứng chỉ: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn). - Lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn). - Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 100.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 200.000 đồng/đơn) |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp Mẫu số 03 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Trong các trường hợp sau đây, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp nếu người đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định: + Thông tin trong Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c1 khoản 1 Điều 33 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ đã có sự thay đổi; + Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi hoặc bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ, v.v...) đến mức không sử dụng được; + Đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề do không còn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP LẠI CHỨNG CHỈ
Kính gửi11: …………………………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp12 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Phí đăng bạ quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
|
|
| ||
| Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ)): | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu [ ] 02 ảnh 3 x 4 (cm) [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ) | [ ] [ ] | ||
| [ ] | Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
|
| Khai tại: ............. ngày ... tháng ... năm ... |
11 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
12 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện
| Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trình tự thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo bằng về yêu cầu này cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến; trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Chứng chỉ và gửi cho các bên; - Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ và điểm a3 khoản 3 Điều 33 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp Chứng chỉ hành nghề và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi thông báo của người được cấp Chứng chỉ hành nghề nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc thông báo không thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người được cấp; - Trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại khoản 4 Điều 156 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định để cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định; - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương . |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Tổ chức, cá nhân yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau: - Đơn yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; - Tài liệu chứng minh căn cứ thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | - 30 ngày (Trong trường hợp có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Trong trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện hành nghề); - 60 ngày (Trong trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp). |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Chưa có |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Đơn yêu cầu thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 34 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và 2a Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ; - Người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ; - Trường hợp đơn yêu cầu/cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp một cách cố ý đến nhiều cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm và đã được các cơ quan đó đồng thời cấp mới hoặc cấp lại chứng chỉ với thông tin cấp/cấp lại trùng nhau, mọi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp liên quan đều sẽ bị thu hồi. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
|
| Khai tại: … ngày… tháng … năm … |
1 Tên cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như sau: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; - Trường hợp đơn không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 30 ngày nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, trong đó điền đầy đủ thông tin về tổ chức và thông tin về người đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của tổ chức; - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực; - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ - Lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn). |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp nếu nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức mà mình phụ thuộc. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN TỔ CHỨC DỊCH VỤ ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi13: …………………………………
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp14
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (II) PHÍ, LỆ PHÍ | |
| Loại phí, lệ phí | Số tiền |
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
| [ ] Lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
|
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: | |
| Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)): | |
| (III) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | ||||
| [ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của Tổ chức với người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp [ ] Bản chính để đối chiếu
[ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ))
[ ] Tài liệu khác: … | [ ] [ ] | ||||
| [ ]
[ ] | |||||
(IV) CAM KẾT CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN Tôi cam đoan mọi thông tin trong tờ khai trên đây là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Hướng dẫn: Trường hợp tổ chức nộp Tờ khai bằng bản giấy thì cần đóng dấu giáp lai vào Tờ khai. | |||||
13 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
14 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 155 của Luật Sở hữu trí nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như sau: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để cập nhật thông tin vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; - Trường hợp đơn không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 30 ngày nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, trong đó điền đầy đủ thông tin về cá nhân và tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nơi cá nhân hành nghề; - Bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp người có Chứng chỉ đồng thời là người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó), xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực; - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 14 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Không quy định |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Cá nhân đủ điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận là người đại diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 156 Luật Sở hữu trí tuệ. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy đgày 14 tháng 11 năm 2016 qộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN
Kính gửi15: ...........................................................
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp16
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Lệ phí đăng bạ quyết định ghi nhận người đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao quyết định tuyển dụng/hợp đồng lao động của Tổ chức với người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp [ ] Bản chính để đối chiếu [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) | [ ] [ ] | ||
|
[ ] | Cán bộ nhận đơn | ||
|
| Khai tại: …………..ngày … tháng … năm … |
15 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
16 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp (bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ của người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức) nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét hồ sơ theo trình tự như sau: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định và công bố thông tin về việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định; - Trường hợp đơn không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn 30 ngày nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp đơn, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực). Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính. - Bản sao chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000đ; - Lệ phí công bố Quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn); - Lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn). |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp Mẫu số 06 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Không |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN
Kính gửi17: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận sửa đổi thông tin về Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp18 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Lệ phí đăng bạ quyết định sửa đổi thông tin về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) [ ] Tài liệu khác | [ ] [ ] | ||
|
| Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
|
| Khai tại: ………ngày … tháng … năm … |
17 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
18 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định; - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; + Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo Mẫu 07 tại Phụ lục I Nghị định số 100 /2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Bản sao chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). - Tài liệu chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ với khách hàng. Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Lệ phí công bố Quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn); - Lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn); - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000đ. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp Mẫu 07 tại Phụ lục I Nghị định số 100 /2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây: - Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp; - Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ; |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU XOÁ TÊN TỔ CHỨC DỊCH VỤ
Kính gửi19: ..........................................................
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp20 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xoá tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu
[ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) [ ] Tài liệu chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ với khách hàng. | [ ]
| ||
| [ ]
[ ] | Cán bộ nhận đơn
| ||
|
| Khai tại: …………...…… ngày … tháng … năm … |
19 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
20 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Người đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp. + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định; - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; + Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc các tài liệu khác); - Bản sao chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp; - Quyết định từ chối xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ; - Lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn); - Lệ phí công bố Quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn). |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp Mẫu số 08 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Người đại diện sở hữu công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU XOÁ TÊN
Kính gửi21: .....................................................
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xoá tên người đại diện sở hữu công nghiệp22
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn: |
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu xoá người đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Lệ phí đăng bạ quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu | [ ] | ||
| [ ] Tài liệu chứng minh người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
| [ ]
| ||
| [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)) | [ ] | ||
|
|
| ||
| Cán bộ nhận đơn
| |||
|
| Khai tại: …………...…… ngày … tháng … năm … |
21 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
22 Trong Tờ khai này, người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký dự kiểm tra đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xử lý trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như sau: - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo cho người nộp hồ sơ về việc đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, đồng thời thông báo về dự kiến thời gian, địa điểm, lịch kiểm tra; - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót; - Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp nhận đơn đăng ký dự kiểm tra, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai đăng ký dự kiểm tra theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Bản sao bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương quy định tại điểm c khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; - Bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật, quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học (có chức danh nghiên cứu viên) và giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); - Ảnh chân dung của người đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh); - Bản sao chứng từ/ bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ về quyền sở hữu công nghiệp). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 13 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Thông báo đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (mỗi môn): 300.000 đ - Phí phúc tra kiểm tra kết quả nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (mỗi môn): 150.000 đ |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai đăng ký dự kiểm tra Mẫu số 09 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại các điểm từ a đến đ khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ được đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
Kính gửi23: …………………………………
Người nộp đơn dưới đây đề nghị được tham dự kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp24
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | ||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | |
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo môn) |
| |
| [ ] Môn số 1: …………………… |
| |
| [ ] Môn số 2: …………………… |
| |
| [ ] Môn số 3: …………………… |
| |
| [ ] Môn số 4: …………………… |
| |
| [ ] Môn số 5: …………………… |
| |
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| |
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | ||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | |
| [ ] Tờ khai theo mẫu [ ] Bản sao Giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo về pháp luật sở hữu công nghiệp [ ] Bản chính để đối chiếu [ ] Tài liệu chứng minh 05 năm liên tục làm công tác sở hữu công nghiệp: [ ] Bản sao Quyết định tuyển dụng ([ ] Bản chính để đối chiếu) [ ] Bản sao Hợp đồng lao động ([ ] Bản chính để đối chiếu) [ ] Tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) [ ] 02 ảnh 3 x 4 (cm) [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ) [ ] Tài liệu khác | [ ] [ ]
[ ]
[ ] [ ] [ ] [ ]
| |
|
| Cán bộ nhận đơn
| |
|
| Khai tại:…… ngày … tháng ... năm … |
23 Tên cơ quan tiếp nhận.
24 Trong Tờ khai này, Người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định cấp Thẻ và Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi quyết định cấp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; - Trường hợp người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối; - Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp, cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo từ chối cấp hoặc cấp lại thẻ Giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về quyết định cấp thẻ Giám định viên về sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ - Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh); - Bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí hoặc bản sao bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác. Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi ngay văn bản để yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu rõ lý do; - Giấy xác nhận quá trình công tác (do cơ quan, tổ chức nơi người đó đã công tác cấp); - Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)); Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 08 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp; - Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 250.000 đ |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định sở hữu công nghiệp Mẫu số 10 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Cá nhân đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ thì được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp mới một lần duy nhất Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp nếu có yêu cầu và nộp phí, lệ phí theo quy định. Các điều kiện để được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ được hiểu như sau: - Điều kiện “Thường trú tại Việt Nam” được hiểu là có nơi thường trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú; - Điều kiện “Có phẩm chất đạo đức tốt” được hiểu là không bị xử lý vi phạm hành chính do vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp hoặc về hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp và không thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích; - Điều kiện “Có trình độ đại học trở lên về chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đề nghị cấp Thẻ giám định” được hiểu là có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học các ngành khoa học tự nhiên hoặc khoa học kỹ thuật đối với chuyên ngành giám định sáng chế và thiết kế bố trí; có bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học ngành bất kỳ đối với các chuyên ngành giám định khác; - Điều kiện “Đã qua thực tế hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực đề nghị cấp thẻ giám định viên sở hữu trí tuệ từ 05 năm trở lên” được hiểu là đã trực tiếp làm công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, thanh tra, kiểm tra, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp có chức danh giảng viên từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã trực tiếp làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế từ 05 năm trở lên, hoặc những người đã hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 05 năm trở lên. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và bởi Nghị định số 100/2026/NĐ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP THẺ Kính gửi25: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp26 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Phí, lệ phí khác: |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu [ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm [ ] Giấy xác nhận quá trình công tác [ ] Giấy Chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ giám định về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực) | [ ] [ ] | ||
| [ ] [ ] [ ] | Cán bộ nhận đơn
| ||
|
| Khai tại: ….. ,ngày … tháng … năm… |
25 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
26 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước, số Thẻ giám định và chuyên ngành giám định của người được cấp Thẻ. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định cấp lại Thẻ và Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi quyết định cấp đến tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp; - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 16 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối chấp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; - Trường hợp người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, ý kiến phản đối không xác đáng, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối chấp cấp Thẻ giám định viên, trong đó nêu rõ lý do từ chối; - Trong trường hợp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị lỗi do cơ quan cấp gây ra, cơ quan đó có trách nhiệm cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Thẻ và không thu phí, lệ phí. Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố thông tin về quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Ảnh chân dung của người yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cỡ 3 x 4 (cm) (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 ảnh); - Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (lệ phí đăng bạ)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp; - Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp (bản cấp lại). |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: 250.000 đồng |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, Mẫu số 12 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị mất, bị lỗi, bị hỏng (rách, bẩn, phai mờ…) đến mức không sử dụng được; - Có sự thay đổi về thông tin đã được ghi nhận trong Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và bởi Nghị định số 100/2026/NĐ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số 63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP LẠI THẺ Kính gửi27: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp28 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| (III) PHÍ, LỆ PHÍ | |||
| Loại phí, lệ phí | Số tiền | ||
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp |
| ||
| [ ] Phí, lệ phí khác: |
| ||
| Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là: |
| ||
| (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | |||
| (IV) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | ||
| [ ] Tờ khai theo mẫu [ ] 02 ảnh cỡ 3 x 4 cm [ ] Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ))
| [ ] [ ] | ||
| [ ] | Cán bộ nhận đơn
| ||
|
| Khai tại: ….., ngày … tháng … năm… |
27 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
28 Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; Trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Thẻ.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trình tự thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: - Trường hợp tổ chức, cá nhân có yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên cơ sở Hồ sơ yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về yêu cầu này cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến; + Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi thông báo của người được cấp thẻ nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi hoặc từ chối thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và gửi cho các bên; - Trường hợp có căn cứ khẳng định người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo bằng văn bản về dự định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và ấn định thời hạn là 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Trên cơ sở xem xét ý kiến của người được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phản hồi thông báo của người được cấp Chứng chỉ hành nghề nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp hoặc thông báo không thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp cho người được cấp. - Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản về việc Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái pháp luật, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nói trên, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. - Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi quyết định đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về giám định sở hữu công nghiệp và công bố thông tin về quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan đó trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp: - Chứng cứ chứng minh căn cứ đề nghị thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp trừ trường hợp cá nhân được cấp Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp từ bỏ hoạt động giám định. Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 16 ngày làm việc |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Không quy định |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Đơn yêu cầu thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp, theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: - Có chứng cứ khẳng định rằng Thẻ giám định viên được cấp trái với quy định pháp luật; - Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 201 Luật Sở hữu trí tuệ; - Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên từ bỏ hoạt động giám định; - Cá nhân được cấp Thẻ giám định viên bị xử phạt bằng hình thức thu hồi Thẻ giám định viên theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Trường hợp hồ sơ yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp được nộp một cách cố ý đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm và đã được cơ quan đó cấp/cấp lại nhiều hơn 01 lần, mọi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp liên quan sẽ bị thu hồi. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
|
| Khai tại: … ngày… tháng … năm … |
1 Tên cơ quan cấp Thẻ giám định viên/Giấy chứng nhận.
| Trình tự thực hiện
| Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ; - Nội dung phó bản văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của văn bằng bảo hộ tương ứng và phải kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Nội dung bản cấp lại của văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ thể hiện đầy đủ các thông tin của văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ được cấp đang có hiệu lực và các thông tin sửa đổi, bổ sung liên quan đến văn bằng cho đến thời điểm cấp lại và phải kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ đến tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố việc cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp và ghi nhận vào mục đăng bạ của văn bằng bảo hộ tương ứng trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định. - Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xử lý đơn; - Trường hợp chủ văn bằng bảo hộ không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm c khoản này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản văn bằng bảo hộ, quyết định từ chối cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ, trong đó nêu rõ lý do từ chối; - Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ. - Trường hợp phát hiện người nộp đơn đồng thời đang nộp yêu cầu cấp lại, cấp phó bản đối với văn bằng bảo hộ nêu trong đơn ở cơ quan khác mà chưa có kết quả, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ, phó bản văn bằng bảo hộ |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ phải nộp 01 bộ tài liệu như sau: - Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ được làm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trùng với mẫu nhãn hiệu, bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp trong văn bằng bảo hộ gốc (trong trường hợp nộp hồ sơ giấy thì phải nộp 02 mẫu nhãn hiệu); - Bản gốc hoặc bản sao có chứng thựcvăn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với phí/lệ phí yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ) và tổ chức quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ và công bố)). |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ; - Bản phó bản văn bằng bảo hộ, bản cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí đăng bạ: 120.000 đồng/văn bằng - Phí công bố: 120.000 đồng/yêu cầu |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Trường hợp quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung, văn bằng bảo hộ sẽ chỉ được cấp/cấp lại cho người đầu tiên trong danh sách những người nộp đơn chung. Các đồng chủ sở hữu khác có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp yêu cầu cấp phó bản đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí cấp phó bản; - Trường hợp văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ có thể nộp đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ, với điều kiện phải nộp phí tương ứng; - Trường hợp phát hiện mẫu nhãn hiệu trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có chứa hình bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền, biên giới quốc gia theo quy định của pháp luật về việc sử dụng hình bản đồ Việt Nam thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ để bảo đảm thể hiện đúng hình bản đồ Việt Nam mà không thu phí, lệ phí. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Điểm 4.1 và 4.2 Mục B Phí sở hữu công nghiệp tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính). |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHÓ BẢN VĂN BẰNG BẢO HỘ, Kính gửi29: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp phó bản/cấp lại30
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| [ ] Bằng độc quyền sáng chế [ ] Bằng độc quyền giải pháp hữu ích [ ] Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn [ ] Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp [ ] Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu [ ] Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý | Số văn bằng bảo hộ: |
| (IV) PHÍ, LỆ PHÍ | ĐVT: Nghìn đồng | |||
| Loại phí, lệ phí | Đơn vị tính | Số lượng | Mức thu | Số tiền |
| [ ] Phí cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ | văn bằng bảo hộ |
|
|
|
| [ ] Văn bằng bảo hộ có trên 4 trang (từ trang thứ 5 trở đi) | ….. trang |
|
|
|
| [ ] Phí đăng bạ quyết định cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ | văn bằng bảo hộ |
|
|
|
| [ ] Phí công bố quyết định cấp phó bản/cấp lại văn bằng bảo hộ | quyết định |
|
|
|
| Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: |
| |||
| (V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU |
| [ ] Tờ khai, gồm…….trang [ ] Bản gốc văn bằng bảo hộ bị hỏng [ ] Mẫu đối tượng sở hữu công nghiệp trùng với mẫu trong văn bằng bảo hộ gốc | [ ] [ ] [ ] |
| [ ] mẫu nhãn hiệu , gồm…….mẫu (đối với nhãn hiệu) [ ] bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ , gồm…….bộ (đối với kiểu dáng công nghiệp) | [ ] [ ] |
| [ ] Bản gốc Văn bản uỷ quyền bằng tiếng…… [ ] bản dịch tiếng Việt, gồm…….trang [ ] bản sao văn bản UQ ([ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:………) | [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] |
| [ ] Tài liệu khác, cụ thể: | [ ] |
|
| Cán bộ nhận đơn:
|
|
| Khai tại …...... ,ngày …… tháng …… năm …… |
29 Tên cơ quan quản tiếp nhận hồ sơ.
30 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
31 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
| Trình tự thực hiện
| Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: - Trong trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không có các thiếu sót nêu tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây: + Ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 24 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ cho người nộp đơn; đóng dấu đăng ký vào bản hợp đồng và trao người nộp đơn 01 bản sao có đóng dấu; + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến tổ chức hành chính quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, tổ chức hành chính quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp. - Trong trường hợp đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thiếu sót theo quy định khoản 3 Điều 28 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các thủ tục sau đây: - Ra thông báo dự định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối không tính vào thời hạn xử lý đơn; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ lý do từ chối; - Trường hợp văn bằng bảo hộ đã bị chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc hết thời hạn bảo hộ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thông báo chấm dứt xử lý đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau: - Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ- CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai; - Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung; - Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực của Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng) và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ và công bố)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 60 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | - Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp; - Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng; |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; - Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ: 230.000 đồng/văn bằng; - Lệ phí cấp GCN ĐKHĐ: 60.000 đ (Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 120.000 đồng/đơn); Trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VneID thì được miễn lệ phí cấp GCN ĐKHĐ từ ngày 01/4/2026 đến 31/12/2026. - Phí đăng bạ: 120.000 đồng/văn bằng; - Phí công bố: 120.000 đồng/yêu cầu. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Đối tượng sở hữu công nghiệp phải còn hiệu lực; - Việc chuyển giao quyền sử dụng phải thuộc phạm vi được bảo hộ. - Bên chuyển quyền phải là chủ sở hữu VBBH hoặc được chủ sở hữu VBBH cho phép sử dụng thông qua hợp đồng chuyển quyền sử dụng khác. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính. - Thông tư số 64/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân. - Thông tư số 29/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ cho việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID |
| TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN Kính gửi32: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp33
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| [ ] Bằng độc quyền sáng chế [ ] Bằng độc quyền giải pháp hữu ích [ ] Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn [ ] Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp [ ] Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | Số văn bằng bảo hộ: |
| (VI) PHÍ, LỆ PHÍ | ĐVT: Nghìn đồng | |||
| Loại phí, lệ phí | Đơn vị tính | Số lượng | Mức thu | Số tiền |
| [ ] Phí thẩm định hồ sơ đơn đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp (chuyển quyền sử dụng) | hợp đồng |
|
|
|
| [ ] Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng | Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng |
|
|
|
| [ ] Phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng | hợp đồng |
|
|
|
| [ ] Phí công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng | quyết định |
|
|
|
| Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí) |
| |||
| (VII) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU |
| [ ] Tờ khai, gồm ......trang [ ] Hợp đồng chuyển quyền sử dụng, bằng tiếng.......gồm......trang [ ] ... Bản gốc [ ] ... Bản sao [ ] Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt, gồm....... trang [ ] Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (trong trường hợp đối tượng chuyển giao thuộc sở hữu chung), gồm.......trang [ ] Bản gốc Văn bản uỷ quyền bằng tiếng....... [ ] bản dịch tiếng Việt văn bản UQ, gồm.......trang [ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:................) | [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]
[ ] [ ] [ ] |
| [ ] Tài liệu khác, cụ thể: | [ ] |
|
| Cán bộ nhận đơn:
|
|
| Khai tại …...... ,ngày …… tháng …… năm …… |
32 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
33 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
34 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hợp đồng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định sau đây: - Trong trường hợp đơn hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các công việc sau đây: + Ra quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + Ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định để tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố các quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp. - Trong trường hợp hồ sơ có thiếu sót theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ các thiếu sót của đơn, ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót không tính vào thời hạn xử lý đơn; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính Phục vụ công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Tổ chức, cá nhân nộp đơn yêu cầu sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định như sau: - Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (trường hợp đăng ký sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực của hợp đồng); - Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng; - Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận về những điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung trong hợp đồng, kể cả việc gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn; - Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); - Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí thẩm định yêu cầu sửa đổi, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp) và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định ghi nhận các nội dung sửa đổi, gia hạn, chấm dứt trước thời hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; - Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cập nhật nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí thẩm định hồ sơ: 160.000 đồng/văn bằng - Phí đăng bạ: 120.000 đồng/văn bằng - Phí công bố: 120.000 đồng/yêu cầu |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 17 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Đơn yêu cầu gia hạn hợp đồng phải được nộp trong vòng 30 ngày tính đến ngày kết thúc thời hạn hợp đồng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU GHI NHẬN VIỆC SỬA ĐỔI NỘI DUNG/GIA HẠN/CHẤM DỨT TRƯỚC THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi35: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp36 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| [ ] Sửa đổi tên, địa chỉ của: [ ] Bên chuyển quyền [ ] Bên nhận chuyển quyền [ ] Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng [ ] ... văn bằng bảo hộ liên quan đến nội dung sửa đổi [ ] Gia hạn hợp đồng [ ] Chấm dứt hiệu lực trước thời hạn của hợp đồng | GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Số Giấy chứng nhận: Ngày cấp:
|
| (V) PHÍ, LỆ PHÍ | ĐVT: Nghìn đồng | |||
| Loại phí, lệ phí | Đơn vị tính | Số lượng | Mức thu | Số tiền |
| [ ] Phí thẩm định yêu cầu gia hạn/chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng/ | Văn bằng bảo hộ |
|
|
|
| [ ] Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi Giấy chứng nhận hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp |
|
|
|
|
| [ ] sửa đổi phạm vi chuyển giao sửa đổi kéo dài thời hạn hợp đồng | Văn bằng bảo hộ |
|
|
|
| [ ] sửa đổi khác (tên, địa chỉ của các bên) | Hợp đồng |
|
|
|
| [ ] Phí đăng bạ quyết định sửa đổi/gia hạn/chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng | Văn bằng bảo hộ |
|
|
|
| [ ] Phí công bố quyết định sửa đổi/gia hạn/chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng | Quyết định |
|
|
|
| Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) |
| |||
| (VI) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU |
| [ ] Tờ khai, gồm .......trang [ ] Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng (trường hợp sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực hợp đồng) [ ] Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng [ ] Thoả thuận, tài liệu ghi nhận các điều khoản cụ thể cần sửa đổi bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn hiệu lực của hợp đồng [ ] Bản gốc Văn bản uỷ quyền bằng tiếng....... [ ] bản dịch tiếng Việt văn bản UQ, gồm.......trang
[ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:..........................) [ ] Tài liệu khác, cụ thể: | [ ] [ ]
[ ]
[ ] [ ] [ ] [ ] |
|
| Cán bộ nhận đơn:
|
|
| Khai tại …...... ,ngày …… tháng …… năm…… |
35 Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
36 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
37 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Hồ sơ yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được thực hiện như sau: - Trường hợp đơn hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc quyết định cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; - Nội dung phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng và phải kèm theo chỉ dẫn “Phó bản”. Nội dung bản cấp lại của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thể hiện đầy đủ các thông tin của Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cấp lần đầu và phải kèm theo chỉ dẫn “Bản cấp lại”. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi thông tin về quyết định cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông tin, tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp ghi nhận vào mục đăng bạ tương ứng trong Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và thực hiện công bố các quyết định cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công nghiệp. - Trường hợp đơn không hợp lệ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra thông báo và ấn định thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xử lý đơn; - Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối hoặc sửa chữa thiếu sót/phản đối không đạt yêu cầu, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định từ chối cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải nộp 01 bộ tài liệu như sau: - Tờ khai yêu cầu cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/cấp lại phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai; - Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí yêu cầu cấp lại/cấp phó bản) và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định cấp phó bản, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp; - Bản phó bản/bản cấp lại Giấy chứng nhận chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. |
| Phí, lệ phí (nếu có) | - Phí đăng bạ: 120.000 đồng/văn bằng - Phí công bố: 120.000 đồng/yêu cầu |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được làm theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp cho người nộp đơn (tổ chức, cá nhân yêu cầu chuyển quyền sử dụng). Bên còn lại có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, với điều kiện phải nộp phí cấp phó bản; - Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/phó bản giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp bị mất hoặc bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong, tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/phó bản Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp/phó bản Giấy chứng nhận, với điều kiện phải nộp phí tương ứng. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. - Khoản 7 Điều 29 của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; - Điểm 4.1 và 4.2 Mục B Phí sở hữu công nghiệp tại Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính). |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP PHÓ BẢN, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP, CẤP LẠI PHÓ BẢN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Kính gửi38: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây yêu cầu cấp phó bản/cấp lại39
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| [ ] Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp [ ] Phó bản Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp | Số Giấy chứng nhận đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:
|
| (VI) PHÍ, LỆ PHÍ | ĐVT: Nghìn đồng | |||||
| Loại phí, lệ phí | Đơn vị tính | Số lượng | Mức thu | Số tiền | ||
| [ ] Phí cấp phó bản/cấp lại giấy chứng nhận [ ] Giấy chứng nhận có trên 4 trang (từ trang thứ 5 trở đi) | Giấy chứng nhận ..... trang |
|
|
| ||
| [ ] Phí đăng bạ quyết định cấp phó bản/cấp lại giấy chứng nhận | Quyết định |
|
|
| ||
| [ ] Phí công bố quyết định cấp phó bản/cấp lại giấy chứng nhận | Quyết định |
|
|
| ||
| Tổng số phí, lệ phí nộp theo đơn là: (Nộp kèm theo Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định) | ||||||
| (V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU | |||||
| [ ] Tờ khai, gồm…….trang [ ] Bản gốc giấy chứng nhận bị hỏng [ ] Bản gốc Văn bản uỷ quyền bằng tiếng……. [ ] bản dịch tiếng Việt, gồm…….trang [ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:……)
[ ] Tài liệu khác, cụ thể: | [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] [ ] | |||||
|
[ ] | Cán bộ nhận đơn:
| |||||
|
| Khai tại …...... ,ngày …… tháng …… năm …… |
38 Tên cơ quan quản tiếp nhận hồ sơ.
39 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu “x” vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
40 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Trong trường hợp người nắm độc quyền không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế, bị coi là thực hiện hành vi hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh hoặc người có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thoả thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thoả đáng: 01 bộ hồ sơ yêu cầu nộp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ - Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định đơn phải ra thông báo về yêu cầu chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc cho người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế và yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo; yêu cầu các bên liên quan thương lượng lại nhằm khắc phục các bất đồng để ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, nếu xét thấy cần thiết; trong trường hợp không đạt được sự thỏa thuận giữa các bên và nếu xét thấy việc không chấp nhận ký kết hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng sáng chế của bên nắm giữ quyền là không hợp lý thì báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế. Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, hoặc gửi cho người nộp hồ sơ thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối. - Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế không có căn cứ xác đáng theo quy định tại Điều 145 Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan thẩm định đơn báo cáo kết quả thẩm định và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến về dự định từ chối. Thời gian dành cho người nộp đơn sửa chữa thiếu sót của đơn hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn thẩm định đơn. - Đối với đơn thuộc trường hợp quy định tại điểm a và đ khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ, trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ đơn của các bộ, cơ quan ngang bộ phải báo cáo kết quả thẩm định đơn và đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc ra thông báo từ chối. Trong thời hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định đơn, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét và ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc gửi cho người nộp đơn thông báo từ chối yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, trong đó nêu rõ lý do từ chối. Nếu yêu cầu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 145 của Luật Sở hữu trí tuệ thì các bộ, cơ quan ngang bộ có quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế mà không cần yêu cầu người nắm giữ độc quyền sử dụng sáng chế có ý kiến và không cần yêu cầu các bên thương lượng. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ; - Tài liệu chứng minh yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế là có căn cứ xác đáng theo quy định pháp luật; - Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện); - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (phí yêu cầu cấp lại/cấp phó bản) và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí công bố, đăng bạ thông tin sở hữu công nghiệp)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày kể từ ngày nhận đơn hợp lệ. |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan thẩm định hồ sơ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Không quy định. |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo Mẫu số 18 Phụ lục I Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | - Trường hợp yêu cầu ra quyết định buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn phải có tài liệu chứng minh người nắm giữ độc quyền sáng chế đã không thực hiện nghĩa vụ sử dụng sáng chế quy định tại khoản 1 Điều 136 và khoản 5 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ và tại thời điểm nộp hồ sơ đã kết thúc thời hạn 04 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký sáng chế và kết thúc thời hạn 03 năm kể từ ngày sáng chế được cấp bằng độc quyền; - Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm c khoản 1 Điều 145 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn phải có tài liệu chứng minh rằng người nộp đơn có nhu cầu sử dụng sáng chế không đạt được thỏa thuận với người nắm độc quyền sử dụng sáng chế về việc ký kết hợp đồng sử dụng sáng chế mặc dù trong một thời gian hợp lý đã cố gắng thương lượng với mức giá và các điều kiện thương mại thỏa đáng, trong đó, phải nêu rõ nhu cầu sử dụng sáng chế, thời gian đã tiến hành thương lượng, mức giá và các điều kiện thương mại cụ thể mà người có nhu cầu sử dụng sáng chế đã đề xuất; - Trường hợp yêu cầu ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế trên cơ sở quy định tại điểm d khoản 1 Điều 145 Luật Sở hữu trí tuệ, đơn phải có tài liệu chứng minh rằng người nắm độc quyền sử dụng sáng chế đã thực hiện hành vi bị coi là hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. - Thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót của đơn hoặc có ý kiến phản đối không tính vào thời hạn xem xét hồ sơ. |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU BẮT BUỘC CHUYỂN GIAO Kính gửi41: …………………………….. Người nộp đơn dưới đây đề nghị bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế42
| Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| (V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) | |
| [ ] Tờ khai, gồm.......trang [ ] Tài liệu chứng minh cơ sở đề nghị bắt buộc chuyển giao sáng chế, gồm......trang [ ] Văn bản uỷ quyền bằng tiếng....... [ ] bản dịch tiếng Việt, gồm.......trang [ ] bản gốc [ ] bản sao ( [ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:....................................) | [ ] [ ]
[ ] [ ] [ ] [ ] | |
| [ ] Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định [ ] Tài liệu khác, cụ thể: | [ ]
| Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên)
|
|
| Khai tại:……......…….ngày……tháng……năm…… |
41 Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.
42 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
43 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
| Trình tự thực hiện | Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Bước 2: Thẩm định hồ sơ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ (yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế không có căn cứ xác đáng): - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả xem xét hồ sơ và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo dự định từ chối, có nêu rõ lý do từ chối và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ có ý kiến về dự định từ chối; - Nếu người nộp hồ sơ không có ý kiến hoặc có ý kiến không xác đáng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo từ chối yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc trong thời hạn 20 ngày (trong đó nêu rõ lý do từ chối); Trường hợp hồ sơ hợp lệ: - Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ/phản hồi của người nộp hồ sơ về việc chứng minh được yêu cầu có căn cứ xác đáng, cơ quan thẩm định hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo về yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc cho người nắm giữ độc quyền sáng chế và yêu cầu người đó có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo; + Nếu người nắm giữ độc quyền sáng chế không phản hồi hoặc ý kiến phản hồi không có căn cứ xác đáng, cơ quan thẩm định hồ sơ báo cáo, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bắt buộc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế. + Nếu người nắm giữ độc quyền sáng chế phản hồi có căn cứ xác đáng, cơ quan thẩm định hồ sơ xem xét ý kiến của các bên, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định bắt buộc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế hoặc thông báo từ chối yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả của cơ quan thẩm định hồ sơ. - Quyết định bắt buộc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi cho người nộp hồ sơ và người nắm độc quyền sử dụng sáng chế trong thời hạn 7 ngày làm việc và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 20 ngày làm việc. - Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận quyết định vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định. |
| Cách thức thực hiện | - Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia; - Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. |
| Thành phần, số lượng hồ sơ | - Tờ khai yêu cầu yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc được làm theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ - Tài liệu chứng minh căn cứ dẫn đến việc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc không còn tồn tại và không có khả năng tái xuất hiện, đồng thời việc chấm dứt sử dụng sáng chế không gây thiệt hại cho người được chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc; - Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện) - Bản sao chụp chứng từ/bằng chứng nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan thẩm định đơn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức hành chính quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ và phí công bố)). Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | 30 ngày |
| Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính | Tổ chức, cá nhân |
| Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính | Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương |
| Kết quả thực hiện thủ tục hành chính | - Quyết định chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc; |
| Phí, lệ phí (nếu có) | Không |
| Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đính kèm) | Tờ khai yêu cầu yêu cầu chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc được làm theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ |
| Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) | Việc chấm dứt quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, người đã ra quyết định bắt buộc chuyển giao sáng chế, quyết định |
| Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính | - Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15; Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15. - Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ. |
| TỜ KHAI YÊU CẦU CHẤM DỨT QUYỀN SỬ DỤNG SÁNG CHẾ THEO QUYẾT ĐỊNH BẮT BUỘC Kính gửi44: ……………………………………… Người nộp đơn dưới đây đề nghị chấm dứt sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc:45 | Mã hồ sơ thủ tục hành chính:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
|
| (V) CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN | KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU (Dành cho cán bộ nhận đơn) |
| |
| [ ] Tờ khai, gồm.......trang [ ] Tài liệu chứng minh cơ sở yêu cầu chấm dứt sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc, gồm......trang [ ] Bản gốc Văn bản uỷ quyền bằng tiếng....... [ ] bản dịch tiếng Việt văn bản UQ, gồm.......trang [ ] bản sao ([ ] bản gốc sẽ nộp sau [ ] bản gốc đã nộp theo đơn số:................)
[ ] Bản sao chụp chứng từ /bằng chứng về việc nộp phí, lệ phí theo quy định [ ] Tài liệu khác, cụ thể: | [ ] [ ]
[ ] [ ] [ ] |
| |
|
[ ]
| Cán bộ nhận đơn (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
|
| Khai tại:……......…….ngày…… tháng……năm…… |
44 Tên cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định bắt buộc.
45 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô vuông [ ] nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp.
46 Mã quốc gia, Mã quốc tịch là mã hai chữ cái thể hiện tên quốc gia theo Tiêu chuẩn ST.3 của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, ví dụ VN, US, JP.
| BỘ KHOA HỌC VÀ Số: 2075/QĐ-BKHCN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!