• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 17075/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới Sở Tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 14:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17075/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố danh mục và nội dung bộ thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 17075/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 17075/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 17075/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 9
năm
2026
QUYT ĐỊNH
Về việc công bố danh mụcnội dung bộ th tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực Tiếp cận thông tin thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Sở pháp tỉnhy Ninh
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ ớng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ v thực hiện thủ tục hành
chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1987/QĐ-BTP ngày 29/8/2026 của Bộ trưởng Bộ
pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong nh vực tiếp cận thông tin thuộc
phạm vi chức năng quản của Bộ pháp;
Theo đề nghị của Sở pháp tại Tờ trình số 3366/TTr-STP ngày 09/9/2026.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. ng b kèm theo Quyết định này danh mc và ni dung 02 th tc
hành chính ban hành mi trong lĩnh vc Tiếp cn thông tin (kèm theo 13 trang ph
lc) thuc phm vi chc năng qun lý ca S Tư pháp tnh Tây Ninh.
Điu 2. Giao các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường:
1. Sở pháp chủ ttổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện, tiếp nhận
giải quyết các thủ tục hành chính được công bố tại Điu 1 Quyết định này theo đúng
quy định của pháp luật.
2
2. Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường ch đạo các phòng, ban, đơn vị
liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết 02 thủ tục hành
chính nêu trên theo đúng quy định.
Điu 3. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điu 4. Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc S Tư pháp, Th trưởng các
s ngành tnh, Ch tch UBND các xã, phường c t chc, nhân liên quan
chu trách nhim thi nh quyết đnh này./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 4;
- Cục KSTTHC- BTP;
- CT, PCT UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, PCVP UBND tỉnh
“VHXH”
;
- Các sở, ngành tỉnh;
- Trungm PVHCC tnh, cp ;
- Lưu: VT
.
KT.
CH
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm
Tấn
Hòa
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIẾP CẬN THÔNG TIN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
CỦA SỞ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17075 ngày …17 /9/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH: 02 TTHC
Cách thức thực
hiện
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
STT
Tên TTHC
số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn
giải quyết
Phí, lệ phí
(nếu có)
Địa điểm thực hiện
quan thực hiện
Trực
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
1
Thủ tục cung cấp
thông tin theo yêu
cầu (dành cho
nhân)
1.116556
03 ngày làm
việc (12 ngày
đối với thông
tin phức tạp,
không có sẵn)
Không có
Các quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập
nhiệm vụ cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công bản,
thiết yếu trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
Các quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công
lập nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công
bản, thiết yếu tỉnh
x
x
x
Quyết định
số 1987/QĐ-
BTP ngày 29
tháng 8 năm
2026 của Bộ
trưởng Bộ
pháp
2
Thủ tục cung cấp
thông tin theo yêu
cầu (dành cho công
dân thông qua tổ
chức,đoàn thể,
doanh nghiệp)
1.116557
03 ngày làm
việc (12 ngày
đối với thông
tin phức tạp,
không có sẵn)
Không có
Các quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công lập
nhiệm vụ cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công bản,
thiết yếu trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh
Các quan nhà nước;
Đơn vị sự nghiệp công
lập nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ sự nghiệp công
bản, thiết yếu
x
x
x
Quyết định
số 1987/QĐ-
BTP ngày 29
tháng 8 năm
2026 của Bộ
trưởng Bộ
pháp
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho cá nhân)
- Trình tự thực hiện:
+ Người yêu cầu cung cấp thông tin gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo
Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì phải kèm theo văn bản chấp thuận
của nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này)
đến quan, đơn vị trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức
quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin.
+ Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì
quan, đơn vị tiếp nhận hồ trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp
thông tin bổ sung.
+ quan, đơn vị tiếp nhận hồ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của
người yêu cầu cung cấp thông tin trong sở dữ liệu quốc gia về dân và các
sở dữ liệu chuyên ngành liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không
khai thác được thông tin trong sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, quan,
đơn vị tiếp nhận hồ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ
hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của
pháp luật.
+ Kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan, đơn vị trách nhiệm giải quyết
yêu cầu cung cấp thông tin như sau:
Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản,sẵn
(trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở quan,
đơn vị thì quan, đơn vị trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp
sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu,
phù hợp với điều kiện của quan, đơn vị);
Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không sẵn (trường hợp
cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử
thông tin được yêu cầu cung cấp thì quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông
tin thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày phải
thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp thông
tin).
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp;
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động
3
hoặc các nền tảng số khác do quan, đơn vịthẩm quyền công bố).
- Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho nhân) theo Mẫu số 01a ban
hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
+ Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp
lệ đối với thông tin đơn giản, sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp
thông tin trực tiếp tại trụ sở quan, đơn vị thì quan, đơn vịtrách nhiệm tạo
điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc
cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của quan, đơn vị);
+ Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ đối với thông tin
phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân
tách, tập hợp, sao chép hoặc xửthông tin được yêu cầu cung cấp thì quan, đơn
vị trách nhiệm cung cấp thông tin thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng
tối đa không quá 12 ngày và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước
khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
- quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan nhà nước; 
+ Đơn vị sự nghiệp công lập nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
bản, thiết yếu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu
cầu cung cấp thông tin.
- Phí, lệ phí: Không (người yêu cầu cung cấp thông tin trả chi phí thực tế để
in, sao, chụp gửi thông tin theo quy định tại Thông số 126/2026/TT-BTC ngày
24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao,
chụpgửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số
01/2026/QH16).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông
tin) theo Mẫu số 01a ban hành kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26
4
tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành
Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
+ Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Thông số 126/2026/TT-BTC ngày 24 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp gửi thông tin theo
quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày… tháng… năm…
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin)
Kính gửi: ……………………
1. Họ, tên cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin: ........................................................
2. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản
định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu
1
: Số: ..............................................................
Cấp ngày ...... tháng ..... năm ....... Tại:......................................................................
3. Số điện thoại:………………………; E-mail:.......................................................
4. Người được ủy quyền/Người đại diện/Người giám hộ
2
:.......................................
4.1. Họ và tên: ..........................................................................................................
4.2. Mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin:
3
...................................
4.3. Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài
khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu
4
:
1
Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID);
người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
2
Theo quy định của Bộ luật Dân sự về người đại diện, người giám hộ đối với người yêu cầu cung cấp thông tin là người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi nếu Quyết định của Tòa án liên quan đến năng
lực của người đó có quy định, người mất năng lực hành vi dân sự.
3 Ghi rõ mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp thông tin, trong trường hợp người được ủyquyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con
của người ủy quyền thì không cầnvăn bản ủy quyền.
4
Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID);
người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
Mẫu số 01a
(ban hành kèm theo Nghị
định số 337/2026/NĐ-CP)
6
Số: ……….…… Cấp ngày ....... tháng .... năm ....... Tại: .........................................
4.4. Theo văn bản ủy quyền ký ngày ..... tháng .... năm ...........................................
5. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp: .......................................................
.............................................................................................................................
6. Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin: .......................................................
7. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ:
Lần đầu Khác: ………… (ghi rõ số lần đã yêu cầu
cung cấp thông tin có nội dung nêu trên)
8. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu: ..............................................
9. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu:
9.1. Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin: ...........................................................
9.2. Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): ...........................................
...................................................................................................................................
9.3. Nhận qua mạng Internet:
Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ...................................................................
Cổng thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ........................................................
Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): .......................................................
Cổng dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận): .......................................................................
Cổng dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): ...............................................
Ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận): .....................
Hình thức khác (ghi rõ): ........................................................................................
10. Văn bản kèm theo
5
:..............................................................................................
...................................................................................................................................
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)
5
Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cận điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường
hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày….tháng…..năm…
VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Tên cá nhân/tổ chức chấp thuận: ..............................................................................
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định
danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức:
1
Số: ……….…… Cấp ngày .... tháng …... năm ......... Tại: ......................................
Số điện thoại:…………………; E-mail: ..................................................................
chủ sở hữu mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đến mật đời
sống riêng tư, mật nhân/Là thành viên của gia đình thông tin liên quan tại
văn bản/hồ sơ/tài liệu: ...............................................................................................
Đồng ý để Ông/Bà: ...................................................................................................
...................................................................................................................................
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản
định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ……………….…… Cấp ngày …....
tháng …... năm ......... Tại: ........................................................................................
Được tiếp cận thông tin .............................................................................................
tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
XÁC NHẬN CỦA QUAN/TỔ CHỨC
2
NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN
3
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
1
Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID);
người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấpsố doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức.
2
Trường hợp văn bản chấp thuận của nhân thì phải xác nhận chữ của Ủy ban nhân dân cấp hoặc Văn phòng công
chứng.
Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của quan/tổ chức.
3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì
người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.
Mẫu số 06
(ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP)
8
2. Thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu (dành cho công dân thông qua tổ
chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
- Trình tự thực hiện:
+ Việc yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể,
doanh nghiệp (sau đây gọi tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người
trong tổ chức cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức
trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
+ Người đại diệntrách nhiệm lập Danh sách nhân có yêu cầu thông tin,
gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị định
số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chitiết một
số điều biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì
phải kèm theo văn bản chấp thuận của nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06
ban hành kèm theo Nghị định này) đến quan, đơn vị trách nhiệm cung cấp
thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp
cận thông tin và thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.
+ Trường hợp Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung thì
quan, đơn vị tiếp nhận hồ trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu cung cấp
thông tin bổ sung.
+ quan, đơn vị tiếp nhận hồ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của
người yêu cầu cung cấp thông tin trong sở dữ liệu quốc gia về dân và các
sở dữ liệu chuyên ngành liên quan theo quy định của pháp luật; trường hợp không
khai thác được thông tin trong sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, quan,
đơn vị tiếp nhận hồ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất trình giấy tờ
hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin theo quy định của
pháp luật.
+ Kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan, đơn vị trách nhiệm giải
quyết yêu cầu cung cấp thông tin như sau: Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ đối với thông tin đơn giản, sẵn (trường
hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở quan, đơn vị thì
quan, đơn vị trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực tiếp sao, chụp,
tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu cầu, phù hợp
với điều kiện của quan, đơn vị);
Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ đối với thông tin
phức tạp, không có sẵn (trường hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân
tách, tập hợp, sao chép hoặc xửthông tin được yêu cầu cung cấp thì quan, đơn
vị có trách nhiệm cung cấp thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin, nhưng
tối đa không quá 12 ngày phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu
cầu cung cấp thông tin trước khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp;
9
+ Qua dịch vụ bưu chính;
+ Trực tuyến (Mạng Internet, bao gồm qua thư điện tử, cổng thông tin điện
tử,
trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác do quan, đơn vịthẩm quyền công bố).
- Thành phần hồ sơ:
+ Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho trường hợp công dân yêu cầu
cung cấp thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số 01b ban hành
kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin (trường hợp yêu cầu cung
cấp thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết:
+ Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với thông tin đơn giản,
sẵn (trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở
quan, đơn vị thì quan, đơn vịtrách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu trực
tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông tin theo yêu
cầu, phù hợp với điều kiện của quan, đơn vị);
+ Trong thời hạn 12 ngày đối với thông tin phức tạp, không có sẵn (trường
hợp cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử
thông tin được yêu cầu cung cấp thì quan, đơn vị trách nhiệm cung cấp
thông tin thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày và
phải thông báo bằng văn bản cho người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin trước
khi hết thời hạn cung cấp thông tin).
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân (thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
- quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan nhà nước;
+ Đơn vị sự nghiệp công lập nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
bản, thiết yếu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin hoặc Thông báo từ chối yêu
10
cầu cung cấp thông tin.
- Phí, lệ phí: Không (người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin trả chi phí
thực tế để in, sao, chụp gửi thông tin theo quy định tại Thông số 126/2026/TT-
BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết chi phí thực tế
để in, sao, chụp gửi thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận
thông tin số 01/2026/QH16).
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (dành cho công dân yêu cầu cung cấp
thông tin qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp) theo Mẫu số 01b ban hành kèm theo
Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Văn bản chấp thuận theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc yêu cầu cung cấp
thông tin của công dân thông qua tổ chức được thực hiện trong trường hợp nhiều
người trong tổ chứccùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức
có trách nhiệm cử người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
+ Nghị định số 337/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
+ Thông số 126/2026/TT-BTC ngày 24/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết chi phí thực tế để in, sao, chụp gửi thông tin theo quy định
tại khoản 2 Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin số 01/2026/QH16.
11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày…… tháng…… năm…
PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức,
đoàn thể, doanh nghiệp)
Kính gửi: ……………..……
1. Tên tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp:……………………………………...
2. Mã số doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức: ………………………
3. Họ tên người đại diện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn
thể, doanh nghiệp
1
:……………………………………….………………………
Số điện thoại:……….…………………; E-mail: ……………………………
4. Danh sách cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin (đính kèm)
5. Tên văn bản/hồ sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:…………………………….
.............................................................................................................................
6. Yêu cầu cung cấp thông tin này lần thứ:
Lần đầu Khác: ………… (ghi rõ số lần đã yêu cầu cung
cấp thông tin có nội dung nêu trên)
7. Số lượng bản in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu: ………………………
8. Phương thức nhận văn bản, hồ sơ, tài liệu: ………………………………
8.1. Nhận tại nơi yêu cầu cung cấp thông tin:……………………………….
8.2. Nhận qua dịch vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………….
8.3. Nhận qua mạng Internet:
Qua thư điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………………………….
Cổng thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………………
Trang thông tin điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………………..
Cổng dữ liệu (ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………………………….
Cổng dịch vụ công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………………
Ứng dụng di động hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận):………...
Hình thức khác (ghi rõ): …………………………………………………
9. Văn bản kèm theo
2
:………………………………………………………..
.............................................................................................................................
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/ĐOÀN THỂ/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
1
Theo quy định của Bộ luật Dân sự về người đại diện của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
2
Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin được tiếp cậnđiều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường
hợp ủy quyền); văn bản khác (nếu có).
Mẫu số 01b
(ban hành kèm theo
Nghị định
số 337/2026/NĐ-CP)
12
DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dành cho trường hợp
công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
STT
Họ và tên
Số thẻ căn cước công dân/
thẻ căn cước/giấy chứng
nhận căn cước/tài khoản
định danh điện tử
(VneID)/hộ chiếu
do, mục đích
yêu cầu cung cấp
thông tin
tên
1
2
3
13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày….tháng…..năm…
VĂN BẢN CHẤP THUẬN
Tên cá nhân/tổ chức chấp thuận: …………………………………………..
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định
danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức:
1
Số: ……….…… Cấp ngày .... tháng …... năm ......... Tại: ………………
Số điện thoại:…………………; E-mail: …………………………………….
chủ sở hữumật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đếnmật
đời sống riêng tư,mật cá nhân/Là thành viên của gia đình có thông tin liên quan
tại văn bản/hồ sơ/tài liệu:
………………………………………………………………………………
Đồng ý để Ông/Bà: ……………………………………………………..……
………………………………………………………………………………
Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản
định danh điện tử (VNeID)/Hộ chiếu: Số: ……………….…….……………………
Cấp ngày ….... tháng …... năm ......... Tại: ………...
Được tiếp cận thông tin……………………………………………….……...
tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
XÁC NHẬN CỦA QUAN/TỔ CHỨC
2
NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN
3
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
1
Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID);
người nước ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấpsố doanh nghiệp/mã số định danh của tổ chức.
2
Trường hợp văn bản chấp thuận của nhân thì phải xác nhận chữ của Ủy ban nhân dân cấp hoặc Văn phòng công
chứng.
Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của quan/tổ chức.
3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì cá nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì
người đại diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu
Mẫu số 06
(ban hành kèm theo Nghị định
số 337/2026/NĐ-CP)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 17075/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố danh mục và nội dung bộ thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Tiếp cận thông tin thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 17075/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 17075/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×