• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 136/KH-UBND Hà Nội 2024 rà soát phương án đơn giản hóa TTHC trong cơ quan hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/05/2024 10:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 136/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Rà soát, xây dựng phương án đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính Nhà nước Thành phố Hà Nội năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 136/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 136/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 136/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Rà soát, xây dựng phương án đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính
nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2024
Triển khai thực hiện Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025; Nghị quyết số 01/NQ-CP
ngày 05/01/2024 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, theo đó tiếp tục
đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính; kiên quyết cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong
từng bộ, cơ quan, địa phương để nâng cao hiệu quả thực thi công vụ, khơi thông
nguồn lực, phát triển kinh tế - xã hội; văn bản số 1927/VPCP-KSTT ngày 25/3/2024
của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ công bố, rà soát, đơn giản hóa
TTHC nội bộ, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch rà soát, xây dựng
phương án đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ (sau đây gọi
là TTHC nội bộ) trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm
2024, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Tiếp tục rà soát, chuẩn hóa, công bố TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền, phạm
vi giải quyết của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố, cơ quan chuyên
môn của UBND Thành phố; UBND cấp huyện và cơ quan chuyên môn thuộc UBND
cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố, bảo đảm thực hiện thống nhất trên
địa bàn Thành phố và việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức theo đúng thủ tục,
trình tự đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, công bố.
- Kiên quyết cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong các cơ quan hành
chính nhà nước để nâng cao hiệu quả thực thi công vụ, khơi thông nguồn lực, phát
triển kinh tế - xã hội.
- Ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ cho đơn vị tiếp nhận ủy quyền nhằm tăng
tính chủ động cho các đơn vị có năng lực tổ chức triển khai, có nguồn lực tốt. Tạo
điều kiện tối đa cho các đơn vị phát huy tính sáng tạo, linh hoạt, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm trong việc tổ chức thực hiện với các nhiệm vụ được ủy quyền; đảm bảo phối
hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các ngành với ngành và giữa các ngành với cấp trong
quản lý theo ngành, lĩnh vực và quản lý theo địa bàn.
2. Yêu cầu:
136
04
5
2
- Rà soát, chuẩn hóa, công bố bổ sung TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền quản
lý của UBND Thành phố; các Sở ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa
bàn Thành phố.
- Việc đơn giản hóa phải bảo đảm hiệu quả, hợp lý và đúng pháp luật, đáp ứng
yêu cầu quản lý nhà nước. Kết quả đơn giản hóa phải có phương án thực thi và được
triển khai thực hiện.
- Việc ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ được triển khai trên cơ sở thực thi
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, bảo đảm cấp nào thực hiện hiệu quả hơn, thuận
lợi hơn thì giao cấp đó thực hiện. Cơ quan ủy quyền phối hợp cơ quan được ủy quyền
bảo đảm các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ khi được ủy quyền. Bảo đảm nguyên tắc
không né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong việc thực hiện phân cấp, ủy quyền.
- Kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định, các TTHC nội bộ
không cần thiết, không còn phù hợp; nâng cao hiệu quả thực thi công vụ; tăng cường
trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan trong giải quyết các TTHC nội bộ.
- Các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời, thống nhất, khoa học
các công việc cụ thể được giao tại Kế hoạch, bảo đảm tiến độ, chất lượng và mục
tiêu đề ra; phối hợp chặt chẽ với Văn phòng UBND Thành phố và các cơ quan, đơn
vị liên quan trong quá trình thực hiện.
3. Thống nhất khái niệm, tên gọi TTHC nội bộ trong cơ quan hành chính
nhà nước thành phố Hà Nội.
- Ngày 28/3/2022, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch số 97/KH-
UBND về rà soát, thống kê, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết công việc (ngoài
thủ tục hành chính) của các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội. Hiện nay,
các đơn vị Sở, ban, ngành Thành phố, UBND cấp huyện và UBND cấp xã đã rà soát,
phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết công việc (ngoài thủ tục hành chính) đảm
bảo theo yêu cầu của Kế hoạch số 97/KH-UBND.
- Ngày 28/10/2022, triển khai Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025, UBND Thành phố
ban hành Kế hoạch số 281/KH-UBND về rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong
các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025. Tính đến
tháng 02/2024, Chủ tịch UBND Thành phố đã công bố 126 TTHC nội bộ thuộc
phạm vi quản lý của UBND Thành phố theo các ngành, lĩnh vực.
- Về nội hàm, khái niệm các quy trình nội bộ giải quyết công việc (ngoài thủ
tục hành chính) và TTHC nội bộ tại 02 Kế hoạch nêu trên đều tương đồng với nhau
về tiêu chí rà soát, xác định tên gọi và xây dựng nội dung. Để thống nhất chung, Kế
hoạch này điều chỉnh tên gọi “quy trình nội bộ giải quyết công việc (ngoài thủ tục
hành chính)” tại Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 28/3/2022 thành “TTHC nội bộ”
để đồng bộ chung với khái niệm “TTHC nội bộ” tại Kế hoạch số 281/KH-UBND
ngày 28/10/2022 của UBND Thành phố.
- Khái niệm TTHC nội bộ xác định tại Kế hoạch này được hiểu là trình tự,
cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm
3
quyền quy định để giải quyết công việc cụ thể cho cơ quan hành chính nhà nước,
đơn vị thuộc cơ quan hành chính nhà nước hoặc bảo đảm việc thực thi công vụ của
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong cơ quan hành chính
nhà nước thành phố Hà Nội.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi, đối tượng thực hiện rà soát đơn giản hóa TTHC nội bộ
a) Phạm vi:
Rà soát, phê duyệt và thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ trong
các cơ quan hành chính nhà nước Thành phố, gồm:
- TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố (gồm TTHC nội
bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố,
được công bố theo quy định tại Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của
UBND Thành phố, danh mục chi tiết tại Phụ lục kèm theo);
- TTHC nội bộ đã được phê duyệt theo nội dung tại Kế hoạch số 97/KH-
UBND ngày 28/3/2022 của UBND Thành phố gồm:
+ TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc UBND
Thành phố;
+ TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện trên địa bàn
Thành phố (gồm TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
và TTHC nội bộ liên thông giữa UBND cấp huyện và UBND cấp xã);
+ TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố.
- Tiếp tục rà soát, xây dựng quy trình, ban hành TTHC nội bộ hoặc tham mưu
trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố TTHC nội bộ theo ngành, lĩnh vực; thực
hiện hiện đơn giản hóa TTHC nội bộ.
b) Đối tượng thực hiện:
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố
+ Thống kê, rà soát các TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành
phố theo ngành, lĩnh vực phụ trách, đảm bảo nguyên tắc đơn vị nào chủ trì tham
mưu ban hành văn bản có quy định TTHC nội bộ thì đơn vị đó chủ trì thống kê, rà
soát và đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, trình UBND Thành phố công
bố TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố theo ngành, lĩnh vực
phụ trách.
+ Tham mưu phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý
của UBND Thành phố theo ngành, lĩnh vực phụ trách (các TTHC nội bộ đã được
Chủ tịch UBND Thành phố công bố);
+ Thực hiện đơn giản hóa các TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các
Sở, ban, ngành thuộc Thành phố.
- Văn phòng UBND Thành phố: Kiểm soát chất lượng thống kê, rà soát, đơn
giản hóa của các đơn vị Sở, ngành, tương đương thuộc UBND Thành phố, kiểm soát
dự thảo Quyết định công bố TTHC nội bộ, dự thảo Quyết định phê duyệt phương án
đơn giản hóa TTHC nội bộ trước khi trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét,
quyết định.
4
- UBND cấp huyện trên địa bàn Thành phố
+ Phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố trong việc thực hiện rà
soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ;
+ Thực hiện rà soát, đơn giản hóa các TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý
của UBND cấp huyện; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện việc rà soát, đơn giản hóa
TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền.
- UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố
+ Phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp huyện trong
việc thực hiện thống kê, rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ;
+ Thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp xã.
2. Phạm vi, đối tượng thực hiện ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ
a) Phạm vi
Rà soát, xây dựng phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ trong các cơ
quan hành chính nhà nước gồm:
- TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố đã được công
bố (gồm TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND Thành phố, Chủ tịch
UBND Thành phố, được công bố theo quy định tại Kế hoạch số 281/KH-UBND
ngày 28/10/2022 của UBND Thành phố, danh mục chi tiết tại Phụ lục kèm theo);
- TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc UBND
Thành phố;
- TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện trên địa bàn Thành
phố (gồm TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và TTHC
nội bộ liên thông giữa UBND cấp huyện và UBND cấp xã, được phê duyệt theo quy
định tại Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 28/3/2022 của UBND Thành phố).
b) Đối tượng thực hiện:
- Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố
+ Tham mưu xây dựng phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc
phạm vi quản lý của UBND Thành phố (thẩm quyền quyết định của UBND Thành
phố/Chủ tịch UBND Thành phố) theo ngành, lĩnh vực quản lý;
+ Thực hiện phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý của Sở, ban, ngành thuộc Thành phố (thẩm quyền quyết định của Sở, ban, ngành/
Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố);
- Văn phòng UBND Thành phố: Phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc Thành
phố tổng hợp phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ, báo cáo UBND Thành phố.
- UBND cấp huyện trên địa bàn Thành phố
+ Phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố trong việc xây dựng
phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ;
+ Thực hiện ủy quyền giải quyết các TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp huyện (thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện/Chủ tịch UBND
cấp huyện).
3. Lưu ý:
5
- Các TTHC không thuộc phạm vi của Kế hoạch này: TTHC thuộc phạm vi
điều chỉnh của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; thủ tục xử lý vi phạm hành chính, thủ tục thanh tra và thủ
tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.
- Chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày
24/01/2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà
nước không thuộc phạm vi của Kế hoạch này.
- Không đề xuất ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND cấp xã (gồm TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp
xã/Chủ tịch UBND cấp xã).
III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU
1. Về thống kê, công bố, công khai TTHC nội bộ
Trong năm 2024, tiếp tục công bố, công khai bổ sung TTHC nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND Thành phố trên Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội
(https://www.hanoi.gov.vn), trang Thông tin điện tử của các Sở, ngành và tương đương
thuộc UBND Thành phố (theo ngành, lĩnh vực).
2. Về rà soát, phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ
Tiếp tục rà soát, phê duyệt phương án đơn giản hóa, cắt giảm ít nhất 20%
TTHC nội bộ, 20% chi phí tuân thủ TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND
Thành phố; TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc
UBND Thành phố; TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện; TTHC
nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố.
3. Về ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ.
Phấn đấu ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ đối với ít nhất 20% số TTHC nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố; TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý của các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý
của UBND cấp huyện đã được công bố.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Trình công bố bổ sung TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND
Thành phố; TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành thuộc
Thành phố; UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố.
a) Trình công bố bổ sung TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND
Thành phố:
Trên cơ sở danh mục TTHC nội bộ thực hiện tại địa phương do Văn phòng
Chính phủ tổng hợp, căn cứ điều kiện, đặc điểm tình hình của Thành phố, trình công
bố bổ sung TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố;
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/6/2024 (dự kiến Văn phòng Chính phủ
tổng hợp và gửi các đơn vị trước ngày 15/6/2024).
6
- Sản phẩm dự kiến: Quyết định công bố TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của UBND Thành phố (theo từng ngành, lĩnh vực).
b) Công bố bổ sung TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành
thuộc Thành phố; UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố; UBND cấp huyện,
UBND cấp xã theo thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/5/2024.
- Sản phẩm dự kiến: Quyết định công bố TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý
của Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.
2. Rà soát, phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của UBND Thành phố, TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở,
ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn
Thành phố.
a) Rà soát, phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của UBND Thành phố
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan;
- Thời gian hoàn thành:
+ Báo cáo kết quả rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội
bộ: Trước ngày 31/7/2024;
+ Trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội
bộ: Trước ngày 15/8/2024.
- Sản phẩm dự kiến:
+ Báo cáo kết quả rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội
bộ (Theo mẫu tại Phụ lục kèm theo);
+ Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của UBND Thành phố.
b) Rà soát, phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp huyện và UBND
cấp xã trên địa bàn Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố; UBND cấp huyện,
UBND cấp xã theo thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Phê duyệt phương án trước ngày 15/8/2024;
- Sản phẩm dự kiến:
+ Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố;
+ Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của UBND cấp huyện;
+ Quyết định phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi
quản lý của UBND cấp xã.
7
3. Thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND Thành phố, TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc
Thành phố, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố.
a) Thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND Thành phố
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/8/2024.
- Sản phẩm dự kiến: Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công bố TTHC nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố và tổ chức triển khai thực hiện.
b) Thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa
bàn Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố; UBND cấp huyện,
UBND cấp xã theo thẩm quyền quản lý.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/8/2024.
- Sản phẩm dự kiến: Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định công bố TTHC nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố, UBND cấp huyện
và UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố và tổ chức triển khai thực hiện.
4. Thực hiện chuẩn hóa, thống nhất TTHC nội bộ cấp huyện, cấp xã trên địa
bàn Thành phố.
a) Trên cơ sở phê duyệt bổ sung và triển khai thực hiện phương án đơn giản hóa
các TTHC nội bộ cấp huyện và cấp xã trên địa bàn Thành phố, các đơn vị tổng hợp gửi
các Sở, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực để tổng hợp.
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp huyện thống kê, tổng hợp các TTHC nội bộ theo
các lĩnh vực (cấp huyện, cấp xã) gửi các Sở, ngành quản lý nhà nước theo lĩnh vực.
- Cơ quan tổng hợp: Các Sở, ngành liên quan.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15/9/2024.
- Sản phẩm dự kiến: Báo cáo tổng hợp các TTHC nội bộ và nội dung TTHC nội
bộ theo ngành, lĩnh vực.
b) Căn cứ các Quyết định công bố TTHC nội bộ của các Bộ ngành chủ quản và
báo cáo tổng hợp các TTHC nội bộ cấp huyện, cấp xã; các Sở, ban, ngành quản lý các
lĩnh vực tham mưu, trình Chủ tịch UBND Thành phố công bố TTHC nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo lĩnh vực quản
lý nhà nước.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/9/2024.
8
- Sản phẩm dự kiến: Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố công bố TTHC
nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo lĩnh vực trên
địa bàn Thành phố.
c) Trên cơ sở Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố công bố TTHC nội bộ
thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo lĩnh vực trên địa bàn
Thành phố, UBND cấp huyện, UBND cấp xã căn cứ điều kiện, chức năng, nhiệm vụ
của các đơn vị, các đơn vị triển khai thực hiện các TTHC nội bộ trên địa bàn đảm
bảo theo tình hình, điều kiện của đơn vị.
- Cơ quan thực hiện: UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên
5. Triển khai phương án thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ
theo nội dung ủy quyền: Rà soát, xây dựng văn bản về ủy quyền giải quyết
TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố, TTHC nội bộ thuộc
phạm vi quản lý của các Sở, ban, ngành Thành phố; TTHC nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND cấp huyện trên địa bàn Thành phố.
- Nguyên tắc:
+ Đúng quy định pháp luật hiện hành được quy định tại Luật Tổ chức chính
quyền địa phương (được sửa đổi năm 2019) và quy định tại pháp luật chuyên ngành;
+ Việc ủy quyền cho đơn vị tiếp nhận ủy quyền phải bảo đảm điều kiện về tài
chính, nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác.
+ Tăng tính chủ động cho các đơn vị có năng lực tổ chức triển khai, có nguồn
lực tốt. Tạo điều kiện tối đa cho các đơn vị phát huy tính sáng tạo, linh hoạt, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện với các nhiệm vụ được ủy quyền;
đảm bảo phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các ngành với ngành và giữa các ngành
với cấp trong quản lý theo ngành, lĩnh vực và quản lý theo địa bàn.
a) Nội dung 1: Nghiên cứu, tham mưu việc ủy quyền giải quyết TTHC nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các đơn vị có liên quan;
- Giai đoạn 1: Xây dựng văn bản về ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ
+ Thời gian hoàn thành: Tham mưu phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ,
báo cáo UBND Thành phố trước ngày 30/5/2024.
+ Sản phẩm dự kiến: Văn bản về ủy quyền.
- Giai đoạn 2: Trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản về ủy
quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố
+ Thời gian hoàn thành: Ban hành văn bản về ủy quyền TTHC nội bộ trước ngày
30/6/2024.
+ Sản phẩm dự kiến: Quyết định về ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc phạm
vi quản lý của UBND Thành phố. Trong đó, đối với ủy quyền xác định thời hạn ủy quyền
giải quyết TTHC nội bộ trong thời hạn 12 tháng.
9
- Giai đoạn 3: Tham mưu việc công bố TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND Thành phố sau ủy quyền.
+ Thời gian thực hiện: Ngay sau khi UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành
phố ban hành Quyết định về ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ.
+ Sản phẩm dự kiến: Sửa đổi Quyết định TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của
UBND Thành phố; Giám đốc Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố ban hành Quyết
định công bố TTHC nội bộ tại cơ quan, đơn vị.
b) Nội dung 2: Nghiên cứu, tham mưu việc ủy quyền giải quyết TTHC nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành thuộc Thành phố
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Xây dựng phương án ủy quyền, ban hành Quyết định ủy
quyền trước ngày 30/6/2024.
- Sản phẩm dự kiến:
+ Quyết định phê duyệt phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc
phạm vi quản lý của Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
+ Quyết định ủy quyền của các Sở, ban, ngành, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở,
ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
c) Nội dung 3: Việc ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản
lý của UBND cấp huyện trên địa bàn Thành phố
- Cơ quan chủ trì: UBND cấp huyện trên địa bàn Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Văn bản ủy quyền, ban hành trước ngày 30/6/2024.
- Sản phẩm dự kiến: Văn bản ủy quyền (theo quy định của pháp luật).
6. Công khai các TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý nhà của UBND
Thành phố lên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Tổ chức cập nhật, công khai TTHC nội bộ lên Cổng dịch vụ công quốc gia theo
quy định (tài liệu hướng dẫn tại văn bản số 3950/UBND-KSTTHC ngày 21/11/2023 của
UBND Thành phố).
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố và các cơ quan, đơn vị có
liên quan;
- Thời gian hoàn thành: Ngay khi có Quyết định công bố TTHC nội bộ của Chủ
tịch UBND Thành phố.
7. Cập nhật, xây dựng quy trình giải quyết và đưa các TTHC nội bộ thuộc
phạm vi quản lý của UBND Thành phố (đã được Chủ tịch UBND Thành phố công
bố) trên Hệ thống Quản lý văn bản điều hành tập trung của Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND Thành phố (Trung tâm Thông tin điện
tử Thành phố) và các cơ quan, đơn vị có liên quan;
10
- Thời gian hoàn thành:
+ Đối với các TTHC nội bộ đã được Chủ tịch UBND Thành phố công bố (trước
thời điểm tháng 4/2024): Hoàn thành trước ngày 30/6/2024.
+ Đối với các TTHC nội bộ được Chủ tịch UBND Thành phố công bố (sau thời
điểm tháng 4/2024): Các đơn vị chủ động cập nhật và đưa các TTHC nội bộ lên Hệ thống
Quản lý văn bản điều hành tập trung của Thành phố ngay sau khi được công bố.
- Sản phẩm: Các quy trình giải quyết trên Hệ thống Quản lý văn bản điều hành
tập trung của Thành phố.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch này tại đơn vị;
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ theo ngành, lĩnh vực, các Sở, ban, ngành thuộc
UBND Thành phố triển khai thực hiện theo các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch
này đảm bảo hiệu quả, chất lượng và tiến độ được giao.
- Rà soát, đánh giá thực trạng về nguồn lực, tổ chức bộ máy, biên chế, trên cơ
sở đó, các cơ quan, đơn vị đề xuất các TTHC nội bộ cần ủy quyền đảm bảo phù hợp
với nguồn lực, tổ chức, biên chế của đơn vị nhận ủy quyền.
- Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố, UBND các cấp đánh giá tính
khả thi và hiệu quả của việc ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ.
2. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch này tại đơn vị;
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện theo các nội dung, nhiệm
vụ tại Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả, chất lượng và tiến độ được giao.
- Rà soát, đánh giá thực trạng về nguồn lực, tổ chức bộ máy, biên chế, trên cơ
sở đó, các cơ quan, đơn vị đề xuất các TTHC nội bộ cần ủy quyền đảm bảo phù hợp
với nguồn lực, tổ chức, biên chế của đơn vị nhận ủy quyền.
- Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố, các Sở, ban, ngành thuộc Thành
phố, UBND cấp xã đánh giá tính khả thi và hiệu quả của việc ủy quyền giải quyết
TTHC nội bộ.
3. Văn phòng UBND Thành phố
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố rà soát, thống kê
các TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị trong quá trình triển khai Kế hoạch
này, tổng hợp kết quả, báo cáo UBND Thành phố.
- Nghiên cứu, có ý kiến trao đổi để các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành
phố hoàn thiện phương án đơn giản hóa, phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội
bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố;
- Kiểm soát dự thảo Quyết định công bố TTHC nội bộ; Quyết định phê duyệt
phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ; Quyết định phê duyệt phương án ủy quyền
giải quyết TTHC nội bộ của các Sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố trước khi
trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành.
11
- Kiểm tra việc thực hiện rà soát, thống kê, đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết
TTHC nội bộ của các đơn vị, lồng ghép trong nội dung kiểm tra công tác kiểm soát
thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Kế hoạch của
UBND Thành phố.
4. Sở Tài chính
- Tổng hợp các nội dung về nguồn lực ngân sách.
- Rà soát, đánh giá, đảm bảo xây dựng phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, dự
báo nguồn lực của các đơn vị, về tổ chức bộ máy phù hợp với quy định sau khi
phương án ủy quyền giải quyết TTHC nội bộ được phê duyệt.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được sử dụng từ nguồn ngân sách đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, các Sở, ngành và tương đương thuộc
UBND Thành phố; UBND cấp huyện; UBND cấp xã nếu có khó khăn, vướng mắc,
kịp thời báo cáo UBND Thành phố (qua Văn phòng UBND Thành phố) xem xét,
quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- VPUB: CVP, các PCVP,
các phòng ban chuyên môn, TTĐT;
- Trung tâm báo chí thủ đô Hà Nội;
- Lưu: VT, KSTTHC
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
12
Phụ lục 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
Tên TTHC nội bộ
Số Quyết định
công bố TTHC
nội của Chủ tịch
UBND Thành
phố
Ghi chú
I
LĨNH VỰC NỘI VỤ (15 TTHC)
1
Thủ tục xây dựng tờ trình và dự thảo
Nghị quyết HĐND Thành phố về kế
hoạch tổng biên chế hành chính, sự
nghiệp hằng năm.
Số 1467/QĐ-
UBND ngày
13/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
Đã phê duyệt
phương án đơn
giản hóa
2
Thủ tục cho ý kiến đối với kế hoạch tuyển
dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
3
Thủ tục thẩm định cho ý kiến đối với
công chức các cơ quan, đơn vị thuộc
Thành phố chuyển công tác đến các cơ
quan, đơn vị không thuộc Thành phố
4
Thủ tục cho ý kiến về chỉ tiêu tuyển dụng
viên chức của các đơn vị sự nghiệp công
lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do
Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
5
Thủ tục cho ý kiến đề án vị trí việc làm
của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thường xuyên.
Đã phê duyệt
phương án
đơn giản hóa
6
Thủ tục cho ý kiến điều chỉnh đề án vị trí
việc làm của đơn vị sự nghiệp công lập
tự đảm bảo chi thường xuyên.
7
Thủ tục thẩm định, đề nghị UBND Thành
phố xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây
dựng Thủ đô”
13
8
Thủ tục thẩm định, đề nghị UBND Thành
phố xét tặng danh hiệu: “Công dân Thủ đô
ưu tú”
9
Thủ tục Xét nâng lương trước thời hạn do
lập thành tích xuất sắc đối với cán bộ diện
Ban Thường vụ Thành ủy quản lý.
Số 3958/QĐ-
UBND ngày
08/8/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
10
Thủ tục Thẩm định, xét tặng Người tốt,
việc tốt Thành phố
11
Thủ tục Hiệp y khen thưởng
12
Thủ tục Tiếp nhận, xử lý văn bản đến
13
Thủ tục Phát hành văn bản đi
14
Thủ tục Giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu
trữ cơ quan
15
Thủ tục Thu thập, bổ sung hồ sơ, tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử
Đã phê duyệt
phương án
đơn giản hóa
II
LĨNH VỰC TƯ PHÁP (14 TTHC)
1
Công nhận và đăng tải danh sách người
giám định tư pháp theo vụ việc, tổ chức
giám định tư pháp theo vụ việc
Số 1658/QĐ-
UBND ngày
21/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Thu hồi quyết định cho phép thành lập
Văn phòng Giám định tư pháp
3
Phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm
kỳ, Đại hội bất thường, phương án xây
dựng nhân sự Ban chủ nhiệm, Hội đồng
khen thưởng, kỷ luật của Đoàn luật sư
4
Phê chuẩn kết quả Đại hội luật sư
5
Thành lập Phòng công chứng
6
Chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng, giải thể Phòng
công chứng
7
Thu hồi Quyết định cho phép thành lập
Văn phòng công chứng
8
Chấm dứt hoạt động Văn phòng công
chứng
9
Ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ
sở dữ liệu công chứng
10
Chấm dứt hoạt động Văn phòng Thừa
phát lại
14
11
Thu hồi Quyết định cho phép thành lập
Văn phòng Thừa phát lại
12
Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi
hành pháp luật
13
Ban hành chương trình, kế hoạch, đề án
về phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải
ở cơ sở; chuẩn tiếp cận pháp luật
14
Hướng dẫn tổ chức Ngày pháp luật nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên
địa bàn Thành phố
III
LĨNH VỰC LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (06 TTHC)
1
Bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Số 6168/QĐ-
UBND ngày
02/12/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
Đã phê duyệt
phương án đơn
giản hóa
2
Bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động
3
Miễn nhiệm hòa giải viên lao động
Số 1660/QĐ-
UBND ngày
21/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
4
Bổ nhiệm trọng tài viên lao động
Số 6168/QĐ-
UBND ngày
02/12/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
Đã phê duyệt
phương án đơn
giản hóa
5
Bổ nhiệm lại trọng tài viên lao động
Số 1660/QĐ-
UBND ngày
21/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
6
Chấp thuận chủ trương bổ sung địa điểm
đào tạo mới trên địa bàn thành phố Hà
Nội đối với trường cao đẳng
Số 6168/QĐ-
UBND ngày
02/12/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
Đã phê duyệt
phương án đơn
giản hóa
IV
LĨNH VỰC VĂN PHÒNG (09 TTHC)
1
Rà soát, điều chỉnh lại vị trí, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng UBND Thành phố
Số 1661/QĐ-
UBND ngày
21/3/2023 của
15
2
Xây dựng, trình ban hành Quyết định
công bố danh mục thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND
Thành phố
Chủ tịch UBND
Thành phố
3
Xây dựng, trình ban hành Quyết định
công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND Thành phố
đối với Quyết định công bố thủ tục hành
chính được giao quy định hoặc quy định
chi tiết trong văn bản quy phạm pháp luật
của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
4
Xây dựng, trình ban hành Quyết định
công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND Thành phố
đối với văn bản quy phạm pháp luật có
hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký
ban hành
5
Xây dựng, trình ban hành Quyết định phê
duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ
tịch UBND Thành phố
6
Xây dựng, trình ban hành các văn bản chỉ
đạo điều hành lĩnh vực hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn
Thành phố (trừ văn bản quy phạm pháp
luật).
7
Xây dựng và thực hiện Chương trình
công tác của UBND Thành phố, Chủ tịch
UBND Thành phố
Số 5069/QĐ-
UBND ngày
06/10/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
8
Xây dựng Quy trình tổ chức Phiên họp
thường kỳ UBND Thành phố
9
Xây dựng, trình ban hành văn ban về việc
xin nghỉ phép năm của cán bộ diện Ban
Thường vụ Thành ủy quản lý, thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch UBND Thành phố
V
LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI (03 TTHC)
16
1
Thủ tục xây dựng, tham mưu UBND
Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện
công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông, giảm ùn tắc giao thông trên địa
bàn thành phố Hà Nội
Số 1806/QĐ-
UBND ngày
28/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Thủ tục xây dựng, tham mưu UBND
Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức Lễ
phát động ra quân Năm An toàn giao
thông và đợt cao điểm bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông Tết Nguyên đán và Lễ
hội Xuân
Số 6355/QĐ-
UBND ngày
13/12/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
Đã phê duyệt
phương án đơn
giản hóa
3
Thủ tục xây dựng, tham mưu Ban ATGT
Thành phố ban hành Kế hoạch tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn
Thành phố
Số 1806/QĐ-
UBND ngày
28/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
VI
LĨNH VỰC TÀI CHÍNH (08 TTHC)
1
Quy trình giải quyết công việc cấp phát
kinh phí bằng lệnh chi tiền ngân sách
thành phố Hà Nội
Số 1808/QĐ-
UBND ngày
28/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Quy trình xác nhận viện trợ không hoàn
lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân
sách Thành phố.
3
Xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết
toán năm
4
Kiểm tra dự toán đơn vị dự toán cấp I đã
giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách
trực thuộc
5
Kiểm tra, xác nhận số liệu quyết toán
kinh phí đặt hàng, đấu thầu sản xuất,
cung ứng
6
Quyết định phê duyệt phương án xử lý tài
sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển
giao quyền sở hữu cho chính quyền địa
phương, thuộc thẩm quyền phê duyệt
phương án xử lý của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố
Số 6584/QĐ-
UBND ngày
27/12/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
7
Quyết định bổ sung kinh phí thực hiện cải
cách tiền lương cho các quận, huyện, thị
xã
17
8
Quyết định bổ sung có mục tiêu cho các
quận, huyện, thị xã
VII
LĨNH VỰC DU LỊCH (03 TTHC)
1
Ban hành Kế hoạch phát triển du lịch
thành phố Hà Nội
Số 1809/QĐ-
UBND ngày
28/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Ký kết Bản ghi nhớ hợp tác liên kết phát
triển du lịch với các tỉnh, thành phố
Số 4033/QĐ-
UBND ngày
11/8/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
3
Tổ chức sự kiện du lịch
VIII
LĨNH VỰC NGOẠI VỤ (11 TTHC)
1
Thủ tục xây dựng, tham mưu, tổ chức và
quản lý đoàn ra của lãnh đạo Thành phố
Số 1828/QĐ-
UBND ngày
29/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Thủ tục tham mưu UBND Thành phố ký
kết và triển khai thỏa thuận quốc tế nhân
danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh
3
Thủ tục đón đoàn vào và tham mưu
UBND Thành phố làm việc với khách
quốc tế
4
Thủ tục tiếp nhận, xem xét và trình
UBND Thành phố ban hành văn bản về
việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của
doanh nhân APEC (Thẻ ABTC) thuộc
thẩm quyền của Chủ tịch UBND thành
phố Hà Nội
5
Thủ tục giải quyết hồ sơ trình UBND
Thành phố, HĐND Thành phố việc cử
cán bộ, công chức, viên chức của các cơ
quan, đơn vị thuộc Thành phố đi công tác
nước ngoài
6
Thủ tục giải quyết hồ sơ trình UBND
Thành phố, HĐND Thành phố việc
CBCCVC diện Ban Thường vụ Thành ủy
quản lý thuộc các cơ quan, tổ chức của
Hà Nội đi nước ngoài việc riêng (thăm
thân, chữa bệnh, du lịch….)
7
Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị Cục
Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xem
18
xét việc người nước ngoài nhập cảnh vào
Việt Nam
8
Thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị Cục
Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an xem
xét việc người nước ngoài đề nghị cấp thị
thực, gia hạn tạm trú tại Việt Nam
9
Thủ tục tiếp nhận và tham mưu UBND
Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định cho quyết định cho
phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế
10
Thủ tục tiếp nhận và tham mưu UBND
Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định cho quyết định cho
chủ trương đăng cai tổ chức hội nghị, hội
thảo quốc tế
11
Thủ tục cấp mới, gia hạn, điều chỉnh, bổ
sung Giấy phép thành lập Hiệp hội doanh
nghiệp nước ngoài có trụ sở chính trên
địa bàn thành phố Hà Nội
IX
LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ (01 TTHC)
1
Thủ tục xây dựng Tờ trình và dự thảo
Quyết định của UBND Thành phố về
việc phê duyệt/điều chỉnh danh mục
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
Thành phố.
Số 1928/QĐ-
UBND ngày
31/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
X
LĨNH VỰC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC (10 TTHC)
1
Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều
chỉnh quy hoạch (bao gồm: Quy hoạch
chung thị xã, thị trấn, đô thị mới; Quy
hoạch phân khu; Quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng
vùng huyện; Quy hoạch chung xây dựng
khu chức năng; Quy hoạch phân khu xây
dựng khu chức năng) thuộc thẩm quyền
phê duyệt của UBND Thành phố.
Số 1929/QĐ-
UBND ngày
31/3/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch (bao gồm: Quy hoạch chung thị xã,
thị trấn, đô thị mới; Quy hoạch phân khu;
Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện; Quy
hoạch chung xây dựng khu chức năng;
Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức
19
năng) thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND Thành phố.
3
Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều
chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng
(không theo hình thức kinh doanh) thuộc
thẩm quyền phê duyệt của UBND Thành
phố.
4
Thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết xây dựng (không theo hình
thức kinh doanh) thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND Thành phố.
5
Thẩm định nhiệm vụ Thiết kế đô thị riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
Thành phố.
6
Thẩm định đồ án Thiết kế đô thị riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
Thành phố.
7
Thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều
chỉnh cắm mốc giới các đồ án quy hoạch
xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt
của UBND Thành phố.
8
Thẩm định hồ sơ, hồ sơ điều chỉnh cắm
mốc giới các đồ án quy hoạch xây dựng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
Thành phố.
9
Thẩm định đề cương dự toán lập nhiệm
vụ, đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị, quy chế quản lý kiến trúc, danh
mục công trình kiến trúc có giá trị... thực
hiện bằng nguồn vốn ngân sách cấp
Thành phố.
10
Tham gia ý kiến về nhiệm vụ, đồ án quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng thuộc
thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp
huyện.
XI
LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG (12 TTHC)
1
Ban hành các Chương trình, Đề án, Kế
hoạch, Quy chế....của ngành Công
Thương theo từng giai đoạn, hàng năm,
đột xuất.
Số 1976/QĐ-
UBND ngày
04/4/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
20
2
Phê duyệt chủ trương tổ chức các chương
trình, sự kiện... của ngành Công Thương.
3
Ban hành Kế hoạch triển khai Chương
trình “Hành động vì quyền lợi người tiêu
dùng” trên địa bàn thành phố Hà Nội
4
Ban hành Kế hoạch tổ chức Chương trình
Khuyến mại tập trung thành phố Hà Nội
5
Ban hành Quyết định tổ chức Đoàn xúc
tiến thương mại tại nước ngoài.
6
Ban hành văn bản chấp thuận tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế.
7
Ban hành văn bản chấp thuận chủ trương
đón Đoàn vào
8
Công nhận danh hiệu sử dụng Năng
lượng xanh theo tiêu chí về sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các cơ sở
sử dụng năng lượng trong sản xuất công
nghiệp, công trình xây dựng trên địa bàn
thành phố Hà Nội
9
Phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình
quản lý, kinh doanh, khai thác chợ
10
Phê duyệt/điều chỉnh phương án chuyển
đổi mô hình kinh doanh, khai thác chợ
đối với chợ hạng 1.
11
Thẩm định thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp
Số 3375/QĐ-
UBND ngày
27/6/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
12
Thẩm định điều chỉnh quyết định thành
lập, mở rộng cụm công nghiệp
XII
LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (04 TTHC)
1
Tổ chức Hội khỏe phù đổng Thành phố.
Số 2012/QĐ-
UBND ngày
7/4/2023 của Chủ
tịch UBND Thành
phố
2
Kiểm tra, đánh giá xếp loại đơn vị học
tập.
3
Lựa chọn sách giáo khoa trong các cơ sở
giáo dục phổ thông trên địa bàn Thành
phố.
4
Điều chỉnh, bổ sung danh mục sách giáo
khoa để sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ
thông.
21
XIII
LĨNH VỰC Y TẾ (04 TTHC)
1
Giải quyết hồ sơ phê duyệt Kế hoạch lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc cho các cơ
sở y tế công lập trực thuộc
Số 2745/QĐ-
UBND ngày
16/5/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Giải quyết hồ sơ phê duyệt Kế hoạch lựa
chọn nhà thầu cung cấp thuốc tập trung
cấp địa phương cho các cơ sở y tế trên địa
bàn Thành phố
3
Xây dựng Kế hoạch công tác An toàn
thực phẩm thành phố Hà Nội năm
4
Xây dựng Quyết định về việc thành lập
Đoàn kiểm tra liên ngành công tác An
toàn thực phẩm Tết Dương lịch, Tết
Nguyên đán và Lễ hội Xuân năm
XIV
LĨNH VỰC XÂY DỰNG (07 TTHC)
1
Phê duyệt/ phê duyệt điều chỉnh dự án,
quyết định đầu tư xây dựng công trình
Số 2758/QĐ-
UBND ngày
16/5/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Ban hành Chương trình, Kế hoạch, Đề án
của UBND Thành phố để thực hiện các
chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành Xây
dựng trên địa bàn Thành phố theo từng
giai đoạn, hàng năm, đột xuất
3
Xây dựng chương trình phát triển nhà ở
của địa phương
Số 6061/QĐ-
UBND ngày
28/11/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
4
Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở của
địa phương
5
Cho ý kiến về chương trình/điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở của thành
phố trực thuộc Trung ương.
6
Điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở.
7
Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn các huyện nghèo.
XV
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (06 TTHC)
1
Thủ tục thẩm định hồ sơ và mức độ Xã
đạt chuẩn nông thôn mới (NTM)
Số 2990/QĐ-
UBND ngày
31/5/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Thủ tục thẩm định hồ sơ và mức độ Xã
đạt chuẩn NTM kiểu mẫu
3
Thủ tục thẩm định hồ sơ và mức độ Xã
đạt chuẩn NTM nâng cao
4
Thủ tục thẩm định hồ sơ và mức độ
Huyện đạt chuẩn NTM
22
5
Thủ tục thẩm định hồ sơ và mức độ
Huyện đạt chuẩn NTM nâng cao
6
Thủ tục thẩm định hồ sơ và mức độ thị
xã, thành phố (cấp tỉnh) hoàn thành
nhiệm vụ xây dựng NTM
XVI
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (06 TTHC)
1
Xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh
khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình
khai thác nước
Số 3783/QĐ-
UBND ngày
25/7/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Phê duyệt Phương án đấu giá quyền sử
dụng đất và Quyết định đấu giá quyền sử
dụng đất (đối với tổ chức)
3
Phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử
dụng đất (đối với tổ chức)
4
Xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính
tiền thuê đất, thu tiền sử dụng đất
5
Thống kê đất đai
6
Kiểm kê đất đai
XVII
LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (02 TTHC)
1
Thẩm định thiết kế cơ sở
Số 4090/QĐ-
UBND ngày
15/8/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Cho ý kiến thỏa thuận chuyên ngành
Thông tin và Truyền thông đối với các dự
án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ
thuật sử dụng chung và cải tạo, sắp xếp
đường dây, cáp viễn thông đi nổi trên cột
treo cáp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
XVIII
LĨNH VỰC DÂN TỘC (01 TTHC)
1
Ban hành Chương trình, Đề án, Kế hoạch
về công tác dân tộc, chính sách dân tộc
Số 5850/QĐ-
UBND ngày
15/11/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
XIX
LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO (03 TTHC)
1
Xin chủ trương/ý kiến về việc tổ chức sự
kiện thể thao
Số 5859/QĐ-
UBND ngày
16/11/2023 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
2
Xin chủ trương/ý kiến về việc tổ chức
biểu diễn nghệ thuật
3
Xin chủ trương/ý kiến về việc tổ chức
cuộc thi người đẹp, người mẫu
23
XX
LĨNH VỰC CỦA BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ
XUẤT HÀ NỘI (01 TTHC)
1
Lấy ý kiến thẩm định về đề nghị chấp
thuận chủ trương đầu tư (hoặc điều chỉnh
chủ trương đầu tư) dự án đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công
nghiệp thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ
Số 784/QĐ-
UBND ngày
06/02/2024 của
Chủ tịch UBND
Thành phố
24
Phụ lục 2
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG BỐ TTHC NỘI BỘ, RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN
HÓA TTHC NỘI BỘ THEO HƯỚNG DẪN CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2024
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. VỀ CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Một số lưu ý nhận diện thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ
- TTHC nội bộ thuộc phạm vi Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm: Trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ
và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải
quyết công việc cụ thể cho cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN), đơn vị thuộc
CQHCNN nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc bảo đảm việc thực
thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong CQHCNN.
- TTHC nội bộ giữa các CQHCNN (Nhóm A) có phạm vi giải quyết liên quan
từ 02 CQHCNN trở lên, được quy định tại các văn bản thuộc thẩm quyền của Quốc
hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ.
- TTHC nội bộ trong từng bộ, cơ quan, địa phương (Nhóm B) có phạm vi giải
quyết trong bộ, cơ quan, địa phương, được quy định đầy đủ tại các văn bản thuộc
thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (Nhóm B1), hoặc được quy
định chưa đầy đủ tại các văn bản thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đồng thời giao bộ, cơ quan, địa
phương quy định đầy đủ, chi tiết (Nhóm B2), hoặc được quy định tại các văn bản
thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan, địa phương (Nhóm B3).
Ví dụ:
Nhóm B1: Thủ tục công bố, công bố danh mục, công khai TTHC thực hiện tại
bộ, cơ quan, địa phương (quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số
92/2017/NĐ-CP, Quyết định số 31/2022/QĐ-TTg, Thông tư số 02/2017/TT-VPCP).
Nhóm B2: Thủ tục xét nâng lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức, viên
chức (CBCCVC), người lao động trong cơ quan, đơn vị do lập thành tích xuất sắc
trong thực hiện nhiệm vụ
1
.
1
Thông tư số 08/2013/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có quy định về nâng lương trước thời hạn cho CBCCVC
đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, trong đó quy định về: (i) Điều kiện và chế độ được hưởng, (ii) tỷ lệ
nâng bậc lương trước thời hạn, (iii) tiêu chuẩn xét nâng bậc lương trước thời hạn… (áp dụng chung cho các bộ, địa
phương); đồng thời giao: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý CBCCVC và người lao động có trách nhiệm ban
hành Quy chế nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
mình: (i) quy định rõ tiêu chuẩn, cấp độ về lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, thời gian được nâng bậc
lương trước thời hạn tương ứng với từng cấp độ thành tích khác nhau của CBCCVC và người lao động; (ii) thứ tự ưu
tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn đối với những người có thành tích xuất sắc như nhau để làm căn cứ xét nâng
bậc lương trước thời hạn đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
25
Nhóm B3: Thủ tục xây dựng, ban hành Chương trình công tác của bộ, địa
phương (thường quy định tại Quy chế làm việc của các bộ, địa phương).
Lưu ý: Thực tế, có nhiều TTHC nội bộ nhóm B3 được hình thành tại bộ, địa
phương để thực hiện một số bước, một số khâu thuộc trách nhiệm của bộ, địa phương
trong thực hiện TTHC nội bộ nhóm A.
Ví dụ: Thủ tục xây dựng, ban hành Nghị định của Chính phủ theo quy định
của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật (nhóm A); một số bộ, cơ
quan ngang bộ ban hành TTHC nội bộ tại bộ, cơ quan để quy định trách nhiệm gắn
với thời hạn, biểu mẫu (thành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, trách nhiệm của đơn
vị chủ trì, đơn vị pháp chế, đơn vị kiểm soát TTHC…).
2. Trách nhiệm công bố TTHC nội bộ
- Bộ, cơ quan ngang bộ công bố TTHC nội bộ các nhóm A, B1, B2
2
và B3.
- Địa phương công bố TTHC nội bộ:
+ Các nhóm B2, B3.
+ Có thể công bố TTHC nội bộ các nhóm A, B1 thuộc thẩm quyền giải quyết
của Thành phố trên cơ sở công bố của các bộ, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực.
II. VỀ RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA TTHC NỘI BỘ
1. Yêu cầu
a) Yêu cầu chung:
Việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ phải bảo đảm các yêu cầu về tính cần
thiết, hợp lý, hợp pháp và với chi phí thực hiện thấp nhất; quy định đầy đủ, rõ ràng,
bảo đảm tính khả thi của TTHC nội bộ để tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện và
cơ quan giải quyết TTHC nội bộ.
b) Yêu cầu cụ thể:
- Tên TTHC nội bộ: Tên TTHC được quy định rõ ràng, cụ thể, ngắn gọn;
chính xác và thống nhất trong tất cả các văn bản có quy định về TTHC đó.
Tên TTHC nội bộ gồm: Từ hoặc cụm từ chỉ hành động của cơ quan nhà nước
kết hợp với tên kết quả của TTHC và kết hợp đối với từng đối tượng, lĩnh vực
cụ thể (nếu có) hoặc kết hợp với cụm từ chỉ sự vật, sự việc mà cơ quan nhà nước
muốn quản lý hoặc đối tượng thực hiện TTHC mong muốn đạt được.
- Trình tự thực hiện TTHC nội bộ: Trình tự thực hiện TTHC được quy định
rõ ràng, cụ thể các bước thực hiện; phân định rõ trách nhiệm và nội dung công việc
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia thực
2
Đối với B2 thì chỉ công bố nội dung thuộc phạm vi mình tham mưu ban hành hoặc ban hành, đồng thời công bố
TTHC nội bộ thực hiện tại bộ, cơ quan mình. Ví dụ: Bộ Nội vụ công bố thủ tục nâng lương trước thời hạn cho
CBCCVC đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại bộ, cơ quan, địa phương; đồng thời công bố thủ tục này
tại Bộ Nội vụ. Đây vừa là TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý, vừa là TTHC nội bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của
Bộ Nội vụ.
26
hiện. Đồng thời, các bước thực hiện phải được sắp xếp theo thứ tự phù hợp về thời
gian, quy trình và cấp có thẩm quyền xử lý; áp dụng tối đa cơ chế liên thông.
- Cách thức thực hiện TTHC nội bộ: Cách thức thực hiện TTHC được quy
định rõ ràng, cụ thể; phù hợp điều kiện của cơ quan giải quyết TTHC và tạo điều
kiện thuận lợi tối đa cho đối tượng thực hiện với chi phí thấp nhất.
- Hồ sơ: Hồ sơ để giải quyết TTHC được quy định rõ ràng, cụ thể về tên, quy
cách, số lượng của từng thành phần hồ sơ, số lượng bộ hồ sơ. Thành phần hồ sơ, số
lượng từng thành phần hồ sơ phải thực sự cần thiết cho việc giải quyết TTHC, đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện được pháp luật quy định, bảo đảm mục tiêu quản lý nhà
nước; thành phần hồ sơ không trùng với thành phần hồ sơ của một TTHC khác có
kết quả là thành phần hồ sơ của TTHC dự kiến quy định/rà soát hoặc thành phần hồ
sơ là kết quả do chính cơ quan giải quyết TTHC đang quản lý; quy cách của thành
phần hồ sơ đa dạng, dễ thực hiện để tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện.
- Thời hạn giải quyết TTHC nội bộ: Thời hạn giải quyết TTHC được quy định
rõ ràng, cụ thể (thời hạn của từng khâu: lấy ý kiến, thẩm định, kiểm tra, đánh giá…),
đồng thời quy định rõ thời hạn tính từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định đến
ngày trả kết quả (bao trùm cả các thời hạn lấy ý kiến, thẩm định, kiểm tra, đánh
giá…); bảo đảm tiết kiệm thời gian cho đối tượng thực hiện, phù hợp với khả năng
của cơ quan giải quyết TTHC.
Trong trường hợp một TTHC do nhiều cơ quan có thẩm quyền tham gia vào
quá trình giải quyết thì quy định rõ ràng, đầy đủ thời hạn giải quyết của từng cơ quan
và thời hạn chuyển giao hồ sơ giữa các cơ quan.
- Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Đối tượng thực hiện TTHC được quy
định rõ ràng, cụ thể; bảo đảm có số lượng đối tượng thực hiện được hưởng lợi nhiều nhất.
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ: Cơ quan thực hiện TTHC được quy định
phù hợp với thẩm quyền quản lý nhà nước đối với cấp hành chính hoặc địa giới hành
chính theo quy định của pháp luật; thuận tiện cho đối tượng thực hiện trong việc liên
hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết; bảo đảm áp dụng tối đa các giải pháp phân
cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc địa phương giải quyết TTHC.
Trong trường hợp một TTHC do nhiều cơ quan, nhiều cấp tham gia giải quyết
thì quy định rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan, từng cấp, cơ quan chủ trì,
cơ quan phối hợp; áp dụng tối đa cơ chế liên thông trong giải quyết TTHC.
- Mẫu đơn, văn bản đề nghị:
Trường hợp TTHC nội bộ yêu cầu có đơn, văn bản đề nghị…, phải quy định
đầy đủ những nội dung cần có trong đơn, văn bản đề nghị. Từng nội dung thông tin
tại mẫu đơn, văn bản đề nghị… phải rõ ràng, ngắn gọn, thực sự cần thiết cho việc
giải quyết TTHC, tăng tính chịu trách nhiệm của đối tượng thực hiện đối với những
nội dung tại đơn, văn bản đề nghị.
Trong trường hợp đơn, văn bản đề nghị… cần phải có xác nhận của cơ quan,
người có thẩm quyền thì quy định rõ cơ quan, người có thẩm quyền xác nhận và nội
dung xác nhận.
27
- Yêu cầu, điều kiện
Yêu cầu, điều kiện của TTHC nội bộ được quy định rõ ràng, cụ thể, cần thiết
đối với yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với khả năng đáp ứng đối tượng thực
hiện; phân định rõ trách nhiệm chứng minh yêu cầu, điều kiện; không quy định yêu
cầu, điều kiện trùng với yêu cầu, điều kiện của một TTHC khác có kết quả là thành
phần hồ sơ của TTHC dự kiến đơn giản hóa. Lưu ý các tiêu chí làm căn cứ để cơ
quan, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết TTHC cũng là một dạng yêu cầu,
điều kiện trong TTHC nội bộ.
- Kết quả thực hiện TTHC nội bộ
Kết quả giải quyết TTHC cần được mẫu hóa để tạo thuận lợi cho cơ quan giải
quyết TTHC. Hình thức, thời hạn có hiệu lực và điều kiện có hiệu lực (nếu có) của
kết quả của TTHC được quy định rõ ràng, thuận tiện, phù hợp với yêu cầu quản lý
nhà nước, với quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của đối tượng thực hiện và tình hình
thực tiễn.
2. Về tỷ lệ cắt giảm TTHC nội bộ và chi phí thực hiện TTHC nội bộ
3
- Tỷ lệ cắt giảm TTHC nội bộ là tỉ lệ (%) được tính bằng tổng số TTHC nội
bộ được bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung trên tổng số TTHC nội bộ được công bố thuộc
phạm vi quản lý, thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan, địa phương.
Ví dụ: Bộ A công bố tổng số 100 TTHC nội bộ; sau khi rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt phương án, trong đó bãi bỏ 10 TTHC nội bộ, sửa đổi, bổ sung
20 TTHC nội bộ, thì tỷ lệ (%) cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ của Bộ A là:
30/100*100% = 30%.
- Tỉ lệ cắt giảm chi phí thực hiện TTHC nội bộ là tỉ lệ (%) được tính bằng tổng
số chi phí thực hiện TTHC nội bộ sau khi cắt giảm, đơn giản hóa trên tổng số chi
phí thực hiện TTHC nội bộ (được công bố) thuộc phạm vi quản lý, thẩm quyền giải
quyết của bộ, cơ quan, địa phương trước khi cắt giảm, đơn giản hóa.
Ví dụ: Trường hợp Bộ A thực hiện 2 đợt rà soát:
Đợt I: Thực hiện rà soát, tính chi phí thực hiện của 70 TTHC nội bộ, giả sử
có tổng chi phí thực hiện là 70.000.000 đ/năm và đề xuất bãi bỏ 10 TTHC, sửa đổi
bổ sung 10 TTHC. Tổng chi phí cắt giảm là 15.000.000 đ (10 TTHC bãi bỏ cắt giảm
10.000.000 đ, 10 TTHC sửa đổi, bổ sung cắt giảm 5.000.000 đ), thì tỷ lệ (%) cắt
giảm chi phí thực hiện TTHC nội bộ của bộ A là: 15.000.000/70.000.000*100% =
21,4% (tính trên tổng số TTHC đã được rà soát đợt I).
Đợt II: Thực hiện rà soát, tính chi phí thực hiện của 30 TTHC nội bộ (còn lại),
giả sử có tổng chi phí thực hiện là 30.000.000 đ/năm và chi phí cắt giảm được của
3
Chi phí thực hiện TTHC nội bộ bao gồm: Chi phí về thời gian thực tế mà đối tượng thực hiện TTHC, các cơ quan,
đơn vị tham gia vào quá trình giải quyết TTHC nội bộ phải sử dụng để thực hiện TTHC (lưu ý: không bao gồm thời
gian gián đoạn đối tượng thực hiện chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC, thời gian gián đoạn cơ quan giải
quyết TTHC chờ đối tượng thực hiện TTHC bổ sung hồ sơ, tài liệu) và chi phí cho việc chuẩn bị hồ sơ TTHC (in ấn,
phô tô giấy tờ, tài liệu; công chứng, chứng thực giấy tờ, tài liệu,…).
Thời gian thực hiện TTHC nội bộ quy đổi theo giờ (01 giờ thực hiện TTHC tương đương 40.000đ - Tính theo thu
nhập bình quân theo công bố của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tháng 9 năm 2023).
28
10 TTHC nội bộ sửa đổi, bổ sung là 5.000.000 đ, thì tỷ lệ (%) cắt giảm chi phí thực
hiện TTHC nội bộ của bộ A đợt II là: 5.000.000/30.000.000*100% = 16,7% (tính
trên tổng số TTHC rà soát đợt II).
Như vậy, tổng chi phí thực hiện TTHC trước khi cắt giảm của Bộ A sau 02
đợt rà soát là: 70.000.0000 đ + 30.000.000 đ = 100.000.000 đ.
Tổng chi phí thực hiện TTHC đã cắt giảm được của Bộ A sau 02 đợt rà soát
là: 15.000.0000 đ + 5.000.000 đ = 20.000.000 đ.
Tỷ lệ cắt giảm chi phí là: 20.000.000/100.000.000*100% = 20%.
(Ví dụ cụ thể về tính chi phí thực hiện TTHC nội bộ tại Mục IV).
3. Trách nhiệm rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa
- Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố chủ trì rà soát, đề xuất phương án đơn
giản hóa đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố (theo
ngành, lĩnh vực) trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo
thẩm quyền.
- Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố chủ động rà soát, đề xuất phương án
đơn giản hóa đối với TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố
(theo ngành, lĩnh vực); đối với phương án đề xuất thuộc thẩm quyền của bộ, cơ quan
quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có), tham mưu UBND Thành phố gửi các bộ, cơ quan
quản lý ngành, lĩnh vực để nghiên cứu, tổng hợp, hoàn thiện phương án.
III. TRÌNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA TTHC NỘI BỘ
1. Thẩm quyền phê duyệt
- TTHC nội bộ nhóm A, B1, B2 (trừ nội dung giao bộ, cơ quan, địa phương
quy định chi tiết): Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- TTHC nội bộ nhóm B2 (đối với nội dung giao địa phương quy định chi tiết),
B3: Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.
2. Hồ sơ trình
Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố gồm:
- Tờ trình dự thảo Quyết định trình Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt.
Các thông tin cần có trong Tờ trình, gồm: Số lượng TTHC được rà soát/tổng
số TTHC thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố (theo ngành, lĩnh vực); số
lượng TTHC đề xuất cắt giảm /tổng số TTHC được rà soát; tỷ lệ cắt giảm TTHC/tổng
số TTHC được rà soát; tỷ lệ cắt giảm TTHC/tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý;
tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện TTHC/tổng số TTHC được rà soát; tỷ lệ cắt giảm chi
phí thực hiện TTHC/tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý; kèm theo Bản tổng hợp
kết quả cắt giảm chi phí thực hiện TTHC nội bộ.
- Dự thảo Quyết định và phương án đơn giản hóa kèm theo. Phương án đơn
giản hóa phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể tại mục II.1 Hướng dẫn này.
29
- Báo cáo kết quả rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
nội bộ (Mẫu Báo cáo tại mục V).
- Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của các tổ chức, đơn vị liên quan.
IV. VÍ DỤ VỀ TÍNH CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC NỘI BỘ
Ví dụ minh họa đối với TTHC nội bộ Lập kế hoạch biên chế công chức hàng
năm của tỉnh.
Khoản 1, 2 Điều 10 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 quy định
thủ tục lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm của tỉnh: (1) Các cơ quan, tổ chức
thuộc địa phương xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ
chức mình, gửi cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ (TCCB) của
địa phương. (2). Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về TCCB của địa phương
tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của các cơ quan,
tổ chức; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm của địa phương để địa
phương gửi Bộ Nội vụ (BNV) thẩm định, chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 hằng năm.
Giả sử trên địa bàn tỉnh A có 10 sở, ngành và 10 UBND cấp huyện trực thuộc
(20 đơn vị); tỉnh A chưa quy định cụ thể việc thực hiện TTHC nội bộ này.
Sau khi rà soát, giả sử phương án cắt giảm, đơn giản hóa của tỉnh A như sau:
- Về trình tự thực hiện và thời hạn giải quyết: Quy định cụ thể/ ấn định thời
hạn các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện gửi Sở Nội vụ (SNV); thời hạn thẩm định
kế hoạch biên chế công chức hằng năm của các cơ quan, tổ chức; tổng hợp, lập kế
hoạch biên chế công chức hằng năm của tỉnh, trình lãnh đạo tỉnh; thời hạn lãnh đạo
tỉnh duyệt, gửi BNV thẩm định.
Lưu ý phải bảo đảm 02 yêu cầu: (1) Kế hoạch được gửi BNV chậm nhất vào
ngày 15/6 hằng năm; (2) Phù hợp với số lượng CBCC hiện tại của tỉnh và căn cứ
vào thời gian thực tế cần thực hiện TTHC này, để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ.
- Hồ sơ: Mẫu hóa văn bản đề nghị của sở, ngành thuộc tỉnh và UBND cấp
huyện gửi tỉnh (qua SNV), mẫu hóa văn bản đề nghị của tỉnh gửi BNV, mẫu
hóa/hướng dẫn rõ hơn các thành phần hồ sơ khác của Kế hoạch (như: Sự cần thiết
của việc lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm; Giải pháp thực hiện kế hoạch
biên chế công chức sau khi được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt, dự kiến
nguồn công chức bổ sung, thay thế, thực hiện chính sách tinh giản biên chế và dự
toán kinh phí để thực hiện…).
1. Chi phí trước và sau khi cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
a) Chi phí về thời gian thực hiện TTHC nội bộ
STT
Các bước
thực hiện
TTHC
Trước khi cắt giảm, đơn giản hóa
Sau khi cắt giảm, đơn giản hóa
Các công việc
cụ thể cần làm
Thời gian thực hiện
Các công việc
cụ thể cần làm
Thời gian thực hiện
Đối
tượng
thực
Cơ quan
thực hiện
TTHC
Đối
tượng
thực
Cơ
quan
thực
30
hiện
TTHC
hiện
TTHC
hiện
TTHC
1
1.1. SNV chủ
động nghiên cứu
tham mưu triển
khai/ hoặc sau khi
nhận được VB đề
nghị của BNV:
trình lãnh đạo
tỉnh, làm VB gửi
20 đơn vị (đv).
-
- SNV:
02 giờ;
- LĐ
tỉnh: ½
giờ.
1.1. SNV
không cần
tham mưu VB
gửi 20 đơn vị.
-
-
1.2. 20 đơn vị tìm
hiểu thông tin, yêu
cầu, đọc các biểu
mẫu tại các VB
liên quan.
20 đơn
vị x 2
giờ/1đv
= 20 giờ
-
1.2. 20 đơn vị
tìm hiểu thông
tin về TTHC
do UBND tỉnh
công bố.
20 đơn
vị x 1/2
giờ/1đv
= 10 giờ
-
1.3. Trao đổi lại
với SNV nếu có
thông tin chưa rõ.
-
-
1.3. Trao đổi
lại với SNV
nếu có thông
tin chưa rõ.
-
-
2
Chuẩn bị
hồ sơ
TTHC
20 đơn vị tự làm
văn bản đề nghị;
tự lập kế hoạch
theo mẫu hướng
dẫn của BNV cho
cấp tỉnh.
20 đơn
vị x 2
giờ/1đv
= 40 giờ
20 đơn vị làm
văn bản đề
nghị theo mẫu
của UBND
tỉnh hướng
dẫn.
20 đơn
vị x 1,5
giờ/1đv
= 30 giờ
3
Thẩm định
hồ sơ, tổng
hợp kết
quả, duyệt.
SNV thẩm định,
tổng hợp kết quả,
lập KH biên chế
của tỉnh trình LĐ
tỉnh (VB đề nghị
do chuyên viên
SNV tự làm; bản
kế hoạch lập theo
mẫu…).
-
- SNV:
20 giờ;
- LĐ
tỉnh: 02
giờ.
SNV thẩm
định, tổng hợp
kết quả, lập
KH biên chế
của tỉnh trình
LĐ tỉnh (VB
đề nghị và bản
kế hoạch lập
theo mẫu…).
-
- SNV:
18 giờ;
- LĐ
tỉnh: 02
giờ.
So sánh thời gian
60 giờ
24,5 giờ
40 giờ
20 giờ
So sánh chi phí
84,5 giờ x 40.000 đ = 3.380.000 đ
60 giờ x 40.0000 đ = 2.400.000đ
b) Chi phí chuẩn bị hồ sơ TTHC nội bộ
STT
Chi phí
Trước khi cắt giảm, đơn giản hóa
Sau khi cắt giảm, đơn giản hóa
Đối tượng thực hiện
TTHC
Cơ quan thực
hiện TTHC
Đối tượng thực
hiện TTHC
Cơ quan thực
hiện TTHC
1
Chi phi
văn phòng
phẩm, in
ấn hồ sơ
TTHC của
20 đơn vị
Văn bản của các đơn vị
gửi tỉnh chưa được
mẫu hóa, các đơn vị
thực hiện theo cách
hiểu, trên cơ sở Nghị
định số 62/2020/NĐ-
CP, trung bình tài liệu
-
Trên cơ sở mẫu
hóa, văn bản
của các đơn vị
gửi tỉnh trung
bình là 15 trang
A4; chi phí là
15.000 đ/1 hồ
-
31
phải chuẩn bị và in ấn
là 20 trang A4; chi phí
là 20.000 đ/1 hồ sơ x
20 đơn vị = 400.000 đ.
sơ x 20 đơn vị
= 300.000 đ.
2
Chi phí
văn phòng
phẩm, in
ấn hồ sơ
của tỉnh
gửi BNV
-
Hồ sơ văn bản của
tỉnh gửi BNV
(không có mẫu,
phải in đi in lại do
chỉnh sửa), có độ
dài 50 trang, chi
phí là 50.000 đ.
-
Hồ sơ văn bản
của tỉnh gửi
BNV có độ dài
35 trang, chi
phí là 35.000 đ.
So sánh chi phí
450.000 đ.
335.000 đ
2. Chi phí cắt giảm và tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện TTHC nội bộ
a) Chi phí cắt giảm được:
- Tổng chi phí thực hiện TTHC trước khi cắt giảm, đơn giản hóa: 3.830.000 đ.
- Tổng chi phí thực hiện TTHC sau khi cắt giảm, đơn giản hóa: 2.735.000 đ.
- Tổng chi phí cắt giảm được là: 3.830.000 đ - 2.735.000 đ = 1.095.000 đ
4
.
b) Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện là: 1.095.000/3.830.000*100% = 28,6%.
V. MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA TTHC NỘI BỘ
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BC-…
…., ngày ….tháng….năm …..
BÁO CÁO
Kết quả rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ
I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ RÀ SOÁT TTHC NỘI BỘ
1. Số lượng TTHC đã rà soát/tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý.
2. Kết quả rà soát:
- Số lượng TTHC đề nghị bãi bỏ/ tổng số TTHC đã rà soát; số lượng TTHC đề nghị
sửa đổi, bổ sung/ tổng số TTHC đã rà soát. Số lượng văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung để
thực hiện phương án cắt giảm, đơn giản hóa: …. văn bản (nêu cụ thể số lượng từng loại
văn bản). (Phương án cắt giảm, đơn giản hóa tại Phụ lục I kèm theo)
- Số lượng TTHC đề nghị giữ nguyên/ tổng số TTHC đã rà soát (Danh mục TTHC
đề nghị giữ nguyên tại Phụ lục II kèm theo).
4
Trong đó, thời gian thực hiện TTHC cắt giảm được: 24,5 giờ, tương ứng với 980.000 đ; chi phí chuẩn bị hồ sơ cắt
giảm được là 115.000 đ.
32
II. TỶ LỆ CẮT GIẢM, ĐGH TTHC VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN TTHC NỘI BỘ
1. Tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC/ tổng số TTHC đã rà soát: Số lượng TTHC
đề nghị bãi bỏ, sửa đổi bổ sung/tổng số TTHC đã rà soát; đơn vị tính: %.
2. Tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC/ tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý, thẩm
quyền giải quyết: Số lượng TTHC đề nghị bãi bỏ, sửa đổi bổ sung/tổng số TTHC thuộc
phạm vi quản lý, thẩm quyền giải quyết; đơn vị tính: %.
3. Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện TTHC/ tổng số TTHC đã rà soát; đơn vị tính: %.
4. Tỷ lệ cắt giảm chi phí thực hiện TTHC/ tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý,
thẩm quyền giải quyết (ước tính); đơn vị tính: % (Bản tổng hợp kết quả cắt giảm chi phí
thực hiện TTHC nội bộ tại Phụ lục III kèm theo)./.
Nơi nhận:
- TTgCP (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
…..
- Lưu: VT.
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
(Ký tên, dấu)
Nguyễn Văn A
Phụ lục I
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC……………………….
(Kèm theo Báo cáo số ……/BC-…. ngày… tháng… năm…
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Thủ tục hoặc nhóm thủ tục: ………………………………………………...
1.1. Nội dung đơn giản hóa (nêu rõ cần bãi bỏ/hủy bỏ; sửa đổi, bổ sung; thay thế TTHC,
mẫu đơn, tờ khai hay yêu cầu điều kiện để thực hiện TTHC)
a)………………………………………………..…………………………………
Lý do:…………………………………………..........……………………………
b)……………………………………………………………….………………….
Lý do:………………………………………………..........……………………....
1.2. Kiến nghị thực thi:
- Nêu rõ điều, khoản, điểm, văn bản quy phạm pháp luật cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ hoặc hủy bỏ;
- Lộ trình thực hiện:
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí thực hiện TTHC trước khi đơn giản hóa: ……. đồng/năm
- Chi phí thực hiện TTHC sau khi đơn giản hóa: ..…. đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: …… đồng/năm.
33
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: …. %.
…..
n. Thủ tục hoặc nhóm thủ tục: ………………………………………………...
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐỀ NGHỊ GIỮ NGUYÊN
LĨNH VỰC……………………….
(Kèm theo Báo cáo số ……/BC-…. ngày… tháng… năm…
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
Tên TTHC
Văn bản quy định TTHC
I
Lĩnh vực A
1
….
2
….
n
….
II
Lĩnh vực B
1
….
2
….
n
….
Phụ lục III
BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ CẮT GIẢM CHI PHÍ THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
(Kèm theo Báo cáo số ……/BC-…. ngày… tháng… năm…
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
STT
Tên TTHC
5
Chi phí
thực hiện
TTHC
trước khi
ĐGH
Chi phí
thực hiện
TTHC sau
khi ĐGH
Chi phí
cắt giảm
được
Tỷ lệ
cắt giảm
chi phí (%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)=(5)/(3)*100%
1
2
…
n
Tổng
5
Các TTHC nội bộ tại Phụ lục I

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 136/KH-UBND của Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội rà soát, xây dựng phương án đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính Nhà nước Thành phố Hà Nội năm 2024

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 136/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 136/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×