• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3946/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch UBND

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 14:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3946/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Ban hành Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3946/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3946/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3946/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tiếp công dân của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013; Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp
công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của
Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình tiếp công dân;
Căn cứ Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra
thành phố, Trưởng Ban Tiếp công dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên
quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân thành phố Cần Thơ chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Chính phủ;
- Cục III - Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBMTTQVN thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Ban Nội chính Thành ủy;
- Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP UBND TP (3E, 6);
- Lưu: VT, Th.
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
3946
06
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định việc tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Mục đích tiếp công dân
1. Tăng cường mối quan hệ giữa nhân dân với người đứng đầu Ủy ban
nhân dân thành phố; đồng thời, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác chỉ
đạo và điều hành bảo đảm thực thi pháp luật.
2. Người đứng đầu Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo xem xét,
giải quyết những vướng mắc, bức xúc trong công tác tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, cơ quan tổ chức trên địa
bàn thành phố.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân
1. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân của cơ
quan, tổ chức, đơn vị.
2. Việc tiếp công dân phải bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục
đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy
định của pháp luật; bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử
trong khi tiếp công dân.
3. Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
Chương II
VIỆC TIẾP CÔNG DÂN ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT
Điều 4. Việc tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
1. Địa điểm:
- Trụ s tiếp công dân thành phố Cần Thơ (đim chnh) đặt tại số 02 đường
Nguyễn Đình Chiểu, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
3946
06
2
- Trụ s tiếp công dân thành phố Cần Thơ (cơ s1) đặt tại số 37 đường
Nguyễn Văn Thêm, phường Phú Lợi, thành phố Cần Thơ.
- Trụ s tiếp công dân thành phố Cần Thơ (cơ s 2) đặt tại số 154 đường
Võ Văn Kiệt, phường Vị Tân, thành phố Cần Thơ.
2. Thời gian tiếp: vào giờ hành chính của ngày 15 hàng tháng, nếu trùng
vào ngày nghỉ, ngày lễ thì bố trí vào ngày làm việc liền kề.
3. Tùy theo nội dung vụ việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sẽ mời Thủ
trưng cơ quan, ban, ngành thành phố, cơ quan tham gia thực hiện việc tiếp công
dân thường xuyên tại Trụ s tiếp công dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
xã, phường có liên quan tham dự buổi tiếp công dân định kỳ theo quy định.
4. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp công dân theo
hình thức trực tuyến sẽ được thực hiện theo Quy chế Tiếp công dân trực tuyến
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 5. Tiếp nhận và xử lý đơn trong trường hợp công dân có đơn
đăng ký tiếp công dân định kỳ
1. Ban Tiếp công dân thành phố tiếp nhận đơn đăng ký tiếp công dân định
kỳ trong các trường hợp sau:
a) Đơn đăng ký tiếp công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Có ý kiến chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương, Thành ủy và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố.
c) Những vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nếu không xem
xét, giải quyết kịp thời có thể xảy ra hậu quả nghiêm trọng, gây thiệt hại đến tài
sản của nhà nước, của tập thể và cá nhân, ảnh hưng đến tình hình an ninh,
chính trị, trật tự an toàn xã hội.
d) Những vụ việc đã quá hạn giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo do lỗi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của cán bộ, công
chức khi thi hành công vụ.
đ) Những vụ việc phức tạp, kéo dài, đã được Thủ trưng cơ quan, ban,
ngành thành phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp công dân
nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo; những vụ việc có nhiều người
tham gia liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý
kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau.
e) Những vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại, giải quyết tranh
chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật nhưng phát sinh tình tiết mới.
2. Ban Tiếp công dân thành phố từ chối tiếp nhận đơn đăng ký tiếp công
dân định kỳ đối với vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp
công dân định kỳ trước đó (trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố), vụ việc đã có quyết định giải quyết
3
khiếu nại, giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật không phát sinh
tình tiết mới.
Điều 6. Chuẩn bị tiếp công dân
1. Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký tiếp công dân định kỳ, trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn, Ban Tiếp công dân thành phố tham mưu,
đề xuất Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch hoặc
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký văn bản giao cơ quan, ban, ngành
thành phố hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường kiểm tra, xác minh, báo cáo và đề
xuất theo đúng quy định.
2. Trong thời hạn từ 05 ngày làm việc; trường hợp phức tạp thì không quá
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân
thành phố; cơ quan, đơn vị, địa phương được giao kiểm tra, xác minh, báo cáo
và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp vụ việc có
phát sinh chứng cứ, tình tiết mới, phức tạp, thì phải báo cáo xin gia hạn, thời
gian gia hạn không quá 15 ngày làm việc.
3. Đối với trường hợp công dân có đơn đăng ký tiếp công dân định kỳ: Ban
Tiếp công dân thành phố chủ trì, phối hợp với Phòng Nội chính (hoặc Phòng
chuyên môn khác của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) đề xuất Lãnh đạo
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, xác định công dân được tiếp và lên lịch tiếp công dân. Sau đó phát
hành giấy mời gửi tới công dân trước thời điểm tiếp công dân ít nhất là 04 ngày
làm việc, đồng thời gửi giấy mời kèm theo tài liệu tiếp công dân cho người chủ
trì, các cơ quan dự tiếp công dân trước thời điểm tiếp công dân ít nhất là 03
ngày làm việc.
Điều 7. Trình tự tiếp công dân
1. Ban Tiếp công dân thành phố kiểm tra, lập danh sách thành phần, đại
diện cơ quan dự tiếp công dân và công dân được mời (đối với các trường hợp có
văn bản hoặc đơn đăng ký). Đại diện cơ quan tham dự tiếp công dân ký tên vào
danh sách tiếp công dân; đề nghị công dân ký tên vào sổ tiếp công dân.
2. Lãnh đạo Ban Tiếp công dân thành phố tuyên bố lý do buổi tiếp công
dân; giới thiệu thành phần tham dự, chủ tọa, thư ký ghi biên bản tiếp công dân,
thông qua Nội quy tiếp công dân.
3. Người chủ trì nghe công dân trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của mình.
Đại diện cơ quan, ban, ngành, đơn vị hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường
tham dự buổi tiếp công dân có ý kiến về vụ việc công dân trình bày liên quan
đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của ngành, đơn vị theo thẩm quyền. Trên cơ s ý
kiến của công dân, của đại biểu dự họp, chủ tọa kết luận nội dung vụ việc.
4. Kết thúc buổi tiếp công dân, chủ tọa, thư ký và công dân ký tên
hoặc điểm chỉ vào biên bản, đóng dấu treo của Ban Tiếp công dân thành phố;
4
trường hợp công dân không ký tên hoặc điểm chỉ thì đại diện Ban Tiếp công
dân thành phố và cơ quan, ban, ngành, đơn vị tham dự ký xác nhận.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp công dân, Ban Tiếp
công dân thành phố phát hành thông báo truyền đạt ý kiến kết luận của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố tại buổi tiếp công dân đến các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan để tổ chức thực hiện (nếu có) theo quy định.
Điều 8. Tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp công dân đột xuất trong các
trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân năm 2013.
2. Địa điểm: Tại Trụ s tiếp công dân thành phố (gồm điểm chính, cơ s 1
và cơ s 2) hoặc tại địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để tổ
chức tiếp công dân theo quy định.
3. Tùy theo nội dung vụ việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sẽ chỉ
đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố mời Thủ trưng cơ quan, ban,
ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan tham dự
buổi tiếp công dân đột xuất.
4. Căn cứ nội dung vụ việc và tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố quyết định việc tiếp công dân đột xuất và thời gian ban hành văn bản
kết luận sau tiếp công dân.
Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có lịch công tác không
thể trực tiếp tiếp công dân theo lịch, kế hoạch đã bố trí thì giao một Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách theo lĩnh vực để tiếp công dân hoặc
giao cho Chánh Thanh tra thành phố, cùng cơ quan, đơn vị có liên quan và
Trưng Ban Tiếp công dân thành phố tiếp công dân, báo cáo kết quả tiếp đến
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Điều 9. Chế độ thông tin, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện kết
luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sau tiếp công dân
1. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ tại các kết luận sau tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố có trách nhiệm tổng hợp tiến độ, kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của
mình và gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban Tiếp công dân
thành phố) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với cơ quan có
liên quan đôn đốc việc xử lý, giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền đối với các nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao tại
các văn bản kết luận sau tiếp công dân định kỳ, đột xuất.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 10. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
5
1. Phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố và
đơn vị có liên quan tham mưu, chuẩn bị nội dung, tài liệu và tổ chức tiếp công
dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo Khoản 3
Điều 6 của Quy chế này.
2. Bảo đảm điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân; phối
hợp Công an thành phố, các cơ quan liên quan bảo đảm an ninh, trật tự khu vực
Trụ s tiếp công dân thành phố.
3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét nội dung tiếp công
dân định kỳ và quyết định nội dung, thời gian tiếp công dân đối với trường hợp
đột xuất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản liên quan đến
công tác tiếp công dân, tiếp công dân định kỳ, đột xuất.
4. Phối hợp với cơ quan liên quan xử lý, giải quyết các tình huống đông
người, phức tạp tại Trụ sỦy ban nhân dân thành phố, Trụ s tiếp công dân
thành phố, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
5. Chỉ đạo Ban Tiếp công dân thành phố
a) Tiếp nhận, phân loại đơn đăng ký tiếp công dân định kỳ, đột xuất của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; xác định nhân thân của công dân đăng ký
tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ, tài liệu; phân loại vụ việc mà
công dân có yêu cầu đăng ký gặp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Tham mưu thành phần tham dự tiếp công dân định kỳ, đột xuất, báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
d) Chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu, hồ sơ, ghi biên
bản, tổng hợp báo cáo, các điều kiện cần thiết khác phục vụ tiếp công dân
định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Dự thảo văn bản kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sau
các buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất.
e) Đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm kết
luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố sau khi tiếp công dân;
tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
g) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân định kỳ, đột xuất của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Bộ, ngành Trung ương, Thành
ủy, Ủy ban nhân dân thành phố khi có yêu cầu.
Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Tổng hợp, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời, cung cấp hồ sơ, tài liệu
liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được Ủy ban
nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao xác minh, tham
mưu giải quyết và gửi đến Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố (qua Ban
6
Tiếp công dân thành phố) để chuẩn bị nội dung tiếp công dân định kỳ, đột xuất
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Tham dự tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố khi được mời. Trường hợp vì lý do không tham dự buổi tiếp công dân
định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì Thủ trưng cơ quan, đơn vị
phải báo cáo xin ý kiến trực tiếp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước
01 ngày và phải cử cấp phó dự thay.
3. Giám đốc Công an thành phố chỉ đạo phòng nghiệp vụ, Công an xã,
phường bố trí lực lượng, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự tại buổi tiếp công
dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; xử lý nghiêm
người có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy tiếp công dân, gây rối trật
tự công cộng, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người
khác, hủy hoại tài sản của nhà nước, tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Ban Tiếp công dân phối hợp với cơ quan, ban, ngành thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện
theo đúng Quy chế này.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
Ban Tiếp công dân thành phố tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ
đạo sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy chế cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3946/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3946/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3946/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×