• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1080/QĐ-UBND Hà Nội 2025 công bố TTHC nội bộ giữ nguyên, được thay thế lĩnh vực nhà ở

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/02/2025 13:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1080/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Trọng Đông
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1080/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1080/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1080/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành chính
được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của UBND Thành phố
về việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà
nước thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 04/5/2024 của UBND Thành phố
về rà soát, xây dựng phương án đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 1122/QĐ-BXD ngày 02/12/2024 của Bộ Xây dựng về
việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành chính giữ
nguyên, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 365/TTr-SXD(VP) ngày
24/12/2024 về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành
chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 6 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của
UBND Thành phố, trong đó: 01 thủ tục hành chính giữ nguyên, 04 thủ tục hành
chính được thay thế và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định số 6061/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 của UBND thành phố Hà
Nội hết hiệu lực thi hành.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các
quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
-Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- VPUBTP: CVC, PCVP
N.M. Quân
, các phòng: ĐT,
TNMT, TTTTĐT TP;
- Lưu: VT, SXD, KSTTHC
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
3
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮ NGUYÊN, THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THAY THẾ VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG
HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC NHÀ Ở THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮ NGUYÊN
Tên thủ tục
hành chính
Căn cứ pháp lý Cơ quan thực
hiện
1 Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn
các huyện nghèo
- Quyết định số 90/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt chương trình
mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025
- Thông tư số 01/2022/TT-
BXD ngày 30/6/2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng chủ
trì phối hợp với
Sở Lao động -
Thương binh và
xã hội (Sở Nội
vụ sau hợp nhất)
và các Sở, ban
ngành liên quan
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ
TT Tên TTHC
được thay thế
Tên TTHC
thay thế
Tên văn bản QPPL
quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung thay thê
Cơ quan
thực hiện
1 Xây dựng
chương trình
phát triển nhà ở
của địa phương
Xây dựng
chương trình
phát triển nhà
ở cấp tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 1 Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Sở Xây dựng
2 Xây dựng kế
hoạch phát triển
nhà ở của địa
phương
Xây dựng kế
hoạch phát
triển nhà ở cấp
tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Sở Xây dựng
3 Điều chỉnh
chương trình kế
hoạch phát triển
nhà ở
Điều chỉnh
chương trình
phát triển nhà
ở cấp tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 2 Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Sở Xây dựng
4
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
4 Điều chỉnh kế
hoạch phát
triển nhà ở cấp
tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 2 Điều 11 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Sở Xây dựng
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
TT Tên TTHC Căn cứ pháp lý quy định việc bãi bỏ
1 Cho ý kiến về chương trình/điều
chỉnh chương trình phát triển
nhà ở của thành phố trực thuộc
trung ương
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở.
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
GIỮ NGUYÊN VÀ THAY THẾ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮ NGUYÊN
1. Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo.
1.1. Trình tự xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở
1.1.1. Tại cấp thôn và tương đương (viết tắt là cấp thôn)
- Công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã phối hợp
Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022
của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 đến các hộ dân; lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo có
nhu cầu hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở;
- Trên cơ sở danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ xây mới
hoặc sửa chữa nhà ở, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách các hộ nghèo, hộ cận
nghèo được hỗ trợ về nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư số
01/2022/TT-BXD) gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, rà soát. Cuộc họp
bao gồm Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã, công chức được giao
nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi
bộ thôn, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh và đại diện của các hộ nghèo, hộ cận nghèo trong
thôn; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát;
- Hộ được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người
tham dự cuộc hợp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
1.1.2. Tại cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai danh sách các hộ nghèo, hộ
cận nghèo được đề xuất hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở tại nhà văn hóa hoặc
nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua
đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày;
- Hết thời hạn niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, thẩm
định, tổng hợp và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở.
Sau 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và phê duyệt danh sách báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp phải điều chỉnh lại danh sách thì phải
phê duyệt lại và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở
đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo
Thông tư số 01/2022/TT-BXD); gửi Đề án về Bộ Xây dựng, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội (Bộ Nội vụ sau hợp nhất), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính (Bộ Tài chính sau hợp nhất) đề tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
6
Trường hợp phát sinh khiếu nại, tố cáo trong quá trình phê duyệt danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ về nhà ở thì việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
1.2. Cách thức thực hiện:
Lập danh sách, bình xét, phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: 90 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện: Công chức được giao nhiệm vụ, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (Sở Nội vụ sau hợp nhất) và các sở, ban, ngành liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện: Đề án được phê duyệt
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo được phê
duyệt tại Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo giai đoạn 2021-2025.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà ở thuộc một trong các trường
hợp sau:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền
chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai
kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc).
+ Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn
8m2.
+ Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của
Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức xã hội khác.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
- Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng hướng
dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện
nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025./.
7
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ
1. Xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng Chương trình phát triển nhà ở
của Thành phố gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt bao gồm đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây
dựng chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng
Chương trình phát triển nhà ở.
- Căn cứ nội dung phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, trường hợp
Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng Chương trình
phát triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn
thực hiện thì Sở Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
- Trong quá trình xây dựng Chương trình phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp huyện và các cơ quan có liên quan của Thành phố có trách nhiệm phối hợp
với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu;
xây dựng Chương trình phát triển nhà ở.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo Chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ
quan chức năng và tổ chức có liên quan của Thành phố.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây
dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách
nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo Chương trình phát triển nhà ở; lập
tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua.
- Trong thời gian tối đa 15 ngày, sau khi Hội đồng nhân dân Thành phố
thông qua Chương trình phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân Thành phố phải ban
hành quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố và đăng
tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố,
đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có)
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng;
- Dự thảo Chương trình phát triển nhà ở;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
8
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân
Thành phố thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến
diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục
vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các
giải pháp để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở);
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc phê duyệt
Chương trình phát triển nhà ở
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Theo tiến độ thực hiện (khoảng 180 ngày)
1.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân Thành phố
1.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan trên địa bàn được Ủy ban
nhân dân Thành phố giao.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà
ở của Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề cương xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố theo
mẫu số 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở (đính
kèm theo thủ tục).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Căn cứ Chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; kết quả thực hiện Chương
trình phát triển nhà ở của Thành phố kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà ở
trong giai đoạn xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố (khoản 1
Điều 26 Luật Nhà ở năm 2023).
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
9
Mẫu số 01.
Đề cương xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ
Ở THÀNH PHỐ
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn Thành phố (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu
tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn Thành phố
1. Kết quả thực hiện Chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: ..... Khó khăn, vướng mắc:....
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: ..... Khó khăn, vướng mắc:....
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của Thành phố
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sàn xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng
thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn
thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào
sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
10
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều
24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và các
mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo
từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên
cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án
quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian khu dân
cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
STT Địa điểm
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trong
quy hoạch chung được phê duyệt
Khu vực
Diện tích khu đất
theo quy hoạch (ha)
1
Huyện.....
Xã ...
Vị trí, địa điểm xác định theo sơ
đồ, bản đồ định hướng phát triển
không gian trong đồ án quy hoạch
.... ha
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà
ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
11
2. Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt
bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng Kế hoạch phát
triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm
về việc xây dựng chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
- Đối với việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ
Chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở, Sở Xây dựng phải
lập báo cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, phê duyệt.
- Đối với việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm tiếp theo của kỳ
Chương trình phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng phải lập đề xuất gửi Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm cuối kỳ kế
hoạch trước đó;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng Kế hoạch
phát triển nhà ở của Thành phố
- Căn cứ phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, trường hợp Sở Xây
dựng trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển
nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì
Sở Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- Trong quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp
huyện và các cơ quan có liên quan của Thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở
Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng
Kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công
để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể
danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế
hoạch để lấy ý kiến của cơ quan kế hoạch và đầu tư của Thành phố.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo Kế hoạch phát triển nhà ở, Sở Xây
dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ
quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng
phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo Kế hoạch phát
triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt; trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định phê
duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố phải đăng tải công khai Kế hoạch phát triển
nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi
cho Sở Xây dựng để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ
quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
12
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có)
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt bao gồm các
nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở,
tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc xây dựng chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định
2.4. Thời hạn giải quyết: tối đa 06 tháng, kể từ ngày Sở Xây dựng lập đề
xuất gửi Ủy ban nhân dân Thành phố
2.5. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
2.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan trên địa bàn được UBND
Thành phố giao
2.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở của UBND Thành phố.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề cương xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố theo mẫu số
02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Căn cứ vào Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố; Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố; kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở của
Thành phố kỳ trước; hiện trạng nhà ở (khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở)
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
13
Mẫu số 02.
Đề cương xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn Thành phố
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự
án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công
về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn Thành phố
1. Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối
với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở được
đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công), số lượng các loại nhà ở của các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về
nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng xã
hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối
với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu
quốc gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo,
xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
14
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu
chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia,
Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
15
3. Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố
3.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất điều chỉnh Chương trình phát triển nhà
ở gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh;
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng
điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở.
- Căn cứ nội dung phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, trường hợp
Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê
đơn vị tư vấn thực hiện thì Sở Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan của Thành phố
có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng
hợp, cung cấp số liệu; xây dựng điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo điều chỉnh Chương trình phát triển
nhà ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện,
các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của Thành phố; trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ
chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có
trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo điều chỉnh Chương trình phát
triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét cho ý kiến để
trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.
- Trong thời gian 15 ngày, kể từ sau khi Hội đồng nhân dân Thành phố
thông qua, Ủy ban nhân dân Thành phố phải ban hành quyết định phê duyệt điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố và đăng tải chương trình này
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi cho
Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi điều
chỉnh chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có)
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
Tờ trình đề xuất điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở gửi Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự
toán kinh phí điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự kiến đơn vị,
cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
16
3.4. Thời hạn giải quyết:
Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tối
đa là 12 tháng, kể từ khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28
của Luật Nhà ở.
3.5. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
3.6. Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố
+ Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
+ Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan trên địa bàn được UBND
Thành phố giao.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND Thành phố phê duyệt điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Khi có thay đổi một trong các
nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do
điều chỉnh quy hoạch Thành phố hoặc do phê duyệt quy hoạch Thành phố trong
giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính Thành phố, cụ thể thay đổi các nội dung sau:
- Thay đổi dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu
cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm trên địa bàn Thành phố trong kỳ Chương trình
phát triển nhà ở của Thành phố, trong đó phân định nhu cầu về diện tích nhà ở
của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, từng loại
hình nhà ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở
trên địa bàn Thành phố (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi định hướng chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao
gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
và trên địa bàn Thành phố; diện tích sàn nhà ở tối thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà
ở sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình; chất lượng nhà ở tại
đô thị và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
- Khu vực dự kiến phát triển nhà ở phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
(Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Khoản 1 Điều 28 Luật Nhà ở năm 2023;
- Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.
17
4. Điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố
4.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập đề xuất gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê
duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh
phí điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều
chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở của Thành phố.
- Căn cứ phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng trực tiếp
thực hiện hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà
ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây
dựng, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng
phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi UBND Thành phố xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển
nhà ở.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban
nhân dân Thành phố phải đăng tải công khai điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà
ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi cho
Sở Xây dựng để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan
này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
- Trường hợp trong nội dung điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở có điều
chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân Thành phố
phải báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh vốn
theo quy định của pháp luật về đầu tư công trước khi điều chỉnh Kế hoạch phát
triển nhà ở.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có)
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt bao gồm các
nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh Kế hoạch phát
triển nhà ở;
- Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt bao gồm các
nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà
18
ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở của Thành phố tối đa là 06 tháng, kể từ khi có một trong
các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Nhà ở.
4.5. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan trên địa bàn được Uỷ ban
nhân dân Thành phố giao.
4.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở của Uỷ ban
nhân dân Thành phố.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Có điều chỉnh nội dung Chương trình phát triển nhà ở đã được Thành phố
phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội Thành phố đã được quyết định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được
phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ hoặc Chương
trình phát triển nhà ở của Thành phố có điều chỉnh nội dung liên quan đến kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải tạo xây dựng lại nhà
chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với Kế hoạch phát triển nhà ở của
Thành phố.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Khoản 3 Điều 28 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1080/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1080/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 6061/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×