• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1080/QĐ-UBND Hà Nội 2025 công bố TTHC nội bộ giữ nguyên, được thay thế lĩnh vực nhà ở

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 28/02/2025 13:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1080/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Trọng Đông
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1080/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1080/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1080/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V việcng bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành chính
được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc lĩnh vực nhà thuc phạm vi qun lý của UBND Tnh ph
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền đa phương ny 19/6/2015; Luật sửa đi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa pơng ngày 22/11/2019;
n cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ ng Chính
ph về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống
nh chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
n cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của UBND Thành phố
về việc soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong các quan hành chính nhà
ớc thành phố Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025;
n cứ Kế hoạch số 136/KH-UBND ngày 04/5/2024 của UBND Thành phố
về soát, xây dựng phương án đơn giản hóa, ủy quyền giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ trong các quan hành chính nhà ớc thành phố Nội năm 2024;
n cứ Quyết định số 1122/QĐ-BXD ngày 02/12/2024 của Bộ Xây dng về
việc ng bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành chính giữ
nguyên, th tục hành chính được thay thế th tục hành cnh bị bãi bỏ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực nhà thuộc phạm vi qun của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 365/TTr-SXD(VP) ngày
24/12/2024 vviệc công bố th tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành
chính được thay thế thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính
nhà nước thuộc lĩnh vc nhà ở thuộc phm vi quản lý của UBND Tnh ph.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 6 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực nhà thuộc phạm vi quản của
UBND Thành phố, trong đó: 01 th tục hành chính giữ nguyên, 04 th tục hành
chính được thay thế và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định số 6061/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 của UBND thành phố Hà
Nội hết hiệu lực thi hành.
2
Điều 3. Chánh n phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Thành phố, Chủ tịch UBND các
quận, huyện, thị các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
-Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- VPUBTP: CVC, PCVP
N.M. Quân
, các phòng: ĐT,
TNMT, TTTTĐT TP;
- Lưu: VT, SXD, KSTTHC
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Đông
3
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B GI NGUYÊN, TH TC
HÀNH CHÍNH THAY TH VÀ TH TC HÀNH CHÍNH B BÃI B TRONG
H THNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯC THUC LĨNH VỰC NHÀ THUC
PHM VI QUN LÝ CA UBND THÀNH PH HÀ NI
(Ban nh kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca Ch tch UBND Thành ph Hà Ni)
PHN I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮ NGUYÊN
n thủ tục
hành chính
Căn cứ pháp lý Cơ quan thực
hiện
1 Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn
các huyện nghèo
- Quyết định số 90/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính
ph phê duyệt chương trình
mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025
- Thôngsố 01/2022/TT-
BXD ngày 30/6/2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng chủ
trì phối hợp với
Sở Lao động -
Thương binh
hội (Sở Nội
vụ sau hợp nhất)
các Sở, ban
ngành liên quan
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ
TT n TTHC
được thay thế
n TTHC
thay thế
n văn bản QPPL
quy định nội dung sửa
đổi, bổ sung thay thê
Cơ quan
thc hiện
1 Xây dựng
chương trình
phát triển nhà
của địa phương
Xây dựng
chương trình
phát triển nhà
ở cấp tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khon 1 Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Lut
Nhà ở.
Sở Xây dựng
2 Xây dựng kế
hoạch phát triển
nhà của địa
phương
Xây dựng kế
hoạch phát
triển nhà ở cấp
tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khon 1 Điều 11 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Sở Xây dựng
3 Điều chỉnh
chương trình kế
hoạch phát triển
nhà ở
Điều chỉnh
chương trình
phát triển nhà
ở cấp tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khon 2 Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Sở Xây dựng
4
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
4 Điều chỉnh kế
hoạch phát
triển nhà ở cấp
tỉnh
- Luật Nhà ở 2023
- Khon 2 Điều 11 Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật
Nhà ở.
Sở Xây dựng
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ
TT n TTHC Căn cứ pháp lý quy định việc bãi bỏ
1 Cho ý kiến về chương trình/điều
chnh chương trình phát triển
nhà của thành phố trực thuộc
trung ương
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính ph quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở.
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
GIỮ NGUYÊN VÀ THAY THẾ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮ NGUYÊN
1. H tr nhà cho h nghèo, h cn nghèo trên đa bàn các huyn nghèo.
1.1. Trình tự xây dựng Đề án h trợ nhà
1.1.1. Tại cấp thôn và tương đương (viết tắt là cấp thôn)
- ng chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp phối hợp
Trưởng thôn t chức hp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ pduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021-2025 và Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022
của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, h cận nghèo
trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 đến các hộ dân; lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
nhu cầu hỗ trợ xây mới hoặc sa chữa nhà ở;
- Trên cơ sở danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu htrợ xây mới
hoặc sửa chữa nhà ở, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách các hộ nghèo, hộ cận
nghèo được hỗ trợ về nhà (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông số
01/2022/TT-BXD) gửi về Ủy ban nhân dân cấp đxem xét, soát. Cuộc họp
bao gồm Ban chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã, công chức được giao
nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi
bộ thôn, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ CMinh đại din của các hộ nghèo, hộ cận nghèo trong
thôn; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát;
- Hộ được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người
tham dự cuộc hợp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
1.1.2. Tại cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp niêm yết công khai danh sách các hộ nghèo, hộ
cận nghèo được đề xuất hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở tại nhà văn hóa hoặc
nhà sinh hoạt cộng đồng thôn trụ sở Ủy ban nhân n cấp xã; thông báo qua
đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày;
- Hết thời hạn niêm yết ng khai, Ủy ban nhân dân cấp soát, thẩm
định, tổng hợp và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà .
Sau 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Ủy ban nhân
n cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và phê duyệt danh sách báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp phải điều chỉnh lại danh sách thì phải
phê duyệt lại và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân Thành phố.
Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà
đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lc VII kèm theo
Thông số 01/2022/TT-BXD); gửi Đề án về Bộ Xây dựng, Bộ Lao động -
Thương binh và hội (B Nội vụ sau hp nhất), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bội
chính (Bộ Tài chính sau hợp nhất) đề tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
6
Trường hợp phát sinh khiếu nại, tố cáo trong quá trình phê duyệt danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ về nhà thì việc khiếu nại, tcáo giải quyết
khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.
1.2. Cách thức thực hiện:
Lập danh sách, bình xét, phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Không quy định.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: 90 ngày.
1.5. Đối ợng thực hiện: Công chức được giao nhiệm vụ, y ban nhân
n cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân Thành phố.
1.6. quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố
- quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (Sở Nội vụ sau hợp nhất) các sở, ban, ngành liên quan.
1.7. Kết quả thực hiện: Đề án được phê duyệt
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo được phê
duyệt tại Quyết định s353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh sách huyện nghèo, đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo giai đoạn 2021-2025.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà thuộc một trong các trường
hợp sau:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền
chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - ờng, mái thì có ít nhất hai
kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc).
+ Diện tích nhà bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn
8m2.
+ Chưa được hỗ trợ nhàtừ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của
Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc t chức xã hội khác.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 90/-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Cnh phủ p
duyệt Chương tnh mc tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
- Thôngsố 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 của Bộ Xây dựng ớng
dẫn thực hiện hỗ trợ nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện
nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025./.
7
B. THỦ TỤC HÀNH CNH NỘI BỘ ĐƯỢC THAY THẾ
1. Xây dựng Chương trình phát triển n ca Thành ph
1.1. Trình t thc hin:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng Chương trình phát triển nhà ở
của Thành phố gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt bao gồm đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng Chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị vấn có kinh nghiệm về việc xây
dựng chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng
Chương trình phát triển nhà ở.
- Căn cứ nội dung phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, trường hợp
Sở Xây dựng trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng Chương trình
phát triển nhà theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị vấn
thực hiện thì Sở Xây dựng tổ chức đấu thu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định
của pháp luật về đấu thầu.
- Trong quá trình xây dựng Chương trình phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp huyện các quan liên quan của Thành phố trách nhiệm phối hp
với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để t chức khảo t; tổng hợp, cung cấp sliệu;
xây dựng Chương trình phát triển nhà ở.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo Chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện, các
quan chức năng và tổ chức có liên quan của Thành phố.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sy
dựng, các quan, tổ chức được lấy ý kiến phi gửi n bn trả lời Sở Xây dựng.
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây dựng có trách
nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo Chương trình phát triển nhà ở; lập
tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua.
- Trong thời gian tối đa 15 ngày, sau khi Hội đồng nhân dân Thành phố
thông qua Cơng trình phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân Thành phố phi ban
nh quyết định phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố và đăng
tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử ca Ủy ban nhân dân Thành phố,
đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của
quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
1.2. Cách thc thc hin: Trc tiếp hoc qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến (nếu có)
1.3. Thành phn, s lượng h :
a) Thành phn h :
- T trình ca S Xây dng;
- D thảo Chương trình phát triển nhà ;
- Báo o gii trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, t chc;
8
- D tho t trình ca y ban nhân dân Thành ph trình Hội đồng nhân dân
Thành ph thông qua (ni dung trình Hội đng nhân dân thông qua bao gm: mc
tiêu, ch tiêu phát trin nhà ; nhu cu v ngun vốn đ phát trin nhà ; d kiến
diện tích đất đ phát trin nhà hi, nhà cho lực lượng vũ trang, nhà ở phc
v i định cư, nhà ở công v, ci to, xây dng lại nhà chung cư (nếu có) và các
gii pháp đ thc hiện Chương trình phát trin nhà );
- D tho Ngh quyết ca Hi đng nhân dân Thành ph v vic phê duyt
Chương trình phát trin nhà
b) S lượng h : Không quy định.
1.4. Thi hn gii quyết: Theo tiến độ thc hin (khong 180 ngày)
1.5. Đối tượng thc hin: y ban nhân dân Thành ph
1.6. quan giải quyết:
- Cơ quan có thm quyn quyết định: y ban nhân dân Thành ph
- Cơ quan thc hin: S Xây dng
- quan phối hp: Các quan liên quan trên địa bàn được y ban
nhân dân Thành ph giao.
1.7. Kết qu thc hin: Quyết định phê duyệt Chương trình phát trin nhà
ca y ban nhân dân Thành ph.
1.8. Phí, l phí: Không quy định
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:
Đề cương y dựng Chương trình phát trin nhà ca Thành ph theo
mu s 01 ca Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut Nhà ính
kèm theo th tc).
1.10. Yêu cầu, điều kin thc hin TTHC: Căn c Chiến c phát trin
nhà quc gia, quy hoch s dụng đt, quy hoch xây dng, quy hoạch đô thị;
điều kin phát trin kinh tế - hi ca Thành ph; kết qu thc hiện Chương
trình phát trin nhà ca Thành ph k trước; hin trng nhà ; nhu cu v n
trong giai đoạn xây dựng Chương trình phát trin nhà ca Thành ph (khon 1
Điều 26 Lut Nhà m 2023).
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
ph quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
9
Mẫu số 01.
Đề cương y dựng Chương trình phát triển nhà ở của Thành phố
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ
Ở THÀNH PHỐ
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí đa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn Thành phố (Quy hoạch sử dng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà chất ợng nhà riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng din ch n xây dựng từng loại hình n phát trin theo dán.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu
tư công về nhà .
4. Hiện trạng nhà ở ca cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn Thành phố
1. Kết quả thực hiện Chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: ..... Khó khăn, vướng mắc:....
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: ..... Khó khăn, vướng mắc:....
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. D BÁO NHU CU KH NĂNG CUNG NG NHÀ
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của Thành phố
1. Định hướng phát triển kinh tế - hội của Thành phố.
2. sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dbáo nhu cầu khả năng cung ứng diện ch sàn xây dựng nhà
1. D báo din tích nhà nh quân đầu ngưi, nhu cu din tích nhà tăng
thêm, trong đó phân đnh nhu cu din tích nhà ca từng nhóm đối tượng được
hưởng chính sách h tr v n xã hi.
2. D kiến din tích sàn xây dng nhà đã phát triển t k trước và s hoàn
thành, đưa vào sử dng trong k chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dng nhà tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào
s dng trong k chương trình theo từng loi nhà phát trin theo d án.
10
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển n
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở
quc gia và mc tiêu phát triển kinh tế - hội của Thành phố).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều
24 của Luật Nvề mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà quốc gia c
mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng n tại đô thị và ng thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện ch đất đphát triển nhà hội, nhà phục v tái định
cư, nhà công vụ, cải tạo, xây dựng lại n chung cư (nếu ).
2. D kiến din tích sàn xây dng nhà s hoàn thành, đưa vào sử dng theo
tng loi hình nhà phát trin theo d án.
3. Xác đnh danh mc các khu vc d kiến phát trin nhà theo d án (trên
sở khu vực được định hướng phát triển khu n hoặc đơn v trong đ án
quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng t chc không gian khu dân
cư trong đồ án quy hoch chung xây dựng xã đã được phê duyt).
STT Địa điểm
Khu vc dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trong
quy hoạch chung được phê duyệt
Khu vực
Diện tích khu đất
theo quy hoạch (ha)
1
Huyện.....
Xã ...
Vị trí, địa điểm xác đnh theo
đồ, bản đồ định hướng phát triển
không gian trong đ án quy hoạch
.... ha
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước nguồn vốn khác để phát triển nhà
ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến ợc phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
11
2. Xây dng Kế hoch phát trin n ca Thành ph
2.1. Trình t thc hin:
- S Xây dựng lập t trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyt
bao gồm các nội dung: đ cương chi tiết, dự toán kinh pxây dựng Kế hoạch phát
triển nhà ở, tiến độ và phương thức tthực hiện hoặc thuê đơn v vấn có kinh nghiệm
vvic xây dựng cơng trình, Kế hoch phát triển nhà đthực hiện.
- Đối với việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ
Chương trình phát triển nhà thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy ban
nhânn Thành phố phê duyệt Chương trình phát triển nở, Sở Xây dựng phải
lập o o đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem
xét, phê duyệt.
- Đối với việc xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm tiếp theo của kỳ
Chương trình phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng phải lập đề xuất gửi Ủy ban nhân
n Thành phố xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm cuối kỳ kế
hoạch trước đó;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng Kế hoạch
phát triển nhà ở của Thành phố
- Căn cứ phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, trường hợp Sở Xây
dựng trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển
nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện t
Sở Xây dựng tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị vấn theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
- Trong quá trìnhy dựng Kế hoạch phát triển nở, Ủy ban nhân dân cấp
huyện và các cơ quan có liên quan của Thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở
Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng
Kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công
để thực hiện các dự án đầu tư y dựng nhà ở ttrong nội dung phải nêu cụ th
danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế
hoạch để lấy ý kiến của cơ quan kế hoạch đầu tư của Thành phố.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo Kế hoạch phát triển nhà ở, Sở Xây
dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các quan, tổ chức liên quan. Trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đưc văn bản lấy ý kiến của Sở Xây dựng, các
quan được lấy ý kiến phải gửi văn bn trả lời Sở Xây dựng
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng
phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo Kế hoạch phát
triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt; trong
thi hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân
n Thành phố xem xét, phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, ktừ ngày ban hành quyết định phê
duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố phải đăng tải công khai Kế hoạch phát triển
nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi
cho Sở Xây dựng để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của
quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
12
2.2. Cách thc thc hin: Trc tiếp hoc qua dch v bưu chính hoc trc
tuyến (nếu có)
2.3. Thành phn, s lượng h :
a) Thành phn h sơ:
T trình gi y ban nhân dân Thành ph xem xét phê duyt bao gm các
nội dung: đ cương chi tiết, d toán kinh phí xây dng Kế hoch phát trin nhà ,
tiến độ phương thc t thc hin hoặc thuê đơn vị tư vn kinh nghim v
vic xây dựng chương trình, Kế hoch phát trin nhà để thc hin.
b) S lượng h sơ: Không quy định
2.4. Thi hn gii quyết: tối đa 06 tháng, k t ngày S Xây dng lp đ
xut gi y ban nhân dân Thành ph
2.5. Đối tượng thc hin: S Xây dng
2.6. quan giải quyết:
- quan có thm quyn quyết định: y ban nhân dân Thành ph
- Cơ quan thc hin: S Xây dng
- quan phi hợp: Các quan liên quan trên địa bàn đưc UBND
Thành ph giao
2.7. Kết qu thc hin:
Quyết định phê duyt Kế hoch phát trin nhà ca UBND Thành ph.
2.8. Phí, l phí: Không quy định
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:
Đề cương xây dựng Kế hoch phát trin nhà ca Thành ph theo mu s
02 ca Ph lc II ban hành kèm theo Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều ca Lut Nhà .
2.10. Yêu cu, điu kin thc hin TTHC:
Căn c vào Chương trình phát triển nhà ca Thành ph; Kế hoch pt trin
kinh tế - hi ca Tnh ph; kết qu thc hin Kế hoch phát trin n ca
Thành ph k trưc; hin trng n (khoản 2 Điều 26 Lut Nhà )
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phquy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
13
Mẫu số 02.
Đề cương xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở của Thành phố
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn Thành ph
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà và cht ng nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diệnch sàn y dựng các loại hình n ở phát triển theo dự
án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư công
về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cu, kh năng cung cp s lượng nhà trong k kế hoch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn Thành phố
1. Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. D kiến din tích sàn các loi nhà hoàn thành đưa vào sử dụng đối
vi các loi hình nhà (bao gm n thương mại, nhà xã hi, nhà phc v
tái định cư, n công v, nhà theo chương trình mục tiêu quc gia, nhà được
đầu xây dựng bng ngun vốn đầu công), s lượng c loi nhà ca các d
án đu tư xây dựng nhà d kiến hoàn thành trong k kế hoch.
2. D kiến thời điểm chp thun ch trương đầu các d án, tiến đ thc
hin d án trên sở đánh giá hiện trng nhà , kh năng cân đi cung - cu v
nhà , tốc độ đô th hóa, kh ng đáp ứng yêu cu h tng giao thông, h tng xã
hi ti khu vc d kiến thc hin d án, ti thời đim xây dng kế hoch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Ch tiêu din tích sàn nhà nh quân đầu người.
2. Ch tiêu din tích sàn xây dng nhà hoàn thành và đưa vào sử dng đối
vi tng loi hình hình d án đầu tư xây dng nhà .
3. Ch tiêu nhà hoàn thành đưa vào s dng theo chương trình mục tiêu
quc gia.
4. Ch tiêu v chất lượng nhà tại đô th và nông thôn trên đa bàn.
III. Kế hoch ci to, xây dng li nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cn thc hin ci to,
xây dng li.
2. Thi gian phá d đối với nhà chung cư phi phá d.
14
3. D kiến ngun vốn để thc hin ci to, xây dng lại nhà chung cư, khu
chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cu ngun vn phát trin n
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vn xã hi hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TCHỨC THỰC HIỆN KHOCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát trin quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà theo Chiến lược pt triển nhà quốc gia,
Chương trình, Kế hoạch phát trin nhà ở của Thành phố.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành cnh, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm củay ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm củac sở, ban, ngành.
15
3. Điều chnh Chương trình phát triển nhà ca Thành ph
3.1. Trình t thc hin:
- S Xây dng lp t trình đề xuất điu chỉnh Chương trình phát triển nhà
gi y ban nhân dân Thành ph xem xét, phê duyt bao gm các nội dung: đề
cương chi tiết, d toán kinh phí điu chỉnh Chương trình phát trin nhà , tiến độ
và d kiến đơn vị, cơ quan xây dựng cơng trình điu chnh;
- Trong thi hn 45 ngày k t ngày nhận được t trình ca S Xây dng,
y ban nhân dân Thành ph có trách nhim xem xét, phê duyệt đ xut xây dng
điều chỉnh Chương trình phát triển nhà .
- Căn c ni dung phê duyt ca y ban nhân n Thành phố, trường hp
S Xây dng trc tiếp thc hin thì phi t chc trin khai xây dựng điu chnh
Chương trình phát triển nhà theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hp thuê
đơn v vn thc hin thì S Xây dng t chức đấu thu la chọn đơn vị vấn
theo quy định ca pháp lut v đấu thu.
- y ban nhân n cp huyện các quan liên quan ca Thành ph
có trách nhim phi hp vi S Xây dựng, đơn v vấn đ t chc kho sát; tng
hp, cung cp s liu; xây dựng điều chỉnh Chương trình phát triển nhà .
- Sau khi hoàn thành xây dng d thảo điều chỉnh Chương trình phát triển
nhà , S Xây dng phi gửi văn bản ly ý kiến ca y ban nhân dân cp huyn,
các cơ quan chức năng và tổ chc có liên quan ca Thành ph; trong thi hn 15
ngày k t ngày nhận được văn bản ly ý kiến ca S Xây dựng, các cơ quan, t
chức được ly ý kiến phi gửi văn bn tr li S Xây dng.
- Trong thi hn 45 ngày k t ngày gửi n bn góp ý, S Xây dng
trách nhim hoàn thin, chnh sa ni dung d thảo điều chỉnh Chương trình phát
trin nhà ; lp t trình gi y ban nn dân Thành ph xem xét cho ý kiến đ
trình Hội đồng nhân dân Thành ph thông qua.
- Trong thi gian 15 ngày, k t sau khi Hội đồng nhân dân Thành ph
thông qua, y ban nhân dân Thành ph phi ban hành quyết định phê duyệt điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ca Thành ph và đăng tải chương trình này
trên Cổng thông tin đin t ca y ban nhân dân Thành phố, đồng thi gi cho
S Xây dựng đ đăng tải trên Cổng thông tin đin t của cơ quan này và gửi điều
chỉnh chương trình về B Xây dựng để theo dõi vic thc hin.
3.2. Cách thc thc hin: np h sơ trực tiếp hoc qua dch v bưu chính
hoc trc tuyến (nếu có)
3.3. Thành phn, s lượng h :
a) Thành phn h
T trình đ xuất điều chỉnh Chương trình phát triển nhà gi y ban nhân
n Thành ph xem xét, phê duyt bao gm các nội dung: đ ơng chi tiết, d
toán kinh phí điu chỉnh Chương trình phát triển nhà , tiến độ và d kiến đơn v,
quan xây dựng chương trình điều chnh
b) S lượng h sơ: Không quy định.
16
3.4. Thi hn gii quyết:
Thi gian xây dng, phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát trin nhà ti
đa 12 tháng, k t khi một trong các căn cứ quy định ti khoản 1 Điu 28
ca Lut N.
3.5. Đối tượng thc hin: S Xây dng
3.6. quan giải quyết:
+ Cơ quan có thm quyn quyết đnh: UBND Thành ph
+ Cơ quan thc hin: S Xây dng
+ quan phi hợp: Các quan liên quan trên địa bàn được UBND
Thành ph giao.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND Thành phố phê duyệt điều
chnh Chương trình phát triển nhà ở của Thành ph.
3.8. Phí, l phí: Không quy định
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định
3.10. Yêu cầu, điều kin thc hin TTHC: Khi có thay đổi mt trong các
ni dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 ca Lut Nhà do
điều chnh quy hoch Thành ph hoc do phê duyt quy hoch Thành ph trong
giai đoạn mi hoc do thành lp, gii th, nhập, chia, điu chỉnh đa giới đơn vị
nh chính Thành ph, c th thay đổi các ni dung sau:
- Thay đổi d kiến diện tích đt đ phát trin n xã hi, nhà phc v
tái định cư, nhà công v, ci to, xây dng lại nhà chung cư. D kiến tng nhu
cu din tích sàn nhà tăng thêm trên đa bàn Thành ph trong k Chương trình
phát trin nhà ca Thành phố, trong đó phân đnh nhu cu v din tích n
ca từng nhóm đối tượng được hưng chính sách h tr v nhà hi, tng loi
nh nhà phát trin theo d án (đim c khoản 1 Điu 27 Lut N);
- Thay đổi mc tiêu tng quát, mc tiêu c th cho vic phát trin nhà
trên địa bàn Thành ph (điểm d khoản 1 Điều 27 Lut Nhà );
- Thay đổi định hướng ch tiêu phát trin nhà trong k chương trình, bao
gm din tích nhà bình quân đầu ngưi ti khu vực đô thị, khu vc ng thôn
trên đa bàn Thành ph; din tích sàn nhà ti thiu; d kiến din tích sàn nhà
s hoàn thành đưa vào s dng trong k chương trình; chất lưng nhà ti
đô th và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điu 27 Lut N);
- Khu vc d kiến phát trin nhà phân theo đơn vị hành chính cp huyn
(Điểm h khoản 1 Điu 27 Lut Nhà ).
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Khoản 1 Điu 28 Lut N năm 2023;
- Khon 2 Điều 10 Ngh đnh s 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 ca Cnh ph.
17
4. Điều chnh Kế hoch phát trin n ca Thành ph
4.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập đề xuất gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê
duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh
phí điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu sự cần thiết phải điều
chnh Kế hoạch phát triển nhà ở;
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt đề xut xây dựng điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở của Thành ph.
- n cứ phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Xây dựng trực tiếp
thực hiện hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo điều chnh Kế hoạch phát triển nhà
ở, Sở Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các quan, tổ chức liên quan;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Sở Xây
dựng, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bn trả lời Sở Xây dựng.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng
phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội dung dự thảo điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi UBND Thành phố xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây dựng,
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển
nhà ở.
Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt, Ủy ban
nhân dân Thành phố phải đăng tải công khai điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời gửi cho
Sở Xây dựng để đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin đin tử của cơ quan
nàygửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
- Trường hợp trong nội dung điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở có điều
chnh tăng vốn đầu công để phát triển nhà thì Ủy ban nhân dân Thành phố
phải báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết đnh điu chỉnh vốn
theo quy đnh của pháp luật về đầu công trước khi điều chỉnh Kế hoạch phát
triển nhà ở.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có)
4.3. Tnh phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt bao gồm các
nội dung: kế hoạch thực hiện, đề ơng chi tiết, dự tn kinh phí điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh Kế hoạch phát
triển nhà ở;
- Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt bao gồm các
nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà
18
ở, tiến độ và phương thức t thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
b) Slượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh Kế
hoạch phát triển nhà của Thành phố tối đa 06 tháng, kể từ khi một trong
các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật Nhà ở.
4.5. Đối tượng thực hiện: S Xây dựng.
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành ph
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
- quan phối hợp: Các quan liên quan trên đa bàn được Uỷ ban
nhân dân Thành phố giao.
4.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển nhà của Uỷ ban
nhân dân Thành phố.
4.8. P, lệ phí: Không quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Có điều chỉnh nội dung Chương trình phát triển nhà ở đã được Thành phố
phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội Thành phố đã được quyết định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được
phê duyệt mà xuất hiện n chung cư thuộc trường hp phải phá dỡ hoặc Chương
trình phát triển nhà của Thành phố điều chỉnh nội dung liên quan đến kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải tạo xây dựng lại nhà
chung được xây dựng, phê duyệt chung với Kế hoạch phát triển nhà của
Thành phố.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Khon 3 Điều 28 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
ph quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1080/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữ nguyên, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong hệ thống hành chính Nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1080/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 6061/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×