Công văn 3188/BTP-BTTP của Bộ Tư pháp về việc chuyển giao chứng thực hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban Nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

CỦA BỘ TÀI CHÍNH - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

SỐ 186/2009/TTLT-BTC-BTN&MT NGÀY 28 THÁNG 09 NĂM 2009

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ, PHƯƠNG THỨC, THỦ TỤC THANH TOÁN TIỀN SỬ DỤNG SỐ LIỆU, THÔNG TIN VỀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, THĂM DÒ KHOÁNG SẢN CỦA NHÀ NƯỚC

 

 

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

Liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước như sau:

Điều 1. Quy định chung

1. Thông tư này hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước (sau đây gọi chung là hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản).

2. Tổ chức, cá nhân được phép sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước phục vụ cho khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này. Việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản nhằm hoàn lại một phần vốn từ ngân sách Nhà nước đã đầu tư cho công tác điều tra, thăm dò khoáng sản.

3. Số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản là toàn bộ các số liệu, dữ liệu, bản đồ địa chất khoáng sản đã thu thập và tổng hợp được trong quá trình điều tra, thăm dò các loại khoáng sản ở thể rắn, thể khí, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên (trừ dầu khí và các loại nước thiên nhiên khác) được thể hiện trong các báo cáo kết quả công tác thăm dò.

4. Chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm chi phí các hạng mục công trình địa chất và chi phí khác trong công tác thăm dò.

5. Trữ lượng khoáng sản được sử dụng để xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm các cấp trữ lượng A, B, C­1, C2 hoặc các cấp trữ lượng 121, 122 (đối với trữ lượng xác định theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 7 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn).

6. Việc sử dụng thông tin, số liệu về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản thực hiện theo các quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của Thông tư này.

Các trường hợp sử dụng số liệu vào mục đích nghiên cứu khoa học, đào tạo hoặc xây dựng quy hoạch, chiến lược theo nhiệm vụ của Nhà nước giao thì không phải thanh toán theo quy định của Thông tư này.

7. Các dịch vụ về in ấn, sao chép số liệu thực hiện theo quy định riêng và không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Phương pháp xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò

1. Đối với mỏ khoáng sản chưa khai thác, tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:

 (đồng)

Trong đó:

G: Là tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

P: Là tổng chi phí nhà nước đã đầu tư cho công tác tra thăm dò khoáng sản.

(đồng)

Trong đó:

- Ki: Là hạng mục công việc địa chất thứ i.

- Zh: Là đơn giá của hạng mục công việc địa chất thứ i tại thời điểm xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành (đơn giá hiện hành).

- C: Là chi phí khác cho công tác thăm dò khoáng sản tại thời điểm thăm dò.

- H: Là hệ số chi phí khác, được xác định như sau:

Trong đó: Znt là đơn giá của hạng mục công việc địa chất thứ i tại thời điểm thăm dò khoáng sản trong báo cáo kết quả công tác điều tra, thăm dò khoáng sản (đơn giá nguyên thủy).

Qcp:­ Là phần trữ lượng khoáng sản sử dụng để xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản được cấp phép khai thác cho tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản ghi trong giấy phép khai thác khoáng sản, được xác định như sau:

Qcp = (Acp + Bcp + C1cp + 0,5C2cp) hoặc (121cp + 122cp).

Qtd: Là trữ lượng khoáng sản thăm dò ghi trong báo cáo thăm dò được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được xác định như sau:

Qtd = (Atd + Btd + C1td + C2td) hoặc (121td + 122td).

2. Trường hợp mỏ khoáng sản đang khai thác thì tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản được xác định theo công thức sau:

 (đồng)

Trong đó: Qcl là phần trữ lượng khoáng sản còn lại được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa khai thác

Điều 3. Phương thức và thủ tục thanh toán

1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 2, tổ chức, cá nhân xin giấy phép khai thác khoáng sản phải trả chi phí thăm dò khoáng sản cho Nhà nước tại Kho bạc địa phương, nơi tiến hành khai thác khoáng sản theo phương thức thanh toán gọn một lần trước khi nhận giấy phép khai thác.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho Nhà nước tại Kho bạc địa phương, nơi tiến hành khai thác khoáng sản theo phương thức thanh toán gọn một lần chậm nhất sau sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

3. Tiền sử dụng số liệu của Nhà nước là khoản chi phí hợp lý được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế và hạch toán dần trong thời gian khai thác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản; thành lập Hội đồng thẩm định có sự tham gia của Bộ Tài chính, Bộ Công thương (hoặc Bộ Xây dựng), đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có khoáng sản khai thác để thẩm định kết quả xác định tiền chi phí thăm dò mà tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải hoàn trả cho Nhà nước trước khi thông báo bằng văn bản; theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoàn trả chi phí thăm dò theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai, báo cáo đầy đủ số liệu, thông tin về việc sử dụng kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước phục vụ hoạt động khai thác khoáng sản của mình theo yêu cầu của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản cho nhà nước theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản không kê khai, báo cáo đầy đủ số liệu, thông tin về việc sử dụng kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước hoặc không hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo quy định tại Thông tư này sẽ bị xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản.

3. Kinh phí tổ chức xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

Bộ Tài nguyên và Môi trường được ngân sách nhà nước cấp bằng 5% số thu từ tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản để thực hiện tổ chức xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản. Việc quản lý, sử dụng, quyết toán nguồn thu này như sau:

3.1. Chi phí xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản.

a) Chi phí khảo sát, thu thập và xử lý số liệu, thông tin để xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản, bao gồm cả tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp (không bao gồm chi phí tiền lương cho cán bộ công chức đã được hưởng tiền lương theo chế độ quy định hiện hành), tiền công tác phí, lưu trú, thuê xe, bồi dưỡng làm thêm giờ;

b) Chi hội nghị, hội thảo, họp kỹ thuật để xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản;

c) Chi phí mua sắm thiết bị, phương tiện, vật tư văn phòng phẩm;

d) Chi phí kiểm tra, thẩm định kết quả xác định tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản;

đ) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức xác định giá trị tiền sử dụng số liệu, thông tin về khoáng sản;

3.2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức xác định giá trị tiền hoàn trả chi phí thăm dò khoáng sản theo đúng chế độ và quy định hiện hành; trường hợp sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo quy định hiện hành.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Thông tư này thay thế Thông tư Liên tịch số 46/TTLT-BTC-BCN ngày 21 tháng 5 năm 2002 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công nghiệp hướng dẫn phương pháp xác định, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả khảo sát, thăm dò khoáng sản của Nhà nước.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Cường  

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

thuộc tính Công văn 3188/BTP-BTTP

Công văn 3188/BTP-BTTP của Bộ Tư pháp về việc chuyển giao chứng thực hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban Nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng
Cơ quan ban hành: Bộ Tư phápSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:3188/BTP-BTTPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Đỗ Hoàng Yến
Ngày ban hành:08/09/2009Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch

tải Công văn 3188/BTP-BTTP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi