Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 05/2026/TT-BXD quy định bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 15:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 05/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Trích yếu: Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hàng hải

TÓM TẮT THÔNG TƯ 05/2026/TT-BXD

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 05/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 05/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 05/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______

Số: 05/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về bảo trì công trình hàng hải
và tần suất khảo sát thông báo hàng hải

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng, Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải. Đối với công trình hàng hải phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Đang theo dõi

1. Công trình hàng hải được bảo trì theo Thông tư này bao gồm: bến cảng; cầu cảng; khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu; luồng hàng hải (bao gồm vùng quay trở gắn với luồng hàng hải); công trình sửa chữa, đóng mới, phá dỡ tàu biển; đèn biển (bao gồm nhà trạm gắn với đèn biển); phao, tiêu báo hiệu hàng hải; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS); nhà trạm quản lý, vận hành phao, tiêu báo hiệu hàng hải; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ); hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam; hệ thống thông tin phục vụ quản lý, bảo trì công trình hàng hải.

Đang theo dõi

2. Bảo trì công trình hàng hải là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì trạng thái làm việc bình thường, an toàn của công trình phù hợp với yêu cầu thiết kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng. Nội dung bảo trì công trình hàng hải có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công trình, không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.

Đang theo dõi

Điều 3. Trình tự thực hiện bảo trì công trình hàng hải

Trình tự thực hiện bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo Điều 30 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP) và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 4. Quy trình bảo trì công trình hàng hải

Quy trình bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo Điều 31 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 5. Thực hiện bảo trì công trình hàng hải

Công trình hàng hải phải được bảo trì nhằm bảo đảm hoạt động bình thường và an toàn công trình. Việc bảo trì công trình hàng hải được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 6. Chi phí bảo trì công trình hàng hải

Đang theo dõi

1. Chi phí bảo trì công trình hàng hải được thực hiện theo Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP; Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo các quy định của pháp luật tương ứng nguồn vốn đảm bảo cho công tác bảo trì công trình hàng hải.

Đang theo dõi

Chương II

BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI

Đang theo dõi

Điều 7. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Xây dựng quản lý

Đang theo dõi

1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm.

Đang theo dõi

2. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm được lập theo Mẫu số 1A và Mẫu số 1B tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Các nội dung công việc trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải gồm: công tác bảo dưỡng; công tác sửa chữa định kỳ; công tác sửa chữa đột xuất và các công tác khác như: lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng; kiểm định; quan trắc; đánh giá an toàn; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; ứng dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình hàng hải và các công tác khác phục vụ bảo trì công trình hàng hải.

Đang theo dõi

3. Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm

Việc lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì hàng năm bao gồm giai đoạn lập, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và giai đoạn lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì như sau:

Đang theo dõi

a) Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, các dữ liệu khác về khai thác công trình, mật độ lưu thông, kích cỡ, chủng loại tàu thuyền, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải của năm sau trình Bộ Xây dựng bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

Thành phần hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình hàng hải.

Bộ Xây dựng rà soát, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải cho năm sau trước ngày 30 tháng 6; tổng hợp nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

Đang theo dõi

b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức rà soát danh mục công trình, hạng mục công trình cần thiết, lập kế hoạch bảo trì và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Xây dựng chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo dự toán thu chi ngân sách nhà nước của Bộ Xây dựng bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử.

Thành phần hồ sơ trình kế hoạch bảo trì công trình gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải.

Bộ Xây dựng tổ chức phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không phê duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

4. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải

Đang theo dõi

a) Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán bảo trì công trình hàng hải, tùy theo tình hình thực tế, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chủ động điều chỉnh chuẩn tắc nạo vét, khối lượng, kinh phí dự kiến hoặc một số nội dung cần thiết khác của các công trình, nhiệm vụ thuộc kế hoạch bảo trì, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này nhưng không làm tăng tổng kinh phí dự kiến trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, trình Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trước ngày 30 tháng 11 hàng năm bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử. Thành phần hồ sơ trình điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải. Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

b) Các trường hợp Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, chấp thuận điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì: điều chỉnh thời gian thực hiện; công trình không thực hiện; bổ sung nhiệm vụ ngoài kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt; điều chỉnh dự toán bảo trì luồng hàng hải khi kinh phí điều chỉnh tăng quá 20% kinh phí đã được phê duyệt kế hoạch; tăng tổng kinh phí dự kiến thực hiện. Thời gian, thành phần hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Đang theo dõi

5. Đối với công trình hàng hải đã được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng công trình thực hiện bảo trì công trình theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành hàng hải và pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

6. Đối với các công trình hàng hải do đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý

Đang theo dõi

a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổng hợp nhu cầu, dự kiến kinh phí bảo trì cho năm sau đối với các công trình hàng hải do đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý và báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

Đang theo dõi

b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Xây dựng, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì hàng năm theo quy định.

Đang theo dõi

c) Việc lập, phê duyệt dự toán và thực hiện bảo trì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 8. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do các tổ chức, cá nhân khác quản lý, sử dụng

Đang theo dõi

1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập, phê duyệt và thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 31, Điều 32 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Sau khi phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải khu vực (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) văn bản phê duyệt và kế hoạch bảo trì công trình hàng hải cho năm sau trước ngày 17 tháng 12 của năm liền trước để tổng hợp, theo dõi.

Đang theo dõi

Điều 9. Quan trắc công trình hàng hải trong quá trình khai thác, sử dụng

Đang theo dõi

1. Công trình hàng hải phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục II Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Việc quan trắc đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều này được quy định trong quy trình bảo trì công trình hàng hải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Đang theo dõi

a) Đối tượng quan trắc: các kết cấu chịu lực chính của công trình.

Đang theo dõi

b) Thông số quan trắc như biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng,... và giá trị giới hạn của các thông số này; thời gian quan trắc; chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.

Đang theo dõi

3. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình hàng hải trong quá trình khai thác, sử dụng:

Đang theo dõi

a) Nhà thầu quan trắc lập đề cương quan trắc phù hợp với các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trình chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chấp thuận.

Đang theo dõi

b) Nhà thầu quan trắc thực hiện quan trắc theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận. Các số liệu quan trắc phải được phân tích, đánh giá; kết quả quan trắc phải được so sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho phép và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.

Đang theo dõi

c) Trường hợp số liệu quan trắc vượt quá giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức kiểm định, đánh giá nguyên nhân và có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.

Đang theo dõi

Điều 10. Đánh giá an toàn công trình hàng hải

Đang theo dõi

1. Trình tự, nội dung đánh giá an toàn công trình hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm đánh giá và xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình hàng hải:

Đang theo dõi

a) Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá an toàn công trình hàng hải theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

b) Việc xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Thời điểm và tần suất đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Thời hạn đánh giá an toàn công trình thực hiện theo quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác công trình được duyệt; yêu cầu của chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình hoặc quy định của nhà sản xuất thiết bị lắp đặt vào công trình.

Đang theo dõi

b) Trường hợp bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố:

Thời điểm đánh giá an toàn công trình lần đầu được thực hiện sau thời gian 01 năm kể từ khi tiếp nhận lượt tàu biển giảm tải đầu tiên có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố hoặc sau khi đã tiếp nhận đủ 40 lượt tàu biển có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố, tùy theo điều kiện nào đến trước.

Thời điểm đánh giá an toàn công trình tiếp theo được thực hiện sau thời gian 03 năm hoặc sau khi đã tiếp nhận đủ 120 lượt tàu biển có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố, tùy theo điều kiện nào đến trước kể từ lần đánh giá an toàn gần nhất.

Doanh nghiệp khai thác bến cảng, cầu cảng gửi Cảng vụ hàng hải khu vực (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) kết quả đánh giá an toàn của bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố để theo dõi.

Doanh nghiệp khai thác bến cảng, cầu cảng có trách nhiệm chủ động theo dõi thời gian khai thác và số lượt tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố đã tiếp nhận và tình trạng kỹ thuật của công trình để lập kế hoạch đánh giá an toàn bến cảng, cầu cảng bảo đảm hoàn thành trước thời hạn đánh giá an toàn công trình quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Cảng vụ hàng hải (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa được giao quản lý) chỉ xem xét bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố khi doanh nghiệp hoàn thành việc đánh giá an toàn bến cảng, cầu cảng đủ điều kiện tiếp tục tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố.

Đang theo dõi

4. Danh mục các công trình phải được cơ quan có thẩm quyền xem xét và thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 11. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình hàng hải

Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 12. Kiểm tra sự tuân thủ quy định về bảo trì công trình hàng hải

Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định về bảo trì công trình hàng hải của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 13. Báo cáo việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải

Đang theo dõi

1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải được giao khi có yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Định kỳ trước ngày 17 tháng 12 hàng năm, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình gửi báo cáo kết quả thực hiện bảo trì công trình hàng hải về Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ hàng hải khu vực (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Đang theo dõi

Chương III

KHẢO SÁT LUỒNG HÀNG HẢI, VÙNG NƯỚC TRƯỚC BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, KHU CHUYỂN TẢI, KHU NEO ĐẬU, KHU TRÁNH, TRÚ BÃO, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU

Đang theo dõi

Điều 14. Tỷ lệ bình đồ, phạm vi khảo sát luồng hàng hải, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu

Đang theo dõi

1. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:2.000 áp dụng đối với khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu phải nạo vét duy tu hàng năm hoặc mức độ bồi lắng lớn hơn 0,2m (mét) trong vòng 12 tháng hoặc tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu thường xuyên biến động độ sâu theo mùa.

Đang theo dõi

2. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:5.000 áp dụng đối với khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có độ sâu tương đối ổn định, ít phải nạo vét duy tu, mức độ bồi lắng từ 0,2m (mét) trở xuống trong vòng 12 tháng.

Đang theo dõi

3. Tỷ lệ bình đồ khảo sát 1:10.000 áp dụng đối với khảo sát tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không bồi lắng hoặc mức độ bồi lắng không đáng kể.

Đang theo dõi

4. Tỷ lệ bình đồ khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải được áp dụng theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Đang theo dõi

5. Phạm vi khảo sát luồng hàng hải và vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão, vùng đón trả hoa tiêu được áp dụng theo hướng dẫn tại Tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 15. Tần suất khảo sát thông báo hàng hải luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu

Đang theo dõi

1. Tần suất khảo sát luồng hàng hải phục vụ thông báo hàng hải được xác định theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này với tổng điểm đánh giá như sau:

Đang theo dõi

a) Tần suất khảo sát 02 tháng/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.

Đang theo dõi

b) Tần suất khảo sát 03 tháng/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 75 điểm đến 84 điểm.

Đang theo dõi

c) Tần suất khảo sát 06 tháng/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 65 điểm đến 74 điểm.

Đang theo dõi

d) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 55 điểm đến 64 điểm.

Đang theo dõi

đ) Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 45 điểm đến 54 điểm.

Đang theo dõi

e) Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với luồng hàng hải có tổng số điểm chấm đạt từ 44 điểm trở xuống.

Đang theo dõi

2. Đối với đoạn luồng hàng hải công cộng cần khảo sát đột xuất do thiên tai, lũ lụt, xuất hiện chướng ngại vật nguy hiểm hoặc khảo sát mở rộng phục vụ điều chỉnh hướng tuyến, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam căn cứ vào điều kiện thực tế, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng hàng hải để xem xét, quyết định phạm vi, tỷ lệ bình đồ khảo sát phục vụ thông báo hàng hải.

Đang theo dõi

3. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải tuyến luồng hàng hải chuyên dùng được xác định theo quy định tại Thông tư này là tần suất tối thiểu. Trường hợp khu vực có điều kiện thủy văn phức tạp hoặc bồi lắng lớn, doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để phù hợp với nhu cầu thực tế và bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác.

Đang theo dõi

4. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu được xác định theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này với tổng điểm đánh giá như sau:

Đang theo dõi

a) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 85 điểm trở lên.

Đang theo dõi

b) Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 75 điểm đến 84 điểm.

Đang theo dõi

c) Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 65 điểm đến 74 điểm.

Đang theo dõi

d) Tần suất khảo sát 04 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 55 điểm đến 64 điểm.

Đang theo dõi

đ) Tần suất khảo sát 05 năm/lần đối với khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu có tổng số điểm chấm đạt từ 54 điểm trở xuống.

Đang theo dõi

5. Đối với tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu mới được công bố lần đầu, hoặc sau khi nạo vét cải tạo, nâng cấp thực hiện khảo sát với tần suất 06 tháng/lần trong 03 năm đầu trừ trường hợp trong hồ sơ thiết kế yêu cầu thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để đảm bảo an toàn và theo dõi mức độ bồi lắng.

Đang theo dõi

6. Đối với tuyến luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không bồi lắng bùn đất hoặc mức độ bồi lắng không đáng kể, Bộ Xây dựng căn cứ vào điều kiện thực tế, quy mô, phạm vi, vai trò của luồng hàng hải, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu để xem xét, quyết định tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải.

Đang theo dõi

7. Định kỳ ba (03) năm một lần, Bộ Xây dựng công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát các tuyến luồng hàng hải công cộng, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu.

Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Bộ Xây dựng công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát các tuyến luồng hàng hải công cộng, khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu.

Đang theo dõi

8. Định kỳ ba (03) năm một lần, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.

Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát tuyến luồng hàng hải chuyên dùng.

Đang theo dõi

Điều 16. Tần suất khảo sát thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải

Đang theo dõi

1. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được xác định theo phương thức chấm điểm. Thang điểm đánh giá là 100 điểm, được xác định cụ thể theo tiêu chí quy định tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này với tổng điểm đánh giá như sau:

Đang theo dõi

a) Tần suất khảo sát 01 năm/lần đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm đạt từ 80 điểm trở lên.

Đang theo dõi

b) Tần suất khảo sát 02 năm/lần đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến 79 điểm.

Đang theo dõi

c) Tần suất khảo sát 03 năm/lần đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải có tổng số điểm chấm đạt từ 64 điểm trở xuống.

Đang theo dõi

2. Đối với vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải mới được công bố lần đầu, hoặc sau khi nạo vét cải tạo, nâng cấp thực hiện khảo sát với tần suất 12 tháng/lần trong 03 năm đầu trừ trường hợp trong hồ sơ thiết kế yêu cầu thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để đảm bảo an toàn và theo dõi mức độ bồi lắng.

Đang theo dõi

3. Tần suất khảo sát phục vụ thông báo hàng hải vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải được xác định theo quy định tại Thông tư này là tần suất tối thiểu. Trường hợp khu vực có điều kiện thủy văn phức tạp hoặc bồi lắng lớn, doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm thực hiện khảo sát với tần suất nhiều hơn để phù hợp với nhu cầu thực tế và bảo đảm an toàn hàng hải trong quá trình khai thác.

Đang theo dõi

4. Trường hợp bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải đang tạm dừng khai thác, tiếp nhận tàu thuyền hoặc đang triển khai thực hiện nạo vét khu nước, luồng hàng hải trùng với thời điểm thông báo hàng hải định kỳ, Cảng vụ hàng hải (hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam nơi có công trình) căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thực tế độ sâu tại luồng hàng hải, vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải để quyết định điều chỉnh thời điểm thực hiện khảo sát ra thông báo hàng hải, nhưng không được vượt quá 12 tháng so với thời điểm khảo sát ra thông báo hàng hải bắt buộc theo quy định.

Đang theo dõi

5. Định kỳ ba (03) năm một lần, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố cập nhật Danh mục định kỳ khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải.

Chậm nhất hai (02) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố lần đầu Danh mục định kỳ khảo sát vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các bến cảng, cầu cảng đã tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố phải thực hiện đánh giá an toàn lần đầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2022/TT-BGTVT ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng hải.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KCHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG







Nguyễn Xuân Sang

Phụ lục I

DANH MỤC MẪU TỔNG HỢP BÁO CÁO

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Đang theo dõi

Mẫu số 1A

Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì luồng hàng hải, năm...

 

TT

Tên công trình

Chuẩn tắc dự kiến nạo vét

Khối lượng nạo vét
(m3)

Kinh phí dự kiến (triệu đồng)

Thời gian thực hiện

Phương thức thực hiện

Mức độ ưu tiên

Ghi chú

Bề rộng đáy nạo vét (m)

Độ sâu đáy nạo vét
(m)

 

 

 

 

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Cột số (9): 1 (rất cần thiết), 2 (cần thiết).

Đang theo dõi

Mẫu số 1B

Bảng tổng hợp kế hoạch bảo trì công trình hàng hải khác, năm...

 

TT

Tên công trình/ tên công việc

Đơn vị

Khối lượng

Kinh phí dự kiến (triệu đồng)

Thời gian thực hiện

Phương thức thực hiện

Mức độ ưu tiên

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Cột số (8): 1 ( rất cần thiết), 2 (cần thiết).

Đang theo dõi

Mẫu số 2

Báo cáo thực hiện bảo trì công trình hàng hải

 

TT

Tên công trình/ tên công việc

Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng

Nội dung thực hiện

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Ghi chú

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

Đang theo dõi

Phụ lục II

DANH MỤC CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI PHẢI QUAN TRẮC TRONG
QUÁ TRÌNH KHAI THÁC, SỬ DỤNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

STT

Loại công trình

Cấp công trình

1.

Công trình bến cảng biển

 

1.1.

Bến cảng hàng hóa, công vụ

Cấp I trở lên

1.2.

Bến cảng hành khách

Không phân biệt cấp công trình

1.3

Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố

Cấp II trở lên

2.

Công trình sửa chữa, đóng mới tàu biển: cầu trang trí, âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng...)

Cấp I trở lên

3.

Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ)

Cấp I trở lên

 

Ghi chú:

- Cấp công trình xác định theo Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.

- Đối với bến cảng khai thác hàng hóa và hành khách thì thực hiện như Bến cảng hành khách.

Đang theo dõi

Phụ lục III

DANH MỤC CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI PHẢI ĐƯỢC
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN XEM XÉT VÀ THÔNG BÁO Ý KIẾN VỀ
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

STT

Loại công trình

Cấp công trình

1.

Công trình bến cảng biển

 

1.1

Bến cảng hàng hóa, công vụ

Cấp I trở lên

1.2

Bến cảng hành khách

Không phân biệt cấp công trình

1.3

Bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật của tàu biển tại Quyết định công bố

Cấp II trở lên

2.

Công trình sửa chữa, đóng mới tàu biển: cầu trang trí, âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng...).

Cấp I trở lên

3.

Công trình chỉnh trị (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ)

Cấp I trở lên

 

Ghi chú:

- Cấp công trình xác định theo Thông tư quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;

- Đối với bến cảng khai thác hàng hóa và hành khách thì thực hiện như Bến cảng hành khách.

Đang theo dõi

Phụ lục IV

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT LUỒNG HÀNG HẢI

(Ban hành theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

STT

Tiêu chí

Mô tả chi tiết

Thang điểm

1.

Mức độ bồi lắng trong thời gian 12 tháng theo kết quả tính toán tại hồ sơ thiết kế nạo vét duy tu luồng hàng hải hoặc Thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu

- Bồi lắng ≥ 0,6m: 50 điểm

- Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 35 điểm

- Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm

20 - 50

2.

Mật độ trung bình tàu thuyền hoạt động trên luồng trong vòng 03 năm gần nhất

- Mật độ ≥ 10.000 lượt tàu/năm: 20 điểm

- Mật độ trên 3.000 đến dưới 10.000 lượt tàu/năm: 15 điểm

- Mật độ ≤ 3.000 lượt tàu/năm: 10 điểm

10 - 20

3.

Trọng tải tàu lớn nhất hoạt động trên luồng

- Tàu có trọng tải ≥ 40.000 DWT đầy tải: 15 điểm

- Tàu có trọng tải trên 5.000 DWT đầy tải đến dưới 40.000 DWT đầy tải: 10 điểm

- Tàu có trọng tải ≤ 5.000 DWT đầy tải: 5 điểm

5 - 15

4.

Phân cấp công trình luồng hàng hải

- Cấp đặc biệt hoặc cấp I: 15 điểm

- Cấp II, III: 10 điểm

- Cấp IV: 5 điểm

5 - 15

Tổng điểm đánh giá

100

Đang theo dõi

Phụ lục V

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT KHU NEO ĐẬU, KHU
TRÁNH TRÚ BÃO, VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU

(Ban hành theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

STT

Tiêu chí

Mô tả chi tiết

Thang điểm

1.

Mức độ bồi lắng giữa các lần thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu

- Bồi lắng ≥ 0,6m: 40 điểm

- Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 30 điểm

- Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm

* Trường hợp các khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không có dữ liệu thông báo hàng hải, được tính là 20 điểm.

20 - 40

2.

Mật độ trung bình tàu thuyền hoạt động trên luồng trong vòng 03 năm gần nhất

- Mật độ ≥ 10.000 lượt tàu/năm: 20 điểm

- Mật độ trên 3.000 đến dưới 10.000 lượt tàu/năm: 15 điểm

- Mật độ ≤ 3.000 lượt tàu/năm: 10 điểm

10 - 20

3.

Độ sâu khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu so với độ sâu luồng hàng hải

- Độ sâu nhỏ hơn độ sâu luồng hàng hải: 40 điểm

- Độ sâu bằng độ sâu luồng hàng hải: 30 điểm

- Độ sâu lớn hơn độ sâu luồng hàng hải: 20 điểm

* Độ sâu luồng hàng hải được xác định theo độ sâu thiết kế; trường hợp luồng hàng hải tận dụng độ sâu tự nhiên để khai thác, độ sâu luồng hàng hải được xác định là độ sâu nhỏ nhất tại thông báo hàng hải gần nhất. Trường hợp khu neo đậu, khu tránh trú bão, vùng đón trả hoa tiêu không có dữ liệu thông báo hàng hải, được tính là 20 điểm.

20 - 40

Tổng điểm đánh giá

100

Đang theo dõi

Phụ lục VI

TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT KHẢO SÁT VÙNG NƯỚC TRƯỚC
BẾN CẢNG, CẦU CẢNG, BẾN PHAO, KHU CHUYỂN TẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

 

STT

Tiêu chí

Mô tả chi tiết

Thang điểm

1.

Mức độ bồi lắng trong thời gian 12 tháng theo kết quả tính toán tại hồ sơ thiết kế nạo vét duy tu vùng nước trước bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải hoặc Thông báo hàng hải định kỳ nếu không thực hiện nạo vét duy tu

- Bồi lắng ≥ 0,6m: 50 điểm

- Bồi lắng trên 0,2m đến dưới 0,6m: 35 điểm

- Bồi lắng ≤ 0,2m: 20 điểm

20 - 50

2.

Mật độ trung bình tàu thuyền tiếp nhận trong vòng 03 năm gần nhất

- Mật độ ≥ 1.000 lượt tàu/năm: 20 điểm

- Mật độ trên 300 đến dưới 1.000 lượt tàu/năm: 15 điểm

- Mật độ ≤ 300 lượt tàu/năm: 10 điểm

10 - 20

3.

Trọng tải tàu lớn nhất tiếp nhận tại bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu chuyển tải

- Tàu có trọng tải ≥ 40.000 DWT đầy tải: 15 điểm

- Tàu có trọng tải từ trên 5.000 DWT đầy tải đến dưới 40.000 DWT đầy tải: 10 điểm

- Tàu có trọng tải ≤ 5.000 DWT đầy tải: 5 điểm

5 - 15

4.

Phân cấp công trình hàng hải (vùng nước trước bến cảng, cầu cảng áp dụng phân cấp công trình của bến cảng)

- Cấp đặc biệt hoặc cấp I: 15 điểm

- Cấp II, III: 10 điểm

- Cấp IV: 5 điểm

5 - 15

Tổng điểm đánh giá

100

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 05/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 05/2026/TT-BXD

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×