Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 07/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Cần Thơ, Vĩnh Long

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/03/2026 13:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 07/2026/TT-BXD Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Trích yếu: Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hàng hải

TÓM TẮT THÔNG TƯ 07/2026/TT-BXD

Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải tại Cần Thơ và Vĩnh Long

Ngày 13/02/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 07/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/04/2026.

Thông tư này điều chỉnh các vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long, đồng thời xác định khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

- Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ

Vùng nước cảng biển tại Cần Thơ được xác định theo mực nước thủy triều lớn nhất, với ranh giới cụ thể về phía biển và đất liền. Ranh giới phía biển bao gồm các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3, và phía đất liền bao gồm các điểm từ ĐA6 đến MT4. Các tọa độ này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành.

- Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long

Tương tự, vùng nước cảng biển tại Vĩnh Long cũng được xác định theo mực nước thủy triều lớn nhất, bao gồm các khu vực Duyên hải, sông Hậu, sông Tiền, sông Hàm Luông, và sông Cổ Chiên. Các ranh giới cụ thể được xác định bằng các tọa độ trên hải đồ và được chuyển đổi giữa hệ tọa độ VN-2000 và WGS-84.

- Khu vực hàng hải thuộc địa phận Cần Thơ và Vĩnh Long

Khu vực hàng hải sông Hậu bao gồm toàn bộ vùng nước cảng biển của Cần Thơ và một phần của Vĩnh Long, cùng với các khu vực khác như Bến Lấp Vò và Mỹ Thới. Khu vực hàng hải Bến Tre bao gồm các khu vực sông Hàm Luông, sông Cổ Chiên, và sông Tiền thuộc Vĩnh Long.

- Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại các cảng biển thuộc địa phận Cần Thơ và Vĩnh Long, bao gồm các khu vực được quy định tại Thông tư này.

Thông tư này cũng bãi bỏ một số quy định trước đây liên quan đến vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

Xem chi tiết Thông tư 07/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/04/2026

Tải Thông tư 07/2026/TT-BXD

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 07/2026/TT-BXD PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 07/2026/TT-BXD DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
_______


Số: 07/2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố
Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ tính theo mực nước thủy triều lớn nhất có ranh giới như sau:

Đang theo dõi

1. Ranh giới về phía biển với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới trên biển phía Đông Nam: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm ĐA1, ĐA2, ĐA3 kéo dài đến ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA1: 09°21’57,7”N, 106°10’23,9”E;

ĐA2: 09°10'14,0”N, 106°21'55,0”E;

ĐA3: 09°16'39,0”N, 106°30'08,0”E.

Đang theo dõi

b) Ranh giới trên biển phía Bắc: là đường ranh giới trên biển giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long.

Đang theo dõi

2. Ranh giới về phía đất liền với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới bờ hữu ngạn: từ điểm ĐA1 chạy dọc theo đường bờ biển, dọc theo bờ hữu ngạn sông Trần Đề, sông Hậu đến ranh giới giữa thành phố Cần Thơ và tỉnh An Giang.

Đang theo dõi

b) Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA6 dọc theo biên phải luồng hàng hải Định An - Sông Hậu đến ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối lần lượt các điểm từ MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA6: 09°34’56,2”N, 106°18’19,2”E;

MT1: 10°19’32,0”N, 105°29'23,0”E;

MT2: 10°19’35,0”N, 105°29'37,0”E;

MT3: 10°20’08,0”N, 105°29'09,0”E;

MT4: 10°20’19,0”N, 105°29'19,0”E.

Đang theo dõi

c) Đối với các cù lao trên sông Hậu, ranh giới vùng nước được xác định tại mực nước thủy triều lớn nhất.

Đang theo dõi

d) Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.

Đang theo dõi

3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4TĐ001, VN4TĐ002, VN4TĐ003, VN4TĐ004, VN4TĐ005, VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

Đang theo dõi

1. Khu vực Duyên hải với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Ranh giới trên biển về phía Đông Nam: là ranh giới trên biển giữa tỉnh Vĩnh Long và thành phố Cần Thơ.

Đang theo dõi

b) Ranh giới trên biển về phía Đông Bắc: nằm trên đường thẳng nối hai điểm ĐA2, ĐA3 đến ĐA4, ĐA5. Tọa độ các điểm như sau:

ĐA4: 09°26’55,8”N, 106°44’14,6”E;

ĐA5: 09°41’25,0”N, 106°34'41,6”E.

Đang theo dõi

c) Ranh giới về phía đất liền:

Ranh giới bờ hữu ngạn: theo đường bờ biển địa phận tỉnh Vĩnh Long, bờ hữu ngạn kênh Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.

Ranh giới bờ tả ngạn: từ điểm ĐA5 chạy dọc theo đường bờ biển, bờ tả ngạn kênh Quan Chánh Bố đến ngã ba kênh Quan Chánh Bố và sông Hậu.

Đang theo dõi

2. Khu vực sông Hậu tỉnh Vĩnh Long với phạm vi:

Nằm giữa biên phải luồng Định An - Sông Hậu và bờ tả ngạn sông Hậu, từ cửa Định An đến ranh giới trên sông giữa tỉnh Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp.

Đang theo dõi

3. Khu vực sông Tiền với phạm vi:

Được giới hạn từ điểm TG4 nối đến điểm TG5, chạy dọc theo biên trái luồng sông Tiền về phía thượng lưu đến điểm TG6, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TG7 và CP, từ điểm CP chạy dọc theo bờ sông Tiền về phía hạ lưu đến điểm GH, tiếp tục nối lần lượt đến các điểm TH1, TH2 và TG4 có tọa độ như sau:

TG4: 10°18’18,0”N, 106°28’46,0”E;

TG5: 10°18’24,0”N, 106°28'45,0”E;

TG6: 10°20’40,0”N, 106°21'53,0”E;

TG7: 10°20’32,0”N, 106°21'51,0”E;

CP: 10°19’58,0”N, 106°21'51,0”E;

GH: 10°17’51,0”N, 106°26'45,0”E;

TH1: 10°18’16,0”N, 106°27'23,0”E;

TH2: 10°18’14,0”N, 106°28'29,0”E.

Đang theo dõi

4. Khu vực sông Hàm Luông với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Khu vực neo đậu và chuyển tải Hàm Luông.

Được giới hạn bởi các đường tròn có đường kính 350 mét, với tâm tại các điểm HL1, HL2, HL3 có tọa độ như sau:

HL1: 10°12’55,0”N, 106°21'03,0”E;

HL2: 10°12’46,0”N, 106°21'11,0”E;

HL3: 10°12’36,0”N, 106°21'20,0”E.

Đang theo dõi

b) Khu vực Khu công nghiệp An Hiệp.

Được giới hạn bởi đường bờ từ điểm AH1 chạy dọc theo bờ sông Hàm Luông về phía hạ lưu đến điểm AH2 và các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AH2, AH3, AH4, AH5, AH1 có tọa độ như sau:

AH1: 10°16’03,2”N, 106°16'36,2”E;

AH2: 10°16’04,2”N, 106°16'36,2”E;

AH3: 10°15’47,3”N, 106°17'04,3”E;

AH4: 10°15’47,9”N, 106°17'00,7”E;

AH5: 10°15’47,2”N, 106°16'36,7”E.

Đang theo dõi

5. Khu vực sông Cổ Chiên với phạm vi:

Đang theo dõi

a) Đoạn thẳng đi qua điểm VL1 có tọa độ: 10°15’40”N, 105°56’49”E (cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía thượng lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

Đang theo dõi

b) Đoạn thẳng đi qua điểm VL2 có tọa độ: 10°15’34”N, 105°57’23”E (cách mép cầu cảng Vĩnh Long 500 mét về phía hạ lưu) và vuông góc với biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

Đang theo dõi

c) Biên trái hành lang bảo vệ luồng sông Cổ Chiên;

Đang theo dõi

d) Đường bờ chạy từ điểm VL1 về phía hạ lưu đến điểm VL2.

Đang theo dõi

6. Ranh giới tại các cửa nhánh sông, cửa rạch, cửa kênh được xác định bằng đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất tại cửa tương ứng.

Đang theo dõi

7. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN300026, VN300027, VN4QCB01, VN4QCB02, VN4QCB03, VN4QCB04, VN4QCB05; VN3ĐA001, VN4HG001, VN4HG002, VN4HG003, VN4HG004, VN4HG005, VN4HG006, VN4HG007, VN4HG008, VN4HG009, VN4HG010, VN4HG011, VN4HG012, VN4HG013 được cập nhật mới nhất năm 2025; các Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: số I-300-08 xuất bản năm 1978, số IA-100-23 và IA-100-24 xuất bản năm 2003 và Hải đồ sông Mekong sản xuất năm 2008 của Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long

Đang theo dõi

1. Khu vực hàng hải sông Hậu bao gồm:

Đang theo dõi

a) Toàn bộ vùng nước cảng biển thành phố Cần Thơ, khu vực Duyên Hải và khu vực sông Hậu thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

Đang theo dõi

b) Khu Bến Lấp Vò thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp được quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 01/2026/TT-BXD ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi

c) Khu vực Mỹ Thới thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 06/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Đang theo dõi

2. Khu vực hàng hải Bến Tre bao gồm: khu vực sông Hàm Luông, khu vực sông Cổ Chiên và khu vực sông Tiền thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

Đang theo dõi

Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long được quy định tại Điều 1; các khoản 1, 2 Điều 2 và khu vực hàng hải sông Hậu được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Bãi bỏ Thông tư số 04/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Trà Vinh, Sóc Trăng, vùng nước các cảng biển trên sông Hậu thuộc địa phận các tỉnh Hậu Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ.

Đang theo dõi

3. Bãi bỏ số thứ tự số 22, 23 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải.

Đang theo dõi

4. Bãi bỏ khoản 2 khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2022/TT-BGTVT ngày 18 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Long, tỉnh Bến Tre và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đồng Tháp./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG






Nguyễn Xuân Sang

Tải biểu mẫu

Phụ lục

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM

(Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

ĐA1

09°21’57,7”

106°10’23,9”

09°21’54,0”

106°10’30,3”

ĐA2

09°10’14,0”

106°21’55,0”

09°10’10,4”

106°22’01,4”

ĐA3

09°16’39,0”

106°30’08,0”

09°16’35,4”

106°30’14,4”

ĐA6

09°34’56,2”

106°18’19,2”

09°34’52,6”

106°18’25,6”

MT1

10°19’32,0”

105°29’23,0”

10°19’28,35”

105°29’29,43”

MT2

10°19’35,0”

105°29’37,0”

10°19’31,35”

105°29’43,43”

MT3

10°20’08,0”

105°29’09,0”

10°20’04,35”

105°29’15,43”

MT4

10°20’19,0”

105°29’19,0”

10°20’15,35”

105°29’25,43”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

ĐA4

09°26’55,8”

106°44’14,6”

09°26’52,2”

106°44’20,9”

ĐA5

09°41’25,0”

106°34’41,6”

09°41’21,4”

106°34'47,9”

VL1

10°15’40,0”

105°56’49,0”

10°15’36,0”

105°56’55,0”

VL2

10°15’34,0”

105°57’23,0”

10°15’30,0”

105°57’29,0”

TG4

10°18’18,0”

106°28’46,0”

10°18’14,0”

106°28’52,0”

TG5

10°18’24,0”

106°28’45,0”

10°18’20,0”

106°28’52,0”

TG6

10°20’40,0”

106°21’53,0”

10°20’36,0”

106°21’59,0”

TG7

10°20’32,0”

106°21’51,0”

10°20’29,0”

106°21’58,0”

CP

10°19’58,0”

106°21’51,0”

10°19’54,0”

106°21’58,0”

GH

10°17’51,0”

106°26’45,0”

10°17’48,0”

106°26’51,0”

TH1

10°18’16,0”

106°27’23,0”

10°18’13,0”

106°27’29,0”

TH2

10°18’14,0”

106°28’29,0”

10°18’11,0”

106°28’36,0”

HL1

10°12’55,0”

106°21’03,0”

10°12’51,0”

106°21’09,0”

HL2

10°12’46,0”

106°21’11,0”

10°12’42,0”

106°21’17,0”

HL3

10°12’36,0”

106°21’20,0”

10°12’32,0”

106°21’26,0”

AH1

10°16’03,2”

106°16’36,2”

10°15’59,6”

106°16’42,6”

AH2

10°16’04,2”

106°16’36,2”

10°16’00,5”

106°16’42,6”

AH3

10°15’47,3”

106°17’04,3”

10°15’43,7”

106°17’10,7”

AH4

10°15’47,9”

106°17’00,7”

10°15’44,3”

106°17’07,2”

AH5

10°15’47,2”

106°16’36,7”

10°15’43,6”

106°16’43,0”

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 07/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị định 80/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2017/NĐ-CP ngày 11/12/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ và Nghị định 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×