• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 330/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 05/09/2026 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 330/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 330/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 330/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 330/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 8 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Quyết định số 973/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 (Quyết định số
973/QĐ-TTg);
Căn cứ Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT ngày 09/7/2026 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (GDĐT) ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Sức khỏe học đường
giai đoạn 2026-2035 (Quyết định số 1991/QĐ-BGDĐT);
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây
gọi tắt là Chương trình) như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình trong các cơ sở giáo dục trên địa
bàn toàn tỉnh; xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện; nâng
cao chất lượng công tác y tế trường học (YTTH), chăm sóc, bảo vệ và quản lý sức
khỏe trẻ em, học sinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học); chủ động phòng,
chống dịch bệnh, tai nạn thương tích và các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức
khỏe; tăng cường giáo dục sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực, chăm
sóc sức khỏe thể chất và sức khỏe tâm thần, góp phần phát triển toàn diện người
học trong các cơ sở giáo dục.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2026-2030
- Chỉ tiêu 1:
+ Chỉ tiêu 1.1: Phấn đấu đạt từ 70% trở lên số cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên có nhân viên YTTH chuyên
trách tại trường chính và các phân hiệu, đáp ứng trình độ chuyên môn y tế theo
quy định.
330
28
2
+ Chỉ tiêu 1.2: 100% trường chính và phân hiệu của các cơ sở giáo dục tổ chức
bán trú, nội trú có nhân viên YTTH chuyên trách, đáp ứng trình độ chuyên môn y
tế theo quy định
+ Chỉ tiêu 1.3: 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có
nhân viên YTTH chuyên trách, đáp ứng trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- Chỉ tiêu 2:
+ Chỉ tiêu 2.1: 100% nhân viên YTTH trong các cơ sở giáo dục (bao gồm nhân
viên chuyên trách và kiêm nhiệm) được đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ/chứng
nhận chuyên môn, nghiệp vụ y tế theo quy định.
- Chỉ tiêu 2.2: 100% nhân viên YTTH trong các cơ sở giáo dục và cán bộ phụ
trách công tác YTTH tuyến y tế cơ sở được bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên về
chuyên môn, nghiệp vụ công tác YTTH hằng năm.
- Chỉ tiêu 3:
+ Chỉ tiêu 3.1: 100% cơ sở giáo dục có phòng y tế riêng biệt và có đủ thuốc,
thiết bị y tế thiết yếu theo quy định.
+ Chỉ tiêu 3.2: 100% cơ sở giáo dục có đủ nước uống và nước sinh hoạt bảo
đảm chất lượng theo quy định.
- Chỉ tiêu 4:
+ Chỉ tiêu 4.1: 100% cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tổ chức
theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ em, học sinh theo quy định.
+ Chỉ tiêu 4.2: 100% người học được kiểm tra sức khỏe đầu năm học, khám
sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc bệnh tật ít nhất mỗi năm một lần; kết quả
kiểm tra, khám sức khỏe và quá trình theo dõi, chăm sóc sức khỏe được cập nhật,
quản lý trong hồ sơ quản lý sức khỏe học sinh tại cơ sở giáo dục theo quy định,
đồng thời được cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử, kết nối, liên thông với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư theo quy định.
- Chỉ tiêu 5: 100% cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn học đường hoặc cung cấp
dịch vụ ăn, uống bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, an toàn thực phẩm theo quy định.
- Chỉ tiêu 6: 80% cơ sở giáo dục có khu vệ sinh cho người học đạt tiêu chuẩn
theo quy định và đáp ứng nhu cầu của người khuyết tật.
- Chỉ tiêu 7: 100% cơ sở giáo dục tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo
dục sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý; tăng cường hoạt động thể lực, chăm sóc sức khỏe
tâm thần; phòng, chống tác hại của thuốc lá, rượu, bia và các hành vi nguy cơ ảnh
hưởng đến sức khỏe học sinh.
3
- Chỉ tiêu 8: Xây dựng và triển khai mô hình trường học an toàn, nâng cao sức
khỏe; duy trì mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý kết hợp với
hoạt động vận động thể lực phù hợp với điều kiện thực tiễn.
2.2. Giai đoạn 2031-2035
- Chỉ tiêu 1: Giữ vững và nâng cao chất lượng các chỉ tiêu đã đạt được trong
giai đoạn 2026-2030.
- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đạt trên 90% cơ sở giáo dục có nhân viên YTTH chuyên
trách, đảm bảo trình độ chuyên môn y tế theo quy định.
- Chỉ tiêu 3: Hoàn thiện, nhân rộng và duy trì các mô hình trường học hạnh
phúc, an toàn, nâng cao sức khỏe.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hoàn thiện cơ chế, chính sách
và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về sức khỏe học đường
- Tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành cơ chế chính sách
liên quan đến công tác sức khỏe học đường; rà soát hoặc sửa đổi, bổ sung các hướng
dẫn chuyên môn về y tế phù hợp với quy định và tình hình thực tiễn phục vụ cho
triển khai Chương trình tại các cơ sở giáo dục.
- Duy trì hiệu quả cơ chế phối hợp liên ngành; tăng cường kiểm tra, giám sát việc
thực hiện công tác YTTH; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2. Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế trường học
- Tiếp tục kiện toàn đội ngũ làm công tác YTTH; rà soát, bố trí, tuyển dụng
hoặc hợp đồng nhân viên YTTH chuyên trách phù hợp với quy mô, loại hình cơ sở
giáo dục và yêu cầu thực tiễn; ưu tiên bố trí tại các cơ sở giáo dục có tổ chức bán
trú, nội trú, cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường có quy mô lớn.
- Tăng cường đào tạo nội dung chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện khám
bệnh, chữa bệnh trong phạm vi hoạt động cho nhân viên y tế trường học theo quy
định của Bộ Y tế và tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản
lý, nhân viên y tế trường học, tư vấn học đường, y tế cơ sở, y tế quân dân y phù hợp
với từng đối tượng.
3. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động
sức khỏe học đường
- Bố trí phòng y tế, phòng tư vấn học đường riêng biệt, thân thiện theo quy
định; bổ sung thiết bị y tế, thuốc thiết yếu, dụng cụ sơ cấp cứu và các điều kiện
phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định.
4
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, các điều kiện về vệ sinh
trường học, ánh sáng phòng học, công trình cấp nước sạch và nhà vệ sinh đủ số
lượng, đáp ứng nhu cầu của người học, nhất là nữ giới và người khuyết tật theo quy
định.
- Bảo đảm các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở giáo dục
có tổ chức bữa ăn học đường; có sân chơi, bãi tập phục vụ hoạt động giáo dục thể
chất và thể thao trường học.
4. Nâng cao chất lượng chăm sóc, quản lý sức khỏe học sinh
- Duy trì tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh đầu năm học; phối hợp khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định; quản lý, theo dõi sức khỏe học
sinh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, tư vấn và hỗ trợ học sinh có vấn đề về sức khỏe;
từng bước hoàn thiện công tác quản lý sức khỏe học sinh theo hướng tăng cường
liên thông, chia sẻ thông tin giữa nhà trường, gia đình và cơ sở y tế.
- Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống dịch bệnh, bệnh không lây nhiễm,
bệnh học đường; phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước; bảo đảm công tác sơ
cấp cứu ban đầu và xử trí kịp thời các tình huống khẩn cấp tại các cơ sở giáo dục.
- Tăng cường chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý học đường; giáo dục
kỹ năng sống, xây dựng lối sống lành mạnh, giáo dục sức khỏe sinh sản phù hợp
với từng cấp học; phòng, chống bạo lực học đường, bắt nạt học đường, xâm hại trẻ
em và các hành vi nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh.
5. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục sức khỏe; xây dựng môi trường học
đường an toàn, lành mạnh và nâng cao sức khỏe
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe trẻ em, học
sinh; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học
sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng về vai trò của sức khỏe học đường. Đổi mới nội
dung, phương pháp và đa dạng các hình thức truyền thông phù hợp với từng cấp học,
từng nhóm đối tượng; khai thác, sử dụng hiệu quả hệ thống tài liệu truyền thông, giáo
dục sức khỏe đã được Bộ GDĐT, Bộ Y tế ban hành; tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin và các phương tiện truyền thông số trong tuyên truyền, giáo dục sức khỏe.
- Tổ chức lồng ghép các hoạt động giáo dục, truyền thông về dinh dưỡng hợp
lý, an toàn thực phẩm, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường; chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục phù hợp với lứa tuổi; phòng, chống bệnh truyền nhiễm, bệnh
không lây nhiễm, bệnh học đường (tật khúc xạ, cong vẹo cột sống, bệnh răng miệng,
thừa cân, béo phì,...); phòng, chống ma tuý, tác hại của thuốc lá, thuốc lá điện tử,
thuốc lá nung nóng, rượu, bia, các chất gây nghiện, HIV/AIDS và các hành vi nguy
cơ ảnh hưởng đến sức khỏe học sinh trong các môn học, hoạt động giáo dục.
5
- Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự chăm sóc sức khỏe; tăng cường
chăm sóc sức khỏe tâm thần, tư vấn tâm lý học đường; kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu;
giáo dục phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước, bạo lực học đường, bắt nạt
học đường, bạo lực trên môi trường mạng, tự gây hại, xâm hại trẻ em; nâng cao
năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các tình huống khẩn cấp.
- Xây dựng và nhân rộng các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, YTTH
thân thiện; duy trì mô hình bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý; lồng
ghép nội dung giáo dục sức khỏe vào chương trình giáo dục, các phong trào thi đua,
cuộc vận động và các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công
tác YTTH
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác
quản lý, chỉ đạo, điều hành; thống kê, tổng hợp, xử lý dữ liệu, báo cáo, theo dõi và
đánh giá kết quả thực hiện công tác YTTH và chương trình sức khỏe học đường;
từng bước cập nhật, quản lý thông tin sức khỏe học sinh, kết quả kiểm tra sức khỏe,
khám sức khỏe, khám sàng lọc bệnh tật vào sổ sức khỏe điện tử theo lộ trình của
Chính phủ, Bộ Y tế và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên
môn về YTTH; số hóa tài liệu truyền thông, giáo dục sức khỏe; xây dựng thực đơn
bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng; hỗ trợ quản lý hồ sơ chuyên môn và nâng
cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh.
7. Tăng cường phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực thực hiện công
tác sức khỏe học đường
- Thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp giữa ngành Giáo dục và ngành Y tế;
tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong triển khai công tác
YTTH, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em, học sinh; tổ chức rà soát
tình trạng tiêm chủng và tổ chức tiêm bù liều cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu
học; duy trì kiểm tra liên ngành theo kế hoạch và theo chuyên đề đối với công tác
YTTH và các nội dung liên quan.
- Thực hiện lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình với các
Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án khác có liên quan đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
- Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư cơ sở
vật chất, phòng y tế, trang thiết bị YTTH; nâng cao chất lượng bữa ăn học
đường; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe và chăm sóc sức
khỏe học sinh.
6
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hỗ trợ các cơ sở
giáo dục trong cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe học sinh.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương; kinh
phí từ Quỹ bảo hiểm y tế dành cho công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở
giáo dục theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; kinh phí lồng ghép từ các
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt và các nguồn tài trợ, viện trợ, xã hội hóa, nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
và các cơ sở giáo dục chủ động xây dựng dự toán kinh phí hằng năm theo phân
cấp ngân sách hiện hành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; lồng ghép với các
nguồn kinh phí hợp pháp khác để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch
theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện đúng quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch; hằng năm xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết,
tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu của Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ
GDĐT theo quy định.
- Chủ trì chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện kế hoạch theo từng năm học; hướng dẫn triển khai đầy đủ các nội dung
công tác YTTH; bảo đảm đội ngũ nhân viên YTTH, cơ sở vật chất, phòng y tế,
trang thiết bị, thuốc thiết yếu, nước sạch, vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm,
bữa ăn học đường và các điều kiện chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học
sinh theo quy định.
- Chủ trì xây dựng, triển khai, đánh giá, duy trì và nhân rộng các mô hình
trường học nâng cao sức khỏe, YTTH thân thiện; mô hình bữa ăn học đường bảo
đảm dinh dưỡng hợp lý.
- Phối hợp với ngành Y tế, cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên YTTH; tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh
đầu năm học; khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định; hướng
7
dẫn các cơ sở giáo dục quản lý, theo dõi sức khỏe học sinh; từng bước cập nhật,
quản lý dữ liệu sức khỏe học sinh theo lộ trình; kiểm tra liên ngành và triển khai
các hoạt động chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe học sinh theo quy định.
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát nhu cầu, đề xuất bố trí, sắp xếp, tuyển dụng
đội ngũ nhân viên YTTH phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô cơ sở giáo dục;
từng bước nâng tỷ lệ cơ sở giáo dục công lập có nhân viên YTTH chuyên trách theo
lộ trình của Kế hoạch.
2. Sở Y tế
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác YTTH, ATTP; chỉ đạo
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và trạm y tế xã,
phường triển khai các hoạt động chuyên môn về YTTH theo quy định; duy trì cơ chế
phối hợp giữa trạm y tế và cơ sở giáo dục, trong đó phân công cán bộ y tế phụ trách,
theo dõi và hỗ trợ chuyên môn công tác YTTH tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn
nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe học sinh.
- Chủ trì hướng dẫn cập nhật kết quả khám sức khỏe, khám sàng lọc bệnh tật
của học sinh vào sổ sức khỏe điện tử theo quy định; phối hợp với Sở GDĐT từng
bước kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý sức khỏe học sinh theo lộ
trình của Chính phủ và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Phối hợp với Sở GDĐT xây dựng và hướng dẫn thực hiện các tiêu chí chuyên
môn đối với các mô hình trường học nâng cao sức khỏe, YTTH thân thiện; mô hình
bữa ăn học đường bảo đảm dinh dưỡng hợp lý; phối hợp kiểm tra, đánh giá hiệu
quả triển khai các mô hình theo quy định.
- Phối hợp với Sở GDĐT trong đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ cho nhân viên YTTH; hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe ban
đầu, dinh dưỡng học đường, an toàn thực phẩm, sức khỏe tâm thần; phòng, chống
dịch bệnh; phòng, chống tai nạn thương tích; phòng, chống tác hại của thuốc lá;
công tác dân số, trẻ em và các nội dung chuyên môn khác; phối hợp kiểm tra liên
ngành về công tác YTTH, an toàn thực phẩm, nước sạch, vệ sinh trường học và
phòng, chống dịch bệnh trong các cơ sở giáo dục.
3. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, UBND các xã, phường rà soát, tham mưu
UBND tỉnh về vị trí việc làm, số lượng người làm việc và phương án phát triển đội
ngũ nhân viên YTTH phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô cơ sở giáo dục; hướng
dẫn, tham mưu thực hiện công tác bố trí, tuyển dụng, điều động nhân viên YTTH
theo phân cấp và quy định của pháp luật; ưu tiên bố trí nhân viên YTTH chuyên
trách tại các cơ sở giáo dục có tổ chức bán trú, nội trú, cơ sở giáo dục chuyên biệt
8
và các trường có quy mô lớn, từng bước thực hiện các chỉ tiêu về đội ngũ nhân viên
YTTH theo lộ trình của Kế hoạch.
4. Sở Tài chính
Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo phân cấp ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở GDĐT, Sở Y tế hướng dẫn, đôn đốc thực hiện chính
sách bảo hiểm y tế đối với trẻ em, học sinh; phối hợp duy trì tỷ lệ học sinh phổ
thông tham gia bảo hiểm y tế đạt mục tiêu của Kế hoạch; hướng dẫn các cơ sở giáo
dục quản lý, sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu từ Quỹ bảo hiểm y tế
đúng quy định; phối hợp chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý sức
khỏe học sinh, triển khai sổ sức khỏe điện tử theo lộ trình của Chính phủ và quy
định của pháp luật.
6. Các sở, ban, ngành trong tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở GDĐT, Sở
Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của
Kế hoạch; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình vào các chương
trình, kế hoạch, đề án thuộc lĩnh vực quản lý; phối hợp triển khai các hoạt động
truyền thông, giáo dục sức khỏe, phát triển thể chất, bảo đảm an toàn thực phẩm,
nước sạch, vệ sinh môi trường và các điều kiện chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức
khỏe học sinh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; định kỳ hoặc đột xuất phối hợp
báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý xây dựng Kế hoạch và
tổ chức thực hiện kế hoạch theo từng năm học; kiện toàn ban chăm sóc sức khỏe
học sinh; bảo đảm các điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, phòng y tế, nước sạch,
vệ sinh trường học, an toàn thực phẩm và các điều kiện chăm sóc, bảo vệ, nâng cao
sức khỏe học sinh theo quy định.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí, điều động đội ngũ nhân viên YTTH trong phạm vi
quản lý theo phân cấp; ưu tiên bố trí nhân viên YTTH chuyên trách đối với các cơ
sở giáo dục có tổ chức bán trú, nội trú, cơ sở giáo dục chuyên biệt và các trường có
quy mô lớn; phối hợp với Sở GDĐT, Sở Nội vụ trong việc thực hiện lộ trình phát
triển đội ngũ nhân viên YTTH theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo trạm y tế phân công cán bộ y tế phụ trách, theo dõi và hỗ trợ chuyên
môn công tác YTTH tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các
9
cơ sở giáo dục tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh đầu năm học, khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc; quản lý, theo dõi, chăm sóc sức khỏe học sinh; phòng,
chống dịch bệnh, tiêm chủng, sơ cấp cứu và triển khai các hoạt động chuyên môn
về YTTH theo quy định.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác YTTH, an toàn thực
phẩm, nước sạch, vệ sinh trường học và các nội dung liên quan tại các cơ sở giáo
dục trên địa bàn; kịp thời chỉ đạo khắc phục những tồn tại, hạn chế.
- Chủ động bố trí, lồng ghép các nguồn lực theo phân cấp; huy động sự tham
gia của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn để đầu tư cơ sở
vật chất, cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe học đường và triển khai hiệu quả
các nhiệm vụ của Kế hoạch.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực
tham gia các hoạt động chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe trẻ em, học sinh;
phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội trong việc thực hiện các chủ trương,
chính sách, pháp luật về sức khỏe học đường; vận động các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân hỗ trợ nguồn lực, đồng hành cùng các cơ sở giáo dục trong xây dựng môi
trường học đường an toàn, lành mạnh, nâng cao sức khỏe và triển khai hiệu quả
Chương trình theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn
2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức
triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; định kỳ đánh
giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ; kịp thời đề xuất điều chỉnh,
bổ sung các chỉ tiêu, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế. Trong quá trình triển
khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở GDĐT để
tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT (b/c);
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành trong tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND: LĐVP, KGVX, TH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 330/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chương trình Sức khỏe học đường giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 330/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×