• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 272/KH-UBND Gia Lai 2026 đào tạo nghề nông nghiệp, nâng cao chất lượng lao động nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/07/2026 15:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 272/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Trích yếu: Triển khai công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp, hình thành nông dân số, nông dân chuyên nghiệp; đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 272/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 272/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 272/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Trin khai công tác đào tạo ngh nông nghiệp cho lao đng nông thôn và nâng
cao chất lưng lao động cho ngành nông nghip, hình thành nông n số,
nông dân chun nghiệp; đội ngũ quản trị hp c xã hiện đại
giai đoạn 2026-2030 tn địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Quyết định s326/-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ ớng Chính ph
ban nh Kế hoạch thực hiện Chỉ thị s37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về
đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ng yêu cầu công nghiệp
a, hiện đại a nông nghiệp, nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ Nông
nghiệp Môi trường về P duyt Kế hoạch đào to nâng cao chất lưng lao động
ngành nông nghip, hình thành nôngn số, nông dân chun nghip và đi n quản
trị hợp tác hiện đại giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết định 1925/QĐ-UBND ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai
về Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng ng
thôn mới, giảm nghèo bền vng phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai ng tác đào tạo nghề ng
nghiệp cho lao động nông thôn và ng cao chất ợng lao động cho ngành ng
nghiệp, nh tnh ng n số, nông n chuyên nghiệp; đội ngũ qun tr hợp tác xã
hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm triển khai kịp thời hiệu qumục tiêu, nhiệm vụ giải pháp Quyết
định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Chỉ thị s37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban thư về đổi mới công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ng nghiệp,ng thôn (gọi tắt là Quyết định 326/QĐ-TTg); Quyết định số
2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ Nông nghiệp Môi trường về phê duyệt
Kế hoch đào tạo nâng cao chất ợng lao động ngành nông nghiệp, hình tnh nông
dân số, ng n chun nghiệp và đội ngũ qun trhp c hiện đại giai đoạn 2026-
2030.
272
08
2
- Xác định được vai trò của nông dân tiếp tục là chủ thể, là trung tâm của quá
trình phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo,
phát triển kinh tế tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Do vậy, công tác đào
tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn cần đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền
vững góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển dịch cấu kinh tế
nông tn theo hướng tăng tỷ trọng kinh tế công nghiệp dịch vụ; bảo đảm an
ninh lương thực; phát triển kinh tế tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
trên địa bàn tỉnh.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ, ng cao nhận thức hội về vai trò, vị trí,
tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn i chung, nghề nông
nghiệp i riêng đối với phát triển kinh tế - hội; hoàn thành xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững, ng cao dân t đi sống của người nông
thôn.
- Làm sở để các địa phương xác định nhiệm vụ trọng m, bố tnguồn
lực tchức thực hiện hiệu quả ng c đào tạo nghề ng nghiệp, ngành
nghề nông thôn cho lao động nông thôn. Đồng thời nâng cao cht lượng hiệu
quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường; xây dựng nông
nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
2. Yêu cầu
- Xây dựng triển khai Kế hoch đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn phải được thực hiện kịp thời, đồng bộ, thống nhất, đáp ứng được nhiệm
vụ và giải pháp về đổi mới, nâng cao chất lượng đào to nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn.
- Đào tạo gắn với nhu cầu, trình độ của người dân điều kiện thực tế, phù
hợp với tình hình kinh tế - hội của địa phương; bảo đảm theo định hướng phát
triển phù hợp với cơ cấu lại ngành nông nghiệp và định hướng kinh tế ca tỉnh. Ưu
tiên tập trung đào tạo nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực
nông nghiệp; các ngành nghề phục vụ phát triển nông nghiệp, đặc biệt ứng dụng
công nghệ cao, chế biến nông sản, ngành nghtruyền thống c ngành nghề
tiềmng tạo việcm bền vững cho lao động nông thôn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nông thôn tham gia học nghề nhằm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề, đào tạo lao động chuyên sâu
trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, trang trại… Giúp người lao động ứng dụng
các tiến bộ khoa học vào trong quá trình sản xuất, nâng cao đời sống, tăng thu nhập
và tiến tới giảm nghèo bền vững; đặc biệt là đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên
nghiệp đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành và địa phương; kịp
thời chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển
khai thực hiện nhằm bảo đảm mục đích, yêu cầu đề ra.
3
II. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp,
ngành nghề nông thôn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hành nông nghiệp
giúp đội ngũ nông dân trở nên chuyên nghiệp, tạo ngun nhân lực nông nghiệp gắn
với nhu cầu thị trường. Trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao
động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thành đội
ngũ nông dân chuyên nghiệp, nông dân số, tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu
cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh,
bền vững, thích ứng vi biến đổi khí hậu.
- Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn gắn xây dựng nông thôn mới hiện đại,
giàu bản sắc, bền vững, gắn với đô thị hóa thích ứng biến đổi khí hậu; đào tạo
thực chất, đi vào chiều sâu, hiệu quả, lấy nông dân nông thôn làm chủ thể, đem lại
chuyển biến tích cực, rõ nét hơn về chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm bền vững
cho người dân.
- Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã và
các hình kinh tế tập thể. Phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống người
dân; đặc biệt là lao động ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; giúp
người dân nâng cao đời sống, tăng thu nhập giảm nghèo bền vững, bảo đảm an
sinh hội; thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của tỉnh một cách ổn định toàn
diện.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho lao động nông
thôn
- Chỉ tiêu đào to: giai đon 2026-2030 phấn đấu hỗ trợ đào to cho khoảng
12.500 lao động nông thôn tham gia học nghề nông nghiệp
1
, ngành nghề nông thôn
trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, trong đó:
+ Năm 2026: H trợ đào tạo cho khoảng 2.500 lao động ng thôn.
+ Năm 2027: H trợ đào tạo cho khoảng 3.000 lao động ng thôn.
+ Năm 2028: Hỗ trđào tạo cho khoảng 2.700 lao động ng thôn.
+ Năm 2029: Hỗ trđào tạo cho khoảng 2.300 lao động ng thôn.
+ Năm 2030: Phấn đấu hỗ trđào tạo cho khong 2.000 lao động ng thôn.
- Tỷ lệ lao động nông thôn sau đào tạo có việc làm ổn định hoặc tiếp tục các
công việc nhưng năng suất, chất lượng tăng cao, tăng thu nhập, tối thiểu đạt 85%.
2.2. Đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho
ngành ng nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, tri thức,
1
Quyết định số 2176/QĐ-UBND ngày 21/5/2026 ca UBND tỉnh Gia Lai về Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh.
4
tay nghề cao đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông
nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đi khí hậu
- Phấn đấu đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn khoảng 1.500 lao động
2
để hình thành
đội ngũ nông dân s, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản tr hợp tác xã hiện đại.
- Sau đào tạo phấn đấu trên 85% học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào
thực tiễn sản xuất, kinh doanh.
- Phấn đấu trên 70% tham gia liên kết sn xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng dụng
công nghệ số, đổi mới phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Kế hoạch thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên thực hiện tại các đặc
biệt khó khăn; xã, thôn, làng vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; xã xây
dựng nông thôn mới y dng ng thôn mới hiện đại; c ng ngun liệu tập
trung, sản xuất ng a quy lớn; địa n triển khai chương trình, đề án, dự án trọng
điểm ca ngành ng nghip.
2. Đối tượng
- Người lao động khu vực nông thôn công dân Việt Nam từ đ15 tuổi
trở lên khả năng lao động nhu cầu học nghề, làm việc; người lao động đang
sinh sống, làm việc tại các đơn vị hành chính cấp thuộc tỉnh. Ưu tiên đào tạo
nghề cho các đối tượng người khuyết tật; người thuộc diện được hưởng chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng; người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ
được cấp thẩm quyền công nhận thoát nghèo); lao động tại vùng đặc biệt khó
khăn, biên giới, hải đảo; người lao động có thu nhập thấp; người thuộc gia đình bị
thu hồi đất nông nghiệp; người sau cai nghiện ma túy; người chấp hành xong hình
phạt trở về địa phương tái hòa nhập cộng đồng; người làm nghề khai thác thủy
sản có nhu cầu chuyển đổi ngh
3
.
- Người lao động nhu cầu nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp,
ngành nghề nông tn; lao động trong vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án
trọng điểm của ngành nông nghiệp; các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh
nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn. Thành viên hội đồng quản trị, giám
đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.
- Nhà giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn, cán bộ quản lý trong các
sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nghệ nhân, nông dân sản xuất,
2
Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Phê duyệt Kế hoạch đào
tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và
đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030
3
Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh Gia Lai Quy định chính sách hỗ trợ, chuyển
đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không nhu cầu hoạt động, không đ điều kiện khai thác thuỷ sản trên địa bàn tỉnh
Gia Lai; Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề
khai thác hải sản và đào tạo nghề cho lao động ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
5
kinh doanh giỏi, cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, chuyên gia, cán bộ
kỹ thuật; quan, đơn vị quản nhà nước về giáo dục nghề nghiệp quan
quản lý nhà nước có liên quan.
- Cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia
đào to nghề cho lao động nông thôn các nhân khác liên quan đến hoạt
động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp.
IV. NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO
1. Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho lao động nông
thôn
- Nghề nông nghiệp theo lĩnh vực, ngành hàng, vùng sinh thái sản phẩm
chủ lực của địa phương, ưu tiên các nghề thuộc trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp,
thủy sản, dược liệu, diêm nghiệp thế mạnh địa phương; các nghề chế, bảo
quản, chế biến nông lâm thủy sản… Trong đó, tập trung đào tạo nghề cho lao động
nông thôn theo danh mục nghề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
4
.
- Nghề gn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng tiến
bộ kthuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất bảo
đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện
hành.
- Nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tiến, hiện đại, bền vững,
thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vmôi
trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Các nghề ứng dụng giới hóa, logistics, công nghệ phù hợp phục vụ sản
xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác , doanh
nghiệp và chuỗi giá trị.
- Ngành nghề nông thôn, thủ công mỹ nghệ, nghề gắn với bảo tồn phát
triển làng nghề, chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản
phẩm OCOP và sinh kế bền vững.
- Các nghề khác phù hợp với định hướng phát triển và nhu cầu sản xuất nông
nghiệp của địa phương.
2. Đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn ng cao chất lượng lao động ngành
nông nghiệp, nông dân s, nông dân chuyên nghiệp
2.1. Thời gian đào tạo
Không dưới 5 ngày/khóa, có ít nhất 1 buổi thực hành hoặc khảo sát thực tế.
2.2. Nội dung đào tạo
a) Nhóm mô-đun cốt lõi (áp dụng chung)
4
Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/4/2026 của UBND tỉnh về việc Phê duyệt danh mục nghề đào tạo trình
độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh và các Quyết định khác do UBND tỉnh ban hành (nếu có).
6
- Mô-đun 1: Kỹ năng sử dụng các thiết bsố, ứng dụng công nghệ trong nông
nghiệp cơ bản; ghi chép nhật ký điện tử trong sản xuất.
- Mô-đun 2: Tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất nông nghiệp bền vững: Kiến
thức, kỹ năng về tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc;
thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải và thích
ứng biến đổi khí hậu.
- Mô-đun 3: Chế biến, cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh: Kiến thức, kỹ
năng ứng dụng giới hóa, tự động hóa, thiết bị thông minh, nông nghiệp chính
xác, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, chế biến logistics phục vụ sản xuất nông
nghiệp hiện đại.
- Mô-đun 4: Quản lý sản xuất, kinh doanh và tiếp cận thị tờng: Kỹ năng lập
kế hoch sản xuất, quản tài chính, tổ chc sản xuất theo chuỗi giá trị; thương mại
điện tử, thanh toán số, kết nối th trường và tiếp cận dịch vụ tài chính.
- Mô-đun 5: Quản trị hợp tác và liên kết sản xuất: Nâng cao năng lực quản
trị hợp tác theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả; tổ chức sản xuất gắn với
vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số và quản trị rủi ro.
- Mô-đun 6: Quản lý rủi ro kỹ ng thích ng: Kiến thức, kng ứng phó với
thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trưng; an tn lao động, bảo hiểm nông nghip và
nâng cao khng thích ứng trong sản xuất, kinh doanh ng nghiệp.
b) Nm -đun đc thù theo ng, ngành ng nhu cầu địa phương
- Mô-đun 7: Nội dung đào tạo đặc thù: Tổ chức đào tạo theo đặc điểm vùng
miền, ngành hàng nhu cầu thực tế của địa phương như phát triển thương hiệu,
văn hóa gắn với nghề, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, sinh vật cảnh, dược liệu,
ngành nghề nông thôn, kinh tế tuần hoàn... hoặc các nội dung khác.
* n cứ nhu cầu thực tiễn, cơ sở đào tạo lựa chọn tối thiểu 03 mô-đun, trong
đó ưu tiên các -đun cốt lõi; đồng thời linh hoạt bổ sung nội dung đc thù phù hợp
với từng nhóm đối tượng, ngành hàng và địa phương.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nâng cao nhận thức của c cấp, các nnh và xã hội v vai trò của đào
tạo nghề ng nghiệp cho lao động nông tn
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đo của các cấp ủy đảng, chính quyền tập trung
vào các địa phương vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nhằm nâng cao nhận thức
về ý nghĩa, tầm quan trọng của đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
- Khẳng định vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn động lực
then chốt để chuyển dịch lao động, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn
mới, giảm nghèo bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống.
7
- Tổ chức đa dạng các hình thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối
tượng, đặc biệt hướng tới thanh niên trong độ tuổi lao động, nhằm giúp họ hiểu
lợi ích của việc học nghề, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, các nền tảng số và phương tiện
truyền thông đại chúng nhằm nâng cao hiệu quả tuyên truyền; đng thời giới thiệu,
nhân rộng các mô hình đào tạo nghề hiệu quả, các gương điển hình sau học nghề.
2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, công tác phối hợp gia các
quan, ban, ngành và địa phương
- Cần tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương trong công tác
triển khai thực hin đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho lao động
nông thôn nhằm tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ tạo động lực để chuyển đổi
cấu lao động, cơ cấu ngành nghề theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả công tác đào tạo nghề nông nghiệp,
ngành nghnông thôn cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
cho ngành nông nghiệp, nhất là gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia
5
. Đào tạo
cần đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, chuyển dịch cấu kinh tế nông thôn; bảo đảm an ninh lương thực; hoàn thành
mục tiêu xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vng, phát triển kinh tế tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
3. Hoàn thiện chế, chính sách, bảo đảm nguồn lực nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác đào tạo nghề cho ngành nông nghiệp
- soát, nghiên cứu hoàn thiện các chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề
tạo việc làm cho lao động nông thôn, nhất ưu tiên hỗ trđào tạo nghề cho
người công cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số các
lao động khác tại các vùng đặc biệt khó khăn; đào tạo theo hướng linh hoạt, phù hợp
với nhu cầu và điều kiện của địa phương.
- Tập trung đào tạo nghề theo vị trí làm vic trong doanh nghiệp, các khu
công nghiệp, làng nghề, thu hút doanh nghiệp đầu về nông thôn, nông nghiệp;
đào tạo nghề phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ vừa, gắn với thực hiện
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Trong đó tập trung đào tạo nghề, tạo
việc làm cho lao động nông thôn, vùng dân tộc thiểu số các đối tượng được ưu
tiên thực hiện giảm nghèo bền vững.
- Thực hiện chế hỗ trợ linh hoạt để các nghệ nhân, nhà khoa học, người
sản xuất, kinh doanh giỏi tham gia truyền nghề và giảng dạy tại các cơ sở đào tạo.
4. Đổi mới phương thức, chương trình và nền tảng đào tạo, lựa chọn đối
tượng ưu tiên đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
5
Quyết định số 1925/QĐ-UBND ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh Gia Lai về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vng và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
8
- Cần kết hợp giữa công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn
và công tác triển khai, xây dựng các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực
nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, tạo điều kiện để người dân sau
khi tham gia khóa học nghề nông nghiệp, được nâng cao kiến thức trong sản xuất
nông nghiệp sẽ hội tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, phát huy kiến
thức đã học áp dụng vào thực tế sản xuất, nâng cao năng suất, tăng thu nhập, từng
bước thoát nghèo.
- soát, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp, ưu tiên các ngành
nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn, ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông
sản, dịch vụ, du lch... phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặc biệt là ngành nghề có nhu
cầu sử dụng lao động lớn tại địa phương.
- Chuẩn hóa chương trình, giáo trình các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông
thôn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng theo hướng linh hoạt, thực tiễn, dựa trên năng
lực và gắn với ngành hàng, vùng nguyên liệu và nhu cầu của địa phương.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu chung về đào tạo nghề nông nghiệp, dự báo nhu cầu
để phục vụ công tác quản lý và định hướng đào tạo. Phát triển kho học liệu số, bài
giảng điện tử, lớp học số, tủ sách điện tử giúp người lao động, doanh nghiệp, hợp
tác xã... tiếp cận kiến thức linh hoạt, mọi lúc, mọi nơi cập nhật kỹ thuật, công
nghệ mới.
- Bảo đảm chất lượng đào tạo, từng bước chuẩn hóa quy trình sản xuất, bảo
đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đồng thời tích hợp kỹ năng tổ chức
sản xuất, tiêu thụ; từng bước liên kết với vùng nguyên liệu, dự án, đề án trọng điểm.
- Ưu tiên đào tạo nghề cho người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người
công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu
số, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, ndân, người lao động ở xã đặc biệt
khó khăn, lao động bị mất việc làm, đối tượng tái hòa nhập cộng đồng các đối
tượng lao động nông thôn khác theo quy định. Người lao động có nhu cầu nâng cao
kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; lao động trong vùng
nguyên liệu, chương tnh, đán, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp; các hợp
tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.
Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã nông nghiệp.
5. Tăng cường liên kết giữa sở đào tạo - hợp tác - doanh nghiệp -
cơ sở sản xuất trong tổ chức đào tạo và giải quyết việc làm
- Đẩy mạnh liên kết giữa sở đào tạo - hợp tác - doanh nghiệp - sở
sản xuất, trong xây dựng chương trình đào tạo nghề gắn với giải quyết vic làm, đào
tạo theo nhu cầu thực tiễn, theo đơn đặt hàng, gắn đào tạo với thực hành, tổ chức
sản xuất và tiêu thụ sản phm theo chuỗi giá trị nhằm giúp người dân ổn định cuộc
sống, phát triển kinh tế và vươn lên làm giàu.
9
- Thiết lập cơ chế để doanh nghiệp tham gia trực tiếp và xuyên suốt vào quá
trình đào tạo; từ khảo sát nhu cầu, chương trình, giáo trình dạy học đến giảng dạy
và đánh giá năng lực của học viên.
- Ưu tiên các chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tổ chức đào tạo
nghề tại chỗ, đào tạo trực tiếp tại khu sản xuất đ rút ngắn khoảng cách giữa
thuyết và thực tin.
- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu thực tế và kết quả
đầu ra; ưu tiên các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, chương trình, đề án, dự
án trọng điểm; bảo đảm đào tạo đúng đối tượng, đúng nhu cầu và hiệu quả.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp cũng như công tác đào tạo nghề
khu vực nông thôn để huy động sự tham gia của toàn hội trong thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhất
là nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
6. Kiểm tra, giám sát, đánh giá và nhân rộng mô hình
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo từng năm và giai đoạn,
tập trung vào quy mô, chất lượng đào tạo, mức độ áp dụng vào thực tiễn sản xuất
kinh doanh, hiệu quả việc làm, liên kết chuỗi giá trị năng lực quản trị sau đào
tạo.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai
thực hiện Kế hoạch trên địa bàn toàn tỉnh; kịp thời rà soát, điều chỉnh mục tiêu, nội
dung, phương thức đào tạo phù hợp với thực tiễn; tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện chế độ kết, tổng kết hằng năm để đánh giá, rút kinh nghiệm,
nhân rộng mô hình đào tạo hiệu quả; mô hình liên kết giữa cơ sở đào tạo - hợp tác
xã - doanh nghiệp - người dân và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: 2026-2030.
- Ngân sách địa phương.
- Huy động và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn
vị liên quan địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời
hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề
nông thôn cho lao động nông thôn đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành
10
nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án khác
có liên quan trên địa bàn.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ đào tạo nghề nông
nghiệp, ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn đào tạo nâng cao chất
lượng lao động ngành nông nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế, tình hình kinh tế
- xã hi của địa phương; bảo đảm theo đnh hướng phát triển phù hợp với cơ cấu lại
ngành nông nghiệp. Ưu tiên và tập trung đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển
nông nghiệp, đặc biệt ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông sản, ngành nghề
truyền thống các ngành nghề tiềm ng tạo việc làm bền vững cho lao động
nông thôn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị và địa phương rà soát, bổ
sung danh mục nghề nông nghiệp mới cho lao động nông thôn chương trình i
liệu đào tạo. Phối hợp, hỗ trợ xây dựng các mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao
động nông thôn, mô hình liên kết sản xuất; thực hiện chính sách hỗ trợ ngư dân có
nhu cầu chuyển đổi nghề.
- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, giám sát công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho
lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp kết quả đào tạo nghề nông nghiệp
trên địa bàn báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Căn cứ chức năng, nhiệm v được giao tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả Kế hoạch này.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các đơn vị có tham gia
dạy nghề cho lao động nông thôn xây dựng kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp,
ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thị trường lao
động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời đổi mới chương
trình, nội dung, phương pháp giảng dạy; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
chuyển đổi số trong công tác đào tạo.
- Củng cố, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý thuộc lĩnh vực giáo
dục nghề nghiệp tại các địa phương; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến
thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo tại các sở giáo dục nghề
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, các ban, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan tổ chức soát, bổ sung cập nhật danh mục nghề,
ngành nghề đào tạo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương nhu cầu của
thị trường lao động. Tham mưu UBND tỉnh ban hành định mức chi phí hỗ trợ đào
tạo nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương thu thập, tổng hp và phân
tích thông tin thị trường lao động; cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng lao động
11
của doanh nghiệp, xu hướng phát triển của thị trường lao động nhằm phục vụ công
tác định hướng đào tạo nghề.
- Tổ chức các hoạt động vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung - cầu lao
động; hỗ trợ người lao động sau đào tạo nghề tiếp cận hội việc làm phù hợp, nhất
người lao động thuc đối tượng khuyết tật, hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng
yếu thế khác trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Giáo dục Đào tạo
các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho lao
động nông thôn gắn với thực hiện các chương trình, chính sách phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động đồng o dân tộc thiểu số tham gia học nghề,
khuyến khích và nhân rộng mô hình đào tạo nghề phù hợp cho người dân tộc thiểu
số nhằm nâng cao kỹ năng nghề, góp phần tạo việc làm, cải thiện sinh kế nâng
cao thu nhập.
5. Các sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra,
đôn đốc thực hiện Kế hoạch này.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp, ngành
nghề nông tn cho lao động nông thôn tn địa bàn phợp với nhu cầu học nghề
tình hình thực tế, gắn với các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn
tỉnh.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường khảo sát, thống kê, lập danh
sách các hộ nông dân sản xuất giỏi, nghệ nhân, giám đốc hp tác xã, cán bộ quản
điều hành hợp tác xã… đ đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, chất
lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân
chuyên nghiệp, đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại.
- Tổ chức rà soát, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp để đề xuất đặt hàng với các sở giáo dục
nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sau đào tạo; tạo điều kiện thuận
lợi để người lao động tham gia học nghề, nâng cao tay nghề và ổn định cuộc sống.
Đồng thời đề xuất mở rộng danh mục nghề, ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu
cầu thực tế của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám
sát việc triển khai thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao đng nông thôn trên
địa bàn. Đồng thời tổng hợp kết quả đào tạo nghnông nghiệp báo cáo về Sở Nông
nghiệp và Môi trường để theo dõi, tổng hợp theo quy định.
12
7. c cơ sở giáo dục nghnghiệp
- soát, cập nhật chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ
chức các hình thức đào tạo linh hoạt, phù hợp điều kiện thực tế nhằm ng cao năng
lực tay nghề cho người học và chất lượng đào tạo.
- Tổ chức tuyển sinh và đào tạo nghề bảo đảm theo đơn đặt hàng đã được phê
duyệt. Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo quy định; tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ học tập, giảm tỷ lbỏ học, nâng
cao tỷ lệ hoàn thành khóa học và có việc làm sau đào tạo.
- Chủ động rà soát, xây dựng và chuẩn hóa chương trình, giáo trình, học liệu
các nghề nông nghiệp phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, sản xuất theo chuỗi an toàn, Đào tạo, bồi dưỡng
theo hướng linh hoạt, thực tiễn, dựa trên năng lực gắn với ngành hàng, vùng nguyên
liệu và nhu cầu địa phương.
- Tổng hợp kết quả đào tạo nghnông nghiệp báo cáo về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để theo dõi, tổng hợp theo quy định.
VIII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các quan, đơn vị liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng
(trước ngày 15/6), hằng năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Nông nghiệp Môi trường đtổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường khi có yêu cầu.
Trên đây Kế hoạch triển khai ng tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao
động nông thôn nâng cao chất ợng lao động cho ngành nông nghiệp, hình tnh
nông dân số, nông dân chuyên nghiệp; đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn
2026-2030 trên địa n tỉnh Gia Lai. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã,
phường, các sở giáo dục nghề nghiệp các quan, đơn vị liên quan tổ chức
triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu khó khăn,
vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp Môi trường để tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực ND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các s, ban, ngành, hội, đoàn thể tnh;
- UBND c xã, phường;
- Các cơ sở GDNN;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, N2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 272/KH-UBND Gia Lai 2026 đào tạo nghề nông nghiệp, nâng cao chất lượng lao động nông thôn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×