• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1186/KH-BGDĐT 2026 đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/07/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1186/KH-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Trích yếu: Đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1186/KH-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1186/KH-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1186/KH-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
GIÁO
DỤC
ĐÀO
TẠO
Số:
M86
/KH-BGDĐT
CỘNG
HOÀ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIĘT
NAМ
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày26
tháng
6
năm
2026
KẾ
HOẠCH
Đẩy
mạnh
sắp
xếp
mạng
lưới
thực
hiện
thí
điểm
một
số
hình
đổi
với
các
sở
giáo
dục
mầm
non,
phố
thông,
giáo
dục
thường
xuyên
công
lập
Thực
hiện
Thông
báo
Kết
luận
số
105-TB/VPTW
ngày
24/6/2026
của
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng
về
Kết
luận
của
đồng
chí
Tổng
thư,
Chủ
tịch
nước
Lâm
tại
buổi
làm
việc
về
công
tác
chuẩn
bị
năm
học
2026-2027
tình
hình
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết
số
71-NQ/TW
ngày
22/8/2025
của
Bộ
Chính
trị
vệ
đột
phá
phát
triển
giáo
dục
đào
tạo
(Nghị
quyết
số
71-NQ/TW);
Nghị
quyết
sộ
105/NQ-CP
ngày
08/4/2026
của
Chính
phủ
về
tiếp
tục
xây
dựng,
hoàn
thiện
chức
bộ
máy
của
hệ
thống
chính
trị
trong
thời
gian
tới
(Nghị
quy
t
số
105/NQ-
CP),
Bộ
Giáo
dục
Đào
tạo
(GDĐT)
ban
hành
Kế
hoạch
đầy
mạnh
triển
khai
công
tác
sắp
xếp
mạng
lưới
các
sở
giáo
dục
mầm
non,
phô
thông,
giáo
dục
thường
xuyên
công
lập
giai
đoạn
2026-2030.
Cụ
thể
như
sau:
I.
MỤC
ĐÍCH,
YÊU
CẦU
1.
Mục
đích
-
Đẩy
mạnh
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
mầm
non,
phổ
thông
giáo
dục
thường
xuyên
công
lập
phù
hợp
với
chủ
trương
chuyển
mạnh
từ
duy
“quản
giáo
dục”
sang
“quản
trị
phát
triễn
giáo
dục
”;
chuyển
trọng
tâm
từ
giảm
đầu
mối
học
sang
tái
cấu
trúc
mạng
lưới
sở
giáo
dục
theo
quy
dân
số,
phân
bố
dân
cư,
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
người
học
nâng
cao
chât
lượng
giáo
dục.
-
Đổi
mới
quản
trị
nhà
trường,
mở
rộng
quy
trường,
lớp
để
sử
dụng
hiệu
quả
sở
vật
chất,
đội
ngũ
nhà
giáo,
cán
bộ
quản
các
nguồn
lực
đầu
tư;
găn
sắp
xếp
sở
giáo
dục
với
tinh
gọn
đầu
mổi
quản
lý,
cấu
lại
đội
ngũ,
“giảm
biền
chế
quản
giáo
dục,
tăng
biên
chế
trực
tiếp
giảng
dạy”;
thực
hiện
thí
điểm
hình
một
trường
chính,
các
phân
hiệu,
điểm
trường;
hợp
nhất
các
đầu
mỗi
quản
đê
hình
thành
các
sở
giáo
dục
quy
lớn.
-
Mở
rộng
hội
học
tập,
đáp
ứng
nhu
câu
học
tập
của
nhân
dân;
tăng
quy
mô,
mạng
lưới
trường
mầm
non,
trung
học
phổ
thông,
góp
phần
thực
hiện
mục
tiêu
đến
năm
2030
đạt
phổ
cập
giáo
dục
mầm
non
cho
trẻ
3,
4
tuổi;
ít
nhất
85%
người
trong
độ
tuổi
hoàn
thành
trung
học
phỗ
thông
hoặc
tương
đương
theo
Nghị
quyết
số
71-NQ/TW
ngày
22/8/2025
của
Bộ
Chính
trị.
2.
Yêu
cầu
-
Bảo
đảm
triển
khai
thống
nhất,
đồng
bộ,
xác
định
lộ
trình,
phương
án
nguồn
lực
thực
hiện,
bảo
đảm
phù
hợp
với
điều
kiện
của
từng
địa
phương;
găn
việc
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
với
việc
thực
hiện
hình
chính
quyền
địa
phương
hai
cấp
quy
hoạch,
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
địa
phương.
-
Việc
sắp
xếp
phải
được
thực
hiện
trên
sở
soát,
đánh
giá
đầy
đủ
hiện
trạng
mạng
lưới
sở
giáo
dục,
quy
dân
số,
phân
bổ
dân
cư,
nhu
câu
học
tập,
điều
kiện
địa
lý,
sở
vật
chất,
đội
ngũ
khả
năng
tiếp
cận
giáo
dục
của
người
học.
-
Tăng
cường
phối
hợp
giữa
các
đơn
vị
thuộc
Bộ
với
các
địa
phương
trong
hướng
dẫn,
kiểm
tra,
giám
sát,
tổng
hợp
kết
quả
thực
hiện;
bảo
đảm
việc
đánh
giá
được
thực
hiện
khách
quan,
toàn
diện,
trên
sở
kết
quả
thực
hiện
tác
động
thực
tế.
II.
NGUYÊN
TẮC
1.
Việc
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
phải
phù
hợp
với
hình
chính
quyền
địa
phương
hai
cấp,
quy
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội,
quy
dân
số
không
gian
phát
triển;
lấy
mục
tiêu
nâng
cao
chất
lượng
giáo
dục,
hiệu
quả
đâu
năng
lực
quản
trị
làm
định
hướng
xuyên
suốt;
không
thực
hiện
sắp
xếp
một
cách
học
chỉ
nhằm
giảm
đầu
mối;
trong
quá
trình
thực
hiện
cần
đánh
giá,
rút
kinh
nghiệm
giai
đoạn
1,
hình
thành
hình
quản
lý,
đánh
giá
tác
động
các
đổi
tượng
liên
quan,
đề
ra
giải
pháp
để
triển
khai
giai
đoạn
tiếp
theo
chặt
chẽ,
hiệu
quả,
tuyệt
đôi
không
để
học
sinh
do
hoàn
cảnh
khó
khăn
không
được
đến
trường.
2.
Tuân
thủ
các
nguyên
tắc
chuyên
môn
khoa
học
giáo
dục;
phù
hợp
với
đặc
điểm
tâm
sinh
lứa
tuổi,
cấp
học
loại
hình
sở
giáo
dục.
Không
sáp
nhập
trường
mầm
non
với
trường
phổ
thông;
không
sáp
nhập
trường
phô
thông
với
các
trung
tâm
GDTX,
GDNN-GDTX;
không
sắp
xếp
sở
giáo
dục
chuyên
biệt
với
các
trường
phổ
thông
đại
trà.
Ưu
tiên
chức
lại
các
sở
giáo
dục
cùng
cấp
học
hoặc
vị
trí
địa
gần
nhau.
3.
Lấy
người
học
làm
trung
tâm.
Bảo
đảm
quyền
học
tập
hội
tiếp
cận
giáo
dục;
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
hơn
cho
học
sinh
đển
trường,
không
làm
phát
sinh
rào
cản
địa
chỉ
phí;
không
ảnh
hưởng
đền
công
tác
huy
động
học
sinh
ra
lớp
để
duy
trì
nâng
cao
kết
quả
phổ
cập
giáo
dục.
Bảo
đảm
mỗi
đơn
vị
hành
chính
cấp
tối
thiểu
01
trường
mầm
non,
01
trường
phổ
thông.
Quy
hoạch,
phát
triển
mạng
lưới
trường
trung
học
phổ
thông
phù
hợp
với
tỉnh
thần
Nghị
quyết
số
71-NQ/TW
ngày
22/8/2025
của
Bộ
Chính
trị.
4.
Gắn
sắp
xếp
mạng
lưới
với
đổi
mới
quản
trị
nhà
trường
tinh
gọn
đầu
mối
quản
lý;
sử
dụng
hiệu
quả
đội
ngũ
nhà
giáo,
sở
vật
chất
nguồn
lực
đầu
tư;
đẩy
mạnh
chuyền
đổi
số,
tăng
cường
phân
cấp,
phân
quyến
găn
với
trách
nhiệm
giải
trình
của
địa
phương
sở
giáo
dục.
5.
Bảo
đảm
tính
ổn
định,
kế
thừa,
hạn
chế
tối
đa
tác
động
tiêu
cực
đến
hoạt
động
dạy
học,
tâm
của
học
sinh,
nhà
giáo
cha
mẹ
học
sinh.
Tổ
chức
thực
hiện
linh
hoạt,
lộ
trình
phù
hợp
với
thực
tiễn
từng
vùng
miền,
đặc
biệt
miền
núi,
biên
giới,
hải
đảo
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiều
số,
bảo
đảm
an
toàn
cho
người
dạy,
người
học,
người
quản
lí.
6.
Theo
dõi,
đánh
giá
thường
xuyên
tình
hình
thực
hiện
dựa
trên
dữ
liệu
tác
động
thực
tiễn;
kịp
thời
phát
hiện
vướng
mắc
để
điều
chỉnh
phương
án,
hoàn
thiện
chế,
chính
sách
nhân
rộng
các
hình
phù
hợp.
III.
MỤC
TIÊU,
LỘ
TRÌNH
2
1.
Mục
tiêu
-
Đẩy
mạnh
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
mầm
non,
phổ
thông
GDTX
công
lập,
phấn
đấu
giảm
ít
nhất
30%
đầu
mổi
sở
giáo
dục
công
lập
hiện
có.
-
Thực
hiện
sắp
xếp
sở
giáo
dục
tinh
gọn
đầu
mối
quản
gắn
với
thực
hiện
cấu
lại
đội
ngũ
theo
hướng
giảm
biên
chế
quản
giáo
dục,
tăng
biên
chể
trực
tiếp
giảng
dạy.
-
Giữ
ổn
định
quy
học
sinh
các
điểm
trường,
phân
hiệu,
sắp
xếp,
điều
phối
hiệu
quả
đội
ngũ
nhà
giáo
để
nâng
cao
năng
lực
quản
trị,
hiệu
quả
đâu
nâng
cao
chất
lượng
dạy
học.
2.
Lộ
trình
-
Từ
ngày
01/7/2026:
Thực
hiện
thí
điểm
sáp
nhập
đầu
mỗi
quản
sở
giáo
dục
trên
cùng
địa
bàn
để
hình
thành
các
hình
trường
học
quy
lớn
các
phân
hiệu,
điểm
trường;
thiết
lập
hình
quản
trị
trường
học.
-
Trước
ngày
30/8/2026:
Hoàn
thành
giai
đoạn
thí
điểm,
thiết
lập
mạng
lưới
trường
lớp
phù
hợp
với
địa
bàn,
quy
dân
số;
hoàn
thiện
bộ
máy
tổ
chức
phương
án
quản
trị
trường
học
để
vận
hành
ngay
từ
đầu
năm
học
2026
-
2027.
-
Trước
ngày
30/12/2026:
Đánh
giá
toàn
diện
các
đôi
tượng
tác
động,
rút
kinh
nghiệm
giai
đoạn
1
(thí
điểm);
hình
thành
hình
quản
lý;
để
ra
giải
pháp
để
triển
khai
giai
đoạn
tiếp
theo.
-
Từ
ngày
30/3/2027:
Từ
kết
quả
triển
khai
giai
đoạn
1
(thí
điểm),
tiếp
tục
thực
hiện
việc
sáp
nhập,
hợp
nhất
các
sở
giáo
dục
trên
địa
bàn
theo
thẩm
quyền
quản
lý.
-
Trước
ngày
30/4/2027:
Hoàn
thành
toàn
diện
việc
sắp
xếp,
tỉnh
gọn
các
đầu
mối
quản
hành
chính;
ổn
định
công
tác
quản
trị,
tài
chính,
tài
sản
công;
bảo
đảm
toàn
hệ
thống
vận
hành
đồng
bộ,
thông
suốt
không
gây
bật
cứ
ảnh
hưởng
nào
đến
hoạt
động
chuyên
môn
dạy
học
tại
các
điểm
trường.
IV.
NHIỆM
VỤ,
GIẢI
PHÁP
1.
Tổ
chức
soát,
đánh
giá
về
mạng
lưới
sở
giáo
dục
-
Tổng
hợp
phân
tích
dữ
liệu
về
quy
trường,
lớp,
điểm
trường,
đội
ngũ,
sở
vật
chất,
tình
hình
chuyển
đổi
số
hiệu
quả
quản
trị.
-
Ban
hành
hướng
dẫn
thực
hiện
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục.
-
Xây
dụng
biểu
mẫu
bộ
tiêu
chí
đánh
giá
công
tác
sắp
xếp
trên
nền
tảng
số.
-
Xây
dựng,
cập
nhật
báo
cáo
đánh
giá
về
tình
hình
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
trên
nền
tảng
số.
2.
Triển
khai
thí
điểm
một
số
hình
tố
chức
hình
quản
trị
sở
giáo
dục
phù
hợp
với
chính
quyền
địa
phương
hai
cấp
a)
Mục
đích:
Giai
đoạn
1
(thí
điểm)
áp
dụng
một
số
hình
tổ
chức
hình
quản
trị
sở
giáo
dục
nhằm
kiểm
chứng
tính
phù
hợp,
đánh
giá
hiệu
quả,
3
tác
động
trong
điều
kiện
thực
tiễn
làm
sở
hoàn
thiện
chể,
chính
sách
trước
khi
triển
khai
giai
đoạn
2
trên
phạm
vi
toàn
quốc.
b)
Yêu
cầu:
Việc
tổ
chức
thí
điểm
giai
đoạn
1
phải
bảo
đảm
phản
ánh
được
sự
đa
dạng
về
quy
trường
học,
điều
kiện
địa
lý,
đặc
điểm
dân
hình
tổ
chức
của
các
địa
phương,
làm
sở
đánh
giá
khả
năng
áp
dụng,
điều
kiện
triển
khai
những
vẫn
đê
cân
hoàn
thiện
trước
khi
nhân
rộng.
c)
Tổ
chức
thực
hiện
thí
điểm:
-
Lựa
chọn
các
địa
phương
tham
gia
giai
đoạn
1
(Danh
sách
tại
Phụ
lục
số
01)
trên
sở
bảo
đảm
tính
đại
diện
về
vùng,
miền,
quy
dân
số,
điều
kiện
kinh
tế
-
hội,
đặc
điểm
mạng
lưới
sở
giáo
dục
năng
lực
tổ
chức
thực
hiện.
-
Căn
cứ
điều
kiện
thực
tiển,
mỗi
địa
phương
xây
dựng
hoạch,
phương
án,
điều
kiện
triển
khai,
lựa
chọn
một
hoặc
một
hình
phù
hợp;
xác
định
phạm
vi,
lộ
trình,
mục
tiêu,
giải
pháp
trách
nhiệm
tổ
chức
thực
hiện;
tổ
chức
theo
dõi,
đánh
giá
báo
cáo
kết
quả
theo
hướng
dẫn
của
Bộ
GDĐT.
-
Việc
lựa
chọn
hình
thí
điểm
phải
phù
hợp
với
đặc
điểm
dân
cư,
quy
trường
học,
điều
kiện
địa
lý,
năng
lực
quản
trị
nhu
cầu
phát
triển
giáo
dục
của
địa
phương.
-
Trong
quá
trình
triển
khai,
các
địa
phương
chủ
động
soát,
điều
chỉnh
phương
án
khi
cần
thiết;
kịp
thời
phản
ánh
những
khó
khăn,
vướng
mặc,
bất
cập
về
chế,
chính
sách
tổ
chức
thực
hiện
để
tổng
hợp,
nghiên
cứu
hoàn
thiện.
d)
Các
hình
thí
điểm
triển
khai
giai
đoạn
1
(vận
hành
từ
01/7/2026):
-
hình
1
-
Trường
một
cấp
học
quy
lớn
(hoặc
Trung
tâm
GDTX)
các
phân
hiệu:
Cấu
trúc
gồm
01
trường
chính
các
phân
hiệu,
điểm
trường.
cấu
nhân
sự
gồm
01
hiệu
trưởng,
các
phó
hiệu
trưởng,
01
bộ
phận
hành
chính
-
nhân
sự
(kế
toán,
thủ
quỹ,
văn
thư)
dùng
chung;
các
nhân
sự
hỗ
trợ
giáo
dục
theo
chuyên
môn
đặc
thù;
các
tổ
chuyên
môn
được
tổ
chức
phù
hợp
với
phân
hiệu,
điểm
trường
để
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
sinh
hoạt
chuyên
môn
tổ
chức
dạy
học.
Tùy
theo
tình
hình
thực
tế
về
quy
lớp,
học
sinh,
khoảng
cách
địa
đến
trường
chính,
bố
trí
mỗi
phân
hiệu
01
phó
hiệu
trưởng
phụ
trách
trong
tổng
số
định
mức
biên
chế
được
giao
để
bảo
đảm
chất
lượng
giáo
dục.
-
hình
2
-
Trường
phổ
thông
nhiều
cấp
học
quy
lớn:
được
thực
hiện
tại
1
địa
điểm
hoặc
các
địa
điểm
khác
nhau;
cấu
trúc
gồm
01
trường
chính,
các
phân
hiệu,
điểm
trường
với
nhiều
cấp
học.
cấu
nhân
sự
gồm
01
hiệu
trưởng,
các
phó
hiệu
trưởng,
bộ
phận
hành
chính
nhân
sự
(kê
toán,
thủ
quỹ,
văn
thư)
dùng
chung;
các
nhân
sự
hỗ
trợ
giáo
dục
theo
chuyên
môn
đặc
thù;
các
chuyên
môn
được
tổ
chức
phù
hợp
với
cấp
học,
phân
hiệu,
điểm
trường
để
nâng
cao
hiệu
quả
hoạt
động
sinh
hoạt
chuyên
môn
chức
dạy
học.
Tùy
theo
tình
hình
thực
tế
về
cấp
học,
quy
lớp,
học
sinh,
khoảng
cách
địa
đên
trường
chính,
bổ
trí
mỗi
phân
hiệu
01
phó
hiệu
trưởng
phụ
trách
trong
tổng
số
định
mức
biên
chề
được
giao
để
đảm
bảo
chât
lượng
giáo
dục.
-
Các
hình
thí
điểm
phải
vận
hành
hiệu
quả,
chuyển
trọng
tâm
từ
quản
sang
quản
trị
hiệu
quả,
tăng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tỉn
để
giảm
áp
4
lực
về
thủ
tục
hành
chính,
minh
bạch,
thông
suốt
được
kiểm
soát,
kiểm
đểm
trên
nền
tảng
số
tập
trung
(quản
đồng
bộ
nhân
sự,
tài
chính,
tài
sản,
hỗ
chuyên
môn);
bảo
đảm
không
làm
ảnh
hưởng
đến
quyền
học
tập
của
học
sinh
chất
lượng
giáo
dục
toàn
hệ
thông.
đ)
cấu
lại
đội
ngũ
nhân
sự
nâng
cao
năng
lực
quản
trị
sở
giảo
dục
-
cấu
lại
để
lựa
chọn
nhân
sự
đủ
năng
lực,
kinh
nghiệm,
trình
độ,
phù
hợp
cho
các
vị
trí
lãnh
đạo,
quản
nhà
trường;
phân
cấp,
phân
quyền
nâng
cao
trách
nhiệm
giải
trình
của
người
đứng
đầu.
-
Đổi
mới
phương
thức
quản
trị,
tăng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
điều
hành
theo
hướng:
giảm
tối
đa
về
thủ
tục
hành
chính
không
cần
thiết;
minh
bạch,
thông
suốt
được
kiểm
soát,
kiểm
đếm
trên
nền
tảng
số
dùng
chung
trong
quản
lý,
điểu
hành
tổ
chức
hoạt
động
giáo
dục
toàn
trường.
-
Xây
dựng
phương
án
bố
trí,
sắp
xếp
cụ
thể
hoặc
giải
quyết
chế
độ
chính
sách
cho
đội
ngũ
dôi
sau
sáp
nhập
(chuyển
làm
cán
bộ
phụ
trách
giáo
dục
cấp
xã,
luân
chuyển
làm
giáo
viên
hoặc
giải
quyết
nghỉ
theo
chê
độ
phù
hợp
năng
lực,
nguyện
vọng
yêu
cầu
công
việc).
-
Xây
dựng
lộ
trình,
kế
hoạch
bảo
lưu
chế
độ,
phụ
cấp
đối
với
cán
bộ
quản
bị
ảnh
hưởng
do
sắp
xếp
bộ
máy
theo
quy
định
hiện
hành
chính
sách
đặc
thủ
của
địa
phương.
-
soát,
bố
trí
đủ
số
lượng
biên
chế
giáo
viên,
nhân
viên
theo
tiêu
chuẩn
quy
định;
nâng
cao
chất
lượng
đào
tạo,
bồi
dưỡng
nhà
giáo
đáp
ứng
yêu
câu
mới;
đâu
xây
dựng
nhà
công
vụ
để
tạo
điều
kiện
cho
giáo
viên
công
tác
tại
địa
bàn
khó
khăn.
-
Sử
dụng
linh
hoạt,
tối
ưu
hóa
nguồn
nhân
lực
thông
qua
các
biện
pháp
điều
động,
thuyên
chuyển,
biệt
phái,
hoặc
bố
trí
giáo
viên
dạy
liên
trường
giữa
các
điểm
trường,
phân
hiệu
các
sở
giáo
dục
trên
cùng
địa
bàn.
e)
Đánh
giá
hiệu
quả
giai
đoạn
1
(thí
điểm):
-
Việc
đánh
giá
kết
quả
thí
điểm
được
thực
hiện
trên
sở
kết
hợp
giữa
các
chỉ
tiêu
định
lượng
đánh
giá
định
tính
về
hiệu
quả
quản
trị,
chất
lượng
giáo
dục,
hiệu
quả
sử
dụng
đội
ngũ,
sở
vật
chất
mức
độ
phù
hợp
của
từng
hình
trong
điều
kiện
thực
tiễn.
-
Theo
các
tiêu
chí
kiểm
đếm
tại
Phụ
lục
số
03
của
Kế
hoạch.
Số
lượng,
tỷ
lệ
trường
đạt
quy
theo
định
hướng
được
tính
trên
tổng
số
sở
giáo
dục
của
từng
cấp
học,
loại
hình
tại
thời
điểm
đánh
giá
so
với
số
liệu
tại
thời
điểm
ngày
01/7/2025.
-
Việc
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
các
chỉ
tiêu
phải
bảo
đảm
thống
nhất
về
phương
pháp
tính,
nguồn
số
liệu
thời
điểm
thống
theo
hướng
dẫn
của
BỘ
GDĐT.
-
Đối
với
giai
đoạn
thí
điểm,
các
chỉ
tiêu
được
tính
trên
sở
tổng
hợp
số
liệu
của
15
tỉnh,
thành
phố
tham
gia
thí
điểm;
tỷ
lệ
hoàn
thành
được
xác
định
theo
kết
quả
chung
của
toàn
bộ
15
địa
phương.
5
f)
Triển
khai
giai
đoạn
2
sau
thí
điểm:
-
Tổ
chức
tổng
kết,
đánh
giá
toàn
diện
kết
quả
thí
điểm
vào
tháng
12/2026;
đánh
giá
mức
độ
phủ
hợp
của
từng
hình,
hiệu
quả
quản
trị,
tác
động
đến
chất
lượng
giáo
dục,
việc
sử
dụng
đội
ngũ,
sở
vật
chất
các
nguồn
lực
đầu
tư;
xác
định
các
điều
kiện
áp
dụng,
khó
khăn,
vướng
mắc
những
nội
dung
cần
hoàn
thiện
về
chể,
chính
sách.
-
Trên
sở
kết
quả
tổng
kết,
xây
dựng
hướng
dẫn
triển
khai;
để
xuất
sửa
đổi,
tiếp
tục
bổ
sung
các
quy
định
liên
quan,
hoàn
thiện
chế,
chính
sách
tổ
chức
nhân
rộng
các
hình
phù
hợp
để
triển
khai
đại
trả
trên
phạm
vi
toàn
quốc
từ
01/3/2027.
3.
Xây
dựng
hoàn
thiện
thể
chế,
chính
sách
hệ
thống
dữ
liệu,
công
cụ
quản
số
a)
Xây
dựng
hoàn
thiện
thể
chế,
chính
sách
-
soát,
sửa
đổi,
bổ
sung
các
thông
về
điều
lệ
trường
học,
tiêu
chuẩn
sở
vật
chất,
định
mức
đội
ngũ,
kiểm
định
chất
lượng,
tuyển
sinh
các
quy
định
liên
quan
theo
thầm
quyền.
-
Nghiên
cứu,
sửa
đổi,
bổ
sung,
thay
thể
các
quy
định
chưa
phù
hợp
với
thực
tiễn
triển
khai
hình
chính
quyền
địa
phương
hai
câp.
-
Nghiên
cứu
chế,
chính
sách
đặc
thù
đối
với
miển
núi,
biên
giới,
hải
đảo,
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số.
b)
Xây
dựng
hoàn
thiện
hệ
thống
dữ
liệu,
công
cụ
quản
số
-
Hoàn
thiện
sở
dữ
liệu
về
mạng
lưới
sở
giáo
dục.
-
Xây
dựng
hệ
thống
theo
dõi,
giám
sát
việc
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
trên
nền
tảng
số.
-
Tăng
cường
khai
thác
dữ
liệu
số
phục
vụ
công
tác
quy
hoạch,
dự
báo
quy
mô,
tình
hình
đội
ngũ
nhu
cầu
đầu
tư.
4.
Hướng
dẫn,
hỗ
trợ,
kiểm
tra,
giám
sát
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
-
Hướng
dẫn
xây
dựng
thực
hiện
các
hình
trường
quy
lớn,
trường
phổ
thông
nhiều
cấp
học,
quản
trị
nhà
trường
hiện
đại
gắn
với
chuyền
đổi
số.
-
Hỗ
trợ
địa
phương
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
thực
hiện.
-
Theo
dõi
việc
thực
hiện
các
mục
tiêu
về
giảm
số
lượng
đầu
mối,
tăng
quy
trường
học,
hiệu
quả
sử
dụng
nguồn
lực,
chất
lượng
giáo
dục
chuyển
đổi
số.
-
Định
kỳ
công
bố
kết
quả
đánh
giá,
kịp
thời
phát
hiện
kiến
nghị
xử
các
khó
khăn,
bất
cập.
-
Tổ
chức
kết,
tổng
kết
việc
sắp
xếp
mạng
lưới
sở
giáo
dục
phù
hợp
với
hình
chính
quyền
địa
phương
hai
câp.
-
Nghiên
cứu,
đề
xuất
định
hướng
phát
triên
mạng
lưới
sở
giáo
dục
giai
đoạn
2031-2045
theo
hướng
hiện
đại,
số
hóa
hội
nhập
quốc
tế.
6

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1186/KH-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 1186/KH-BGDĐT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×