Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6128/BGDĐT-GDPT 2026 về việc tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/09/2026 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6128/BGDĐT-GDPT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đoàn Trung Kiên
Trích yếu: Về việc tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6128/BGDĐT-GDPT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6128/BGDĐT-GDPT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6128/BGDĐT-GDPT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Công văn 6128/BGDĐT-GDPT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______

Số: 6128/BGDĐT-GDPT

V/v tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng

sách giáo khoa năm học 2026-2027

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2026

Kính gửi:

- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố;

- Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp ngày 09/9/2026 về tình hình cung ứng sách giáo khoa (SGK); tiếp theo Công văn số 5655/BGDĐT-GDPT ngày 21/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT), Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT và Công ty TNHH Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXBGDVN) khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

Đang theo dõi

a) Tiếp tục chỉ đạo từng cơ sở giáo dục phổ thông rà soát, đối chiếu đến thời điểm chốt số liệu: số lượng SGK đã đăng ký, đơn vị phát hành đã giao, nhà trường đã tiếp nhận, học sinh đã nhận và còn thiếu theo từng lớp, môn học/hoạt động giáo dục, tên sách. Rà soát đầy đủ nhu cầu phát sinh, nhất là tại trường mới thành lập, tổ chức lại hoặc điều chỉnh quy mô; trường nội trú tại địa bàn biên giới; trường ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và học sinh thuộc diện được hỗ trợ, cấp hoặc cho mượn SGK.

Đang theo dõi

b) Xác định chính xác số học sinh chưa có đủ SGK đến từng cơ sở giáo dục, từng đơn vị hành chính cấp xã và từng tỉnh, thành phố; thống kê số bản còn thiếu theo từng đầu sách, từng tập.

Đang theo dõi

c) Phối hợp với NXBGDVN và các đơn vị phát hành xác nhận nhu cầu, cung ứng ngay số SGK còn thiếu; điều chuyển SGK từ nơi dư đến nơi thiếu. Thực hiện chính sách hỗ trợ, cấp SGK; hướng dẫn cơ sở giáo dục khai thác SGK tại thư viện và SGK cũ còn sử dụng được; cung cấp địa chỉ và hướng dẫn phụ huynh, học sinh chủ động tiếp cận, khai thác SGK điện tử miễn phí trên trang điện tử của NXBGDVN.

Đang theo dõi

d) Công khai danh sách điểm phân phối, cửa hàng có SGK, số điện thoại liên hệ, đường dây nóng và phương án cung ứng; thông báo kịp thời đến học sinh, cha mẹ học sinh. Tiếp nhận, xử lý ngay phản ánh và không để thiếu SGK mà chưa có phương án xử lý.

Đang theo dõi

đ) Báo cáo theo Phụ lục 1 kèm theo Công văn này. Giám đốc Sở GDĐT chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của số liệu; xác định rõ nguyên nhân, phương án xử lý và thời hạn hoàn thành đối với từng trường hợp còn thiếu SGK.

Đang theo dõi

2. Đối với Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Đang theo dõi

a) Khẩn trương báo cáo đầy đủ thông tin, số liệu theo yêu cầu tại công văn số 6074/BGDĐT-GDPT ngày 08/9/2026 của Bộ GDĐT; hoàn thành trước 12h00 ngày 10/9/2026.

Đang theo dõi

b) Rà soát, báo cáo tình hình tiếp nhận đăng ký nhu cầu, chuẩn bị nguồn sách, phản hồi, vận chuyển, giao nhận và phát hành SGK tại từng tỉnh, thành phố; đối chiếu với nhu cầu do các Sở GDĐT xác nhận, làm rõ từng đầu sách và số lượng chưa được cung ứng.

Đang theo dõi

c) Báo cáo chính xác số lượng SGK tồn kho tại từng kho, đơn vị phát hành và địa bàn theo từng lớp, môn học/hoạt động giáo dục; xác định số lượng còn dư có thể điều chuyển. Thực hiện ngay phương án điều chuyển, cung ứng; bảo đảm mọi nhu cầu còn thiếu đã được địa phương xác nhận đều có phương án xử lý.

Đang theo dõi

d) Công khai, cập nhật danh sách đơn vị phân phối, cửa hàng đang có SGK tại từng tỉnh, thành phố, gồm: tên đơn vị, địa chỉ, số điện thoại, thời gian phục vụ, phương thức mua; cung cấp cho các Sở GDĐT để thông tin đến học sinh, cha mẹ học sinh.

Đang theo dõi

đ) Thiết lập, công khai đường dây nóng; thành lập Tổ phản ứng nhanh tại NXBGDVN và các đầu mối phát hành ở địa phương để tiếp nhận, xác minh, xử lý ngay phản ánh về thiếu SGK. Công khai đầu mối, số điện thoại, thời gian tiếp nhận và kết quả xử lý.

Đang theo dõi

e) Cung cấp miễn phí SGK điện tử tại địa chỉ taphuan.nxbgd.vn/tap-huan; công khai rộng rãi địa chỉ truy cập và hướng dẫn sử dụng để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh dễ tiếp cận trong thời gian chờ cung ứng bản in.

Đang theo dõi

g) Phối hợp với các Sở GDĐT, ưu tiên vận chuyển, cung ứng ngay cho trường còn học sinh thiếu SGK, hoàn thành trước ngày 15/9/2026; báo cáo theo Phụ lục II. Tổng Giám đốc NXBGDVN chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tiến độ điều chuyển, cung ứng và việc công khai các đầu mối phục vụ.

Đang theo dõi

3. Chế độ báo cáo và kiểm tra

Đang theo dõi

a) Các Sở GDĐT và NXBGDVN gửi báo cáo kèm theo các phụ lục về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Phổ thông và Vụ Kế hoạch - Tài chính)1 trước 15 giờ ngày 12/9/2026.

Đang theo dõi

1 Sở GDĐT đồng thời gửi báo cáo kèm theo các phụ lục đến NXBGDVN biết để phối hợp thực hiện

Đang theo dõi

b) Trên cơ sở báo cáo và tình hình thực tế, Vụ Giáo dục Phổ thông chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp số liệu, báo cáo Lãnh đạo Bộ, tham mưu các giải pháp khắc phục; trường hợp cần thiết, đề xuất tổ chức đoàn kiểm tra công tác cung ứng, phát hành sách giáo khoa tại các tỉnh, thành phố, tập trung vào các địa phương còn học sinh thiếu sách giáo khoa, chậm khắc phục hoặc có số liệu báo cáo chưa đầy đủ, chưa thống nhất.

Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT và NXBGDVN nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo Bộ GDĐT khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để xem xét, xử lý.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu (để b/c);

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ trưởng (để b/c);

- TTTTr. Phạm Ngọc Thướng (để p/h c/đ);

- UBND tỉnh, thành phố (để p/h c/đ);

- Vụ GDPT, Vụ KHTC (để t/h);

- Lưu: VT, Vụ GDPT.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Đoàn Trung Kiên

PHỤ LỤC I

BIỂU RÀ SOÁT TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ, PHÁT HÀNH VÀ HỌC SINH THIẾU SÁCH GIÁO KHOA
(Kèm theo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

__________________________

Đơn vị báo cáo: Sở Giáo dục và Đào tạo

Thời điểm chốt số liệu: .........giờ..........phút, ngày ... tháng 9 năm 2026

A. Tổng hợp số học sinh thiếu sách giáo khoa theo cơ sở giáo dục và khối lớp

TT

Xã, phường, đặc khu

Tên, mã cơ sở giáo dục

Cấp học, khối lớp

Tổng số học sinh

Số học sinh thiếu

Số học sinh thiếu ít nhất 01 cuốn SGK

Số học sinh chưa có cuốn

SGK nào

Nguyên nhân

Phương án xử lý, thời hạn hoàn thành

1

2

...

Ghi chú: (1) Mỗi dòng ghi một đầu sách của một lớp tại một cơ sở giáo dục; không gộp nhiều trường hoặc nhiều đơn vị hành chính cấp xã. (2) Tổng số học sinh = số học sinh đã có đủ SGK + số học sinh thiếu ít nhất 01 cuốn SGK + Số học sinh chưa có cuốn SGK nào. (3) Nếu không thiếu hoặc không có học sinh chưa có SGK, ghi 0; không để trống ô số liệu.

B. Chi tiết số lượng còn thiếu theo từng đầu sách

TT

Xã, phường, đặc khu

Tên, mã cơ sở giáo dục

Lớp

Môn học/HĐGD

Tên sách

Số bản đã đăng ký

Nhu cầu thực tế (cuốn)

Số cuốn đến học sinh

Số cuốn còn thiếu

Số học sinh thiếu đầu

sách này

Đơn vị cung ứng/ đầu mối liên hệ

1

2

...

Ghi chú: (1) Mỗi dòng ghi một đầu sách của một lớp tại một cơ sở giáo dục; (2) Nhu cầu thực tế bao gồm nhu cầu đã đăng ký và nhu cầu phát sinh được cơ sở giáo dục xác nhận. (3) Số cuốn còn thiếu = nhu cầu thực tế - số cuốn đã đến học sinh. (4) Số học sinh thiếu từng đầu sách dùng để xác định phạm vi ảnh hưởng, không cộng các dòng để tính tổng số học sinh thiếu SGK tại Phần A.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC II

BIỂU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG ỨNG, BIỂU CHUYÊN VỀ CÔNG KHAI DÀNH CHO MỖI SÁCH GIÁO KHOA
CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

(Kèm theo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

__________________________

Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH - Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Thời điểm chốt số liệu: ......giờ .....phút, ngày .. tháng 9 năm 2026

A. Tổng hợp tình hình cung ứng sách giáo khoa theo tỉnh, thành phố

TT

Tỉnh, thành phố

Nhu cầu đã đăng ký (cuốn)

Nhu cầu phát sinh đã xác nhận (cuốn)

Tổng nhu cầu thực tế (cuốn)

Số đã giao đến địa phương (cuốn)

Số đã đến học sinh (cuốn)

Số còn thiếu (cuốn)

Tỷ lệ đáp ứng (%)

Số có thể điều chuyển tại địa bàn (cuốn)

Phương án xử lý, thời hạn hoàn thành

1

2

...

Ghi chú: (1) Số liệu được tổng hợp từ nhu cầu do Sở GDĐT và các đầu mối phát hành xác nhận. (2) Tổng nhu cầu thực tế = nhu cầu đã đăng ký + nhu cầu phát sinh đã xác nhận. (3) Tỷ lệ đáp ứng = số đã đến học sinh/tổng nhu cầu thực tế x 100%. (4) Nếu không thiếu hoặc không có khả năng điều chuyển, ghi 0, không để trống ô số liệu.

B. Sách giáo khoa còn tồn và phương án điều chuyển, cung ứng

TT

Tỉnh, thành phố

Kho/đơn vị phát hành và địa chỉ

Lớp

Môn học/HĐGD

Tên sách

Số lượng tồn kho (cuốn)

Số lượng có thể điều chuyển (cuốn)

Nơi nhận (tỉnh/huyện/trường)

Số lượng điều chuyển (cuốn)

Thời điểm xuất kho

Thời hạn hoàn thành

Người phụ trách, số điện thoại

1

2

...

Ghi chú: Mỗi dòng ghi một đầu sách tại một kho/đơn vị phát hành và một phương án điều chuyển. Trường hợp sách được giữ lại để đáp ứng nhu cầu tại địa bàn nơi có sách, ghi rõ số lượng và căn cứ xác định nhu cầu tại cột nơi nhận.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC II

BIỂU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH CUNG ỨNG SÁCH GIÁO KHOA CỦA NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

(Kèm theo Công văn số 6128/BGDĐT-GDPT ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)

______________________

Đơn vị báo cáo: Công ty TNHH - Một thành viên Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Thời điểm chốt số liệu: ......giờ .....phút, ngày .. tháng 9 năm 2026

A. Tổng hợp tình hình cung ứng sách giáo khoa theo tỉnh, thành phố

TT

Tỉnh, thành phố

Nhu cầu đã đăng ký (cuốn)

Nhu cầu phát sinh đã xác nhận (cuốn)

Tổng nhu cầu thực tế (cuốn)

Số giao đến địa phương (cuốn)

Số đã đến học sinh (cuốn)

Số còn thiếu (cuốn)

Tỷ lệ đáp ứng (%)

Số có thể điều chuyển tại địa bàn (cuốn)

Phương án xử lý, thời hạn hoàn thành

1

2

...

Ghi chú: (1) Số liệu được tổng hợp từ nhu cầu do Sở GDĐT và các đầu mối phát hành xác nhận. (2) Tổng nhu cầu thực tế = nhu cầu đã đăng ký + nhu cầu phát sinh đã xác nhận. (3) Tỷ lệ đáp ứng = số đã đến học sinh/tổng nhu cầu thực tế x 100%. (4) Nếu không thiếu hoặc không có khả năng điều chuyển, ghi 0, không để trống ô số liệu.

B. Sách giáo khoa còn tồn và phương án điều chuyển, cung ứng

TT

Tỉnh, thành phố

Kho/đơn vị phát hành và địa chỉ

Lớp

Môn học/HĐGD

Tên sách

Số lượng tồn kho (cuốn)

Số lượng có thể điều chuyển (cuốn)

Nơi nhận (tỉnh/huyện/trường)

Số lượng điều chuyển (cuốn)

Thời điểm xuất kho

Thời hạn hoàn thành

Người phụ trách, số điện thoại

1

2

...

Ghi chú: Mỗi dòng ghi một dầu sách tại một kho/đơn vị phát hành và một phương án điều chuyển. Trường hợp sách được giữ lại để đáp ứng nhu cầu tại địa bàn nơi có sách, ghi rõ số lượng và căn cứ xác định nhu cầu tại cột nơi nhận.

C. Danh sách điểm phân phối, cửa hàng cung ứng sách giáo khoa

TT

Tỉnh, thành phố

Đơn vị phân phối/cửa hàng

Địa chỉ

Số điện thoại, thời gian phục vụ

Tình trạng có SGK/phương thức mua

Địa chỉ SGK điện tử miễn phí

1

taphuan.nxbgd.vn/tap-huan

2

taphuan.nxbgd.vn/tap-huan

...

Ghi chú: Danh sách phải bao quát tất cả tỉnh, thành phố, thông tin phải được kiểm tra, cập nhật và công khai trên các kênh chính thức của NXBGDVN. Trường hợp địa điểm tạm hết một hoặc một số đầu sách, phải nêu rõ phương án bổ sung và thời điểm có sách.

D. Danh sách Thành viên Tổ phản ứng nhanh và Đường dây nóng

TT

Tỉnh, thành phố

Họ và tên

Chức danh

Số điện thoại

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6128/BGDĐT-GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 6128/BGDĐT-GDPT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadCông văn 6128/BGDĐT-GDPT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×