• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 6128/BGDĐT-GDPT 2026 về việc tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/09/2026 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6128/BGDĐT-GDPT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đoàn Trung Kiên
Trích yếu: Về việc tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 6128/BGDĐT-GDPT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 6128/BGDĐT-GDPT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 6128/BGDĐT-GDPT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
GIÁO
DỤC
ĐÀO
TẠO
Số:
6128/BGDĐT-GDPT
V/v
tiếp
tục
soát,
bảo
đảm
cung
ứng
sách
giáo
khoa
năm
học
2026-2027
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
10
tháng
9
năm
2026
Kính
gửi:
-
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo
các
tỉnh,
thành
phố;
-
Công
ty
TNHH
MTV
Nhà
xuất
bản
Giáo
dục
Việt
Nam.
Thực
hiện
ý
kiến
chỉ
đạo
của
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ
Tiến
Châu
tại
cuộc
họp
ngày
09/9/2026
về
tình
hình
cung
ứng
sách
giáo
khoa
(SGK);
tiếp
theo
Công
văn
số
5655/BGDĐT-GDPT
ngày
21/8/2026
của
Bộ
Giáo
dục
Đào
tạo
(GDĐT),
Bộ
GDĐT
yêu
cầu
các
Sở
GDĐT
Công
ty
TNHH
Một
thành
viên
Nhà
xuất
bản
Giáo
dục
Việt
Nam
(NXBGDVN)
khần
trương
thực
hiện
các
nội
dung
sau:
1.
Đối
với
Sở
Giáo
dục
Đào
tạo
a)
Tiếp
tục
chỉ
đạo
từng
sở
giáo
dục
phổ
thông
soát,
đối
chiếu
đến
thời
điểm
chốt
số
liệu:
số
lượng
SGK
đã
đăng
ký,
đơn
vị
phát
hành
đã
giao,
nhà
trường
đã
tiếp
nhận,
học
sinh
đã
nhận
còn
thiếu
theo
từng
lớp,
môn
học/hoạt
động
giáo
dục,
tên
sách.
soát
đầy
đủ
nhu
cầu
phát
sinh,
nhất
tại
trường
mới
thành
lập,
tổ
chức
lại
hoặc
điều
chinh
quy
mô;
trường
nội
trú
tại
địa
bàn
biên
giới;
trường
vùng
sâu,
vùng
xa,
vùng
điều
kiện
kinh
tế
-
hội
khó
khăn
học
sinh
thuộc
diện
được
hỗ
trợ,
cấp
hoặc
cho
mượn
SGK.
b)
Xác
định
chính
xác
số
học
sinh
chưa
đủ
SGK
đến
từng
sở
giáo
dục,
từng
đơn
vị
hành
chính
cấp
từng
tỉnh,
thành
phố;
thống
số
bản
còn
thiếu
theo
từng
đầu
sách,
từng
tập.
c)
Phối
hợp
với
NXBGDVN
các
đơn
vị
phát
hành
xác
nhận
nhu
cầu,
cung
ứng
ngay
số
SGK
còn
thiếu;
điều
chuyển
SGK
từ
nơi
đến
nơi
thiếu.
Thực
hiện
chính
sách
hỗ
trợ,
cấp
SGK;
hướng
dẫn
sở
giáo
dục
khai
thác
SGK
tại
thư
viện
SGK
còn
sử
dụng
được;
cung
cấp
địa
chỉ
hướng
dẫn
phụ
huynh,
học
sinh
chủ
động
tiếp
cận,
khai
thác
SGK
điện
tử
miễn
phí
trên
trang
điện
tử
của
NXBGDVN.
d)
Công
khai
danh
sách
điểm
phân
phối,
cửa
hàng
SGK,
số
điện
thoại
liên
hệ,
đường
dây
nóng
phương
án
cung
ứng;
thông
báo
kịp
thời
đến
học
sinh,
cha
mẹ
học
sinh.
Tiếp
nhận,
xử
ngay
phản
ánh
không
để
thiếu
SGK
chưa
phương
án
xử
lý.
đ)
Báo
cáo
theo
Phụ
lục
I
kèm
theo
Công
văn
này.
Giám
đốc
Sở
GDĐT
chịu
trách
nhiệm
về
tính
đầy
đủ,
chính
xác,
thống
nhất
của
số
liệu;
xác
định
nguyên
nhân,
phương
án
xử
thời
hạn
hoàn
thành
đổi
với
từng
trường
hợp
còn
thiếu
SGK.
2.
Đối
với
Nhà
xuất
bản
Giáo
dục
Việt
Nam
a)
Khẩn
trương
báo
cáo
đầy
đủ
thông
tin,
số
liệu
theo
yêu
cầu
tại
công
văn
số
6074/BGDĐT-GDPT
ngày
08/9/2026
của
Bộ
GDĐT;
hoàn
thành
trước
12h00
ngày
10/9/2026.
b)
soát,
báo
cáo
tình
hình
tiếp
nhận
đăng
nhu
cầu,
chuẩn
bị
nguồn
sách,
phân
bổ,
vận
chuyển,
giao
nhận
phát
hành
SGK
tại
từng
tỉnh,
thành
phố;
đối
chiếu
với
nhu
cầu
do
các
Sở
GDĐT
xác
nhận,
làm
từng
đầu
sách
số
lượng
chưa
được
cung
ứng.
2
c)
Báo
cáo
chính
xác
số
lượng
SGK
tồn
kho
tại
từng
kho,
đơn
vị
phát
hành
địa
bàn
theo
từng
lớp,
môn
học
hoạt
động
giáo
dục,
tên
sách;
xác
định
số
lượng
còn
thể
điều
chuyển.
Thực
hiện
ngay
phương
án
điều
chuyển,
cung
ứng;
bảo
đảm
mọi
nhu
cầu
còn
thiếu
đã
được
địa
phương
xác
nhận
đều
phương
án
xử
lý.
d)
Công
khai,
cập
nhật
danh
sách
đơn
vị
phân
phối,
cửa
hàng
đang
SGK
tại
từng
tỉnh,
thành
phố,
gồm:
tên
đơn
vị,
địa
chỉ,
số
điện
thoại,
thời
gian
phục
vụ,
phương
thức
mua;
cung
cấp
cho
các
Sở
GDĐT
để
thông
tin
đến
học
sinh,
cha
mẹ
học
sinh.
đ)
Thiết
lập,
cộng
khai
đường
dây
nóng;
thành
lập
Tổ
phản
ứng
nhanh
tại
NXBGDVN
các
đầu
mổi
phát
hành
địa
phương
để
tiếp
nhận,
xác
minh,
xử
ngay
phản
ánh
về
thiếu
SGK.
Công
khai
đầu
mối,
số
điện
thoại,
thời
gian
tiếp
nhận
kết
quả
xử
lý.
e)
Cung
cấp
miễn
phí
SGK
điện
tử
tại
địa
chỉ
taphuan.nxbgd.vn/tap-huan;
công
khai
rộng
rãi
địa
chi
truy
cập
hướng
dẫn
sử
dụng
để
giáo
viên,
học
sinh,
cha
mẹ
học
sinh
dễ
tiếp
cận
trong
thời
gian
chờ
cung
ứng
bản
in.
g)
Phối
hợp
với
các
Sở
GDĐT,
ưu
tiên
vận
chuyển,
cung
ứng
ngay
cho
trường
còn
học
sinh
thiếu
SGK,
hoàn
thành
trước
ngày
15/9/2026;
báo
cáo
theo
Phụ
lục
II.
Tổng
Giám
đốc
NXBGDVN
chịu
trách
nhiệm
về
tính
chính
xác
của
số
liệu,
tiển
độ
điều
chuyển,
cung
ứng
việc
công
khai
các
đầu
mối
phục
vụ.
3.
Chế
độ
báo
cáo
kiểm
tra
a)
Các
Sở
GDĐT
NXBGDVN
gửi
báo
cáo
kèm
theo
các
phụ
lục
về
Bộ
GDĐT
(qua
Vụ
Giáo
dục
Phổ
thông
Vụ
Kế
hoạch
-
Tài
chính)¹
trước
15
giờ
ngày
12/9/2026.
b)
Trên
sở
báo
cáo
tình
hình
thực
tế,
Vụ
Giáo
dục
Phổ
thông
chủ
trì,
phối
hợp
với
Vụ
Kế
hoạch
-
Tài
chính
tổng
hợp
số
liệu,
báo
cáo
Lãnh
đạo
Bộ,
tham
mưu
các
giải
pháp
khắc
phục;
trường
hợp
cần
thiết,
đề
xuất
tổ
chức
đoàn
kiểm
tra
công
tác
cung
ứng,
phát
hành
sách
giáo
khoa
tại
các
tỉnh,
thành
phố,
tập
trung
vào
các
địa
phương
còn
học
sinh
thiếu
sách
giáo
khoa,
chậm
khắc
phục
hoặc
số
liệu
báo
cáo
chưa
đầy
đủ,
chưa
thống
nhất.
Bộ
GDĐT
yêu
cầu
các
Sở
GDĐT
NXBGDVN
nghiêm
túc
triển
khai
thực
hiện;
kịp
thời
báo
cáo
Bộ
GDĐT
khó
khăn,
vướng
mắc
vượt
thẩm
quyền
để
xem
xét,
xử
Nơi
nhận:
Như
trên;
-
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ
Tiến
Châu
(để
b/c);
Văn
phòng
Chính
phủ;
Bộ
trưởng
(để
b/c);
-
TTTTr.
Phạm
Ngọc
Thướng
(để
p/h
c/đ);
-
UBND
tinh,
thành
phố
(đề
p/h
c/d);
Vụ
GDPT,
Vụ
KHTC
(để
t/h);
-
Lưu:
VT,
Vụ
GDPТ.
KT.
BỘ
TRƯỞNG
DUC
TINHỨ
TRƯỞNG
D
BO
Bean
Trung
Kiên
Sở
GDĐT
đồng
thời
gửi
báo
cáo
kèm
theo
các
phụ
lục
đến
NXBGDVN
biết
để
phối
hợp
thực
hiện.
PHỤ
LỤC
I
BIỂU
SOÁT
TÌNH
HÌNH
ĐĂNG
KÝ,
PHÁT
HẢNH
HỌC
SINH
THIẾU
SÁCH
GIÁO
KHOA
(Kèm
theo
Công
văn
số
6428/BGDDT-GDPT
ngày
10
tháng
9
năm
2026
của
Bộ
Giáo
dục
Đào
tạo)
Đơn
vị
báo
cáo:
Sở
Giảo
dục
Đảo
tạo
Thời
điểm
chốt
số
liệu:..
giờ
...
phút,
ngày
...
tháng
9
năm
2026
A.
Tổng
hợp
số
học
sinh
thiều
sách
giảo
khoa
theo
sở
giáo
dục
khối
lớp
TT
Xã,
phường,
đặc
khu
Tên,
sở
giáo
dục
Cấp
học,
khổi
lớp
Tổng
số
học
sinh
Số
học
sinh
đã
đủ
SGK
Số
học
sinh
thiểu
ít
nhất
01
cuốn
SGK
Số
học
sinh
chưa
cuốn
SGK
nào
Nguyên
nhãn
Phương
án
xử
lý,
thời
hạn
hoàn
thành
1
2
Ghi
chú:
(1)
Mỗi
dòng
ghỉ
số
liệu
của
một
khối
lớp
tại
một
sở
giáo
dục;
không
gộp
nhiều
trường
hoặc
nhiều
đơn
vị
hành
chính
cấp
xã.
(2)
Tổng
số
học
sinh
-
số
học
sinh
đã
đủ
SGK
+
số
học
sinh
thiểu
it
nhất
01
cuỗn
SGK
+
Số
học
sinh
chưa
cuốn
SGK
nào.
(3)
Nếu
không
thiểu
hoặc
không
học
sinh
nào
chưa
SGK,
ghi
0;
không
để
trổng
số
liệu.
B.
Chỉ
tiết
số
lượng
còn
thiếu
theo
từng
đầu
sách
TT
Xã,
phường,
đặc
khu
Tên,
sở
giáo
dục
Lóp
Môn
học/
HDGD
Tên
sách
Số
bản
đã
dăng
Nhu
cầu
thực
tế
(cuốn)
Số
cuốn
đã
đến
học
sinh
Số
cuốn
còn
thiếu
Số
học
sinh
thiểu
đầu
sách
này
Đơn
vị
cung
ứng/
đầu
mỗi
liên
hệ
1
2
Ghi
chủ:
(1)
Mỗi
dòng
ghi
một
đầu
sách
của
một
lớp
tại
một
sở
giáo
dục.
(2)
Nhu
cầu
thực
tế
bao
gồm
nhu
cầu
đã
đăng
nhu
cầu
phát
sinh
được
sở
giảo
dục
xác
nhận.
(3)
Số
cuốn
còn
thiểu
=
nhu
cầu
thực
tế
-
số
cuồn
đã
đến
học
sinh.
(4)
Số
học
sinh
thiếu
t
ng
đầu
sách
chỉ
dùng
để
xắc
định
phạm
vi
ảnh
hưởng,
không
cộng
các
dòng
để
tỉnh
tổng
số
học
sinh
thiếu
SGK
tại
Phần
A.
PHỤ
LỤС
II
BIỀU
BẢO
CẢO
TÌNH
HÌNH
CUNG
ỨNG,
ĐIỀU
CHUYỄN
CÔNG
KHAI
ĐẦU
MỎI
SÁCH
GIÁO
KHOA
CỦA
NHÀ
XUẤT
BẢN
GIẢO
DỤC
VIỆT
NAM
(Kèm
theo
Cóng
văn
số
6628/BGDDT-GDPT
ngày
0
tháng
9
năm
2026
của
Bộ
Giáo
dục
Đào
tạo)
Đơn
vị
báo
cáo:
Công
ty
TNHH
Một
thành
viên
Nhả
xuất
bản
Giảo
dục
Việt
Nam
Thời
điểm
chất
số
liệu:
.......
giờ.......
phút,
ngày
...
tháng
9
năm
2026
A.
Tổng
hợp
tình
hình
cung
ứng
sách
giáo
khoa
theo
tỉnh,
thành
phố
TT
Tinh.
thành
phố
Nhu
cấu
đăng
(cuôn)
Nhu
cầu
phát
sinh
đã
xác
nhận
(cuốn)
Tông
nhu
cầu
thực
tế
(cuồn)
Số
đã
giao
đến
địa
phương
(cuốn)
Số
đã
đến
học
sinh
(cuôn)
Số
còn
thiểu
(cuốn)
Tỷ
lệ
đáp
ing
(%)
Số
thể
điều
chuyển
tại
địa
bản
(cuốn)
Phương
án
xử
lý,
thời
hạn
hoàn
thành
I
2
Ghi
chú:
(1)
Số
liệu
được
tổng
hợp
tử
nhu
cầu
do
Sở
GDĐT
các
đầu
mỗi
phát
hành
xác
nhận.
(2)
Tổng
nhu
cầu
thực
tế
=
nhu
cầu
đã
đăng
+
nhu
cầu
phát
sinh
đã
xác
nhận.
(3)
Tỷ
lệ
đáp
ứng
=
số
đã
đến
học
sinh
tổng
nhu
cầu
thực
tế
x
100%.
(4)
Nếu
không
thiểu
hoặc
không
khả
năng
điều
chuyển,
ghi
0;
không
để
trỗng
ô
số
liệu.
B.
Sách
giáo
khoa
còn
tồn
phương
án
điều
chuyễn,
cung
ứng
TT
Tinh,
thành
phố
Kho/đơn
vị
phát
hành
địa
chi
Lop
Môn
học
HDGD
Tên
sách
Số
lượng
tồn
kho
(cuốn)
Số
lượng
thể
điều
chuyền
(cuôn)
Nơi
nhận
(tinh/cấp
xã/trường)
Số
lượng
điều
chuyển
(cuôn)
Thời
điềm
xuất
kho
Thời
hạn
hoàn
thành
Người
phụ
trách,
số
điện
thoại
1
2
Ghi
chú:
Mỗi
dòng
ghi
một
đầu
sách
tại
một
kho/dơn
vị
phát
hành
một
phương
án
điễu
chuyển.
Trường
hợp
sách
được
giữ
lại
để
đáp
ứng
nhu
cầu
tại
địa
bàn
nơi
sách,
ghi
số
lượng
căn
cứ
xác
định
nhu
cầu
tại
cột
nơi
nhận.
PHỤ
LỤCII
BIÊU
BẢO
CÁO
TÌNH
HÌNH
CUNG
ỨNG,
ĐIỀU
CHUYÊN
CÔNG
KHAI
ĐẢU
MÓI
SÁCH
GIẢO
KHOA
CỦA
NHÀ
XUẤT
BẢN
GIẢO
DỤC
VIỆT
NAM
(Kèm
theo
Công
văn
số
6428
BGDĐT-GDPT
ngày
0
tháng
9
năm
2026
của
Bọ
Giảo
dục
Đào
tạo)
Đơn
vị
báo
cáo:
Công
ty
TNHH
Một
thành
viên
Nhà
xuất
bản
Giáo
dục
Việt
Nam
Thời
điểm
chốt
số
liệu:.....
giờ....
phút,
ngày...
tháng
9
năm
2026
A.
Tổng
hợp
tình
hình
cung
ứng
sách
giáo
khoa
theo
tỉnh,
thành
phố
TT
Tinh,
thành
phố
Nhu
cấu
đã
dăng
ky
(cuôn)
Nhu
cầu
phát
sinh
đã
xác
nhận
(cuốn)
Tổng
nhu
câu
thực
tế
(cuôn)
Số
đã
giao
đến
địa
phương
(cuôn)
Số
đã
đến
học
sinh
(cuôn)
Số
còn
thiếu
(cuôn)
Tỷ
lệ
đắp
úng
(%)
Số
thể
điều
chuyển
tại
địa
hàn
(cuốn)
Phương
ăn
xử
lý,
thời
hạn
hoàn
thảnh
2
Ghi
chú:
(1)
Số
liệu
được
tổng
hợp
tử
nhu
cầu
do
Sở
GĐĐT
các
đầu
mối
phát
hành
xác
nhận.
(2)
Tổng
nhu
cầu
thực
tế
-
nhu
cầu
đã
đăng
ký+
nhu
cầu
phát
sinh
đã
xác
nhận.
(3)
Tỷ
lệ
đáp
ứng=
số
đã
đến
học
sinh/
tổng
nhu
cầu
thực
tế
x
100%.
(4)
Nếu
không
thiểu
hoặc
không
khả
năng
điều
chuyến,
ghi
0,
không
để
trống
số
liệu.
B.
Sách
giáo
khoa
còn
tồn
phương
án
điều
chuyển,
cung
ứng
TT
Tinh.
thânh
phổ
Kho/don
vị
phát
hành
địa
chi
Lóp
Môn
học
HDGD
Tên
sách
Số
lượng
tổn
kho
(cuón)
Số
lượng
thể
điều
chuyển
(cuồn)
Nơi
nhận
(tinh/cấp
xã/trưởng)
Số
lượng
điều
chuyền
(cuôn)
Thời
diêm
xuất
kho
Thời
hạn
hoàn
thành
Người
phụ
trách,
số
điện
thoại
1
2
Ghi
chú:
Mỗi
dóng
ghỉ
một
dầu
sách
tại
một
kho/dơn
vị
phát
hành
một
phương
án
điều
chuyển.
Trường
hợp
sách
được
giữ
lại
để
đáp
ứng
nhu
cầu
tại
địa
bàn
nơi
sách,
ghi
số
lượng
căn
cứ
xác
định
nhu
cầu
tại
cột
nơi
nhận.
5
C.
Danh
sách
điểm
phân
phối,
cửa
hàng
cung
ứng
sách
giáo
khoa
TT
Tỉnh,
thành
pho
Đơn
vị
phân
phồi/cửa
hàng
Dịa
chi
Số
điện
thoại.
thời
gian
phục
vu
Tình
trạng
SGK/phrong
thire
mua
Địa
chi
SGK
điện
từ
miễn
phi
1
taphuan.nxbgd.vn/tap-huan
2
taphuan.nxbgd.vn/tap-huan
Ghi
chú:
Danh
sách
phải
bao
quát
tất
cả
tỉnh,
thành
phố,
thông
tin
phải
được
kiểm
tra,
cập
nhật
công
khai
trên
các
kênh
chính
thức
của
NXBGDVN.
Trường
hợp
địa
điểm
tạm
hết
một
hoặc
một
số
đầu
sách,
phải
nêu
phương
án
bố
sung
thởi
điểm
sách.
D.
Danh
sách
Thành
viên
Tổ
phản
ứng
nhanh
Đường
dây
nóng
TT
Tỉnh,
thành
phố
1
2
Họ
tên
Chứe
danh
Số
điện
thoại

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 6128/BGDĐT-GDPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tiếp tục rà soát, bảo đảm cung ứng sách giáo khoa năm học 2026-2027

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 6128/BGDĐT-GDPT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×