• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 11331/KH-UBND Khánh Hòa phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 3-5 tuổi 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 10:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11331/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Hà
Trích yếu: Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 11331/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 11331/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 11331/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn
2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về Chiến lược phát triển bền vững giáo dụcđào tạo tỉnh Khánh Hòa đến
năm 2035 và tầm nhìn đến 2045;
Thực hiện Công văn số 2948/BGDĐT-GDMN ngày 26/5/2026 của Bộ Giáo
dục Đào tạo về việc triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của
Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi các văn bản
hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo; Công văn s 4642/BGDĐT-GDMN ngày
21/7/2026 ca B Giáo dc và Đào to v vic tiếp tc trin khai thc hin ph cp
giáo dc mm non cho tr em t 3 đến 5 tui theo Ngh định s 277/2025/NĐ-CP
ngày 20/10/2025 ca Chính ph;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non (GDMN) cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
(sau đây viết tắt Nghị định số 277/2025/NĐ-CP) đạt mục tiêu đề ra trên địa bàn
tỉnh; cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp phân công trách nhiệm cho các Sở,
ngành, địa phương; huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo đảm mọi
trẻ em trong độ tuổi được đến trường, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục toàn diện cho trẻ em.
- Việc triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP phải bám sát mục
tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; bảo đảm kịp tiến
độ, hiệu quả.
- Các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong toàn
tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện
11331
11
9
2
các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ, tổ chức thực hiện đồng
bộ; thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, bảo đảm mục tiêu
đạt chuẩn nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên
địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ
được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ; 100%
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày; góp phần thực hiện bình
đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.
- 100% các sở GDMN công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo;
100% phòng học kiên cố, đủ các phòng chức năng, thư viện trong trường mầm
non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ
sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- Năm 2030, tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường đạt ít nhất 97%,
đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 94%; tỷ lệ trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN đạt ít nhất 96%; đối với xã có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 93%.
- Đến năm 2030, tỉnh Khánh Hòa duy trì vững chắc đạt chuẩn phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026-2028
* Đối với xã, phường, đặc khu: Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp
đạt ít nhất 90%, đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đạt ít
nhất 87%, cụ thể:
- Huy động trẻ em từ 3-4 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 88% (trong đó, vùng
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 86%);
- Huy động trẻ em từ 4-5 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 92% (trong đó, vùng
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 88%);
- Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi hằng
năm đạt tỷ lệ ít nhất 88%; đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó
khăn đạt tỷ lệ ít nhất 85%;
- 100% các sở GDMN công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo;
100% phòng học kiên cố, đủ các phòng chức năng, thư viện trong trường mầm
3
non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ
sinh và công trình nước sạch theo quy định.
- 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày;
- Năm 2027, 100% các xã, phường, đặc khu được công nhận đạt chuẩn phổ
cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
* Đối với tỉnh:
- Huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%.
- Năm 2027, tỉnh Khánh Hòa được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
b) Giai đoạn 2029-2030
* Đối với xã, phường, đặc khu: Huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt
tỷ lệ ít nhất 97%, đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đạt ít
nhất 94%, cụ thể:
- Huy động trẻ em từ 3-4 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 96% (trong đó, vùng
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 92%);
- Huy động trẻ em từ 4-5 tuổi đến lớp đạt tỷ lệ ít nhất 98% (trong đó, vùng
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ lệ ít nhất 96%);
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN hằng năm đạt
tỷ lệ ít nhất 96%; đối với điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn đạt tỷ
lệ ít nhất 93%.
- Duy trì 100% các sở GDMN công lập bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu
giáo; phấn đấu đủ các phòng chức năng, thư viện, đồ chơi ngoài trời, đồ chơi
trong lớp, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh công trình nước sạch theo quy
định. Tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%.
- 100% trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày;
- Năm 2030, 100% các xã, phường, đặc khu duy trì đạt chuẩn phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
* Đối với tỉnh:
- Huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 97%.
- Năm 2030, tỉnh Khánh Hòa duy trì vững chắc đạt chuẩn phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3. Lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi giai đoạn 2026-2030
- Lộ trình đạt chuẩn cấp tỉnh: Theo Phụ lục I - Lộ trình đạt chuẩn phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 cấp tỉnh.
4
- Lộ trình đạt chuẩn cấp xã: Theo Phụ lục II - Lộ trình đạt chuẩn phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 cấp xã.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền các
cấp, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong triển khai phổ cập
giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, quan điểm của Đảng, Nhà nước các
văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục Đào tạo, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; xác định đây
nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.
- Nêu cao vai trò lãnh đạo, ch đạo ca cp y Đảng, chính quyn c cp; phát
huy trách nhim ca các S, ban, ngành, đn th, t chc chính tr - hi trong
ng tác tuyên truyn vn động, huy động tr em mm non đến trường; tăng cường
kim tra, giám sát, kp thi tháo g khó khăn, vưng mc trong quá trình trin khai
thc hin.
- Phát huy vai trò của các Sở, ban, ngành, đoàn thể trong tham mưu bảo đảm
điều kiện, nguồn lực thực hiện; lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án phát
triển kinh tế - hội với nhiệm vụ phát triển GDMN, nhất vùng khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục triển khai các văn bản chỉ đạo của Trung ương Ủy ban nhân dân
tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; ưu tiên thực hiện, lồng ghép
với các chương trình, dự án phát triển giáo dục vùng khó khăn, vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục
trẻ, thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho trẻ em.
2. Công tác truyền thông
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng mục đích, mục tiêu,
nhiệm vụ giải pháp thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tăng
cường vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, đội ngũ
nhà giáo, cha mẹ trẻ cộng đồng trong việc chăm lo, đầu phát triển GDMN.
Tập trung tuyên truyền về ý nghĩa lợi ích của việc huy động trẻ em từ 3 đến 5
tuổi đến trường; phát huy vai trò phối hợp giữa gia đình với nhà trường để nâng
cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
- Trin khai có hiu qu c chuyên mc, chuyên trang tn các phương tin
thông tin đại chúng nhm ng cao hiu qu ng tác truyn thông; trong đó, m
vai trò ca GDMN trong phát trin toàn din tr em nn tng quan trng cho
giáo dc ph thông. Ph biến đầy đủ, kp thi thc hin tt c chính ch h tr
đối vi tr em, giáo viên cơ s GDMN, đặc bit vùng khó khăn, vùng dân tc
thiu s.
5
- Tăng cường các hình thức tuyên truyền; phát huy vai trò truyền thông trong
cộng đồng để đẩy mạnh công tác vận động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến trường; triển
khai hiệu quả tuyên truyền thực hiện giáo dục song ngữ tiếng Việt - tiếng dân tộc
thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
3. Chính sách đầu tư, phát triển mạng lưới trường, lớp, sở vật chất,
thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi
- Tăng cường đầu sở vật chất: Bố trí, lồng ghép các nguồn vốn từ ngân
sách Trung ương, địa phương các chương trình, dự án liên quan để đầu xây
mới, cải tạo, nâng cấp sở vật chất trường, lớp; huy động các nguồn lực hội
để đầu tư, nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; phát
triển mạng lưới sở GDMN bảo đảm đủ trường, đủ lớp đáp ứng yêu cầu phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực hội,
doanh nghiệp, tổ chức nhân tham gia đầu phát triển GDMN theo hướng
hội hóa, từng bước nâng chuẩn sở GDMN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại
hóa, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Ưu tiên b trí qu đất sch trong quy hoch s dng đất, quy hoch đô th
nông thôn để xây dng trường, lp mm non; cho phép chuyn đổi linh hot mc
đích s dng đất theo đúng quy định, phc v nhu cu m rng mng lưới GDMN,
nht ti c khu tái định cư địa n tc độ gia tăng dân s. Tp trung ch
đạo công c bi thường, gii phóng mt bng, giao đất kp thi cho các d án đầu
tư y dng trường, lp. Thc hin chính sách min, gim tin thđất, tin thuế
đất đối vi cơ s GDMN theo quy định; không áp dng thuế thu nhp doanh nghip
đối vi các cơ s GDMN công lp và cơ s GDMN tư thc hot động không li
nhun. Ưu tiên b trí, s dng hp lý tr s cơ quan nhà nước, đơn v s nghip dôi
dư sau sp xếp (sáp nhp xã, phường khi thc hin chính quyn 2 cp) đểm cơ s
GDMN; xem xét cho thuê hoc giao qun lý, s dng ng trình thuc s hu nhà
nước cho các cơ s GDMN tư thc có nhu cu, bo đảm đúng quy định và hiu qu
s dng đất.
- Tập trung huy động sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu từ ngân sách
trung ương, địa phương các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển giáo dục để
nâng cấp, xây dựng sở vật chất của các sở GDMN để bảo đảm đến năm
2027: 100% sở GDMN công lập sở GDMN tại các đặc biệt khó khăn,
vùng khó khăn, dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông
dân cư, khu/cụm công nghiệp, khu chế xuất đủ trường lớp; bảo đảm 01
phòng học/lớp, 100% phòng học kiên cố, đầy đủ phòng chức năng, thư viện, đồ
chơi trong lớp ngoài trời, thiết bị dạy học, bếp ăn, nhà vệ sinh công trình
nước sạch theo quy định.
- Ưu tiên bố trí vốn đầu theo hướng tập trung, tránh dàn trải; kết hợp lồng
ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển
6
vùng dân tộc thiểu sốmiền núi để nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí, bảo đảm
tiến độ và tính bền vững của công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
4. Thực hiện hiệu quả các chính sách phát triển giáo dục mầm non
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào trẻ em dân
tộc thiểu số
- soát, xác định đối tưng ưu tiên theo quy định ti Ngh định s
277/2025/NĐ-CP; Ngh định s 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 ca Chính ph
quy định chính sách phát trin giáo dc mm non; Nghị định số 66/2025/NĐ-
CP ngày 12/3/2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, vùng bãi ngang, ven
biển hải đảo sở giáo dục trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Ngh quyết s 22/2021/NQ-HĐND ca HĐND tnh v thc hin chính sách phát
trin GDMN trên địa n tnh Khánh Hòa; trin khai các chính sách h tr đối vi
cơ s GDMN bo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bch. Đồng thi, tích hp
các ni dung chính sách ưu tiên phát trin GDMN vào quy hoch mng lưới trường,
lp giai đon 2026 - 2030 ca tnh.
- Bố trí nguồn kinh phí để triển khai các chính sách hỗ trợ theo đúng quy
định. Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp lồng ghép nguồn lực từ các chương
trình mục tiêu quốc gia, các dự án phát triển vùng dân tộc thiểu số, giảm nghèo
bền vững, xây dựng nông thôn mới, nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách. Đẩy
mạnh huy động nguồn lực hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, nhân các tổ
chức phi chính phủ để đầu tư, nâng cấp sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ
chơi cho trẻ em vùng khó khăn.
- Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm các điều kiện nguồn lực
thực hiện chính sách; hướng dẫn, thẩm định, phân bổ quyết toán kinh phí đúng
định mức, đúng đối tượng. Các địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện,
triển khai kịp thời, đạt hiệu quả.
5. Bo đảm điu kin trin khai thc hin hiu qu các chính sách phát
trin đội ngũ giáo viên mm non, chính sách cho tr em t 3 đến 5 tui
- Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên mầm
non để xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch tuyển dụng bảo đảm đủ số lượng theo
định mức quy định. Thực hiện hiệu quả công tác phát triển đội ngũ gắn với quy
hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 - 2030.
- Thực hiện đúng, đủkịp thời các chế độ, chính sách cho đội ngũ nhà giáo.
Quan tâm tạo điều kiện về nhà công vụ (nếu có), điều kiện làm việc cho giáo
viên vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đảm bảo môi trường làm việc an
toàn, thân thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ nhà giáo.
7
- Thực hiện tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non công khai, minh bạch,
đúng quy định, đẩy mạnh đào tạo tuyển dụng tại chỗ để bảo đảm tính ổn định
lâu dài. Thực hiện chi trả các chế độ bảo đảm đúng định mức, đúng đối tượng;
soát, xác địnhđối tượng được hưởng, công khai, minh bạch trong quá trình thực
hiện.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo dục trẻ; khuyến khích
giáo viên đổi mới phương pháp, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện,
chất lượng, tăng cường tự học biết tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn công tác,
nhằm tăng hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đối với gia đình, cha mẹ học
sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần thực hiện mục tiêu phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu thực hiện đảm bảo trình tự, thời gian xét duyệt phương thức
chi trả chính sách hỗ trợ; bảo đảm chi trả đầy đủ, đúng đối tượng, đúng tiến độ
minh bạch chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; sở dữ liệu chính xác về
trẻ em thuộc các nhóm ưu tiên; nguồn ngân sách bảo đảm kịp thờiđầy đủ. Tăng
cường giám sát, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện giải pháp kịp thời xử khó
khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chế độ cho trẻ.
- Triển khai hiệu quả Đề án Sữa học đường cho tr em mm non ngưi dân
tc thiu s, tr em min i tr em ng đặc bit khó khăn trên địa n tnh
Khánh a, giai đon 2026 - 2030 nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm
vóc, thể lực của trẻ em các vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
6. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
- Đẩy mạnh công tác hội hóa giáo dục đảm bảo tính toàn diện, hiệu quả;
tăng cường hợp tác quốc tế nhằm huy động sự tham gia đóng góp nguồn lực của
các tổ chức chính trị - hội, đoàn thể, các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, nhân
trong ngoài nước, các nhà hảo tâm, các nguồn vốn hợp pháp khác để tài trợ, hỗ
trợ về kinh phí, đầu sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, phát
huy sáng kiến của cộng đồng nhằm phát triển GDMN, đặc biệt đối với GDMN
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát
huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ theo kế hoạch.
7. Công tác kiểm tra, công nhận và duy trì kết quả phổ cập
- Tổ chức điều tra, thống kê, lập danh sách trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cập nhật
thường xuyên vào hệ thống dữ liệu phổ cập.
8
- Thực hiện quy trình tự đánh giá, thẩm định, kiểm tra công nhận đạt
chuẩn phổ cập, theo quy định tại các điều từ Điều 15 đến Điều 19 của Nghị định
số 277/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo kết quả định kỳ tổng kết giai đoạn thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo; duy trì, nâng cao chất
lượngmở rộng kết quả đạt chuẩn trên toàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định
tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP, Nghị định s 105/2020/NĐ-CP, Nghị định số
66/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa các quy định liên quan; được bố trí theo
phân cấp ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách hằng năm quyết định của cấp
thẩm quyền.
b) Đối với nhiệm vụ đầu phát triển mạng lưới trường, lớp, sở vật chất
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu công; được xem xét bố trí từ kế
hoạch đầu công trung hạn hằng năm, nguồn vốn các chương trình mục tiêu
quốc gia liên quan các nguồn vốn hợp pháp khác theo quyết định của cấp
thẩm quyền. Việc xác định cụ thể nguồn vốn mức vốn thực hiện căn cứ kế
hoạch vốn được cấpthẩm quyền giao và khả năng cân đối nguồn lực hằng năm.
c) Nguồn vốn hội hóa giáo dục các nguồn vốn huy động hợp pháp
khác.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụngquyết toán kinh phí
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu công và các quy định hiện hành.
3. Dự kiến nhu cầu nguồn lực giai đoạn 2026–2030
- D kiến nhu cu ngun lc giai đon 2026–2030: 2.277.861 triu đồng, trong
đó:
+ Chính sách đầu phát triển mạng lưới trường, lớp, sở vật chất, thiết bị
dạy học, đồ dùng, đồ chơi: 1.694.328 triệu đồng.
+ Chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non điều kiện kinh tế -
hội đặc biệt khó khăn, thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn
khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất: 138.676 triệu đồng.
+ Chính sách đối với trẻ em 3 đến 5 tuổi: 215.252 triệu đồng.
+ Chính sách phát triển đội ngũ: 229.605 triệu đồng.
9
- Các số liệu nêu trên nhu cầu dự kiến phục vụ xây dựng Kế hoạch, không
phải căn cứ giao kế hoạch vốn, giao dự toán ngân sách. Trong quá trình thực
hiện, Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các quan, địa phương tiếp
tục soát nhu cầu, xác định thứ tự ưu tiên, tránh trùng lặp với các chương trình,
dự án đã được bố trí vốn. Mức vốn, cấu nguồn vốntiến độ bố trí cụ thể được
xác định theo kế hoạch đầu công, dự toán ngân sách hằng năm, nguồn vốn các
chương trình mục tiêu quốc gia được cấp thẩm quyền giao khả năng huy
động các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo:
+ Phụ lục III: Kế hoạch bổ sung sở vật chất, thiết bị dạy học thực hiện
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giai đoạn 2026-2030.
+ Phụ lục IV: Tổng hợp kế hoạch đầu sở vật chất, mua sắm thiết bị,
tuyển dụng đội ngũ, thực hiện chính sách phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
- quan thường trực, chịu trách nhiệm tham mưu, tổ chức, theo dõi,
hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi theo từng năm và giai đoạn đạt mục tiêu đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh đề xuất bố trí, lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách
các chương trình, dự án liên quan để đầu về quỹ đất, xây mới, cải tạo, nâng
cấp trường, lớp mầm non đảm bảo đủ số phòng học, phòng chức năng theo quy
định; đầu sở vật chất, trang thiết bị trong sở GDMN; khuyến khích huy
động các nguồn lực hội tham gia phát triển GDMN, từng bước chuẩn hóa, hiện
đại hóa sở vật chất đáp ứng mục tiêu yêu cầu theo kế hoạch đề ra.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, địa phương hằng năm soát nhu cầu
kinh phí thực hiện Kế hoạch; xác định nội dung, đối tượng, thứ tự ưu tiên, phân
loại nhiệm vụ chi đầu và chi thường xuyên; rà soát bảo đảm không trùng lặp với
các chương trình, đề án, dự án đã được bố trí kinh phí; tổng hợp, đề xuất cấp
thẩm quyền xem xét theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên mầm
non; xác định nhu cầu giáo viên theo từng năm học, từng địa bàn để tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh kế hoạch bổ sung, bảo đảm đủ số lượng giáo viên theo định
mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với quy hoạch mạng lưới trường,
lớp mầm non và kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi của
tỉnh.
10
- Ch trì, phi hp vi c cơ quan, đơn v liên quan, tham mưu, thm định, đề
xut y ban nhân n tnh khen thưng cho c tp th, nhân thành ch xut
sc trong thc hin ph cp GDMN cho tr em t 3 đến 5 tui khi tiến hành tng kết
giai đon trình Ch tch y ban nhân dân tnh xem xét quyết đnh theo quy đnh.
- Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn cho các sở GDMN trong việc
triển khai phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi; thực hiện công tác
kiểm tra, đánh giá, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận các địa phương đạt
chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Ch trì tham mưu t chc sơ kết, tng kết vic thc hin ph cp GDMN cho
tr em t 3 đến 5 tui theo kế hoch ca B Giáo dc Đào to, y ban nhân dân
tnh.
2. Sở Tài chính
Trên sở các nhiệm vụ chi thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thuộc nguồn vốn
ngân sách nhà nước, đề xuất dự toán hàng năm của Sở Giáo dục Đào tạo Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu khả năng cân đối ngân sách nhà nước,
Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy
định của pháp luật.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, các quan liên quan tham
mưu giao biên chế trên sở số biên chế được cấp thẩm quyền phê duyệt theo
quy định để đảm bảo thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo thẩm định hồ đề nghị khen thưởng
theo quy định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Phối hợp hướng dẫn việc tuyển dụng, điều động, bố trí đủ số lượng giáo
viên mầm non theo định mức quy định; bồi dưỡng thực hiện chế độ, chính sách
đãi ngộ đối với giáo viên, nhân viên mầm non theo quy định.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công
tác thực hiện quy hoạch tạo lập quỹ đất để bố trí đất dành cho các sở
GDMN; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về
đất đai tại các sở GDMN theo quy định nhằm đảm bảo các điều kiện đáp ứng
mục tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các đơn vị liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc lồng ghép các nguồn lực của các chương trình mục tiêu
11
do ngành phụ trách vào kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi.
5. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các đơn vị liên quan chăm
sóc sức khỏe ban đầu; theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phòng chống dịch bệnh cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các sở GDMN; hướng dẫn kiểm tra việc bảo đảm
an toàn thực phẩm, dinh dưỡng học đường tại các bếp ăn bán trú.
- Chỉ đạo hệ thống y tế sở phối hợp thực hiện công tác y tế trường học,
bảo đảm các điều kiện vệ sinh, nước sạch, nhà vệ sinh, phòng chống tai nạn
thương tích; tham gia thu thập, chia sẻ dữ liệu về sức khỏe trẻ phục vụ công tác
phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, đặc biệt trẻ em tại các vùng khó khăn.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các đơn vị liên quan triển khai các
hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả
công tác giáo dụcđào tạo nói chung, công tác phổ cập giáo dục nói riêng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Định hướng các cơ quan báo chí, truyn thông ca tnh h thng thông tin
cơ s thc hin thông tin, tuyên truyn v mc tiêu ph cp giáo dc trong vic
nâng cao dân trí, đào to ngun nhân lc, phc v phát trin kinh tế - hi ca
tnh, tăng cường tuyên truyn v công tác ph cp giáo dc trên các phương tin
thông tin đi chúng.
8. Sở Xây dựng
- Chủ trì, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các chính
sách, kế hoạch giải pháp liên quan đến công tác đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng
cấp các công trình giáo dục trên địa bàn tỉnh trong đó tập trung cho các sở
GDMN trong thực hiện kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Đồng
thời đảm bảo thiết kế, quy hoạch, xây dựng trường, lớp mầm non đạt tiêu chuẩn,
bảo đảm an toàn, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị nông thôn, đáp ứng
yêu cầu phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hiệu quả, bền vững.
- Phối hợp với các quan ban ngành, địa phương trong quá trình triển khai
thực hiện để xửkịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh liên quan đến hạ
tầng GDMN.
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các quan, địa phương liên
quan:
- soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép các nguồn lực, chương
trình, chính sách liên quan để thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non
12
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, ưu tiên đối với trẻ em tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
sốmiền núi.
- Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với trẻ em dân tộc thiểu số,
cán bộ quản lý, giáo viên sở giáo dục mầm non tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi theo quy định; góp phần bảo đảm quyền được tiếp cận giáo
dục bình đẳng, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em dân
tộc thiểu số, thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi.
10. Công an tỉnh
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường soát,
cập nhật chia sẻ dữ liệu từ sở dữ liệu quốc gia về dân để xác định, huy
động đầy đủ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập GDMN. Đảm bảo cung cấp
thông tin chính xác, kịp thời và tuân thủ quy định, đặc biệt với các nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ như trẻ em vùng khó khăn, trẻ em hộ nghèo, trẻ em
khuyết tật, con công nhân lao động tại khu công nghiệp, ...
- Bảo vệ an ninh, bảo mật thông tin nhân trong quá trình khai thác, sử
dụng dữ liệu phục vụ công tác phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên toàn
tỉnh Khánh Hòa.
11. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy
Quanm đnh hưng Báo Phát thanh, Truyn hình Knh Hòa, Đng y các
, phưng tăng cưng tuyên truyn v mc tu, ý nghĩa, ni dung và kết qu thc
hin ph cp GDMN cho tr em t 3 đến 5 tui nhm ng cao nhn thc, trách
nhim ca các cp y, chính quyn, c tng lp nhân dân, to s thng nht trong
toàn xã hi v vai t ca công c ph cp GDMN cho tr em t 3 đến 5 tui.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp với chính quyền các cấp ngành giáo dục tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên Nhân dân tích cực tham gia thực hiện phổ cập GDMN cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; huy động các nguồn lực hội hỗ trợ sở GDMN vùng
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn; giám sát việc triển khai các chính
sách, chương trình liên quan đến GDMN; đồng thời phát huy vai trò nêu gương,
lan tỏa phong trào toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục, góp phần nâng cao chất
lượng phổ cập và phát triển GDMN bền vững.
13. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, các Sở, ban, ngành, địa phương xây
dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý
nghĩa kết quả triển khai thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành toàn hội
đối với công tác chăm lo phát triển GDMN.
13
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của
Đảng, Nhà nước của tỉnh về phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp
thời phản ánh những hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong
công tác nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi vào các văn kiện Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - hội của địa
phương hằng năm và giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn theo quy định của Nghị định số 277/2025/NĐ-CP
bảo đảm cụ thể, khả thi, phù hợp với yêu cầu triển khai thực hiện tại địa phương.
Trong đó, xác định mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình thực hiện đảm bảo đến năm 2027
toàn tỉnh đạt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; gắn kết quả
thực hiện phổ cập giáo dục với việc đầu tư, bổ sung các điều kiện bảo đảm thực
hiện như đội ngũ giáo viên, sở vật chất, phòng học, trang thiết bị dạy học, kinh
phí và các nguồn lực thực hiện.
- Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các tổ chức, nhân, các phòng
ban liên quan, các thôn, tổ dân phố và các lực lượng liên quan tại địa phương trong
công tác huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đảm bảo đạt mục tiêu đề ra.
- Tổ chức thực hiện chính sách về phổ cập giáo dục mầm non theo quy định;
thẩm định, phê duyệt danh sách đối tượng đề nghị hưởng chính sách theo phân
cấp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt; tổ chức thẩm định dự toán
kinh phí thực hiện chính sách, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí; thông báo
kết quả phê duyệt đến các sở giáo dục mầm non để thực hiện công khai chi
trả theo quy định.
- Tập trung bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách
các chương trình, dự án liên quan để đầu mở rộng về quỹ đất, xây mới, cải
tạo, nâng cấp trường, lớp mầm non đảm bảo đủ số phòng học, phòng chức năng
theo quy định; đảm bảo đáp ứng đầy đủ sở vật chất, thiết bị đồ dùng, đồ chơi
các điều kiện cần thiết khác cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ tại
các sở GDMN công lập trên địa bàn.
- soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
mầm non; xác định nhu cầu giáo viên theo từng năm học, để báo cáo về Sở Giáo
dục Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bổ sung, bảo đảm đủ
số lượng giáo viên theo định mức quy định. Gắn công tác phát triển đội ngũ với
quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non kế hoạch phổ cập GDMN cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương.
- Thực hiện chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các đơn
vị doanh nghiệp tham gia phát triển sở GDMN ngoài công lập theo quy định;
14
không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các sở GDMN công lập
sở GDMN thục hoạt động không vì lợi nhuận.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các
sở GDMN huy động trẻ đến trường, đảm bảo duy trì nâng cao chất lượng
phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Tổ chức quản lý, cập nhật sở dữ liệu phổ cập, tự kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện trên địa bàn; lập hồ đề nghị công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo
dục mầm non chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của số liệu , hồ
kết quả thực hiện trên địa bàn.
15. sở giáo dục mầm non và gia đình trẻ em mầm non
- Các cơ s GDMN trách nhim t chc thc hin ph cp GDMN cho tr
em t 3 đến 5 tui theo chc năng, nhim v và quyn hn quy định; trin khai thc
hin nghiêm túc, đầy đủ các chế độ chính sách đối vi tr em, giáo viên, nhân viên
theo quy định ti Ngh đnh s 277/2025/NĐ-CPc quy định hin nh.
- Gia đình trẻ em mầm non có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi được đến trường, lớp; phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động nuôi
dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ tại các sở GDMN để đạt chuẩn phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Báo cáo định kỳ hằng năm
Trước ngày 30/12 hằng năm, Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành địa phương tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi toàn tỉnh; đánh giá tình hình
phân bổ, giải ngân vốn đầu công, các chương trình mục tiêu quốc gia việc
chi trả chính sách hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục
Đào tạo.
2. Báo cáo kết, tổng kết giai đoạn
a) Báo cáo kết giai đoạn 1 (cuối năm 2027): Đánh giá toàn diện kết quả
hoàn thành mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Báo cáo tổng kết giai đoạn 2026 - 2030 (quý IV năm 2030): Đánh giá tổng
thể kết quả duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập hiệu quả quản lý, sử
dụng các nguồn lực tài chính giai đoạn 2026 - 2030.
3. Báo cáo đột xuất
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các quan thẩm quyền
(nếu có).
Trên đây Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi giai đoạn 2026 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân
15
tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển
khai thực hiện./.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 06/01/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
16
Phụ lục I
LỘ TRÌNH ĐẠT CHUẨN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Trong đó
Năm
Nội dung
Toàn
tỉnh
Vùng thuận lợi
Vùng đặc biệt
khó khăn
I
Năm đạt chuẩn cấp tỉnh
2026
x
x
2027
x
x
x
2028
x
x
2029
x
x
2030
x
x
II
Kế hoạch đạt chuẩn cấp
Số đơn vị cấp
65
36
29
Số đơn vị cấpđạt chuẩn
12
3
9
2026
- Tỷ lệ đơn vị cấpđạt
chuẩn (%)
18,46
8,33
31,03
Số đơn vị cấp
65
36
29
Số đơn vị cấpđạt chuẩn
65
36
29
2027
- Tỷ lệ đơn vị cấpđạt
chuẩn (%)
100%
100%
100%
Số đơn vị cấp
65
36
29
Số đơn vị cấpđạt chuẩn
65
36
29
2028
- Tỷ lệ đơn vị cấpđạt
chuẩn (%)
100%
100%
100%
Số đơn vị cấp
65
36
29
Số đơn vị cấpđạt chuẩn
65
36
29
2029
- Tỷ lệ đơn vị cấpđạt
chuẩn (%)
100%
100%
100%
Số đơn vị cấp
65
36
29
Số đơn vị cấpđạt chuẩn
65
36
29
2030
- Tỷ lệ đơn vị cấpđạt
chuẩn (%)
100%
100%
100%
11331
11
17
Phụ lục II
LỘ TRÌNH ĐẠT CHUẨN
PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CẤP
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Huy động trẻ 3 tuổi,
4 tuổi (năm học
2025-2026)
Năm dự kiến đạt chuẩn
(theo Kế hoạch của UBND
tỉnh)
Ghi
chú
TT
/phường/đặc khu
Dân
số
Số
trẻ
huy
động
Tỷ lệ
huy
động
(%)
2026
2027
2028
2029
2030
1
Phường Nha Trang
1.946
1.774
91,16
x
x
2
Phường Bắc Nha Trang
2.758
2.528
91,66
x
x
3
Đông Khánh Sơn
446
417
93,50
x
x
4
Xã Khánh Vĩnh
383
383
100
x
x
5
Xã Nam Khánh Vĩnh
464
444
95,69
x
x
6
Xã Tây Khánh Vĩnh
300
295
98,33
x
x
7
Xã Trung Khánh Vĩnh
285
275
96,49
x
x
8
Bắc Khánh Vĩnh
292
272
93,15
x
x
9
Xã Bác Ái
462
445
96,32
x
x
10
Xã Bác Ái Đông
345
320
92,75
x
x
11
Phường Đông Hải
843
783
92,88
x
x
12
Phường Tây Nha Trang
2.290
1.875
81,88
x
13
Phường Nam Nha Trang
3.078
2.677
86,97
x
14
Xã Nam Ninh Hòa
653
567
86,83
x
15
Phường Cam Ranh
706
631
89,38
x
16
Phường Bắc Cam Ranh
926
837
90,39
x
11331
11
18
Huy động trẻ 3 tuổi,
4 tuổi (năm học
2025-2026)
Năm dự kiến đạt chuẩn
(theo Kế hoạch của UBND
tỉnh)
Ghi
chú
TT
/phường/đặc khu
Dân
số
Số
trẻ
huy
động
Tỷ lệ
huy
động
(%)
2026
2027
2028
2029
2030
17
Phường Cam Linh
540
499
92,41
x
18
Xã Bác Ái Tây
526
470
89,35
x
19
Xã Công Hải
467
402
86,08
x
20
Xã Khánh Sơn
525
483
92,00
x
21
Xã Tây Khánh Sơn
406
376
92,61
x
22
Xã Tân Định
851
607
71,33
x
23
Phường Ninh Hòa
1.116
885
79,30
x
24
Phường Hòa Thắng
573
476
83,07
x
25
Phường Đông Ninh Hòa
939
753
80,19
x
26
Xã Hòa Trí
598
442
73,91
x
27
Xã Nam Cam Ranh
596
383
64,26
x
28
Phường Ba Ngòi
736
388
52,72
x
29
Phường Bảo An
622
532
85,53
x
30
Phường Ninh Chử
938
683
72,81
x
31
Phường Phan Rang
1.061
835
78,70
x
32
Xã Tây Ninh Hòa
367
288
78,47
x
33
Bắc Ninh Hòa
662
514
77,64
x
34
Suối Dầu
389
276
70,95
x
35
Xã Cam Lâm
2.324
1.553
66,82
x
36
Xã Cam Hiệp
67,18
x
19
Huy động trẻ 3 tuổi,
4 tuổi (năm học
2025-2026)
Năm dự kiến đạt chuẩn
(theo Kế hoạch của UBND
tỉnh)
Ghi
chú
TT
/phường/đặc khu
Dân
số
Số
trẻ
huy
động
Tỷ lệ
huy
động
(%)
2026
2027
2028
2029
2030
131
88
37
Xã Cam An
493
323
65,52
x
38
Suối Hiệp
622
467
75,08
x
39
Xã Diên Khánh
1.046
700
66,92
x
40
Xã Diên Điền
835
592
70,90
x
41
Xã Diên Lâm
395
290
73,42
x
42
Xã Diên Lạc
471
361
76,65
x
43
Xã Diên Thọ
400
304
76,00
x
44
Vạn Ninh
1.341
959
71,51
x
45
Vạn Thắng
716
457
63,83
x
46
Xã Tu Bông
653
391
59,88
x
47
Vạn Hưng
468
294
62,82
x
48
Đại Lãnh
558
369
66,13
x
49
Phường Đô Vinh
681
540
79,30
x
50
Xã Lâm Sơn
575
325
56,52
x
51
Xã Ninh Sơn
734
529
72,07
x
52
Xã Anh Dũng
373
182
48,79
x
53
Mỹ Sơn
514
317
61,67
x
54
Xã Ninh Hải
988
579
58,60
x
55
Vĩnh Hải
1.234
644
52,19
x
20
Huy động trẻ 3 tuổi,
4 tuổi (năm học
2025-2026)
Năm dự kiến đạt chuẩn
(theo Kế hoạch của UBND
tỉnh)
Ghi
chú
TT
/phường/đặc khu
Dân
số
Số
trẻ
huy
động
Tỷ lệ
huy
động
(%)
2026
2027
2028
2029
2030
56
Xã Xuân Hải
972
486
50,00
x
57
Xã Ninh Phước
1.579
838
53,07
x
58
Phước Hậu
1.082
360
33,27
x
59
Phước Hữu
1.069
320
29,93
x
60
Phước
264
128
48,48
x
61
Thuận Bắc
894
511
57,16
x
62
Xã Cà Ná
543
198
36,46
x
63
Phước Dinh
966
373
38,61
x
64
Thuận Nam
891
199
22,33
x
65
Đặc khu Trường Sa
-
-
-
x
x
Toàn tỉnh
51.901
37.492
72,2
12
65
21
Phụ lục III
KẾ HOẠCH BỔ SUNG SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ
DẠY HỌC THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO
TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
CÔNG LẬP
DÂN LẬP, THỤC
Tổng số
Trong đó:
Vùng ĐBKK
Tổng số
Trong đó:
Vùng ĐBKK
ST
T
NỘI DUNG
Đơn vị
tính
Số
đầu
Kinh phí
(ĐVT:
triệu
đồng)
Số
đầu
Kinh
phí
(ĐVT:
triệu
đồng)
Số
đầu
Kin
h
phí
Số
đầu
Kinh
phí
1
Phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
Phòng
676
733.974
396
429.961
2
Khối phòng hành
chính quản trị
Phòng
937
241.056
482
123.600
a) Phòng Ban
Giám hiệu
Phòng
162
38.707
81
19.327
b) Văn phòng
Phòng
82
22.258
39
10.586
c) Phòng dành cho
nhân viên
Phòng
118
42.706
55
19.906
d) Phòng bảo vệ
Phòng
150
41.185
82
22.513
đ) Phòng y tế
Phòng
67
6.062
32
2.895
e) Khu để xe của
giáo viên, cán bộ,
nhân viên
Công
trình
174
54.810
92
28.980
g) Khu vệ sinh
giáo viên, cán bộ,
nhân viên
Công
trình
184
35.328
101
19.392
3
Phòng giáo dục
thể chất, nghệ
thuật
Phòng
225
122.148
107
58.088
4
Phòng thư viện
Phòng
178
96.633
69
37.459
5
Khối phụ trợ
Phòng
388
179.585
202
94.117
a) Phòng họp
Phòng
85
46.145
44
23.887
b) Nhà bếp
Phòng
90
73.289
49
39.902
c) Nhà kho
Phòng
135
48.859
67
24.248
e) Nhà công vụ
giáo viên
Phòng
78
11.292
42
6.080
6
Bộ thiết bị DH
trong lớp đạt
chuẩn
Bộ
1.578
197.250
766
95.750
7
Bộ đồ chơi ngoài
trời đạt chuẩn
Bộ
923
123.682
366
45.750
Cộng
1.694.328
884.725
11331
11
22
Phụ lục IV
TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐẦU SỞ VẬT CHẤT, MUA SẮM THIẾT BỊ, TUYỂN DỤNG ĐỘI NGŨ,
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM
KINH PHÍ (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí
Trong đó: Nguồn kinh
phí cả giai đoạn 2026-
2030
STT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Tổng
cộng
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng
cộng
(triệu
đồng)
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn
NSTW
Vốn
NSĐP
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
TỔNG CỘNG
2.277.861
507.852
1.131.232
331.210
180.747
126.820
1.186.029
1.091.832
I
ĐẦU
SỞ VẬT CHẤT
2.404
449
1.466
369
107
13
1.373.396
275.826
855.268
182.080
54.649
5.573
961.376
412.020
1
Khối phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc
và giáo dục trẻ
Phòng
676
148
432
67
27
2
733.974
160.692
469.048
72.746
29.316
2.172
2
Khối phòng hành
chính quản trị
Phòng
937
148
554
166
60
9
241.056
38.075
142.524
42.706
15.436
2.315
3
Phòng chức năng
Phòng
403
78
269
46
8
2
218.781
42.345
146.035
24.972
4.343
1.086
4
Khối phụ trợ
Phòng
388
75
211
90
12
-
179.585
34.714
97.661
41.656
5.554
-
II
MUA SẮM
THIẾT BỊ DẠY
HỌC, ĐỒ
DÙNG, THIẾT
BỊ NỘI THẤT
DÙNG CHUNG
B
2.501
983
1.224
253
41
-
320.932
126.241
156.942
32.345
5.404
-
224.653
96.279
11331
11
23
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM
KINH PHÍ (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí
Trong đó: Nguồn kinh
phí cả giai đoạn 2026-
2030
STT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Tổng
cộng
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng
cộng
(triệu
đồng)
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn
NSTW
Vốn
NSĐP
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
1
Mua sắm thiết bị
dạy học, đồ
dùng, trong lớp
(Định mức
125tr/bộ)
B
1.578
609
786
173
10
-
197.250
76.125
98.250
21.625
1.250
-
2
Mua sm thiết b
dy hc, đồ ng,
thiết b ni tht
ng chung ngoài
tri, ước định 134
tr/b)
B
923
374
438
80
31
-
123.682
50.116
58.692
10.720
4.154
-
III
CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN
GDMN (Điều 4
Nghị định
277/2025/NĐ-
CP)
138.676
24.470
25.739
27.805
30.086
30.576
138.676
1
Chi h tr tin để
mua giy, truyn
tranh, p u,
t chì, đồ chơi
các đồ ng,
hc liu hc tp
khác; chăn, n
các đồ ng cá
nhân cho tr em 3
tui, 4 tui bán t
(NĐ
Trẻ
53.497
9.351
9.888
10.741
11.627
11.890
72.221
12.624
13.349
14.500
15.696
16.052
24
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM
KINH PHÍ (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí
Trong đó: Nguồn kinh
phí cả giai đoạn 2026-
2030
STT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Tổng
cộng
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng
cộng
(triệu
đồng)
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn
NSTW
Vốn
NSĐP
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
277/2025/NĐ-
CP) (đnh mc
1.35tr/tr/năm)
2
Chi hỗ trợ tiền
điện phục vụ học
tập và sinh hoạt
của trẻ em 3 tuổi,
4 tuổi bán trú
(Theo
277/2025/NĐ-
CP) định mức
(5kw/tháng/trẻ
tạm tính 0.013
tr/tháng/trẻ)
Trẻ
49.695
8.764
9.188
9.945
10.779
11.019
5.814
1.025
1.075
1.164
1.261
1.289
3
Chi h tr tin
nưc phc v
hc tp và sinh
hot ca tr em
3 tui, 4 tui
n trú (Theo
NĐ
277/2025/NĐ-
CP) đnh mc
1m3/tr/tng,
tmnh 0.0086
triu/tr/tháng
Trẻ
51.617
9.057
9.518
10.317
11.189
11.536
3.995
701
737
798
866
893
4
Chi h tr kinh phí
trông trưa đi vi
Trẻ
29.353
4.801
5.454
5.891
6.490
6.717
7.403
1.210
1.373
1.487
1.638
1.695
25
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM
KINH PHÍ (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí
Trong đó: Nguồn kinh
phí cả giai đoạn 2026-
2030
STT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Tổng
cộng
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng
cộng
(triệu
đồng)
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn
NSTW
Vốn
NSĐP
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
tr em 3 tui (theo
NĐ 277/2025/NĐ-
CP) 0.7tr/đnh
mc/25 tr/9 tháng
5
Chi h tr kinh
phí trông trưa đi
vi tr em 4 tui
(theo NĐ
277/2025/NĐ-CP)
0.7tr/đnh mc/30
tr/9 tng
Trẻ
33.539
5.803
6.093
6.762
7.467
7.414
7.037
1.216
1.279
1.418
1.568
1.556
6
Chi h tr kinh
phí chi tr cho
nhân viên nu ăn
(Theo NĐ
277/2025/NĐ-CP)
3.9tr/1 đnh mc
Trẻ
46.162
8.005
8.560
9.279
10.137
10.181
36.006
6.244
6.676
7.238
7.907
7.941
7
Mua sm thiết b,
đng cho cơ s
GDMN độc lp
vùng ĐBKK và
trưng thuc B
Quc phòng
(Theo NĐ
277/2025/NĐ-
CP), đnh mc
50tr/1 cơ s
sở
124
29
25
24
23
23
6.200
1.450
1.250
1.200
1.150
1.150
26
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM
KINH PHÍ (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí
Trong đó: Nguồn kinh
phí cả giai đoạn 2026-
2030
STT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Tổng
cộng
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng
cộng
(triệu
đồng)
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn
NSTW
Vốn
NSĐP
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
IV
THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH
CHO TRẺ EM
(trẻ 3 tuổi, 4
tuổi theo Điều 6
Nghị định số
277/2025/NĐ-
CP)
92.211
16.082
17.554
18.753
19.716
20.106
215.252
37.762
40.948
43.727
45.959
46.856
215.252
1
- H tr chi phí
hc tp (đnh mc
0.15tr/tr/tng/9
tháng)
Trẻ
44.186
7.589
8.427
9.012
9.482
9.676
59.651
10.245
11.376
12.166
12.801
13.063
2
- H tr ăn trưa:
(đnh mc
0.36tr/tr/tháng/
9 tháng)
Trẻ
48.025
8.493
9.127
9.741
10.234
10.430
155.601
27.517
29.571
31.561
33.158
33.793
3
- Hỗ trợ theo
chính sách khác
của TƯ, địa
phương
V
CHÍNH SÁCH
CHO GIÁO
VIÊN (Điu 5
Ngh đnh
277/2025/NĐ-CP)
16.290
3.167
3.262
3.261
3.295
3.305
229.605
43.553
52.335
45.253
44.649
43.815
229.605
27
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ, MUA SẮM
KINH PHÍ (triệu đồng)
Nhu cầu kinh phí
Trong đó: Nguồn kinh
phí cả giai đoạn 2026-
2030
STT
Nội dung
Đơn
vị
tính
Tổng
cộng
2026
2027
2028
2029
2030
Tổng
cộng
(triệu
đồng)
2026
2027
2028
2029
2030
Vốn
NSTW
Vốn
NSĐP
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
1
- Tuyn dng giáo
viên mm non
(theo NĐ 277),
định mc 01 năm
lương cơ s
Giáo
viên
884
149
311
162
141
121
52.128
8.786
18.339
9.553
8.314
7.135
2
- Đối tưng thc
hin ph cp
(0.96 đ/ng/th-
Theo NĐ 277)
định mc
0.96/ngưi/tng/
12 tng.
CBQ
L,GV
,NV
15.406
3.018
2.951
3.099
3.154
3.184
177.477
34.767
33.996
35.700
36.334
36.680

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 11331/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 11331/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 11331/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×