• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 7108/SGDĐT-HSSV TP.HCM 2026 triển khai phòng chống bệnh bại liệt trong giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/07/2026 13:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7108/SGDĐT-HSSV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Huỳnh Lê Như Trang
Trích yếu: Về việc triển khai công tác phòng, chống bệnh bại liệt trong các cơ sở giáo dục
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CÔNG VĂN 7108/SGDĐT-HSSV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 7108/SGDĐT-HSSV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 7108/SGDĐT-HSSV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /SGDĐT-HSSV
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
V/v triển khai công tác phòng,
chống bệnh bại liệt trong các
cơ sở giáo dục
Kính gửi: Các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố
Căn cứ Kế hoạch số 447/KH-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ Y tế về
giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt năm 2026;
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Công văn số 6628/VP-
VX ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc triển khai Kế hoạch số 447/KH-BYT ngày
18 tháng 3 năm 2026 của Bộ Y tế;
Tiếp nhận Kế hoạch số 9247/KH-SYT ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Sở Y
tế về giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt năm 2026 trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Thủ trưởng các cơ sở giáo dục triển khai thực
hiện một số nội dung sau:
1. Quán triệt, triển khai thực hiện Kế hoạch số 447/KH-BYT; tiếp tục thực
hiện Công văn số 363/SGDĐT-HSSV ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Công văn số
3374/SGDĐT-HSSV ngày 17 tháng 4 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về tăng
cường tiêm chủng vắc xin và phòng, chống bệnh bại liệt trong các cơ sở giáo dục.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha
mẹ học sinh về nguy cơ bệnh bại liệt, lợi ích của tiêm chủng, lịch tiêm chủng; vận
động trẻ tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của ngành y tế. Ưu tiên truyền
thông đối với trẻ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ mũi, trẻ mới nhập học, trẻ thuộc khu
vực có biến động dân cư hoặc khó tiếp cận; đa dạng hình thức tuyên truyền, lồng
ghép nội dung phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong các hoạt động phù hợp của
nhà trường.
3. Khuyến cáo cha mẹ học sinh không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ
định của cơ sở y tế; chủ động cập nhật các khuyến cáo của ngành y tế.
4. Phối hợp với cơ sở y tế địa phương rà soát tiền sử tiêm chủng, lập và
thường xuyên cập nhật danh sách trẻ dưới 15 tuổi chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ mũi
vắc xin phòng bại liệt, bảo đảm không bỏ sót đối tượng.
5. Phối hợp, hỗ trợ cơ sở y tế tổ chức kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều
vắc xin phòng bại liệt tại nhà trường theo kế hoạch; thông báo kịp thời đến cha mẹ
học sinh và bố trí đầy đủ điều kiện về địa điểm, thời gian, nhân sự để triển khai an
toàn, hiệu quả.
7108
17
7
2
6. Theo dõi sức khỏe học sinh hằng ngày; tăng cường giám sát, phát hiện sớm
trường hợp nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm, đặc biệt các biểu hiện bất thường về
thần kinh - vận động. Khi phát hiện trường hợp nghi ngờ, thông báo ngay cho cơ sở
y tế địa phương để được hướng dẫn xử trí và phối hợp triển khai các biện pháp
phòng, chống dịch theo quy định.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghiêm túc
triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện);
- Bộ GDĐT (để báo cáo);
- UBND TP.HCM (để báo cáo)
- Sở Y tế (để phối hợp);
- Giám đốc Sở GDĐT (để báo cáo);
- Các phòng thuộc Sở GDĐT (để phối hợp);
- Lưu: VT, HSSV (Uyên).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Huỳnh Lê Như Trang
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /SGDĐT-HSSV
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
V/v triển khai thực hiện công tác
phòng, chống bệnh bại liệt trong
các cơ sở giáo dục
Kính gửi: Thủ trưởng các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Kế hoạch số 447/KH-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ Y tế về giám
sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt năm 2026;
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Trần Thị
Diệu Thúy tại Công văn số 6628/VP-VX ngày 27 tháng 3 năm 2026 về việc triển khai
thực hiện Kế hoạch số 447/KH-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ Y tế.
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha
mẹ học sinh về nguy cơ dịch bệnh bại liệt; vận động cha mẹ học sinh đưa trẻ đi tiêm
chủng đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của ngành y tế; lồng ghép nội dung phòng,
chống bệnh truyền nhiễm trong các hoạt động phù hợp của nhà trường.
2. Các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học phối hợp với cơ sở y tế địa phương rà
soát tiền sử tiêm chủng của trẻ, nhất là trẻ mới nhập học; lập danh sách trẻ chưa tiêm
chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi vắc xin phòng bại liệt để phối hợp thông tin, hướng
dẫn thực hiện tiêm chủng bù liều theo quy định.
3. Phối hợp triển khai tiêm chủng bù liều theo hướng dẫn của ngành y tế, hỗ trợ,
Tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở y tế địa phương triển khai các hoạt động kiểm tra tiền
sử tiêm chủng, tiêm chủng bù liều cho trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học theo kế
hoạch của ngành y tế; đồng thời phối hợp thông báo đầy đủ đến cha mẹ học sinh để bảo
đảm không bỏ sót đối tượng.
4. Theo dõi, phát hiện và thông tin kịp thời: Phối hợp chặt chẽ với ngành y tế trong
công tác theo dõi sức khỏe học sinh; khi phát hiện trường hợp học sinh có biểu hiện bất
thường về sức khỏe, đặc biệt liên quan đến triệu chứng nghi ngờ, cần kịp thời thông tin
cho cơ sở y tế địa phương để được hướng dẫn xử lý theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện);
- Bộ GDĐT (để báo cáo);
- UBND TP.HCM (để báo cáo);
- Sở Y tế (để biết);
- Giám đốc Sở GDĐT (để báo cáo);
- Các phòng thuộc Sở GDĐT (để biết);
- Lưu: VT, HSSV (Uyên).
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Huỳnh Lê Như Trang
3374
17
4
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ Y TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-SYT
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt năm 2026
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y
tế về việc ban hành “Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt”;
Căn cứ Công văn số 7830/BYT-PB ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ Y tế
về việc đẩy mạnh công tác phòng, chống bệnh bại liệt;
Căn cứ Kế hoạch số 447/KH-BYT ngày 18 tháng 3 năm 2026 của Bộ Y tế
về Giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt năm 2026.
Nhằm bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt, kịp thời giám sát và đáp ứng với
nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y
tế ban hành Kế hoạch giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại
liệt năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. DỰ BÁO NGUY CƠ BÙNG PHÁT DỊCH BỆNH BẠI LIỆT
1. Tình hình dịch bệnh bại liệt trên thế giới và khu vực
Bại liệt là một bệnh truyền nhiễm cấp tính (nhóm A) rất dễ lây do vi rút bại
liệt gây ra, lây truyền từ người sang người theo đường tiêu hóa và di chứng cao,
có thể gây ra dịch lớn và cần áp dụng các biện pháp khẩn cấp theo quy định; khi
bị nhiễm vào cơ thể, vi rút sẽ tấn công vào hệ thần kinh trung ương, làm yếu các
cơ, phần mềm cấp tính và gây ra chứng bại liệt. Việc xác định đúng tính chất của
dịch bệnh sẽ giúp nâng cao mức độ ưu tiên trong chỉ đạo, chuẩn bị nguồn lực và
xử lý kịp thời các tình huống nguy cơ cao.
Trong năm 2025, dịch bệnh bại liệt đã ghi nhận tại 6 quốc gia (Afghanistan,
Pakistan, Mozambique, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guiana thuộc Pháp và Guinea)
và tháng 8 năm 2025, tại Lào đã ghi nhận 01 trường hợp liệt mềm cấp và 02 trường
hợp trẻ khỏe mạnh có kết quả dương tính với vi rút bại liệt loại 1 có nguồn gốc từ
vắc xin (VDPV1) tại tỉnh Savannahket (Lào) giáp biên giới tỉnh Quảng Trị.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi xuất hiện từ một ca bại liệt trở lên
được khẳng định bằng xét nghiệm, gây ra bởi vi rút bại liệt hoang dại hoặc biến
thể vi rút bại liệt có nguồn gốc vắc xin đang lưu hành thì quốc gia đó được ghi
9247
09
7
2
nhận là đang có dịch bệnh bại liệt xảy ra và nguy cơ dịch có thể lan rộng nếu tỷ
lệ tiêm và uống vắc xin bại liệt dưới mức tiêu chuẩn đặt ra. Do đó, WHO nhấn
mạnh, trước nguy cơ xảy ra dịch bệnh bại liệt, các quốc gia cần hành động khẩn
cấp, phải có sự phối hợp giữa các quốc gia nhằm ngăn chặn nguy cơ bệnh bại liệt
quay trở lại, lây lan mạnh trong cộng đồng để tiến tới thanh toán bệnh bại liệt trên
toàn cầu. WHO cảnh báo nguy cơ xâm nhập bệnh bại liệt vào Việt Nam là rất cao
và khuyến cáo các nước có chung biên giới với Lào (Việt Nam, Cam Pu Chia,
Thái Lan) cùng triển khai các biện pháp đáp ứng chống dịch bệnh.
2. Tình hình dịch bệnh bại liệt và các nguy cơ tại Việt Nam
Việt Nam đã được WHO công nhận thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000.
Tuy nhiên, trước tình hình dịch bệnh tại Lào, nguy cơ dịch bệnh bại liệt xâm nhập
từ bên ngoài vào Việt Nam rất cao với khả năng lây truyền qua biên giới là mối
đe dọa trực tiếp và hiện hữu, các tỉnh, thành phố tại Việt Nam đã thực hiện đánh
giá nguy cơ theo hướng dẫn của WHO.
Qua kết quả đánh giá, WHO nhận định tổng thể Việt Nam đang đối diện với
nguy cơ cao dịch bệnh bại liệt xâm nhập, trong đó Thành phố Hồ Chí Minh được
xếp ở nguy cơ trung bình. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có mật độ dân cư cao,
tình trạng di biến động dân cư lớn và mức độ giao lưu quốc tế mạnh, đòi hỏi việc
xây dựng và triển khai ngay kế hoạch đáp ứng toàn diện, các biện pháp giám sát,
phòng ngừa và tiêm chủng bù liều một cách khẩn trương, đồng bộ theo hướng dẫn
của WHO và Bộ Y tế là hết sức cần thiết.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo phòng, chống dịch bệnh bại liệt kịp thời; tiếp tục bảo vệ thành quả
thanh toán bệnh bại liệt đã đạt được từ năm 2000 tại Việt Nam.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Tăng cường Hệ thống giám sát liệt mềm cấp (LMC)/bại liệt để đạt các chỉ
tiêu trên quy mô cấp tỉnh:
+ Tỷ lệ phát hiện ca LMC ≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi;
+ Tỷ lệ ca LMC được lấy đủ 2 mẫu phân đúng tiêu chuẩn đạt ≥ 80%.
+ Tỷ lệ ca LMC được điều tra di chứng trong vòng 60 ngày đạt ≥ 80%.
+ Số mẫu có kết quả phân lập ≤14 ngày đạt ≥80% trên tổng số mẫu.
+ Số mẫu định danh vi rút polio (bằng realtime RT-PCR ITD/VDPV) ≤7
ngày đạt ≥80% trên tổng số mẫu.
3
- Duy trì tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin bại liệt (bOPV, IPV) trong tiêm
chủng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi đạt ≥ 95% trên quy mô cấp xã.
- Triển khai hoạt động rà soát tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học
tại cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học đạt các chỉ tiêu: (i) 100% trẻ được rà soát
tiền sử tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng khi nhập
học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học tại các địa phương triển khai; (ii) Ít
nhất 95% trẻ được xác định chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa đủ mũi vắc
xin bại liệt (bOPV, IPV) được tiêm chủng bù liều để phòng bệnh; (iii) Đảm bảo
an toàn tiêm chủng.
- Thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát môi trường tại các cửa
ngõ quốc tế, nơi dân cư đông đúc.
- 100% các ca bệnh nghi ngờ, ca liệt mềm cấp dương tính với vi rút bại liệt
hoặc mẫu môi trường dương tính với vi rút bại liệt được điều tra và xử lý kịp thời
theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
III. THỜI GIAN, PHẠM VI THỰC HIỆN:
Triển khai trên phạm vi toàn Thành Phố Hồ Chí Minh năm 2026.
IV. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường hệ thống giám sát
1.1. Giám sát liệt mềm cấp
- Thực hiện giám sát LMC/Bại liệt theo Hướng dẫn giám sát và phòng chống
bệnh bại liệt tại Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về
việc ban hành “Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt” và các hướng
dẫn của Bộ Y tế được cập nhật.
- Tăng cường phát hiện, báo cáo các trường hợp liệt mềm cấp nghi bại liệt
tại các bệnh viện, phòng khám thông qua danh sách trường hợp liệt mềm cấp theo
định nghĩa ca giám sát, báo cáo thường xuyên cho khối dự phòng để phối hợp
điều tra, lấy mẫu.
- Tăng cường công tác điều tra, lấy mẫu xét nghiệm, giám sát tích cực phát
hiện các trường hợp LMC/Bại liệt, đặc biệt với tất cả trẻ dưới 15 tuổi có các triệu
chứng liệt mềm cấp tại các bệnh viện để đảm bảo không bỏ sót ca bệnh. Triển
khai các hoạt động giám sát dựa vào sự kiện để phát hiện sớm những dấu hiệu
cảnh báo các trường hợp LMC nghi bại liệt tại cộng đồng để tiến hành điều tra,
lấy mẫu xét nghiệm nhằm phát hiện sớm ca bệnh và tránh bỏ sót tại cộng đồng.
4
- Giám sát chủ động với tần suất thường xuyên hơn tại bệnh viện, phòng
khám và tìm kiếm tích cực ca bệnh tại cộng đồng, đặc biệt tại các vùng nguy cơ
cao và vùng có “khoảng trống” thông tin giám sát.
1.2. Giám sát vi rút bại liệt từ môi trường
- Triển khai giám sát, đáp ứng chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Y tế và
Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh về giám sát vi rút bại liệt từ môi trường.
- Phối hợp với Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh kích hoạt và mở rộng
mạng lưới giám sát môi trường, thực hiện lấy mẫu, xét nghiệm để phát hiện sớm
sự lưu hành âm thầm của vi rút bại liệt tại các khu vực có nguy cơ cao trên địa
bàn Thành phố.
1.3. Giám sát lưu hành vi rút bại liệt các trường hợp suy giảm miễn dịch
Tổ chức giám sát tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn Thành phố
có thực hiện quản lý, điều tra, theo dõi bệnh nhi liệt mềm cấp có tình trạng suy
giảm miễn dịch nhằm mục đích phát hiện và quản lý các trường hợp mang vi rút
bại liệt hoang dại, vi rút có nguồn gốc vắc xin biến đổi di truyền và trường hợp
đào thải kéo dài vi rút chủng Sabin từ vắc xin để chủ động ngăn ngừa dịch bệnh
bại liệt.
1.4. Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về giám sát LMC thông
qua tập huấn và giám sát hỗ trợ
Tổ chức tập huấn cho các cán bộ làm công tác phòng, chống bệnh truyền
nhiễm, xét nghiệm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí Minh;
các cán bộ thuộc các khoa, phòng liên quan của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trên địa bàn Thành phố (bệnh nhiệt đới, truyền nhiễm, kế hoạch tổng hợp…) nhằm
nâng cao năng lực giám sát, phát hiện, điều tra và xử lý ca bệnh theo quy định.
2. Duy trì và nâng cao tỷ lệ miễn dịch trong cộng đồng
- Tăng cường rà soát, đảm bảo tiêm chủng đầy đủ và đủ liều cho các đối
tượng; tăng cường năng lực quản lý đối tượng tiêm chủng cho các Trạm Y tế cấp
xã, đảm bảo không bỏ sót các trường hợp chưa được uống, tiêm hoặc uống, tiêm
chưa đủ liều vắc xin phòng bại liệt, đặc biệt là tại các nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp,
vùng lõm tiêm chủng. Thực hiện tiêm bù, tiêm vét cho các đối tượng chưa được
tiêm chủng đầy đủ, không để xảy ra các khu vực trống tiêm chủng, nhất là các khu
vực vùng sâu, vùng xa.
- Triển khai Kế hoạch số 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của Bộ Y
tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về phối hợp triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng
bù liều cho trẻ nhập học.
5
- Rà soát danh sách trẻ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều tại các cơ sở giáo
dục mầm non, tiểu học, đặc biệt là trẻ mới nhập học, để không bỏ sót đối tượng;
khẩn trương triển khai kế hoạch tiêm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập
học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học; tổ chức triển khai việc tiêm bù càng
sớm càng tốt (ngay trong tháng nếu có thể) đối với các trường hợp trì hoãn tiêm
chủng; rà soát thường xuyên để lọc các đối tượng bị bỏ lỡ các mũi tiêm và tiến
hành tiêm vét cho tất cả đối tượng thuộc tiêm chủng mở rộng, tránh bỏ sót đối
tượng, bảo đảm tiêm chủng đầy đủ, đúng mũi, đủ liều theo quy định của Bộ Y tế,
đặc biệt lưu ý đến tỷ lệ uống, tiêm vắc xin phòng bệnh bại liệt nhằm bảo đảm đủ
liều vắc xin chứa thành phần bại liệt theo quy định.
- Tăng cường tập huấn cho cán bộ tiêm chủng, kiểm tra các cơ sở tiêm chủng
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, sử dụng vắc xin bảo đảm an toàn
và hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động người dân, cha mẹ học sinh đưa
trẻ đi tiêm chủng đúng lịch, đủ liều để chủ động phòng bệnh.
3. Đáp ứng khi có ca bệnh hoặc mẫu môi trường dương tính
- Kích hoạt đội đáp ứng nhanh (RRT) theo Quyết định số 5894/QĐ-BYT
ngày 19/12/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn thiết lập và vận hành
đội đáp ứng nhanh”, khẩn trương điều tra dịch tễ, đánh giá nguy cơ dịch bệnh lây
lan, đảm bảo phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, Trạm Y tế
và chính quyền địa phương trong công tác tổ chức thực hiện.
- Thực hiện điều tra, giám sát theo hướng dẫn tại Quyết định số 5142/QĐ-
BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh
bại liệt và các hướng dẫn giám sát, báo cáo của Bộ Y tế.
- Phối hợp với Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị liên quan
về việc thông báo ca bệnh và triển khai các hoạt động đáp ứng.
- Khi có dịch bệnh bại liệt, khẩn trương xây dựng kế hoạch sử dụng vắc xin
bại liệt phù hợp: (i) Khoanh vùng và tổ chức ngay chiến dịch tiêm chủng đáp ứng
bằng vắc xin phù hợp với mục tiêu đạt độ bao phủ trên 95% trong thời gian ngắn
nhất; (ii) Chuẩn bị sẵn sàng nguồn vật tư và nhân lực cho các tình huống khẩn
cấp.
4. Truyền thông nguy cơ
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông phòng, chống dịch bệnh bại liệt liên tục,
đa dạng hình thức, phù hợp từng nhóm đối tượng trong cộng đồng và tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh để tạo sự tham gia tích cực, sự quan tâm của các đoàn
6
thể trong công tác tuyên truyền, cảnh báo đến người dân tăng cường hoạt động
phòng, chống dịch bệnh.
- Xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp cho các cộng đồng vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số để tuyên truyền đến người dân về nguy cơ dịch
bệnh bại liệt quay trở lại và lợi ích, lịch tiêm vắc xin phòng bệnh bại liệt.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Từ nguồn ngân sách nhà nước
1
và các nguồn hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí Minh
- Tăng cường rà soát, quản lý đối tượng tiêm chủng trên địa bàn Thành phố
và tăng cường năng lực quản lý đối tượng tiêm chủng cho các Trạm Y tế cấp xã,
đảm bảo không bỏ sót các trường hợp chưa được uống, tiêm, hoặc uống, tiêm
chưa đủ liều vắc xin phòng bại liệt, đặc biệt là tại các nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp,
vùng lõm tiêm chủng; thực hiện tiêm bù, tiêm vét cho các đối tượng chưa được
tiêm chủng đầy đủ, không để xảy ra các khu vực trống tiêm chủng, nhất là các khu
vực vùng sâu, vùng xa; xây dựng kế hoạch tiêm chủng bù liều OPV/IPV và triển
khai tiêm chủng cho trẻ nhập học, đảm bảo an toàn tiêm chủng, sử dụng hiệu quả
vắc xin.
- Triển khai quyết liệt việc sử dụng vắc xin phòng bệnh, trong đó đặc biệt
lưu ý đến tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin bại liệt (bOPV, IPV) trong tiêm chủng
thường xuyên đạt trên 95% ở quy mô cấp xã nhằm bảo đảm đủ liều vắc xin chứa
thành phần bại liệt theo quy định của Bộ Y tế và khuyến nghị của WHO; yêu cầu
tất cả các cơ sở tiêm chủng trên địa bàn Thành phố thực hiện nghiêm chế độ thông
tin báo cáo việc sử dụng vắc xin theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức đánh giá, cập nhật kết
quả đánh giá nguy cơ bệnh bại liệt tại từng xã, phường, đặc khu và đến cả cấp
thôn, ấp, tổ dân phố theo từng mức độ nguy cơ; chủ động tham mưu Sở Y tế xây
dựng và tổ chức triển khai kế hoạch chủ động ứng phó với nguy cơ xảy ra dịch
bệnh bại liệt; đẩy mạnh giám sát, sàng lọc các đối tượng nguy cơ (trẻ dưới 15 tuổi)
tại các cửa khẩu (nhất là người về từ các quốc gia đang có dịch bệnh hoặc có nguy
cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt), các cơ sở y tế và tại cộng đồng.
1
Ngân sách Trung ương đảm bảo kinh phí mua vắc xin, sinh phẩm, vật tư cho tiêm chủng thường xuyên; Ngân
sách địa phương đảm bảo kinh phí cho việc triển khai các hoạt động tại địa phương theo quy định (Các hoạt động
bao gồm: truyền thông, tập huấn, giám sát, bảo quản, vận chuyển vắc xin, mẫu bệnh phẩm, vật tư, vắc xin chống
dịch, tổ chức tiêm chủng...).
7
- Triển khai các hoạt động phòng, chống bệnh bại liệt trên địa bàn Thành phố
theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế; Tăng cường giám sát liệt mềm cấp, giám sát
môi trường, giám sát ca bệnh, giám sát trọng điểm, lấy mẫu bệnh phẩm, phát hiện
sớm các trường hợp mắc để xử lý kịp thời, hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát, lây
lan trong cộng đồng; báo cáo trực tuyến thông tin các trường hợp liệt mềm cấp
trong 48 giờ kể từ khi có chẩn đoán và các trường hợp bại liệt theo quy định của
Thông tư số 54/2015/TT-BYT; Trong trường hợp có ca bệnh, chủ động điều phối
hoạt động điều tra dịch tễ, xử lý triệt để ổ dịch theo hướng dẫn của Bộ Y tế; Hướng
dẫn, hỗ trợ chuyên môn cho các đơn vị tuyến dưới trong công tác triển khai các
biện pháp kiểm soát dịch.
- Tăng cường thông tin, truyền thông, tuyên truyền vận động người dân bằng
các biện pháp phù hợp với các đối tượng khác nhau nhất là đồng bào dân tộc thiểu
số để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh bại liệt và đưa trẻ đi
tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của ngành y tế.
- Bảo đảm hậu cần, thuốc, vắc xin, thiết bị, vật tư, hoá chất phục vụ công tác
phòng, chống bệnh bại liệt theo phương châm bốn tại chỗ.
- Triển khai các hoạt động liên quan theo nội dung, nhiệm vụ được giao tại
Kế hoạch này và phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur
Thành phố Hồ Chí Minh để triển khai các hoạt động kỹ thuật chuyên môn liên
quan.
- Bảo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này gửi về Sở Y tế theo quy
định.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Chủ động phát hiện sớm các trường hợp bệnh, trường hợp liệt mềm cấp
thông qua hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; thực hiện báo cáo kịp thời, đầy đủ
theo quy định, bảo đảm không bỏ sót ca bệnh trong hệ thống giám sát; theo dõi
bệnh nhi liệt mềm cấp có tình trạng suy giảm miễn dịch nhằm phát hiện các trường
hợp mang vi rút bại liệt hoang dại, vi rút có nguồn gốc vắc xin biến đổi di truyền
và các trường hợp đào thải kéo dài vi rút chủng Sabin, phục vụ giám sát đặc biệt
đối với nhóm nguy cơ cao; thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ,
kịp thời theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí
Minh trong giám sát tích cực ca liệt mềm cấp nhằm phát hiện sớm nguy cơ xâm
nhập của bệnh bại liệt, đảm bảo đạt các chỉ tiêu giám sát theo quy định của Bộ Y
tế; đồng thời tham gia điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm và quản lý ca bệnh
theo hướng dẫn chuyên môn của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí
Minh.
8
- Thực hiện tốt công tác thu dung, điều trị kịp thời khi có các trường hợp
nghi ngờ/mắc bại liệt, hạn chế tối đa các trường hợp chuyển nặng, tử vong; thực
hiện nghiêm quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn, vệ sinh khử khuẩn, vệ sinh môi
trường, không để lây nhiễm chéo tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tham gia đầy đủ các hoạt động đào tạo, tập huấn nhằm cập nhật kiến thức
chuyên môn.
3. Đề nghị Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Xây dựng kế hoạch công tác phòng, chống dịch bại liệt trên địa bàn phù hợp
với tình hình thực tế; Phối hợp với ngành y tế tổ chức triển khai thực hiện, bảo
đảm huy động hiệu quả các nguồn lực tại chỗ, đảm bảo kinh phí, nguồn lực cho
việc triển khai kế hoạch này tại địa phương,
Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền về tiêm chủng vắc xin, các
biện pháp phòng, chống bệnh bại liệt, nâng cao nhận thức, sự hợp tác của người
dân trong công tác phòng, chống dịch bệnh bại liệt, đề nghị người dân đưa con
em đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch. Huy động sự tham gia của các ban, ngành,
đoàn thể và người dân để thực hiện có hiệu quả các hoạt động của kế hoạch này.
Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thực hiện các nội dung sau:
- Tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống dịch bệnh bại liệt tại cộng
đồng; chịu trách nhiệm giám sát dịch bệnh, phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các
trường hợp nghi ngờ trên địa bàn quản lý; Khi có ca bệnh hoặc ổ dịch bại liệt được
xác định, khẩn trương tổ chức điều tra, triển khai các biện pháp xử lý tại địa bàn
và phối hợp với các đơn vị liên quan để kiểm soát dịch; Theo dõi, tổ chức điều tra
dịch tễ và điều tra di chứng đối với các trường hợp liệt mềm cấp đã được báo cáo
theo quy định; Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Lập danh sách, quản lý đối tượng, tổ chức triển khai tiêm chủng thường
xuyên, tiêm bù, tiêm vét các loại vắc xin OPV, IPV, đảm bảo không bỏ sót đối
tượng tiêm chủng; tổ chức chiến dịch tiêm chủng theo hướng dẫn của Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm an toàn và đạt tỉ lệ bao phủ
phòng bệnh bại liệt theo đúng quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tại địa phương thực hiện
truyền thông, vận động người dân tham gia tiêm chủng phòng bệnh.
Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân Thành phố
và các hướng dẫn về chuyên môn của Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
Thành phố Hồ Chí Minh về công tác phòng, chống dịch bệnh bại liệt trên địa bàn.
Báo cáo kết quả thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế theo quy
định.
9
4. Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với các cơ sở y tế địa phương triển khai hiệu quả các hoạt động
theo Kế hoạch này về việc rà soát tiền sử, thực hiện tiêm/uống vét, tiêm chủng bù
liều vắc xin phòng bại liệt cho trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học.
5. Đề nghị Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hồ Chí Minh, các cơ
sở y tế địa phương triển khai các hoạt động tuyên truyền phòng chống dịch bệnh
bại liệt, đa dạng hóa các hoạt động truyền thông để người dân hiểu và chủ động
thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh bại liệt.
Trên đây là Kế hoạch giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh
bại liệt năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề nghị các đơn vị liên
quan triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- UBND Thành phố (báo cáo);
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Sở Giáo dục và Đào tạo (ph/hợp);
- Sở Văn hóa và Thể thao (ph/hợp);
- Ban Giám đốc Sở Y tế;
- Trung tâm KSBT TP.HCM;
- Các đơn vị trực thuộc Sở Y tế;
- TYT xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, NVY.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Văn Vĩnh Châu
BỘ Y TẾ
_______
Số: /KH-BYT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt năm 2026
I. DỰ BÁO NGUY CƠ BÙNG PHÁT DỊCH BỆNH BẠI LIỆT
1. Tình hình dịch bệnh bại liệt trên thế giới và khu vực
Bại liệt là một bệnh truyền nhiễm cấp tính (nhóm A) rất dễ lây do vi rút bại
liệt gây ra, lây truyền từ người sang người theo đường tiêu hóa và di chứng cao, có
thể gây ra dịch lớn và cần áp dụng các biện pháp khẩn cấp theo quy định; khi bị
nhiễm vào cơ thể, vi rút sẽ tấn công vào hệ thần kinh trung ương, làm yếu các cơ,
phần mềm cấp tính và gây ra chứng bại liệt. Việc xác định đúng tính chất của dịch
bệnh sẽ giúp nâng cao mức độ ưu tiên trong chỉ đạo, chuẩn bị nguồn lực và xử lý
kịp thời các tình huống nguy cơ cao.
Trong năm 2025, dịch bệnh bại liệt đã ghi nhận tại 6 quốc gia (Afghanistan,
Pakistan, Mozambique, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guiana thuộc Pháp và Guinea)
và tháng 8 năm 2025, tại Lào đã ghi nhận 01 trường hợp liệt mềm cấp và 02 trường
hợp trẻ khỏe mạnh có kết quả dương tính với vi rút bại liệt loại 1 có nguồn gốc từ
vắc xin (VDPV1) tại tỉnh Savannahket (Lào) giáp biên giới tỉnh Quảng Trị.
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi xuất hiện từ một ca bại liệt trở lên
được khẳng định bằng xét nghiệm, gây ra bởi vi rút bại liệt hoang dại hoặc biến thể
vi rút bại liệt có nguồn gốc vắc xin đang lưu hành thì quốc gia đó được ghi nhận là
đang có dịch bệnh bại liệt xảy ra và nguy cơ dịch có thể lan rộng nếu tỷ lệ tiêm và
uống vắc xin bại liệt dưới mức tiêu chuẩn đặt ra. Do đó, WHO nhấn mạnh, trước
nguy cơ xảy ra dịch bệnh bại liệt, các quốc gia cần hành động khẩn cấp, phải có sự
phối hợp giữa các quốc gia nhằm ngăn chặn nguy cơ bệnh bại liệt quay trở lại, lây
lan mạnh trong cộng đồng để tiến tới thanh toán bệnh bại liệt trên toàn cầu. WHO
cảnh báo nguy cơ xâm nhập bệnh bại liệt vào Việt Nam là rất cao và khuyến cáo
các nước có chung biên giới với Lào (Việt Nam, Cam Pu Chia, Thái Lan) cùng
triển khai các biện pháp đáp ứng chống dịch bệnh.
2. Tình hình dịch bệnh bại liệt và các nguy cơ tại Việt Nam
Việt Nam đã được WHO công nhận thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000.
Tuy nhiên, trước tình hình dịch bệnh tại Lào, các tỉnh, thành phố tại Việt Nam đã
đánh giá nguy cơ theo hướng dẫn của WHO
1
với kết quả như sau:
1
Các yếu tố đánh giá:
- Nguy cơ xâm nhập: Rất cao. Sự hiện diện của 01 trường hợp liệt mềm cấp và 02 trường hợp trẻ khỏe mạnh có
kết quả dương tính với vi rút bại liệt loại 1 có nguồn gốc từ vắc xin (VDPV1) tại Lào với khả năng lây truyền qua
biên giới là mối đe dọa trực tiếp và hiện hữu; (2) Tính cảm nhiễm của cộng đồng: Mức nguy cơ cao.
447
18
2
- Nguy cơ thấp: 7/34 tỉnh (Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên,
Lạng Sơn, Điện Biên và Quảng Ngãi).
- Nguy cơ trung bình: 24/34 tỉnh (Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hoá, Phú Thọ,
Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Lai Châu, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La,
Quảng Trị, TP. Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Khánh Hoà, TP. Hồ Chí Minh, Đồng
Tháp, Tây Ninh, Lâm Đồng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long, Cà Mau).
- Nguy cơ cao: 3/34 tỉnh (Cao Bằng, Gia Lai và Đồng Nai). Tuy nhiên, kết
quả đánh giá theo tỉnh cũ (trước khi sát nhập) cho thấy 10/63 tỉnh có nguy cơ cao
(Cao Bằng, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Tây Ninh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Trà
Vinh, Bình Phước và Đồng Nai). Các tỉnh có nguy cơ cao chủ yếu do tính cảm
nhiễm và giám sát bệnh được đánh giá ở mức nguy cơ cao.
Riêng các tỉnh có biên giới giáp Lào: 2/9 tỉnh có nguy cơ thấp là Điện Biên,
Quảng Ngãi; 7/9 tỉnh có nguy cơ trung bình là Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Sơn La, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng. Không có tỉnh nào ở mức nguy cơ cao.
Trước nguy cơ xâm nhập từ bên ngoài rất cao và WHO đánh giá Việt Nam
có nguy cơ cao, việc xây dựng và triển khai ngay một kế hoạch đáp ứng toàn diện
của Việt Nam là hết sức cần thiết, cấp bách và phù hợp với các quy định
2
.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách
- Lỗ hổng miễn dịch: (1) Theo báo cáo của các địa phương, tỷ lệ trẻ được tiêm/uống vắc xin phòng bại liệt đạt chỉ
tiêu kế hoạch đề ra, tuy nhiên nếu tính riêng tỷ lệ trẻ được uống đủ 3 mũi vắc xin phòng bại liệt (bOPV) trên toàn
quốc của Việt Nam từ năm 2020 đến năm 2024 đạt thấp do trẻ đã tiêm chủng đủ 3 mũi vắc xin phòng bại liệt (IPV)
ngoài dịch vụ thường sẽ không uống vắc xin bOPV (mặc dù các địa phương đã tổ chức rà soát, tiêm bù, tiêm vét
hàng năm); (2) Báo cáo giám sát năm 2024 ghi nhận ca dương tính với Sabin-like 3 tại Đắk Lắk cho thấy sự tồn
tại của các nhóm cộng đồng có miễn dịch thấp, tạo điều kiện cho vi rút biến đổi và lưu hành.
- Năng lực hệ thống y tế về giám sát liệt mềm cấp (LMC) và giám sát môi trường: Mức nguy cơ từ trung bình đến
mức cao.
- Chất lượng giám sát LMC chưa đạt: Báo cáo giám sát năm 2025 (tính đến ngày 17/9/2025) cho thấy chỉ số phát
hiện ca LMC toàn quốc chỉ đạt 0,44/100.000 trẻ, thấp hơn nhiều so với mục tiêu (≥1/100.000). Nhiều tỉnh miền
Trung (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi) chưa phát hiện được trường hợp LMC trở thành "vùng
lõm" giám sát, làm tăng nguy cơ bỏ sót ca bệnh và phát hiện chậm ổ dịch.
- Giám sát môi trường (ES) gián đoạn: Hệ thống giám sát môi trường, một công cụ phát hiện sớm rất nhạy, đã bị
tạm dừng từ năm 2024 đến nay do WHO dừng cung cấp nguồn lực, làm giảm khả năng cảnh báo sớm dịch bệnh.
2
Căn cứ xây dựng Kế hoạch: (1) Luật số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 về phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
(2) Nghị định số 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng; (3) Thông tư liên tịch số
13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 về quy định công tác y tế trường học; (4) Thông tư 17/2019/TT-
BYT ngày 17/7/2019 hướng dẫn giám sát và đáp ứng với bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm; (5) Thông tư số
52/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 về danh mục bệnh truyền nhiễm, đối tượng và phạm vi phải sử dụng vắc xin,
sinh phẩm y tế bắt buộc; (6) Thông tư số 23/2025/TT-BYT ngày 28/6/2025 về quy định báo cáo thống kê ngành
y tế; (7) Công điện số 247/CĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiêm chủng
vắc xin và các biện pháp phòng, chống bệnh bại liệt; (8) Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y
tế về việc ban hành "Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt"; (9) Quyết định số 5715/QĐ-BYT ngày
31/12/2020 phê duyệt “Kế hoạch bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt giai đoạn 2021-2025”; (10) Quyết định
số 2870/QĐ-BYT ngày 29/8/2025 về Kế hoạch tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2026-2028; (11) Quyết định số
5894/QĐ-BYT ngày 19/12/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành “hướng dẫn thiết lập và vận hành đội đáp ứng nhanh”;
(12) Kế hoạch số 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 về phối hợp triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng bù
liều cho trẻ nhập học.
3
nhiệm của các đơn vị trong triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm triển khai kịp
thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
2. Yêu cầu
Xác định nội dung công việc gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ
động, tích cực của các đơn vị tổ chức được giao triển khai Kế hoạch, bảo đảm
chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo phòng, chống dịch bệnh bại liệt kịp thời; tiếp tục bảo vệ thành quả
thanh toán bệnh bại liệt đã đạt được từ năm 2000 tại Việt Nam.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Tăng cường Hệ thống giám sát liệt mềm cấp (LMC)/bại liệt để đạt các chỉ
tiêu trên quy mô cấp tỉnh:
+ Tỷ lệ phát hiện ca LMC ≥ 1/100.000 trẻ dưới 15 tuổi;
+ Tỷ lệ ca LMC được lấy đủ 2 mẫu phân đúng tiêu chuẩn đạt ≥ 80%.
+ Tỷ lệ ca LMC được điều tra di chứng trong vòng 60 ngày đạt ≥ 80%.
+ Số mẫu có kết quả phân lập ≤14 ngày đạt ≥80% trên tổng số mẫu.
+ Số mẫu định danh vi rút polio (bằng realtime RT-PCR ITD/VDPV) ≤7
ngày đạt ≥80% trên tổng số mẫu.
- Duy trì tỷ lệ tiêm chủng các loại vắc xin bại liệt (bOPV, IPV) trong tiêm
chủng thường xuyên cho trẻ dưới 1 tuổi đạt ≥ 95% trên quy mô cấp xã.
- Triển khai hoạt động rà soát tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập học
tại cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học đạt các chỉ tiêu: (i) 100% trẻ được rà soát
tiền sử tiêm chủng các vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng khi
nhập học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học tại các địa phương triển
khai; (ii) Ít nhất 95% trẻ được xác định chưa tiêm chủng hoặc tiêm chủng chưa
đủ mũi vắc xin bại liệt (bOPV, IPV) được tiêm chủng bù liều để phòng bệnh;
(iii) Đảm bảo an toàn tiêm chủng.
- Thiết lập và vận hành hiệu quả hệ thống giám sát môi trường tại các cửa
ngõ quốc tế và các khu vực biên giới trọng điểm, nơi dân cư đông đúc và các tỉnh
giám sát LMC còn hạn chế.
- 100% ca liệt mềm cấp dương tính với vi rút bại liệt hoặc mẫu môi trường
dương tính với vi rút bại liệt được điều tra và xử lý kịp thời theo hướng dẫn của
Bộ Y tế.
IV. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường hệ thống giám sát
1.1. Giám sát liệt mềm cấp
- Thực hiện giám sát LMC/Bại liệt theo Hướng dẫn giám sát và phòng chống
bệnh bại liệt tại Quyết định số 5142/QĐ-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về
4
việc ban hành “Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh bại liệt” và các hướng
dẫn của Bộ Y tế được cập nhật.
- Tăng cường phát hiện, báo cáo các trường hợp liệt mềm cấp nghi bại liệt
tại các bệnh viện, phòng khám thông qua danh sách trường hợp liệt mềm cấp theo
định nghĩa ca giám sát, báo cáo thường xuyên cho khối dự phòng để phối hợp
điều tra, lấy mẫu.
- Tăng cường công tác điều tra, lấy mẫu xét nghiệm, giám sát tích cực phát
hiện các trường hợp LMC/Bại liệt, đặc biệt với tất cả trẻ dưới 15 tuổi có các triệu
chứng liệt mềm cấp tại các bệnh viện để đảm bảo không bỏ sót ca bệnh. Triển khai
các hoạt động giám sát dựa vào sự kiện để phát hiện sớm những dấu hiệu cảnh báo
các trường hợp LMC nghi bại liệt tại cộng đồng để tiến hành điều tra, lấy mẫu xét
nghiệm nhằm phát hiện sớm ca bệnh và tránh bỏ xót tại cộng đồng.
- Giám sát chủ động với tần xuất thường xuyên hơn tại bệnh viện, phòng
khám và tìm kiếm tích cực ca bệnh tại cộng đồng, đặc biệt tại các vùng nguy cơ
cao và vùng có "khoảng trống" thông tin giám sát.
1.2. Giám sát vi rút bại liệt từ môi trường
- Xây dựng hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát vi rút bại liệt từ môi trường.
- Tái kích hoạt và mở rộng mạng lưới giám sát môi trường để phát hiện sớm
sự lưu hành âm thầm của vi rút bại liệt tại các khu vực có nguy cơ, trong đó các
Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur thực hiện lấy mẫu, gửi về Viện Vệ sinh dịch tễ Trung
ương xét nghiệm và thực hiện các nội dung sau:
+ Tiếp tục triển khai lấy mẫu tại 02 điểm giám sát tại Hà Nội, thiết lập các
điểm giám sát tại khu vực biên giới các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Điện
Biên, Sơn La và lấy mẫu giám sát môi trường do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
thực hiện.
+ Thiết lập các điểm giám sát tại các xã biên giới thuộc tỉnh Quảng Trị và
lấy mẫu giám sát môi trường do Viện Pasteur Nha Trang lấy mẫu, Viện Vệ sinh
dịch tễ Trung ương hỗ trợ xét nghiệm.
+ Thiết lập các điểm giám sát, thực hiện lấy mẫu tại các khu vực có nguy cơ
cao tại khu vực Tây Nguyên cũ để phát hiện sớm sự lưu hành của vi rút bại liệt
(bổ sung nếu có sau khi đánh giá nguy cơ) và gửi mẫu về Viện Vệ sinh dịch tễ
Trung ương để xét nghiệm do Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên thực hiện.
+ Thiết lập các điểm giám sát, thực hiện lấy mẫu, xét nghiệm tại các khu vực
có nguy cơ cao để phát hiện sớm sự lưu hành của vi rút bại liệt (bổ sung nếu có
sau khi đánh giá nguy cơ) do Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh thực hiện.
1.3. Giám sát lưu hành vi rút bại liệt các trường hợp suy giảm miễn dịch
Tổ chức giám sát tại một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế,
Sở Y tế tỉnh, thành phố có thực hiện quản lý, điều tra, theo dõi bệnh nhi liệt mềm
cấp có tình trạng suy giảm miễn dịch nhằm mục đích phát hiện và quản lý các
trường hợp mang vi rút bại liệt hoang dại, vi rút có nguồn gốc vắc xin biến đổi di
truyền và trường hợp đào thải kéo dài vi rút chủng Sabin từ vắc xin để chủ động
ngăn ngừa dịch bệnh bại liệt.
5
1.4. Tăng cường năng lực phòng xét nghiệm vi rút bại liệt
Duy trì các phòng xét nghiệm bại liệt chuẩn thức đạt tiêu chuẩn của WHO
tại các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur và đảm bảo nguồn sinh phẩm, vật tư, hóa
chất phục vụ công tác giám sát liệt mềm cấp, bại liệt, xét nghiệm chẩn đoán trong
giám sát thường xuyên và trong trường hợp khẩn cấp.
1.5. Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về giám sát LMC thông
qua tập huấn và giám sát hỗ trợ (có thể lồng ghép vào các hoạt động giám sát
bệnh truyền nhiễm có vắc xin trong TCMR)
Tập huấn cho các cán bộ làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm, xét
nghiệm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố; các cán bộ thuộc
các khoa, phòng liên quan của một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ
Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố (bệnh nhiệt đới, truyền nhiễm, kế hoạch tổng hợp…).
2. Duy trì và nâng cao tỷ lệ miễn dịch trong cộng đồng
- Tăng cường rà soát, đảm bảo tiêm chủng đầy đủ và đủ liều cho các đối
tượng; tăng cường năng lực quản lý đối tượng tiêm chủng cho các Trạm Y tế xã,
đảm bảo không bỏ sót các trường hợp chưa được uống, tiêm hoặc uống, tiêm chưa
đủ liều vắc xin phòng bại liệt, đặc biệt là tại các nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp, vùng
lõm tiêm chủng. Thực hiện tiêm bù, tiêm vét cho các đối tượng chưa được tiêm
chủng đầy đủ, không để xảy ra các khu vực trống tiêm chủng, nhất là các khu vực
vùng sâu, vùng xa.
- Triển khai Kế hoạch số 980/KH-BYT-BGDĐT ngày 19/7/2023 của Bộ Y tế
và Bộ Giáo dục và Đào tạo về phối hợp triển khai kiểm tra tiền sử và tiêm chủng
bù liều cho trẻ nhập học.
- Rà soát danh sách trẻ chưa tiêm hoặc tiêm chưa đủ liều tại các cơ sở giáo
dục mầm non, tiểu học, đặc biệt là trẻ mới nhập học, để không bỏ sót đối tượng;
khẩn trương triển khai kế hoạch tiêm tra tiền sử và tiêm chủng bù liều cho trẻ nhập
học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học; tổ chức triển khai việc tiêm bù càng
sớm càng tốt (ngay trong tháng nếu có thể) đối với các trường hợp trì hoãn tiêm
chủng; rà soát thường xuyên để lọc các đối tượng bị lỡ các mũi tiêm và tiến hành
tiêm vét cho tất cả đối tượng thuộc tiêm chủng mở rộng, tránh bỏ sót đối tượng,
bảo đảm tiêm chủng đầy đủ, đúng mũi, đủ liều theo quy định của Bộ Y tế, đặc biệt
lưu ý đến tỷ lệ uống vắc xin và tỷ lệ tiêm vắc xin phòng bệnh bại liệt nhằm bảo
đảm đủ liều vắc xin chứa thành phần bại liệt theo quy định.
- Tăng cường tập huấn cho cán bộ tiêm chủng, kiểm tra các cơ sở tiêm chủng
tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý, sử dụng vắc xin bảo đảm an toàn và
hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động người dân, cha mẹ học sinh đưa
trẻ đi tiêm chủng đúng lịch, đủ liều để chủ động phòng bệnh.
3. Đáp ứng khi có ca bệnh hoặc mẫu môi trường dương tính
- Kích hoạt đội đáp ứng nhanh (RRT) theo Quyết định số 5894/QĐ-BYT ngày
19/12/2019 của Bộ Y tế về việc ban hành “hướng dẫn thiết lập và vận hành đội đáp
ứng nhanh”, khẩn trương điều tra dịch tễ, đánh giá nguy cơ dịch bệnh lây lan.
6
- Thực hiện điều tra, giám sát theo hướng dẫn tại Quyết định số 5142/QĐ-
BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế về hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh
bại liệt và các hướng dẫn giám sát, báo cáo của Bộ Y tế.
- Phối hợp với WHO và các đơn vị liên quan về việc thông báo ca bệnh và
triển khai các hoạt động đáp ứng.
- Khi có dịch bệnh bại liệt, khẩn trương xây dựng kế hoạch sử dụng vắc xin
bại liệt phù hợp: (i) Khoanh vùng và tổ chức ngay chiến dịch tiêm chủng đáp
ứng bằng vắc xin phù hợp với mục tiêu đạt độ bao phủ trên 95% trong thời gian
ngắn nhất; (ii) Chuẩn bị sẵn sàng nguồn vật tư và nhân lực cho các tình huống
khẩn cấp.
4. Truyền thông nguy cơ
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông phòng, chống dịch bệnh bại liệt liên tục,
đa dạng hình thức, phù hợp từng nhóm đối tượng trong cộng đồng và tại các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh để tạo sự tham gia tích cực, sự quan tâm của các đoàn
thể trong công tác tuyên truyền, cảnh báo đến người dân tăng cường hoạt động
phòng, chống dịch bệnh.
- Xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp cho các cộng đồng vùng sâu,
vùng xa, vùng dân tộc thiểu số để tuyên truyền đến người dân về nguy cơ dịch
bệnh bại liệt quay trở lại và lợi ích, lịch tiêm vắc xin phòng bệnh bại liệt.
5. Duy trì hoạt động của Ủy ban xác nhận thanh toán bệnh bại liệt
- Họp định kỳ và đột xuất về tình hình duy trì thanh toán bệnh bại liệt, xác
minh các trường hợp liệt mềm cấp nghi bại liệt, tư vấn cho Bộ Y tế về các biện
pháp duy trì thành quả thanh toán bệnh bại liệt và báo cáo Ủy ban xác nhận thanh
toán bệnh bại liệt khu vực Tây Thái Bình Dương.
- Đề xuất điều chỉnh, cập nhật lịch tiêm chủng vắc xin bại liệt trong tiêm
chủng mở rộng, tiêm chủng dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam.
V. NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN: Phụ lục kèm theo.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế
1.1. Cục Phòng bệnh
- Đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan phổ biến, tổ chức thực
hiện kế hoạch này (gọi tắt là Kế hoạch); Triển khai các hoạt động liên quan theo
nội dung, nhiệm vụ được giao tại của Kế hoạch.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo
Lãnh đạo Bộ Y tế kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
1.2. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tăng cường phát hiện, chẩn đoán,
điều trị và báo cáo ca liệt mềm cấp trong 48 giờ kể từ khi có chẩn đoán và các
trường hợp bại liệt theo Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ
7
Y tế về việc hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo bệnh, dịch bệnh
truyền nhiễm (gọi tắt là Thông tư số 54/2015/TT-BYT).
1.3. Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur
- Triển khai các hoạt động liên quan theo nội dung, nhiệm vụ được giao tại
của Kế hoạch;
- Thực hiện phối hợp, hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn, kiểm tra, giám sát tại các
địa phương trong khu vực phụ trách triển khai các hoạt động liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được Bộ Y tế giao.
- Huy động các nguồn lực thực hiện theo đúng quy định để triển khai các
hoạt động liên quan của Kế hoạch.
- Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương: (1) Đầu mối xây dựng hướng dẫn của
Bộ Y tế về giám sát vi rút bại liệt từ môi trường; (2) Đầu mối tổng hợp kết quả
triển khai thực hiện Kế hoạch, báo cáo về Bộ Y tế (qua Cục Phòng bệnh) để tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế.
1.4. Văn phòng Bộ, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương
thực hiện công tác truyền thông theo nhiệm vụ được giao và phối hợp, hướng dẫn
các cơ sở y tế địa phương thực hiện công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe về
tiêm chủng vắc xin, các biện pháp phòng, chống dịch bệnh bại liệt.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
2.1. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và ban ngành, đoàn thể các cấp phối
hợp với ngành y tế tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này tại địa phương, đảm
bảo kinh phí, nguồn lực cho việc triển khai kế hoạch này; huy động sự tham gia
của các ban, ngành, đoàn thể và người dân thực hiện có hiệu quả các hoạt động
của kế hoạch này và đẩy mạnh, tuyên truyền về tiêm chủng vắc xin, các biện pháp
phòng, chống bệnh bại liệt; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành đi kiểm tra, giám
sát việc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Y tế, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố.
2.2. Chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh, thành phố
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo chính quyền cấp xã, các
ban, ngành, đoàn thể tại địa phương phối hợp, hỗ trợ ngành y tế: (1) Tăng cường rà
soát, quản lý đối tượng tiêm chủng trên địa bàn và tăng cường năng lực quản lý
đối tượng tiêm chủng cho các Trạm Y tế xã, đảm bảo không bỏ sót các trường hợp
chưa được uống, tiêm hoặc uống, tiêm chưa đủ liều vắc xin phòng bại liệt, đặc biệt
là tại các nơi có tỷ lệ tiêm chủng thấp, vùng lõm tiêm chủng; thực hiện tiêm bù,
tiêm vét cho các đối tượng chưa được tiêm chủng đầy đủ, không để xảy ra các
khu vực trống tiêm chủng, nhất là các khu vực vùng sâu, vùng xa; (2) Triển khai
quyết liệt việc sử dụng vắc xin phòng bệnh, trong đó đặc biệt lưu ý đến tỷ lệ tiêm
chủng các loại vắc xin bại liệt (bOPV, IPV) trong tiêm chủng thường xuyên đạt
trên 95% ở quy mô cấp xã nhằm bảo đảm đủ liều vắc xin chứa thành phần bại liệt
theo quy định của Bộ Y tế và khuyến nghị của WHO; yêu cầu tất cả các cơ sở tiêm
chủng trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo việc sử dụng
vắc xin theo quy định.
8
- Tổ chức đánh giá, cập nhật kết quả đánh giá nguy cơ bệnh bại liệt tại từng
xã, phường, đặc khu và đến cả cấp thôn, ấp, tổ dân phố theo từng mức độ nguy cơ;
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch
chủ động ứng phó với nguy cơ xảy ra dịch bệnh bại liệt; đẩy mạnh giám sát, sàng
lọc các đối tượng nguy cơ (trẻ dưới 15 tuổi) tại các cửa khẩu (nhất là người về từ
các quốc gia đang có dịch bệnh hoặc có nguy cơ bùng phát dịch bệnh bại liệt), các
cơ sở y tế và tại cộng đồng; các tỉnh khu vực biên giới với Lào tăng cường phối
hợp với các địa phương của Lào giáp biên giới với Việt Nam trong công tác phòng,
chống bệnh bại liệt.
- Tăng cường giám sát liệt mềm cấp, lấy mẫu bệnh phẩm, phát hiện sớm các
trường hợp mắc để xử lý kịp thời, hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát, lây lan, đặc
biệt là tại các xã biên giới giáp với Lào; nhập trực tuyến thông tin các trường hợp
liệt mềm cấp trong 48 giờ kể từ khi có chẩn đoán và các trường hợp bại liệt theo
quy định của Thông tư số 54/2015/TT-BYT; xử lý triệt để ổ dịch (nếu có) theo
hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tăng cường thông tin, truyền thông, tuyên truyền vận động người dân bằng
các biện pháp phù hợp với các đối tượng khác nhau nhất là đồng bào dân tộc thiểu
số để chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh bại liệt và đưa trẻ đi
tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch theo hướng dẫn của ngành y tế.
- Bảo đảm hậu cần, thuốc, vắc xin, thiết bị, vật tư, hoá chất phục vụ công tác
phòng, chống bệnh bại liệt theo phương châm bốn tại chỗ.
- Triển khai các hoạt động liên quan theo nội dung, nhiệm vụ được giao tại
của Kế hoạch và phối hợp với các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur để triển khai các
hoạt động kỹ thuật chuyên môn liên quan.
2.3. Chỉ đạo các Sở, ngành khác
- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ sở y tế địa phương triển khai
hiệu quả các hoạt động theo Kế hoạch này về việc rà soát tiền sử, thực hiện
tiêm/uống vét, tiêm chủng bù liều vắc xin phòng bại liệt cho trẻ tại cơ sở giáo dục
mầm non, tiểu học.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các cơ sở y tế địa phương
triển khai các hoạt động tuyên truyền phòng chống dịch bệnh bại liệt, đa dạng hóa
các hoạt động truyền thông để người dân hiểu và chủ động thực hiện các biện
pháp phòng chống dịch bệnh bại liệt.
- Các Sở, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị, thực hiện các
hoạt động để đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch bệnh bại liệt.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Trung ương:
- Các đơn vị chủ động bố trí kinh phí từ dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
được giao và các nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có) để tổ chức các hoạt động.
- Đối với các hoạt động thuộc Chương trình Tiêm chủng mở rộng sử dụng
ngân sách trung ương, các đơn vị thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số
13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024 của Chính phủ và đảm bảo nằm trong phạm vi
dự toán chi thường xuyên đã được cấp có thẩm quyền giao cho Bộ Y tế năm 2026.
9
2. Ngân sách địa phương: Bố trí kinh phí theo quy định cho việc triển khai
các hoạt động tại địa phương (truyền thông, tập huấn, giám sát, bảo quản, vận
chuyển vắc xin, mẫu bệnh phẩm, tổ chức tiêm chủng...).
Trên đây là Kế hoạch giám sát và đáp ứng với nguy cơ bùng phát dịch bệnh
bại liệt năm 2026, đề nghị các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố;
- Trung tâm KSBT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, PB.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
10
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2026 của Bộ Y tế)
TT
Nội dung thực hiện
Đơn vị đầu mối
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực
hiện
I
Tăng cường hệ thống giám sát
1
Giám sát liệt mềm cấp
Cục Phòng bệnh; các Viện Vệ sinh
dịch tễ, Pasteur; Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật các tỉnh, thành phố
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh; Sở Y tế; Bệnh viện
tuyến Trung ương, tuyến
tỉnh và các cơ sở khám chữa
bệnh
Trong năm 2026
2
Giám sát vi rút bại liệt từ môi trường
Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur
(Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
đầu mối xây dựng hướng dẫn giám
sát vi rút bại liệt từ môi trường và
phối hợp các đơn vị liên quan thực
hiện).
Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật các tỉnh, thành phố
Trong năm 2026,
triển khai lấy mẫu
2 tuần/lần trong
giai đoạn đáp ứng
khẩn cấp (ít nhất
3-6 tháng), sau đó
duy trì tần suất
phù hợp dựa trên
đánh giá nguy cơ.
3
Giám sát lưu hành vi rút bại liệt các
trường hợp suy giảm miễn dịch
Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur
Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh; Cục Phòng bệnh; Sở
Y tế, Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật các tỉnh, thành phố;
bệnh viện tuyến trung ương
và tuyến tỉnh
Trong năm 2026
4
Tăng cường năng lực phòng xét nghiệm
vi rút bại liệt
Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur
Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật các tỉnh, thành phố (lấy
mẫu và vận chuyển mẫu đến
phòng thí nghiệm)
Trong năm 2026
447
18
3
11
TT
Nội dung thực hiện
Đơn vị đầu mối
Đơn vị phối hợp
Thời gian thực
hiện
5
Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các
tuyến về giám sát LMC thông qua tập
huấn và giám sát hỗ trợ (có thể lồng
ghép vào các hoạt động giám sát bệnh
truyền nhiễm có vắc xin trong TCMR)
các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur;
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục
Phòng bệnh
Sở Y tế, Trung tâm Kiểm
soát bệnh tật các tỉnh, thành
phố và bệnh viện tuyến
trung ương, bệnh viện tuyến
tỉnh
Quý I-II/2026
II
Duy trì và nâng cao tỷ lệ miễn dịch
trong cộng đồng
Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur;
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật các
tỉnh, thành phố
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các
Viện Vệ sinh dịch tễ,
Pasteur, Sở Y tế, Sở Giáo
dục và Đào tạo, Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật các tỉnh,
thành phố
Trong năm 2026
III
Đáp ứng khi có ca bệnh hoặc mẫu
môi trường dương tính
Cục Phòng bệnh
Viện Vệ sinh dịch tễ,
Pasteur; Uỷ ban xác nhận
Thanh toán bệnh bại liệt
quốc gia, Cục Quản lý Dược
và các đơn vị liên quan
Trong năm 2026
IV
Truyền thông nguy cơ
Trung tâm Truyền thông giáo dục
sức khỏe Trung ương
Văn phòng Bộ, Viện Vệ
sinh dịch tễ, Pasteur và
Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật các tỉnh, thành phố
Trong năm 2026
V
Duy trì hoạt động của Ủy ban xác
nhận thanh toán bệnh bại liệt
Ủy ban xác nhận thanh toán
bệnh bại liệt
Cục Phòng bệnh, các Viện
Vệ sinh dịch tễ, Pasteur
Trong năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 7108/SGDĐT-HSSV của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về việc triển khai công tác phòng, chống bệnh bại liệt trong các cơ sở giáo dục

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 7108/SGDĐT-HSSV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×