• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 2123/CT-UBND Tuyên Quang 2026 thực hiện nhiệm vụ giải pháp trọng tâm năm học 2026-2027

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2123/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Đỗ Anh Tuấn
Trích yếu: Về thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT CHỈ THỊ 2123/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 2123/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 2123/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH TUYÊN QUANG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /CT-UBND
Tuyên Quang, ngày tháng 8 năm 2026
CH TH
Về thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm
năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Thực hin Thông o số 105-TB/VPTW ngày 24/6/2026 ca n phòng Trung
ương Đảng về kết luận của đồng chí Tổng thư, Chtịch c Lâm tại buổi
m việc về côngc chun bị năm học 2026-2027 vành hình triển khai thực hin
Ngh quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính tr về đt phá phát trin
giáo dục đào tạo; Văn bản số 979-CV/ĐU ngày 06/7/2026 của Thường trc Đảng
ủy Chính phv chỉ đạo, trin khai Thông báo s 105-TB/VPTW ngày 24/6/2026;
Thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ
về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027; Thông báo số 448/TB-
VPCP ngày 23/8/2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng
Chính phủ Tiến Châu tại cuộc họp về công tác chuẩn bị kết 01 năm thực
hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị công tác chuẩn bị năm học
mới 2026-2027.
Thực hiện Kết luận số 1550/KL-BGDĐT ngày 29/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục Đào tạo Hoàng Minh Sơn tại Hội nghị Giám đốc Sở Giáo dục Đào
tạo năm 2026;
Thực hiện Văn bản số 1418-CV/TU ngày 07/8/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy; Văn bản s789-CV/ĐU ngày 07/8/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy
Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày
05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm
học 2026-2027.
Nhằm tạo chuyển biến t, thực chất trong việc tổ chức thực hiện hiệu quả
các nhiệm vụ năm học 2026-2027, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên
địa bàn tỉnh với chủ đề: "Đổi mới duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả
thực chất". Đổi mới mạnh mtư duy, phương thức quản giáo dục, chuyển
mạnh từ tư duy “quản lý giáo dục” sang “quản trị phát triển giáo dục”; tập trung
khắc phục triệt để những hạn chế, bất cập, khó khăn, vướng mắc; tiếp tục thực
hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân , phường tập
trung, ưu tiên cao nhất việc chuẩn bị năm học mới 2026-2027 tổ chức thực hiện
đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1.1. Nâng cao hiu lc, hiu qu qun nhà nước v giáo dc; đổi mi qun
tr trường học theo hướng hiện đại
2123
25
2
Tiếp tục quán triệt sâu rộng, tổ chức thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 71-
NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào
tạo; Nghị quyết số 248/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội về một số
chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào
tạo; Nghị quyết số 249/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội phê duyệt chủ
trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng
giáo dục đào tạo giai đoạn 2026-2035, các văn bản chỉ đạo của Trung ương,
của tỉnh về giáo dục đào tạo
1
. Thực hiện phương châm: Rõ mục tiêu, người,
việc, kết quả, trách nhiệm, thẩm quyền, tiến độ cơ chế kiểm
tra, giám sát”; lấy kết quthực hiện làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của tập thể, cá nhân.
Quán trit, t chc thc hin nghiêm túc, hiu qu các nhim v, gii pháp
trọng tâm năm học 2026-2027 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị
số 31/CT-TTg ngày 05/8/2026. Xác định phát triển giáo dục và đào tạo là nhiệm
vụ quan trọng, thường xuyên, lâu dài ca c h thng chính tr; ngành Giáo dc
gi vai trò nòng ct, các cấp, các ngành, địa phương trách nhim phi hp t
chc thc hin.
Tiếp tục đổi mới tư duy quản lý và qun tr giáo dục theo hướng tăng cường
phân cp, phân quyn gn vi kim tra, giám sát; phát huy vai trò, trách nhim
của người đứng đầu các cơ quan quản lý giáo dc, chính quyền địa phương và cơ
s giáo dc trong t chc thc hin nhim vụ; tăng cường kim tra, giám sát, hu
kim vic thc hin nhim v.
Đẩy mạnh đổi mới quản trị nhà trường; tăng quyền tự chủ gắn với trách
nhiệm giải trình của sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, kỷ
cương, an toàn, lành mạnh. Chủ động nghiên cứu, tổ chức thực hiện các mô hình
quản trị trường học phù hợp với hướng dẫn của quan thẩm quyền điều
kiện thực tế của tỉnh; hoàn thiện phương thức quản giáo dục theo hình chính
quyền địa phương hai cấp, đặc biệt hình quản trị các trường học quy
lớn, trường học có nhiều phân hiệu, nhiều điểm trường sau sắp xếp.
Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên kết giáo dục, không tổ chức trong giờ
học chính khóa. Thực hiện nghiêm quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện
công khai, minh bạch các khoản thu và các hoạt động liên kết giáo dục theo quy
định; công khai số điện thoại tiếp nhận phản ánh về lạm thu, dạy thêm, học thêm
trái quy định; xử nghiêm các trường hợp vi phạm, xử trách nhiệm người
đứng đầu sgiáo dục và cơ quan quản trực tiếp nếu để xảy ra vi phạm thuộc
phạm vi quản lý mà không kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý theo quy định.
1
Quyết định số 1888/QĐ-BGDĐT ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035, giai
đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030; Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 57-NQ/TU ngày 29/01/2026
của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; Quyết định số 381/QĐ-
UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đào tạo đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, ...
3
1.2. Tiếp tục soát sắp xếp tinh gọn các cơ sở giáo dục công lập; đẩy nhanh
tiến độ xây dựng các trường phổ thông nội trú tiểu học và trung học cơ sở tại các
xã biên giới
Thực hiện sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường
xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập phù hp vi quy hoch tnh theo đúng chỉ
đạo của Trung ương Đảng
2
, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
3
, hướng dẫn của Bộ
Nội vụ
4
, Bộ Giáo dục Đào tạo
5
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ
đã được xác định tại Nghị quyết số 112-NQ/TU ngày 22/7/2026 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Kết luận số 1192-KL/TU ngày 27/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy Phương án tổng thể số 158/PA-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh, bảo đảm hoàn thành theo đúng lộ trình trước khi bắt đầu năm học mới;
kịp thời ổn định tổ chức, bộ máy, đội ngũ, sở vật chất và các điều kiện tổ chức
dạy học sau sắp xếp; thực hiện công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận trong quá
trình thực hiện.
Tập trung quyết liệt, đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng các trường phổ
thông nội trú tiểu học trung học sở tại các biên giới theo đúng chỉ đạo
của Bộ Chính trị, Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, bảo đảm hoàn
thành theo kế hoạch. Đối với nhóm 06 trường học đã được khởi công trong năm
2025 phải hoàn thành đưa vào sử dụng từ năm học 2026-2027; chđộng chuẩn
bị đội ngũ, sở vật chất, trang thiết bị, phương án tuyển sinh, tổ chức quản lý,
nuôi dưỡng dạy học để bảo đảm vận hành hiệu quả khi đưa trường vào hoạt
động. Triển khai xây dựng hoàn thành 11 trường phổ thông nội trú liên cấp còn
lại trước 30/8/2027.
1.3. Bảo đảm nguồn lực tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Bố trí nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí của
Trung ương, địa phương các nguồn lực huy động hợp pháp khác để tăng cường
cơ sở vật chất, trường lớp, trang thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh.
soát các công trình của nhà nước không sử dụng để ưu tiên chuyển mục
đích sử dụng cho các sở giáo dục. soát hiện trạng sở vật chất, phòng học,
phòng bộ môn, công trình phụ trợ, thiết bị dạy học; ưu tiên nguồn lực đầu tư, sửa
chữa, nâng cấp trường, lớp học, trang cấp phòng học trực tuyến cho các trường
học, đặc biệt tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
2
Thông báo kết lun s 105-TB/VPTW ngày 24/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đng v kết lun ca
đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm.
3
Văn bản s 777/TTg-TCCB ngày 10/7/2026, Văn bản s 814/TTg-TCCV ngày 20/7/2026 ca Th ng
Chính ph v vic sp xếp cơ sở giáo dc mm non, ph thông, thường xuyên, giáo dc ngh nghip công lp cp
tnh, cp xã; Văn bản s 7828/VPCP-KGVX ngày 06/8/2026 ca th ng Chính ph v vic sp xếp trường ph
thông dân tc bán trú ti các địa phương.
4
Văn bn s 8617/BNV-TCBC v vic gii quyết chính sách đi vi viên chc nh đạo, qun lý và nhân s h tr giáo
dc ti c cơ sở giáo go dc; vic chnh lý, qun bàn giao h , tài liệu u tr khi sp xếp cơ s go dc
5
Kế hoch s 1186/KH-BGDĐT ngày 26/6/2026 ca B Giáo dục và Đào tạo đẩy mnh sp xếp mạng lưới
thc hin tđim mt s hình đối với các sở giáo dc mm non, ph thông, giáo dục thường xuyên
công lp; Văn bn s 4054/BGDĐT-GDPT ngày 30/6/2026 ca B Giáo dục và Đào tạo đẩy mnh sp xếp mng
i và thc hiện thí điểm mt s mô hình đối với các cơ sở giáo dc mm non, ph thông, giáo dục thường xuyên
công lp; Văn bản 4291/BGDĐT-GDPT ngày 08/7/2026 ca B Giáo dục và Đào tạo v vic hoàn thành vic sp
xếp đơn vị s nghip công lp giáo dc theo Ngh quyết s 180/NQ-CP ca Chính ph.
4
vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - hội khó khăn. Xây dựng thứ tự ưu
tiên đầu trên sở kết qusoát, trong đó tập trung giải quyết các điểm nghẽn
về phòng học, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở, nhà ăn, công trình vệ sinh, nước
sạch, thiết bị dạy học hạ tầng công nghệ thông tin tại các địa bàn khó khăn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới.
Tiếp tục thực hiện xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, xây dựng phòng học
kiên cố; bổ sung phòng học, phòng học bộ môn, thư viện, phòng chức năng, nhà
tập, sân tập thể dục thể thao thiết bị thí nghiệm, thực hành, STEM/STEAM,
công nghệ thông tin; ưu tiên bố trí nguồn lực để học sinh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được tiếp cận bình đẳng với giáo dục chất lượng; thu hẹp khoảng cách về
điều kiện học tập giữa các vùng, miền và giữa các trường.
Quan tâm bảo đảm các điều kiện tổ chức dạy học đối với các trường phổ
thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú nhất là tại các địa bàn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, khu vực biên giới; nâng cao chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục học sinh; bảo đảm an toàn, vệ sinh, phòng chống dịch bệnh
trong các cơ sở giáo dục có tổ chức ăn, ở bán trú.
Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa, tài liệu học tập, thiết bị
dạy học trước ngày 30/8/2026; thực hiện đầy đủ c chế độ, chính sách đối với
nhà giáo và người học theo quy định.
1.4. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Luật Nhà giáo các văn bản hướng
dẫn thi hành; xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm đủ về
số lượng, đồng bộ về cấu, nâng cao về chất lượng, đáp ng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Rà soát, cơ cấu lại đội ngũ viên chức trong lĩnh vực giáo dục theo vị trí việc
làm và nhu cầu thực tế; ưu tiên bố trí, sử dụng hiệu quả biên chế cho đội ngũ trực
tiếp giảng dạy; tham mưu cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung số lượng người
làm việc phù hợp với quy định và yêu cầu thực tế của địa phương, nhất là đối với
các cơ sở giáo dục thực hiện sắp xếp lại; bố trí kinh phí để các cơ sở giáo dục ký
hợp đồng lao động đối với số giáo viên còn thiếu. Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy
ban nhân dân xã, phường soát, đánh giá thực trạng đội ngũ ng chức thực hiện
nhiệm vụ quản nnước về giáo dục; tham mưu bố trí, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản giáo dục trong
mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
soát, sắp xếp, bố trí, sử dụng hiệu quả đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
giáo dục, nhân viên trường học theo vị trí việc làm, quy trường, lớp nhu
cầu thực tế sau sắp xếp. Tập trung khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục
bộ giữa các môn học, cấp học, địa bàn; bảo đảm btđủ giáo viên thực hiện
Chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, nhất là đối vi các trường
viên chức lãnh đạo, qun giáo viên liên quan đến đến v án "Li dng
chc v, quyn hn trong khi thi hành công v" xy ra Điểm thi Trường THPT
Chuyên Tuyên Quang, bảo đảm các nhà trường hoạt động ổn định, hiu qu ngay
t đầu năm học 2026-2027.
5
Thực hiện các giải pháp giảm áp lực hành chính, giảm hồ sơ, sổ sách không
cần thiết; tạo điều kiện để giáo viên tập trung thực hiện nhiệm vụ chuyên môn,
nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ, năng lực quản trị nhà trường, năng lực số, năng lực ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, ngoại ngữ cho đội ngũ nhà giáo cán bộ quản giáo dục; chú trọng
bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục mới.
Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tưởng, nâng cao đạo đức nhà giáo,
trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục; giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, nhân cách của nhà giáo.
Tổ chức hội nghị toàn ngành quán triệt thực hiện Thông số 03/2026/TT-
BGDĐT ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Quy
tắc ứng xử của nhà giáo.
1.5. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh; xây
dựng văn hóa trung thực, liêm chính, thực chất trong trường học
Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục mầm non, Chương trình
giáo dục phổ thông; nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn; tiếp
tục củng cố, nâng cao chất lượng phcập giáo dục, xóa mù chữ; tiếp tục triển khai
hiệu quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em t3 đến 5 tuổi; triển khai thí điểm
Chương trình Giáo dục mầm non mới; thực hiện giáo dục bắt buộc đến hết cấp
THCS theo quy định.
Triển khai thực hiện các chủ trương, quy định và hướng dẫn của Trung ương
về sách giáo khoa giáo dục phổ thông; bảo đảm chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần
thiết để tổ chức thực hiện khi được cấp thẩm quyền quyết định. Tăng cường
dạy học ngoại ngữ, từng bước đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong
trường học; nghiên cứu, chuẩn bị các điều kiện để triển khai dạy học tiếng Trung
Quốc, tiếng Mông tại một số cơ sở giáo dục khi đủ điều kiện và theo hướng dẫn
của Bộ Giáo dục Đào tạo. Chú trọng công tác phát hiện, bồi dưỡng học sinh
giỏi, học sinh năng khiếu.
Đẩy nhanh lộ trình tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, tăng cường giáo dục
STEM/STEAM, kỹ năng số, giáo dục thể chất thể thao trường học, nghệ thuật,
hướng nghiệp và các hoạt động phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, các hoạt
động giáo dục gìn giữ, phát huy giá trị văn hóa dân tộc.
Tăng cường kỷ cương, nâng cao trách nhiệm thực thi nhiệm vụ; xây dựng
văn hóa trung thực, liêm chính, thực chất trong trường học; giải pháp cụ thđể
khắc phục bệnh thành tích trong dạy, học và kiểm tra, đánh giá; không chạy theo
tỉ lệ lên lớp, tỉ lệ tốt nghiệp. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong kiểm tra, thi cử;
thực hiện nghiêm các quy định về kiểm tra, đánh giá, bảo đảm đánh giá thực chất
năng lực người học; xử lý nghiêm việc báo cáo không đúng thực tế. Làm tốt công
tác phòng, chống gian lận trong thi cử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nhất
trong tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027 trên địa bàn; chuẩn
bị đầy đủ các điều kiện tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2027,
tuyển sinh đầu cấp các kỳ thi, cuộc thi bảo đảm an toàn, nghiêm túc, khách
quan, đúng quy định.
6
soát, đổi mới công tác kiểm tra, đánh g, thi c, tuyn sinh đầu cp theo
chcng, nhiệm vụ, thẩm quyền; giảm tối đac kỳ thi, cuc thi kng cn thiết;
giảm áp lc cho học sinh, go viên và cha mẹ học sinh, ct giảm tối đa báo o trung
gian, sử dng dữ liu số dùng chung, không phát sinh thủ tục ngoài quy định đ giáo
viên dành thời gian tập trung thực hiện nhim vgiảng dạy, giáo dục học sinh.
Tiếp tục phát huy, nâng cao hiệu quhoạt động của các cụm chuyên môn, tổ
vấn chuyên môn, tổ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong ngành
Giáo dục. Tăng cường các hoạt động trao đổi, sinh hoạt chuyên môn, dự giờ trực
tiếp, trực tuyến để nâng cao chất lượng dạy học.
Đẩy mnh giáo dục đạo đức, lối sng, kỹng sống, kng số,na ứng
xử, tinh thần trách nhiệm, khát vọng cống hiến ý thc chp nh pháp lut cho
học sinh, sinh viên; y dựng phát triển con người Tuyên Quang toàn diện về đo
đức, nhânch, trí tuệ, th lực, thẩm mỹ đáp ứngu cầu phát trin bền vững theo
Ngh quyết s84-NQ/TU ny 20/4/2026 của Ban Thưng vụ Tnh ủy và Kế hoạch
số 294/KH-UBND ngày 29/7/2026 của Ủy ban nnn tỉnh;ng cao cht lượng
giáo dục quốc phòng an ninh trong c sở giáo dục; ng ng giáo dục truyền
thng yêu c, ý thức bảo vệ Tquốc trong học sinh, sinh vn.
Nâng cao hiệu quả công tác vấn tâm lý, sức khỏe học đường, thể thao
trường học; hướng dẫn các địa phương tổ chức bữa ăn học đường bảo đảm dinh
dưỡng hợp lý, an toàn thực phẩm, y tế trường học. Xây dựng văn hóa học đường
theo hướng toàn diện, thiết thực trên nền tảng môi trường giáo dục an toàn, lành
mạnh, kỷ cương, nhân văn; phòng, chống bạo lực học đường, thuốc điện tử, ma
túy học đường, tệ nạn xã hội các nguy trên môi trường mạng; chú trọng
trang bị cho học sinh năng lực tự bảo vbản thân, khả ng nhận diện và chủ động
phòng ngừa tsớm, từ xa; kiểm soát phù hợp việc sdụng mạng hội, điện
thoại thông minh và trí tuệ nhân tạo đối với trẻ em vị thành niên. Tăng cường
trách nhiệm của chính quyền các cấp và cha mẹ học sinh trong tổ chức thực hiện.
1.6. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo
Tiếp tục hoàn thiện, khai thác hiệu quả sở dữ liệu ngành giáo dục bảo đảm
các yêu cầu đúng, đủ, sạch, sống, liên thông, thống nhất, dùng chung”; tăng
cường kết nối, chia sẻ dữ liệu với các sở dữ liệu quốc gia, phục vụ hiệu quả
công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản giáo dục, quản trị nhà
trường, tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá; từng bước số hóa, chuẩn hóa sử
dụng hiệu quả hồ sơ, dữ liệu, sổ sách theo quy định; giảm tối đa hồ sơ, sổ sách
báo cáo trùng lặp, không cần thiết; triển khai hiệu quả học bsố, văn bằng số, các
nền tảng số dùng chung; từng bước xây dựng môi trường giáo dục số, trường học
số; lựa chọn nền tảng dạy học số (LMS, LCMS) phù hợp để nâng cao chất lượng,
hiệu quả dạy học.
Nâng cao hiệu quả ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giảng dạy, học
tập xây dựng học liệu số theo hướng phù hợp, an toàn, kiểm soát; phát động
các phong trào thi đua, cuộc thi dành cho giáo viên, học sinh triển khai hiệu
quả dạy học tích hợp Khung năng lực số AI nhằm nâng cao năng lực số cho
đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và người học.
7
Tăng cường phối hợp giữa ngành Giáo dục với ngành Khoa học công
nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan trong nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các
giải pháp công nghệ phục vụ đổi mới giáo dục và đào tạo.
1.7. Hoàn thành sắp xếp mạng lưới sở giáo dục nghnghiệp công lập;
khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, đào tạo nghề tại
doanh nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực kỹ năng nghề cao, đạt chuẩn quốc gia,
khu vực, quốc tế. Đẩy mạnh đào tạo nghề, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao kỹ
năng nghề cho người lao động; chú trọng các ngành, lĩnh vực gắn với tiềm năng,
lợi thế của tỉnh, nhu cầu thị trường lao động và yêu cầu chuyển đổi số.
Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực theo kết
quả đầu ra; chú trọng đào tạo lại, đào tạo ng cao trình độ kỹ năng cho người lao
động đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số, ứng dụng công
nghệ mới và yêu cầu của thị trường lao động. Phát triển mô hình trung học nghề
để tăng lựa chọn phân luồng sau trung học sở, bảo đảm phân luồng dựa trên
năng lực, sở trường, nguyện vọng của học sinh. Đẩy mạnh hợp tác Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp trong xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, tuyển
dụng và đào tạo lại; thu hút chuyên gia, nghệ nhân, kỹ sư, lao động nghề cao tham
gia đào tạo.
Phát huy vai trò của Trường Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên
Quang trong đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công
nghệ, đổi mới sáng tạo; tăng cường phối hợp với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
trong và ngoài tỉnh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo; đẩy mạnh hợp tác với các
trường đại học trong nước nước ngoài trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao cho tỉnh.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo các quan, đơn vị liên
quan rà soát, hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức quản lý,
viên chức, người lao động chịu tác động của việc sắp xếp các sở giáo dục theo
quy định; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về
tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc, biên chế viên chức, hợp
đồng lao động trong lĩnh vực giáo dục theo quy định.
Chủ trì tham mưu, hướng dẫn việc rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, sử dụng
đội ngũ viên chức trong lĩnh vực giáo dục bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn,
quy định về phân cấp quản lý và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
Phối hợp với ngành Giáo dục tham mưu các giải pháp nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo; bảo đảm việc tuyển dụng, sử dụng, bố
trí đội ngũ đúng quy định.
3. S Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo các quan liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực tài chính thực hiện các nhiệm vụ phát
triển giáo dục đào tạo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
khả năng cân đối của địa phương.
8
Chủ trì hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý, điều chuyển, xử lý
các cơ sở nhà, đất, trụ sở cơ quan dôi dư sau sắp xếp trường lớp và sáp nhập đơn
vị hành chính, đảm bảo tài sản được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, tránh thất thoát,
lãng phí tài sản công.
Ưu tiên tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, trọng
tâm, trọng điểm của ngành Giáo dục, nhất đầu xây dựng trường phổ thông
nội trú tại các xã biên giới; tổ chức dạy học bán trú, nội trú; khắc phục tình trạng
thiếu phòng học, nhà công vụ, thiết bdạy học hạ tầng stại các địa bàn khó
khăn; thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với người học, nhà giáo theo quy định.
4. S Khoa hc và Công ngh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo c quan liên quan triển khai các
nhiệm vụ về chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo; hỗ trợ phát triển hạ tầng số,
nền tảng số, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
Phối hợp hướng dẫn, htrợ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá; bảo đảm việc ứng
dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp, an toàn, có kiểm soát nâng cao hiệu quả khai thác
các nền tảng số phục vụ phát triển giáo dục.
5. S Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã,
phường các quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác y tế
trường học; bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm tại
các sở giáo dục tổ chức bếp ăn tập thể, bán trú; tăng cường công tác dinh
dưỡng học đường, phòng chống suy dinh dưỡng, nâng cao sức khỏe học sinh.
Phối hợp tuyên truyền, giáo dục vphòng chống dịch bệnh, sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tâm thần các vấn đề liên quan đến chăm sóc, bảo vệ sức khỏe
học sinh. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện công tác tư vấn, chăm sóc sức
khỏe tâm thần, sức khỏe học đường cho học sinh; tăng cường phát hiện, hỗ trợ,
can thiệp kịp thời đối với các trường hợp có nguy cơ.
6. Công an tnh
Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp, nhất là Công an cấp xã, phối hợp chặt
chẽ với chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục, nhà trường, trin khai
c giải pháp bo đảm an ninh, trật tự, an tn trưng học; phòng ngừa, xử kịp
thi c hành vi bạo lực học đưng, các nguy mất an toàn trên môi trường mạng,
sử dng thuc lá điện t, ma y nh hưởng đến môi trưng go dục; nhân rng mô
hình "Cng trường an toàn giao thông" xử lý nghm hành vi giao xe máy cho
học sinh khi chưa đủ điều kin.
9
7. S Xây dng
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương trong công tác rà soát,
tham mưu đầu tư, cải tạo, nâng cấp svật chất trường học theo quy hoch, tiêu
chun, quy chun xây dng công trình giáo dc; hướng dẫn thực hiện các yêu cầu
về xây dựng, sửa chữa công trình giáo dục bảo đảm an toàn, hiệu quả.
Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc bảo
đảm chất lượng, an toàn, tiến độ xây dựng các trường phổ thông nội trú tiểu học
và trung học cơ sở tại các xã biên giới theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Trường Đại học Tân Trào, Trường Cao đẳng Tuyên Quang
Căn cứ chức năng, nhiệm v đưc giao, ch động xây dng kế hoch phát
triển nhà trường; tăng cường liên kết đào tạo, nghiên cu khoa hc, chuyn giao
công ngh, bồi dưỡng ngun nhân lc phc v phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.
Phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
cán b qun lý, giáo viên, phát trin ngun nhân lc giáo dục và đáp ng nhu cu
nhân lc của địa phương.
Chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; nghiên cứu, dự báo nhu cầu nhân lực, đề
xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc bảo đảm các điều kiện tổ chức năm học
trên địa bàn, nhất là trường lớp, cơ sở vật chất, đội ngũ theo phân cấp, sách giáo
khoa, an toàn trường học và các điều kiện cần thiết khác; kịp thời giải quyết hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo trên địa
bàn theo phân cấp quản lý; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan
liên quan bảo đảm các điều kiện phục vụ năm học 2026-2027.
Đưa các chỉ tiêu phát triển giáo dục, mục tiêu, nhiệm vphổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội của
địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026-2030.
Phối hợp với Sở Nội vụ và Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, bố trí công chức
thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về giáo dục đào tạo bảo đảm phù hợp với
vị tviệc làm, yêu cầu chuyên môn quy định hiện hành; hạn chế tình trạng
kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực, bảo đảm không để xảy ra tình trạng không công
chức đủ năng lực tham mưu, thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về giáo dục
trên địa bàn.
Thực hiện sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc phạm vi
quản theo Phương án tổng thể số 158/PA-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh, bảo đảm hoàn thành theo đúng lộ trình trước khi bắt đầu năm học
mới, công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.
10
Chủ động xây dựng phương án quản lý, xử đối với sở nhà, đất, trụ sở
quan dôi sau sắp xếp trường lớp và sáp nhập đơn vị hành chính, bảo đảm
sử dụng tài sản công đúng tiêu chuẩn, định mức, mục đích, hiệu quả, tài sản phải
được trông coi, bảo vệ, tránh để sở vật chất bỏ hoang, xuống cấp hoặc sử dụng
sai quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển giáo
dục đào tạo thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý; kịp thời chấn chỉnh, xử
hoặc đề xuất xử lý các vi phạm, bất cập phát sinh trên địa bàn.
Giao S Giáo dc và Đào to ch trì, phi hp vi Văn phòng y ban nhân
dân tnh theo dõi, đôn đốc, tng hp tình hình, kp thi báo cáo y ban nhân dân
tnh, Ch tch y ban nhân dân tnh; trường hp phát sinh khó khăn, vướng mc
vượt thm quyn, các cơ quan, đơn v, địa phương báo cáo y ban nhân dân tnh
(qua S Giáo dc và Đào to tng hp) để xem xét, ch đạo gii quyết./.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Đỗ Anh Tun

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 2123/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm học 2026-2027 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×