• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 381/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 phê duyệt Đề án phát triển giáo dục đào tạo đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2026 09:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 381/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Ngọc Hà
Trích yếu: Về việc phê duyệt Đề án "Phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 381/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 381/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 381/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
SAO Y; Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang; 02/03/2026; 17:33:57; +07:00
Ký bởi: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Cơ quan: Tỉnh Tuyên Quang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁN
Phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Kèm theo Quyết đnh s 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 ca UBND tnh Tuyên Quang)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CXÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Phát triển giáo dục đào tạo vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát
triển bền vững của mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo đã nêu
quan điểm chỉ đạo nhất quán: “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết
định tương lai dân tộc. Phát triển giáo dục đào tạo sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước và của toàn dân.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030 xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá : “Tập trung
đầu , phát triển giáo dục đào tạo, làm chuyển biến căn bản, vượt bậc vchất
lượng, tạo nền tảng vững chắc để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”; “có cơ
chế đột phá để đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài”.
Giai đoạn 2025-2030, đặt ra yêu cầu đột phá đối với phát triển giáo dục
đào tạo trong bối cảnh mới. Việc thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai
cấp sắp xếp lại đơn vhành chính cấp tỉnh đã tạo nên một hthống giáo dục,
đào tạo quy lớn sau khi hợp nhất tỉnh. Đây vừa thời lớn, vừa thách
thức, đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ duy quản để phát triển giáo dục, đào tạo.
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang tái định hình căn bản mô hình giáo dục,
cơ cấu ngành nghề và yêu cầu kỹ năng lao động. Trong khi đó, diện tích tự nhiên
của tỉnh lớn, địa hình chia cắt, hệ thống trường lớp còn phân tán, điều kiện đảm
bảo về sở vật chất, đội ngũ ngiáo chưa đáp ứng nhu cầu, chất lượng giáo
dục còn hạn chế nhất định, chưa đồng đều, nhất vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, biên giới.
Do đó, việc xây dựng triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục
đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045” giải pháp quan
trọng, cần thiết để cụ thể hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về đột phá phát
triển giáo dục, đào tạo; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, phát huy vai trò
trung tâm trong phát triển, nâng cao chất ợng nguồn nhân lực, góp phần quan
trọng thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - hội đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh Tuyên Quang.
2
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính tr
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030, được thông qua tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trvề đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 71-NQ/TW).
Nghquyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của BChính trvề đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Kết luận số 91-KL/TW ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực
hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá XI "Vđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".
Chthị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban thư vtiếp tục đổi mới,
phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045.
Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 05/01/2024 của Bộ Chính trị về công tác phổ cập
giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ cho người lớn và đẩy mạnh phân luồng
học sinh trong giáo dục phổ thông.
Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 10/10/2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Tuyên Quang lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.
Chương trình hành động số 11-CTr/TU ngày 18/11/2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết s57-NQ/TU ny 29/01/2026 của Ban Tờng vụ Tỉnh y về ph
cập giáo dục mầm non cho trẻ em t3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Cơ sở pháp lý
Nghị quyết s249/2025/QH15 của Quốc hội vphê duyệt chủ trương đầu
Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục
đào tạo giai đoạn 2026-2035.
Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội về một số chế, chính sách
đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
Quyết đnh số 1705/-TTg ngày 31/12/2024 ca Th tướng Chính phphê
duyt Chiến lưc pt trin go dục, đào to đến m 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ các luật, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của Chính
phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (chi tiết có danh mục tại Phụ lục kèm theo).
3
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO TỈNH TUYÊN QUANG
I. QUY MÔ, TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH
Toàn tỉnh hiện 1.076
sở giáo dục, đào tạo; 1.803 điểm trường lẻ
;
17.329 lớp; 506.499 học sinh, học viên, sinh viên. Cụ thể:
TT
Cấp học
Số trường
Số lớp
Số học sinh
1
Mầm non (MN)
360
5.238
115.849
2
Tiểu học (TH)
279
6.675
179.437
3
Trung học cơ sở (THCS)
338
3.744
143.614
4
Trung học phổ thông (THPT)
75
1.283
52.578
5
Giáo dc thưng xuyên (GDTX);
Giáo dc ngh nghip (GDNN)
3
22
194
8.462
6
Giáo dục đại học (GDĐH)
2
195
6.559
Tổng
1.076
17.329
506.499
II. ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LÀM VIỆC
1. Bn chế công chc ca S Giáo dc và Đào to (tính đến ny 01/10/2025)
Sở Giáo dục Đào tạo : 70 công chức và 04 hợp đồng lao động theo Nghị
định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ, thiếu 35 người so với
số được giao
.
2. Biên chế viên chức (tính đến ngày 01/10/2025)
2.1. Giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX
Toàn ngành giáo dục 30.642
viên chức cán bộ quản lý, giáo viên, nhân
viên (không tính hợp đồng), thiếu 1.722 người so với sđược giao; thiếu 5.519
biên chế viên chức so với định mức quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
, riêng
giáo viên thiếu 3.794 biên chế.
Tỷ lệ giáo vn đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo: Cp mầm non 99,3%;
cấp tiểu học 80,7%; cp trung học sở 95%; cp trung học phổ tng 100% .
2.2. Giáo dục nghề nghiệp: Số lượng viên chức, người lao động giáo dục
nghề nghiệp trong các cơ sở GDNN 340 người
, bản đủ để đáp ứng yêu cầu,
nhiệm vụ đào tạo nghề trung cấp, cao đẳng với các nghề và quy mô hiện tại.
2.3. Giáo dục đại học: Số lượng viên chức, người lao động của Đại học Tân
Trào 233 người (viên chức: 197 người; hợp đồng lao động: 36 người). Số lượng
giảng viên có trình độ Tiến sĩ là 44 người (chiếm 25,6%).
. Trong đó có 20 trường phổ thông dân tộc nội trú và 231 trường phổ thông dân tộc bán trú.
. Trong đó: Mầm non 886 điểm trường lẻ; Tiểu học 867 điểm; THCS 50 điểm.
. 01 trưng cao đẳng; 02 trưng trung cp; 03 trung tâm GDNN; 14 trung tâm GDTX-GDNN; 02 trung tâm GDTX.
. Biên chế công chức: Sở Giáo dục và Đào tạo được giao năm 2026: 110 biên chế (trong đó: 105 công chức
và 05 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP).
. Trong đó: Mầm non: 9.310; Tiểu học: 10.424; THCS 7620; THPT: 2929; GDTX, GDNN: 359 người.
. Thông số 19/2023/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Btrưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
. Trong đó: Tng Cao đẳng Tuyên Quang: 286; Trưng Trung cấp Dân tc Nội trú GDTX Bắc Quang: 54 ni.
4
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Toàn tỉnh hiện có 17.231 phòng, trong đó kiên cố: 12.185/17.231 phòng (đạt
70,7%); bán kiên cố: 4.492 phòng (đạt 26,1%); phòng học tạm, nhờ: 296 phòng
(185 phòng học tạm; 111 phòng học mượn, nhờ), chiếm 1,7%; tiếp tục thực hiện
cải tạo, nâng cấp sở vật chất cho các trường học; hoàn thành giai đoạn 1 đưa
vào sử dụng Dự án xây dựng Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Tuyên
Quang tại địa điểm mới.
Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu thiết bị dạy học (TBDH) tối thiểu của các cấp học đạt
bình quân 44,5% (mầm non 40%, tiểu học 54,5%, THCS 41%, THPT 42,5%).
252/692 trường phổ thông đã phòng học trực tuyến để tổ chức dạy học
trực tuyến, dự giờ, sinh hoạt trao đổi chuyên môn; hiện còn 440 trường phổ
thông và 100% các trường mầm non chưa có phòng học trực tuyến.
Toàn tỉnh hiện có 682/1.052 trường đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 64,8%. Cụ thể:
TT
Cấp học
Tổng số
trường
Số trường đạt
chuẩn quốc gia từ
mức độ 1 trở lên
Tỷ lệ
(%)
Số trường
đạt chuẩn
mức độ 2
Tỷ lệ
(%)
1
Mầm non
360
233
64,7
39
10,8
2
Phổ thông
692
449
64,9
30
4,3
Tiểu học
280
207
73,9
15
5,4
THCS
337
208
61,7
14
4,2
THPT
75
34
45,3
1
1,3
Tổng
1052
682
64,8
69
6,6
Đầu trang cấp cơ sở vật cht và thiết bị đào to cho các trường cao đng,
trung cấp tập trung vào ngành, nghđào tạo được đu trọng điểm; thiết bđào tạo
từng ớc bổ sung, nâng cấp phục vụ giảng dạy thuyết và thực nh.
Trường Đại học n Trào hin sử dụng tổng din ch đt khoảng 260.113,7 ,
46 phòng học lý thuyết, 13 phòng thực hành, thí nghim, 08 phòng t viện, 02 hội
trường và 84 phòng ký túc.
IV. CÔNG TÁC CHUYỂN ĐỔI SỐ, ỨNG DỤNG NG NGHTHÔNG TIN,
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG QUẢN LÍ, DẠY HỌC
1. Hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thống nhất toàn tỉnh
Xây dựng, hợp nhất chuẩn hóa cơ sở dữ liệu (CSDL) ngành giáo dục toàn
tỉnh, quản1.076 sở giáo dục, gần 33.000 cán bộ, giáo viên 500.000 học
sinh, liên thông với CSDL quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các nền tảng
số của tỉnh. 100% trường học đã cập nhật dữ liệu “đúng – đủ sạch – sống”, vận
hành theo hình “2 cấp chính quyền 2 cấp quản giáo dục”, cho phép ,
phường cùng tham gia quản giám sát dữ liệu. Tuyên Quang địa phương
tiên phong hoàn thành hợp nhất CSDL ngành sau sáp nhập, đặt nền tảng cho hệ
sinh thái giáo dục số, giáo dục thông minh.
. Trong đó: Mầm non 130 phòng, Tiểu học 110 phòng, THCS 31 phòng, THPT 25 phòng.
5
Trường Đại học Tân Trào đã từng bước xây dựng chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
quản đào tạo, người học, đội ngũ giảng viên hoạt động nghiên cứu khoa học,
bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà trường phối hợp
cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước khi cần thiết.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), trí tuệ nhân tạo công tác quản
giảng dạy, học tập và kiểm tra đánh giá
T chc xây dng và hun luyn Chatbot AI h tr quản lí nhà nước v giáo
dc cho công chức các xã, phường; xây dng bài hc, bài giảng đa phương tin
để b sung kho hc liu dùng chung cho các cp hc. Các cơ sở giáo dục đã đẩy
mạnh ứng dụng nền tảng số như Trường học mở KAV, VTC online, K12 Online,
OLM, Azota, để hỗ trợ giảng dạy, kiểm tra đánh giá và ôn thi cuối cấp. Giáo
viên đã bước đầu sử dụng các công cụ AI như Chat GPT, Gemini, Gamma AI,
Vidu.Studio, Suno AI, Google Data Studio, để thiết kế bài giảng, trực quan
hóa dữ liệu, tạo video và âm thanh minh họa.
Tổ chức thi thử tốt nghiệp THPT trực tuyến, khảo sát chất lượng trực tuyến
giúp học sinh làm quen với thi trực tuyến, chuẩn bị cho lộ trình thi tốt nghiệp
THPT trên máy vi tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
V. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
Giai đoạn 2020–2025, tỉnh Hà Giang Tuyên Quang (cũ) đã triển khai một
số chính sách đặc thù phù hợp với điều kiện thực tiễn, qua đó góp phần phát triển
và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
1. Chính sách phát triển giáo dục mũi nhọn
Hội đồng nhân dân tnh đã ban hành quy đnh chế độ khen thưởng đối vi
các tp thể, cá nhân đạt thành tích trong các k thi quc tế, khu vc quc tế, quc
gia và k thi cp tnh và chính sách h tr hc bng cho hc sinh trường THPT
Chuyên các đội tuyn hc sinh gii d thi quc gia; chính sách bồi dưỡng giáo
viên tập huấn các đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp quốc gia
với mức chi cơ bản
phù hợp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên.
Chỉ đạo xây dựng c trường THCS trọng điểm, góp phần tạo nguồn học
sinh giỏi vững chắc cho các trường THPT Chuyên. Tuy nhiên, hiện chưa các
cơ chế, chính sách cụ thể để phát triển loại hình trường này (về đội ngũ, cơ sở vật
chất, tài chính, tuyển sinh, …).
Đối với giáo dục đại học, đến nay, tỉnh chưa chính sách phát triển giáo
dục mũi nhọn bậc đại học gắn với các lĩnh vực then chốt của khoa học công
nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW
Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị. Trường Đại học Tân Trào đang
đào tạo một số ngành tiềm năng trở thành lĩnh vực mũi nhọn của tỉnh như công
nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, giáo dục STEM
các ngành đào tạo giáo viên
phục vụ đổi mới giáo dục phổ thông.
. Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 14/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức
chi chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang.
. Từ viết tắt của Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) Mathematics
(Toán học).
6
2. Chính sách tài chính giáo dục và công bằng tiếp cận dịch vụ
Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang đã ban hành Nghị quyết về huy động
trẻ em đi nhà trẻ, Hội đồng nhân n tỉnh Tuyên Quang ban hành chính sách hỗ
trợ ăn trưa cho trẻ nhà trẻ mức hỗ trợ đối với trẻ em mầm non con công nhân,
người lao động làm việc tại khu công nghiệp với mức hỗ trợ như đối với trẻ mẫu
giáo theo quy định của Chính phủ, góp phần nâng cao tỷ lệ huy động và chất lượng
nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong những năm đầu đời.
Việc cấp kinh phí đào tạo phạm theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP
của Chính phủ còn chậm; các ngành đào tạo phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh
tế xã hội địa phương như công nghệ thông tin, khoa học dữ liệu, chăm sóc sức
khỏe, kinh tế – hội hiện chưa được hỗ trợ tài chính tương xứng.
3. Chính sách hỗ trợ đội ngũ nhà giáo và hoạt động chuyên môn
Tỉnh Tuyên Quang ban hành chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp loại giỏi,
xuất sắc về công tác trong ngành giáo dục
. Tnăm 2022 đến nay, đã thu hút
được 245 sinh viên tốt nghiệp loại Giỏi, Xuất sắc; đây là động lực, nền tảng quan
trọng để ng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục mũi nhọn
của các trường phổ thông. Tuy nhiên, đa số giáo viên diện thu hút giáo viên
mầm non, tiểu học. Tỉnh đã thí điểm tổ chức thi tuyển đbnhiệm cán bộ lãnh
đạo, quản lý các trường mầm non, phổ thông
.
Tuy nhiên, các chính sách hiện hành chưa có quy định đặc thù gắn trực tiếp
với nhiệm vụ đào tạo đại học, nghiên cứu khoa học chuyển giao công nghệ;
chưa chính cách đãi ngộ, hỗ trợ thu nhập nhằm khuyến khích giảng viên
trình độ tiến sĩ, người có học hàm phó giáo sư, giáo yên tâm công tác tại các
trường đại học, cao đẳng.
4. Chính sách xã hội hóa và phát triển cơ sở vật chất
Ban nh các khon thu, mc thu cơ chế qun thu, chi đối với c dịch v
hỗ trợ, phục vụ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập
.
Tỉnh Tuyên Quang đã ban hành chính sách khuyến khích phát triển giáo dục
mầm non ngoài công lập
, góp phần giảm áp lực vbiên chế và chi đầu của
ngân sách nhà nước. Toàn tỉnh hiện 06 trường mầm non và 85 nhóm trẻ, lớp
mầm non ngoài công lập. Tỷ lệ trường mầm non ngoài công lập chiếm 1,67%; t
lệ huy động trẻ mầm non ngoài công lập đạt 2,4%; trong đó, nhà trẻ đạt 7,8%,
mẫu giáo đạt 1,2%.
Tuy nhiên, đến nay, toàn tỉnh mới chỉ có 01 trường tiểu học ngoài công lập
do chưa chính sách khuyến khích phát triển giáo dục phổ thông ngoài công lập.
. Nghquyết s12/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021 được sửa đổi, bsung tại Nghị quyết số 03/2023/NQ-
HĐND ngày 06/7/2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
. Đến nay, đã bổ nhiệm 31 vị trí lãnh đạo, quản lí các trường mầm non, phổ thông thông qua thi tuyển.
. Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 03/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định các khoản thu,
mức thu chế quản thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Nghị quyết số 33/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, các khoản
thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
. Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 01/8/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chính
sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sửa đổi, bổ sung
tại Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 20/12/2021) của Hội đồng nhân dân tỉnh.
7
VI. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
1. Giáo dục mầm non (GDMN)
Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từng bước đưc nâng n, đáp
ng u cầu cần đạt của Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện thực tế từng
trường, địa phương. Tỷ lệ huy động trnhà tr đạt 38,7%, mu giáo đạt 96,4%.
Triển khai đồng bộ và hiệu quả giáo dục STEAM
trong các cơ sở GDMN;
tiếp tục triển khai chủ đề "Xây dựng trường mầm non xanh - an toàn - thân thiện"
gắn với việc thực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung
tâm”; Chuyên đề “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ mầm non”; …
ớc đầu triển khai hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trí tunhân tạo
trong quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ. 100% số trđến trường được học 02
buổi/ngày, được theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng; xây dựng biểu tính
khẩu phần ăn cho trẻ áp dụng 100% các tờng mầm non thực hiện hướng tới
đảm bảo chế độ dinh dưỡng toàn diện cho trẻ
.
2. Giáo dục phổ thông (GDPT)
Chương trình GDPT 2018 đã được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12. Việc y
dựng và thực hiện kế hoạch go dục nhà trường được chú trọng, phù hợp với điều
kiện thực tiễn của từng đơn vị. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra,
đánh giá theo định ớng phát triển phẩm chất, năng lực của người học triển
khai đồng bộ các giải pháp nhằm chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang phát
triển năng lực toàn diện cho học sinh. Tp trungy dựng các trường THCS trọng
điểm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, tạo nguồn học sinh giỏi vững
chắc cho các trường THPT chuyên. Thực hiện quyết liệt các giải pháp xóa chữ
cho người dân vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
Chất lượng giáo dục chuyển biến tích cực và đạt được một số thành tích
nổi bật. Tỉnh Tuyên Quang (sau sáp nhập) đạt chuẩn phổ cập giáo dục (PCGD)
mầm non cho trẻ em 5 tuổi; PCGD tiểu học đạt mức độ 2; PCGD THCS đạt mức
độ 1; xóa chữ đạt mức độ 1; 100% học sinh từ lớp 3 đến lớp 12 được học
Tiếng Anh, Tin học.
Tỷ lđỗ tốt nghiệp điểm trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm
tăng đều qua các năm học và đạt bình quân trên 98%. Năm học 2024-2025, điểm
trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT của tỉnh Tuyên Quang đạt 5,745 điểm, xếp thứ
31/34 tỉnh, thành phố
.
Giai đoạn 2021-2025, toàn tỉnh đạt 212 giải học sinh giỏi cấp quốc gia; 01
học sinh được triệu tập dự thi chọn đội tuyển học sinh giỏi dự thi Olympic quốc
tế. Từ năm 2021 đến 2025, toàn tỉnh đạt 02 giải Nhất, 04 giải Ba Cuộc thi Khoa
học kỹ thuật cấp quốc gia; 02 dự án được lựa chọn dự thi quốc tế tại Hoa Kỳ.
. Tviết tt của Science (Khoa hc), Technology (Công ngh), Engineering (K thut), Art (Ngh thut)
Mathematics (Toán học).
. T lệ trẻ pt triểnnh thường đạt 94,8%; đảm bảo an toàn cho trẻ về thể chất và tinh thần của
trẻ. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm dần qua các năm học; thể nhẹ n 2,15%; thể thấp còi 2,8%; thừa cân,
béo p0,3%.
. Bình quân cả nước là 6,172 điểm.
8
Công tác thể thao trường học được quan tâm và có bước phát triển. Tại Hội
khỏe Phù Đổng toàn quốc Khu vực I năm 2024 tại Phú Thọ, tỉnh Tuyên Quang
đạt 25 huy chương, xếp thứ 5/13 tỉnh Khu vực I. Tại Hội khỏe Phù Đổng toàn
quốc, tỉnh đạt 1 huy chương Bạc và 1 huy chương Đồng.
Công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống và xây dựng văn hóa học
đường, phòng chống bạo lực học đường được chú trọng từng bước nâng cao
chất lượng; hoạt động công tác Đoàn, Đội và các câu lạc bộ kĩ năng sống, gìn giữ
bản sắc văn hóa dân tộc, ... được duy trì hiệu quả.
3. Giáo dục dân tộc
Hệ thống trường phổ thông n tộc nội trú và phổ thông dân tộc bán trú từng
ớc được phát triển về quy ng cao chất ợng cm c, giáo dục học sinh
người dân tộc thiểu số. Toàn tỉnh hiện có 20 trường phthông n tộc nội trú 231
trường phthông dân tộcn trú. Tỷ l hc sinh người dân tộc thiểu số các cấp học
mầm non, phthông và GDTX chiếm 79,2% tổng số học sinh toàn tỉnh. Tỷ lệ trưng
phthông dân tộc nội trú tờng phổ thông n tộc bán trú chiếm 37% tổng số
sở giáo dục ph thông
, cao hơn bình quân của cớc (5,8%)
. Tlệ học sinh nội
trú, n tchiếm 36,3% tổng số học sinh phthông toàn tỉnh.
Công tác giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc được đặc biệt quan tâm,
nhiều trường học đã thành lập duy thiệu quả hoạt động của các câu lạc bộ
(đàn tính, hát Then, ...), phòng truyền thống; bố trí hình ảnh, pano trong khuôn
viên trường về những hoạt động văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc
thiểu số, các di tích, thắng cảnh của địa phương.
Chất lượng giáo dục, chăm sóc học sinh trong các trường phổ thông dân tộc
nội trú, bán trú từng bước được nâng lên; chất lượng giáo dục của các trường
PTDT nội trú luôn trong nhóm các trường dẫn đầu về chất lượng giáo dục đại trà
(theo điểm trung bình thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT thi tốt nghiệp THPT);
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và chế độ dinh dưỡng tối thiểu cho học sinh.
4. Giáo dục thường xuyên
Năm học 2024-2025, toàn tỉnh 17 trung tâm vừa dạy văn hoá chương trình
GDTX cấp THPT vừa dạy nghề; 12,6% học sinh tốt nghiệp THCS theo học
chương trình GDTX cấp THPT tại các cơ sở GDTX.
Một số trung tâm đã thực hiện quyền tự chủ (một phần) gắn với trách nhiệm
của người đứng đầu đã đa dạng hóa các chương trình GDTX, nâng cao hiệu
quả, chất lượng đào tạo, giảng dạy, từng bước nâng cao năng lực tự chủ, bắt kịp
với xu hướng phát triển của xã hội.
Tiếp tục triển khai, thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của
Thủ tướng Chính phủ Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030.
Hằng năm, ngành giáo dục phối hợp với Hội Khuyến học tỉnh xây dựng hội
học tập; triển khai, đánh giá, công nhận “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”,
“Cộng đồng học tập”, “Đơn vị học tập”
.
. Trong đó: Tỷ lệ trường PTDT nội trú chiếm 2,9%, PTDT bán trú chiếm 34,1%.
. Bình quân của cả nước: Tỷ lệ trường PTDT nội trú chiếm 1,2%, PTDT bán trú chiếm 4,6%.
. Kết quả năm 2024: 128.756 gia đình đạt danh hiệu “Gia đình học tập”, 1.306 dòng họ đạt
“Dòng họ học tập”, 1.484 cộng đồng đạt “Cộng đồng học tập”, 849 đơn vị đạt “Đơn vị học tập”, 108.660
công dân đạt “Công dân học tập”.
9
5. Giáo dục nghề nghiệp
Tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS tiếp tục học nghề đạt 10,5%;
7,3% tổng số học sinh hoàn thành chương trình THPT tiếp tục cao đẳng, trung cấp.
Hiện nay toàn tỉnh đang áp dụng triển khai khoảng 238 chương trình, giáo
trình đào tạo được cập nhật, xây dựng và phê duyệt, đảm bảo tính hệ thống, linh
hoạt, hiện đại và phù hợp yêu cầu thị trường lao động. Có 03 cơ sở giáo dục nghề
nghiệp được đầu tư đào tạo 15 ngành, nghề trọng điểm, trong đó có 01 nghề trọng
điểm cấp độ quốc tế, 14 nghề trọng điểm cấp độ quốc gia.
Tnăm 2021 đến hết tháng 10/2025, tổng số tuyển sinh đào tạo nghề
100.082 người, vượt mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2021-2025 (80.000 người), đạt
125% kế hoạch. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 66,5%. Tổng số người tốt
nghiệp tất cả các trình độ đào tạo 86.360 người, tỷ lệ việc làm sau tốt
nghiệp đạt trên 80%.
6. Giáo dục đại học
Trên địa bàn tỉnh hiện 2 sở giáo dục đại học (Trường Đại học Tân
Trào; phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang).
Chất lượng giáo dục của Trường Đại học Tân Trào đã bước phát triển,
từng bước khẳng định vai trò là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục
vụ cộng đồng của địa phương. Trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo
dục đại học chu kỳ 2; kiểm định chất lượng 6 chương trình đào tạo trình độ đại
học. Hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ được xây dựng vận hành tốt. Tỷ lệ
sinh viên tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 96%, tỷ lệ sinh viên việc làm sau tốt
nghiệp đạt trên 90%, ngành đạt 100%. Hoạt động nghiên cứu khoa học
chuyển giao công nghệ bước phát triển tích cực. Giai đoạn 2022-2025, Trường
triển khai hơn 100 đề tài khoa học các cấp; công bố khoảng 620 bài báo khoa học
trong nước và quốc tế; xuất bản gần 94 giáo trình, sách chuyên khảo. Các kết quả
nghiên cứu được gắn với đào tạo, chuyển giao ứng dụng trong lĩnh vực nông
lâm nghiệp. Hằng năm, cung cấp cho thị trường khoảng 2 triệu cây giống các loại
phục vụ sản xuất và trồng rừng; đào tạo lưu học sinh Lào; tổ chức các hoạt động
bồi dưỡng, tập huấn, chuyển giao tri thức cho cán bộ, giáo viên và người dân trên
địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao mặt bằng n trí chất lượng nguồn nhân lực
địa phương.
Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang (thành lập năm 2023) hiện đào
tạo 05 ngành trình độ đại học (Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Ngôn ngữ
Trung Quốc, phạm Tiếng H’Mông, Tiếng Việt văn hóa Việt Nam) 01
ngành trình đcao đẳng (Giáo dục Mầm non). Giai đoạn 2023-2025, Phân hiệu
đã tuyển sinh được gần 2.000 sinh viên (đạt 100% chỉ tiêu được giao hàng năm).
VII. CHI NGÂN SÁCH CHO GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
Giai đoạn 2021-2025, tổng chi ngân sách địa phương cho giáo dục, đào tạo
giáo dục nghề nghiệp là 45.922 tỷ đồng. Trong đó, chi đầu phát triển: 4.483,5
tỷ đồng (chiếm 9,76%); chi thường xuyên: 41.438,57 tỷ đồng (chiếm 90,24%).
10
VIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
ng tác tổ chức by, sắp xếp, bố trí, sử dụng đội n công chc, viên chức,
người lao động được triển khai i bản, bảo đảm ổn định, không gián đon hoạt động.
Hoàn thành hợp nhất sở dliệu ngành; đẩy mạnh ng dụng công nghệ thông
tin, ttuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học; xây dựng nền tảng quản trị giáo dục
thông minh.
Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản giáo dục phát huy tinh thần trách nhiệm,
đoàn kết, nỗ lực, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá; công
tác ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và AI trong quản lí và giảng dạy bước đầu
chuyển biến tích cực. Chất lượng giáo dục bưc phát triển và đạt đưc một số
kết qu nổi bật vkết quthi tốt nghiệp THPT, học sinh giỏi quốc gia, y dựng
trường đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục - a chữ; tỷ lệ huy động trẻ nhà tr
cao n nh quân của c c.
sở vật chất, thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao
điều kiện dạy học, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào n tộc thiểu số và
các trường phổ thông liên cấp tại khu vực biên giới, bảo đảm điều kiện học tập
cho học sinh, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc
phòng vùng biên giới; Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
tặng cho tỉnh 03 phòng thực hành giáo dục STEM hiện đại cho 3 trường (3,5 tỷ
đồng/phòng).
Ngành giáo dục đã chủ động, tích cực tham mưu cấp ủy, chính quyền ban
hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, kịp thời thích ứng với mô hình chính quyền
địa phương hai cấp sau hợp nhất tỉnh. Sự phối hợp giữa Sở Giáo dục Đào tạo
với các cơ quan, đơn vị, địa phương được tăng cường, hiệu quả quản lý nhà nước
về giáo dục ngày càng nâng cao.
Trường Đại học Tân Trào từng bước khẳng định uy tín trong hệ thống giáo
dục đại học. Quy tuyển sinh đại học chính quy tăng khoảng 3,5 lần so với năm
2020; số ngành đào tạo được mở rộng lên 22 ngành trình độ đại học và 01 ngành
trình độ cao đẳng, tăng 12 ngành so với năm 2020. Chất lượng đào tạo và nghiên
cứu khoa học có chuyển biến tích cực; tỷ lệ sinh viên việc làm sau tốt nghiệp
đạt trên 90%.
2. Tồn tại, hạn chế chủ yếu và nguyên nhân
2.1. Tồn tại, hạn chế chủ yếu
a) Về mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất
Tỷ lệ png học kiên cố còn thp, hin chỉ đạt 70,7%, thấp hơnnh quân ca
cả nưc (89,6%). Sđiểm trường lẻ cấp mầm non, tiu học n nhiều.
Phòng học bmôn, phòng học trực tuyến, nhà công vụ cho giáo viên
,
công trình nước sạch, phòng ở cho học sinh nội trú, bán trú, công trình vệ sinh
thiết bị dạy học, máy vi tính, đặc biệt thiết bị hiện đại còn thiếu nhiều; tỷ lệ thiết
bị dạy học đáp ứng nhu cầu dạy học còn thấp.
. Hiện toàn tỉnh còn thiếu 2.585 phòng ở nhà công vụ so với nhu cầu.
11
Giáo dục phổ tng ngoài ng lập còn hn chế; toàn tỉnh hiện chỉ có 01 trường
tiu hc ngoài công lập. Tỉnh chưa có trung tâm hỗ trợ pt giáo dục hòa nhp công
lp theo Quyết định s403/-TTg ngày 25/02/2025 của Thớng Chính phủ.
b) Về đội ngũ nhà giáo
Giáo viên các cấp học còn thiếu so với sđược giao định mức quy định
của Bộ Giáo dục Đào tạo. Toàn tỉnh hiện còn thiếu 1.722 giáo viên so với số
được giao thiếu 5.519 viên chức (trong đó riêng giáo viên 3.794) so với định
mức quy định của Bộ Giáo dục Đào tạo; thiếu nhân viên kế toán, TBDH theo
quy định. Giáo viên ở một số môn học thiếu nguồn tuyển dụng, đặc biệt là Tiếng
Anh, Tin học, Toán.
c) Chất lượng giáo dục đại trà, mũi nhọn
Chất ợng giáo dục giữa các vùng địa phương chưa đồng đều sự
chênh lệch nét về điều kiện kinh tế - hội chất lượng giáo dục giữa khu
vực trung tâm với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Toàn tỉnh
còn 5 xã chưa huy động được trẻ nhà trẻ ra lớp
; 11 xã có tỷ lệ huy động trẻ nhà
trẻ dưới 20%
. Chất lượng giáo dục đại trà tỷ lệ học sinh tiếp tục học THPT
và tương đương còn thấp
; tỷ lệ học sinh tiếp tục học cao đẳng, đại học ở một s
còn rất thấp, đặc biệt một số vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
biên giới
; tỷ ltrẻ suy dinh dưỡng còn cao
. Năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh)
kỹ năng số của học sinh, sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế.
Số lượng và chất lượng giải học sinh giỏi cấp quốc gia mặc dù đã tăng nhưng có
mặt còn hạn chế; chưa có học sinh dự thi quốc tế. Chất lượng dạy học tiếng Anh,
Tin học cấp tiểu học còn nhiều hạn chế do thiếu giáo viên và thiết bị thông minh;
một số trường phải dạy trực tuyến, ghép lớp để dạy do thiếu giáo viên.
d) Chuyển đổi số trong giáo dục còn chậm: Hạ tầng số chưa đáp ứng yêu
cầu; nền tảng số, sở dữ liệu ngành giáo dục chưa được đồng bộ, liên thông theo
yêu cầu; kiến thức năng lực số của đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu;
việc ứng dụng các hệ sinh thái giáo dục thông minh, phần mềm quản trị nhà trường
trong công tác quản lí, quản trị, tổ chức dạy, học tại các cơ sgiáo dục còn hạn
chế, thiếu đồng bộ.
đ) Giáo dục nghề nghiệp: Quy mô, năng lực và chất lượng đào tạo nghề của
các sở giáo dục nghề nghiệp còn hạn chế do thiếu sở vật chất, giáo viên;
một số sgiáo dục nghề nghiệp chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với thị
trường lao động; tỷ lệ phân luồng học sinh học nghsau THCS còn thấp. Các
trung tâm GDNN-GDTX chưa được đầu đồng bộ về sở vật chất thiết bị
đào tạo; trang bị thiết bị lạc hậu, hiệu quả sử dụng thấp.
. Các xã: Khâu Vai, Niêm Sơn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà.
. Ngọc Long: 5,02%; Đường Thượng: 6,72%; Du Già: 9,21%; Giáp Trung: 10,59%; Thuận Hoà:
13,99%; Minh Ngọc: 4,74%; Bạch Ngọc: 16,35%; Mèo Vạc: 17,25%; Yên Cường: 18,66%; Đồng Văn:19,50%;
Mậu Duệ: 19,66%.
. Một số xã có tỷ lệ học sinh vào học THPT thấp n: Đường Thượng: 9.52%; Khâu Vai: 11.56%;
Xã Du Già: 17.33%; Xã Quảng Nguyên: 21.98%; Xã Lũng Phìn: 22.11%,...
. Tỷ lệ học sinh thi đỗ cao đẳng, đại học năm học 2024-2025 của các trường THPT vùng tuyển sinh
các xã biên giới chỉ đạt 24,1%, trong khi tỷ lệ chung của toàn tỉnh là 48,8%.
. Tuyên Quang: Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 2,15%, thể thấp còi 2,8%.
Toàn quốc: Tỷ lệ trẻ mầm non suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 1,6%, thể thấp còi 2,1%.
12
e) Giáo dục đại học: sở vật chất chưa đồng bộ, còn thiếu và xuống cấp;
thiếu ký túc cho sinh viên hoàn cảnh khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số nhu cầu. Đội ngũ giảng viên chưa đồng đều về trình độ; cấu ngành đào
tạo chưa đa dạng, c ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ còn ít, quy
tuyển sinh còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
2.2. Nguyên nhân
ng c nh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, cnh quyền một số địa pơng đối với
ng c phát triển giáo dục, đào tạo ca sâu t, quyết liệt, hiệu quchưa cao.
Địa bàn rộng, chia cắt, dân phân tán, nhiều điểm trường lẻ vùng sâu,
vùng xa, biên giới gây khó khăn cho công tác nâng cao chất lượng giáo dục
hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Việc huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân đầu tư cho giáo
dục còn chưa hiệu quả; hợp tác trong giáo dục giữa tỉnh Tuyên Quang với các tổ
chức trong và ngoài nước còn hạn chế.
Mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp chưa được quy hoạch phù hợp với
điều kiện thực tiễn do vậy việc thực hiện còn dàn trải hiệu quả chưa cao; sở vật
chất, TBDH giáo viên còn thiếu nhiều; vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp
trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động còn hạn chế.
Chưa chế, chính sách riêng để khuyến khích, tạo động lực cho phát
triển giáo dục phổ thông ngoài công lập; chưa chế, chính sách đặc thù để
phát triển giáo dục đại học.
Nguồn lực tài chính còn hạn chế; thu hút đầu ngoài ngân sách còn thấp,
nhất là ở nông thôn, miền núi.
3. Bài học kinh nghiệm
3.1. Sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt, hiệu quả của các cấp ủy, chính
quyền các cấp. Trung ương ban hành Nghị quyết số 71-NQ/TW nhiều chủ
trương lớn; Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh đã cụ thể hóa thành
nhiều nghị quyết, đề án, chính sách đầu cho giáo dục, tạo hành lang pháp
động lực đổi mới.
3.2. Sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; chính quyền các cấp, đoàn thể, tổ
chức xã hội quan tâm chăm lo sự nghiệp giáo dục; sự đồng hành của cha mẹ học
sinh, Nhân dân tạo nền tảng bền vững cho xã hội học tập.
3.3. Ngành giáo dục chủ động, sáng tạo, thực hiện tốt vai trò tham mưu;
quyết liệt trong chỉ đạo đổi mới quản lý, triển khai đồng bộ các chương trình, kế
hoạch của Trung ương và của ngành; đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên,
nhân viên và học sinh thi đua dạy tốt, học tốt, đạt một số kết quả nổi bật. Giám
đốc Sở Giáo dục Đào tạo giao chỉ tiêu, nhiệm vụ đổi mới, đột phá về chất lượng
giáo dục học sinh cho người đứng đầu c sở giáo dục; thành lập Tổ vấn
chuyên môn các Cụm chuyên môn trong bối cảnh thực hiện chính quyền địa
phương 2 cấp; khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; thí điểm thi tuyển chức
danh lãnh đạo, quản lí các nhà trường; …
13
3.4. Ngành giáo dục tích cực, chđộng tham u cho cấp ủy, chính quyền
triển khai thực hiện nhiệm vụ của Nghị quyết, phù hợp với điều kiện thực tiễn của
địa phương, đơn vị. Các cấp, các ngành từ tỉnh tới sở phối hợp chặt chẽ trong
quá trình triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Chú trọng xây dựng và phát
triển đội ngũ giáo vn đủ về số lượng, cấu hợp lý, bảo đảm chất lượng; thực
hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho giáo viên học sinh theo quy định.
3.5. Trong quá trình triển khai thực hiện, phải thường xuyên theo i, kiểm
tra, đánh giá, đôn đốc, kết, tổng kết việc thực hiện; chđạo giải quyết kịp thời
những khó kn,ớng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Phần thứ ba
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. QUAN ĐIỂM
1. Quán triệt đầy đủ, sâu sắc trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội quan
điểm giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai dân tộc.
Phát triển giáo dục, đào tạo sự nghiệp của Đảng, Nhà nước của toàn dân.
Nhà nước giữ vai trò định hướng chiến lược, kiến tạo phát triển, bảo đảm nguồn
lực công bằng trong giáo dục; bảo đảm đủ trường, đủ lớp, đủ giáo viên đáp ứng
nhu cầu học tập của người dân. Toàn hội trách nhiệm chăm lo, tham gia
đóng góp nguồn lực và giám sát phát triển giáo dục, đào tạo.
2. Xây dựng xã hội học tập, khơi dậy mạnh mẽ các phong trào thi đua trong
Nhân dân trong toàn hội vhọc tập, tự học tập, học tập không ngừng, học
tập suốt đời vì sự nghiệp phát triển nhanh và bền vững, góp phần thực hiện thắng
lợi Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp.
3. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục, đào
tạo. Người học là trung tâm, chủ thể của quá trình giáo dục, đào tạo; nhà trường
nền tảng, nhà giáo là động lực, quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo. Thực
hiện phương châm “thầy ra thầy, trò ra trò” trên các mặt đạo đức, nhân cách, tri
thức; kiên quyết chấn chỉnh tiêu cực trong giáo dục, coi trọng danh dự người thầy,
tôn vinh người thầy trong hội. Phát triển giáo dục, đào tạo dựa trên nền tảng
văn hóa, truyền thống tốt đẹp của quê hương và dân tộc, đồng thời tiếp thu những
giá trị tiến bộ, chuẩn mực giáo dục hiện đại; hình thành thế hệ ng dân tri
thức, bản lĩnh, hội nhập và đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh.
4. Giáo dục, đào tạo phải bảo đảm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền
với thực tiễn”, “nhà trường gắn liền với hội”. Giáo dục mầm non, phổ thông là
nền tảng hình thành nhân cách, phát triển phẩm chất và năng lực người học. Giáo
dục nghề nghiệp giữ vai trò then chốt trong phát triển lực lượng lao động kỹ năng
cao. Giáo dục đại học là nòng cốt phát triển nhân lực trình độ cao, nhân tài, thúc
đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
5. Đột phá phát triển giáo dục, đào tạo phải bắt đầu từ đổi mới tư duy, nhận
thức và chế quản lý. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nguồn lực, động lực
không gian phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo.
6. Xây dựng nền giáo dục mở, liên thông, bảo đảm hội học tập công bằng,
bình đẳng cho mọi người, đáp ứng nhu cầu xã hội, thúc đẩy học tập suốt đời.
14
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang; mở rộng tiếp cận
công bằng, nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo
dục nghề nghiệp, giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu Nghị quyết số 71-NQ/TW gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
vùng núi, vùng dân tộc thiểu số và biên giới. Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tuyên
Quang hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại, công bằng chất lượng, đứng
vào nhóm 25-30 tỉnh, thành phố trong cả nước về chất lượng giáo dục; phấn đấu
xây dựng một số trường phổ thông có chất lượng và cơ sở vật chất tiên tiến tương
đương một số nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục, đào tạo
Triển khai thực hiện và cụ thể hóa các nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được
phê duyệt; thực hiện sắp xếp mạng lưới trường, điểm trường đảm bảo tinh gọn,
hiệu quả, phợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương (xã, phường); phấn
đấu giảm ít nhất 5% cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và GDTX công lập; sáp
nhập các trường quy nhỏ, dưới chuẩn; phấn đấu giảm 285 điểm trường lẻ
cấp mầm non, tiểu học, THCS phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Sắp xếp, tái cấu trúc một số trung tâm GDNN-GDTX chuyển sang mô hình
trường trung học nghề nhằm thực hiện phân luồng hiệu quả, đồng thời sắp xếp
tinh gọn các cơ sở GDTX theo khu vực liên phường, xã để đảm bảo nhu cầu học
tập suốt đời của người dân; thành lập các trung m học tập cộng đồng theo địa
bàn cấp xã; thành lập một số trường THPT trên strường THCS hoặc mở rộng
quy mô các trường THPT hiện có để từng bước thực hiện PCGD giáo dục THPT
và tương đương; thành lập 02 trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập công
lập ở 02 khu vực.
2.2. ng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trí tuệ nhân tạo
trong giáo dục
Đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện hiện đại hóa giáo dục, xây dựng trường
học số, trường học thông minh. Đầu tư, nâng cấp bảo đảm 100% trường học
đủ phòng máy vi tính, phòng học trực tuyến. Hoàn thành xây dựng, kết nối, chia
sẻ đồng bộ sở dữ liệu quốc gia, sdữ liệu ngành giáo dục tỉnh Tuyên Quang;
xây dựng trung tâm điều hành giáo dục thông minh; khai thác và sử dụng có hiệu
quả tài nguyên số, dữ liệu số; triển khai 100% tài khoản học tập trên trường học
số triển khai sổ điểm điện tử, học bạ số, văn bằng số, tuyển sinh đầu cấp trực
15
tuyến, thư viện số, ... Phát triển kho học liệu số dùng chung toàn tỉnh, kết nối, chia
sẻ với nguồn i nguyên số và học liệu squốc gia; triển khai hệ thống quản
nội dung học tập trực tuyến tổng thể (LCMS
) tích hợp ứng dụng AI; từng
bước tchức kiểm tra, thi, khảo sát đánh giá trực tuyến; tổ chức bồi dưỡng, tập
huấn kỹ năng số, trí tuệ nhân tạo AI cho 100% giáo viên, học sinh. Phấn đấu 100%
sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giáo dục thường xuyên đạt chuyển
đổi số mức độ 2 trở lên theo bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ sở giáo
dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.3. Giáo dục mầm non
Tiếp tục duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em 5 tuổi; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi. Tỷ lệ huy động trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ đến trường đạt trên 40%; trẻ em
trong độ tuổi mẫu giáo đạt trên 99%.
Phấn đấu có 100% trẻ em mầm non đến trường được học 2 buổi/ngày. Chất
lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục được nâng cao, đảm bảo trẻ em được
phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu
tiên của nhân cách, chuẩn bị vào học lớp Một.
100% giáo viên mầm non đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy
định của Luật Giáo dục.
Phấn đấu tỷ lệ trường mầm non dân lập, tư thục đạt 2%, số trẻ em theo học
tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục đạt từ 3% trở lên.
Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 100%; trên 73% trường mầm non
đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên.
2.4. Giáo dục phổ thông
Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3; phổ cập giáo dục
trung học sở từ mức độ 2 trở lên; hoàn thành giáo dục bắt buộc hết trung học
sở; phấn đấu từ 70% đến 80% trở lên người trong đtuổi hoàn thành cấp
THPT và tương đương, trong đó, giáo dục THPT tối thiểu từ 60% trở lên.
Tỷ lđi học đúng độ tuổi cấp tiểu học đạt 100%, cấp trung học sđạt
98% trở lên; tỷ lệ hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,7%, trung học cơ sở đạt 99% và
hoàn thành cấp trung học phổ thông đạt 95%; tỷ lệ chuyển cấp từ tiểu học lên
trung học sở đạt 99,5%, từ trung học sở lên trung học phổ thông các trình
độ khác đạt 98%; 100% học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày (tối thiểu 9
buổi/tuần); tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với cấp trung học.
Nâng cao số lượng, chất lượng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia;
phấn đấu có học sinh tham gia dự thi khu vực, quốc tế. Phấn đấu điểm trung bình
kỳ thi tốt nghiệp THPT số lượng, chất lượng giải học sinh giỏi cấp quốc gia
trong nhóm 25-30 tỉnh, thành phố.
. Viết tắt của Learning Content Management System (Hệ thống quản lý nội dung học tập).
16
Phấn đấu xây dựng ít nhất 11 trường trung học trọng điểm, chất lượng cao,
đạt chuẩn quốc gia mức độ 2
, trong đó ít nhất 03 trường có cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học hiện đại, chất lượng giáo dục tương đương với các nước trong khu vực
ASEAN như Singapore, Brunei
; đầu tư xây dựng 02 đến 03 trường tiểu học
cơ sở vật chất, TBDH hiện đại, tiên tiến và hội nhập quốc tế
.
100% giáo viên phổ thông đạt chuẩn trình độ chuẩn được đào tạo theo quy
định của Luật Giáo dục.
Ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên.
Phấn đấu tỷ lệ phòng học kiên cố cấp tiểu học, cấp trung học sở, cấp trung
học phổ thông đạt 100%.
(chi tiết có Biểu 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 kèm theo).
2.5. Giáo dục nghề nghiệp
Tập trung sắp xếp, tchức lại hệ thống các cơ sgiáo dục nghề nghiệp theo
hướng tinh gọn, hiệu quả, gắn với nhu cầu nhân lực của thị trường lao động; xây
dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang, trường Trung cấp DTNT-GDTX Bắc
Quang đạt chuẩn quốc gia, trong đó Trường Cao đẳng Tuyên Quang đáp ứng
tiêu chí trường chất lượng cao, có đủ năng lực đào tạo vượt trội ở một số ngành,
nghề, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của thị trường u cầu phát triển
kinh tế - hội.
Phấn đấu đến năm 2030, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đạt chuẩn
về sở vật chất, đội ngũ chương trình đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn
nhân lực kỹ thuật trong giai đoạn mới.
Từ 30% trở lên giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
có trình độ thạc sĩ.
Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau THPT đạt 50%. Tỷ lệ lao
động qua đào tạo đạt từ 72% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng
cấp, chứng chỉ đạt từ 30% trở lên. Tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại
học trở lên đạt 24%.
Huy động từ 20% trở lên học sinh hoàn thành chương trình THCS vào học
chương trình trung học nghềGDTX cấp THPT.
2.6. Giáo dục đại học
Trường Đại học Tân Trào đạt chuẩn sở giáo dục đại học theo quy định;
quy cấu ngành đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương
và của vùng; chú trọng đào tạo các ngành khoa học, công nghệ, giáo dục STEM,
y tế, kinh tế xã hội. Phấn đấu tỷ lệ giảng viên trình độ tiến đạt 35%; hình
thành các nhóm nghiên cứu nhằm tăng số lượng công bố quốc tế người chức
danh phó giáo sư.
. (1) THPT Chuyên Tuyên Quang, (2) THPT Chuyên Hà Giang, (3) PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, (4)
PTDTNT THPT Hà Giang, (5) THPT Tân Trào, (6) THPT Lê Hồng Phong, (7) THCS Lê Quý Đôn (phường Minh
Xuân), (8) THCS Quý Đôn (phường Giang 1), (9) THCS Phan Thiết (phường Minh Xuân), (10) Tiểu học
và THCS Hồng Thái (xã Sơn Dương) và (11) THCS Lý Tự Trọng (xã Vị Xuyên).
. THPT Chuyên Tuyên Quang, THPT Chuyên Hà Giang, THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân).
. Dự kiến: Trường Tiểu học Bình Thuận, Tiểu học Phan Thiết (phường Minh Xuân); Tiểu học Quang Trung
(phường Hà Giang 2).
17
2.7. Giáo dục thường xuyên
Phấn đấu tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15-60 đạt trên 99%;
trong đó tỷ lệ người biết chữ mức độ 1 trong độ tuổi từ 15-60 vùng đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào n tộc thiểu số đạt trên 98%. Tỉnh đạt chuẩn xóa chữ
mức độ 2.
100% các xã, phường triển khai, thực hiện hiệu quả đạt mục tiêu xây dựng
xã hội học tập và các mô hình học tập suốt đời.
2.8. Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,8;
trong đó chỉ số bất bình đẳng giáo dục giảm xuống dưới 10%.
3. Mục tiêu đến năm 2035
Hệ thống giáo dục, đào tạo tiếp tục được hiện đại hóa, bước tiến mạnh,
vững chắc về tiếp cận, công bằng chất lượng; phấn đấu ít nhất 10 trường
phổ thông có chất lượng và cơ sở vật chất hiện đại tương đương một số nước tiên
tiến trong khu vực Đông Nam Á. Duy trì nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ
cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; giáo dục bắt buộc 9 năm; hoàn
thành phổ cập THPT và tương đương.
Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số HDI đạt 0,85; chỉ số vốn con người và
nghiên cứu đóng góp vào chỉ số GII đạt mức bình quân của cả nước.
Trường Cao đẳng Tuyên Quang phấn đấu đạt tiêu chí Trường cao đẳng thực
hiện chức năng của trung tâm vùng đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao.
Trường Đại học Tân Trào cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại phục vụ giảng
dạy nghiên cứu, chuyển giao tri thức phục vụ phát triển kinh tế - hội của
tỉnh. Phấn đấu đến năm 2035, tỷ lệ giảng viên trình độ tiến đạt 40%, 10 giảng
viên có chức danh phó giáo sư, giáo sư.
4. Tầm nhìn đến năm 2045
Tuyên Quang hệ thống giáo dục quốc n hiện đại, công bằng chất
lượng. Mọi người dân hội học tập suốt đời, ng cao trình độ, kỹ ng
phát triển tối đa tiềm năng cá nhân. Nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân tài khoa
học, ng nghtrở thành động lực của sự phát triển, góp phần đưa Tuyên Quang
thành tỉnh phát triển, thu nhập cao trong khu vực trung du miền núi phía Bắc.
Phấn đấu đưa các sở giáo dục đại học trong tỉnh trở thành nơi đào tạo,
hợp tác quốc tế có uy tín trong cả nước.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỘT P
1. Chuyển đổi số toàn diện, phổ cập ứng dụng mạnh mẽ công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo trong giáo dục, đào tạo
1.1. Hoàn thiện thể chế và cơ chế điều hành
Đưa chuyển đổi số ứng dụng AI trở thành nhiệm vụ chính trị thường
xuyên; gắn kết quả thực hiện với việc đánh giá trách nhiệm người đứng đầu cơ sở
giáo dục.
Xây dựng cơ chế thí điểm, đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các mô hình ứng
dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong quản lý, dạy học và đánh giá giáo dục.
Xây dựng khung pháp lý, chính sách thông thoáng để thu hút nguồn lực ngoài
ngân sách đầu tư vào hạ tầng số và học liệu số.
18
1.2. Đổi mới quản trị giáo dục trên nền tảng dữ liệu và AI
Vận hành Trung tâm điều hành giáo dục thông minh (IOC) cấp tỉnh từ năm
học 2026-2027 để tích hợp dữ liệu toàn ngành, sử dụng AI để hỗ trợ dự báo quy
mô trường lớp và ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Từ năm học 2026-2027, 100% quan quản lý cơ sở giáo dục sử dụng hệ
thống quản trị số thống nhất, liên thông cơ sở dữ liệu ngành giáo dục với dữ liệu
quốc gia đảm bảo “đúng – đủ – sạch – sống”.
1.3. Phát triển hạ tầng số và hệ sinh thái dữ liệu dùng chung
Trang bị, nâng cấp Internet tốc độ cao cho 100% cơ sở giáo dục; ưu tiên đầu
thiết bị số cho vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số để xóa b"khoảng cách
số". Đầu tư và triển khai chương trình đào tạo số, trang thiết bị đào tạo số, phòng
thí nghiệm và thực hành thực tế ảo cho GDNN.
Tiếp tục phát triển duy trì Hệ thống CSDL ngành tập trung, phát triển kho
học liệu số, ngân hàng đề thi dùng chung hệ thống quản lý học tập trực tuyến
(LCMS/LMS
) tích hợp AI để cá nhân hóa việc học.
Triển khai 100% học bạ số, văn bằng số tuyển sinh đầu cấp trực tuyến sẵn
sàng đáp ứng cung cấp dịch vụ công toàn trình trên Cổng Dịch vụ công.
Trang cấp đủ định mức máy vi tính cho các sở giáo dục phổ thông, GDTX
công lập theo tiêu chuẩn chuyển đổi số mức độ 2 trở lên theo bchỉ số đánh giá
mức độ chuyển đổi số sở giáo dục của Bộ Giáo dục Đào tạo; từng bước triển
khai các kỳ thi, khảo sát chất lượng, kiểm tra định kỳ trực tuyến đảm bảo hiệu
quả, an toàn, chất lượng; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo đáp ứng lộ trình tổ chức
kỳ thi tốt nghiệp THPT trên máy vi tính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng số theo hướng bảo đảm đầy đủ điều kiện triển khai
đào tạo txa, đào tạo trực tuyến đào tạo kết hợp (blended learning). Từng bước
xây dựng môi trường học tập số linh hoạt, mở rộng khả năng tiếp cận giáo dục đại
học cho người học trên địa bàn tỉnh, đặc biệt người lao động, cán bộ cơ sở
người dân ở vùng sâu, vùng xa.
Từng bước hình thành nền tảng dữ liệu đại học phục vụ quản trị đại học
tham gia hệ sinh thái dữ liệu khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo phục v
chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
1.4. Phát triển nhân lực số và văn hóa học tập số
Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng số và AI cho 100% giáo viên và cán bộ quản lý;
tổ chức, tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu trong ngoài nước nâng cao năng
lực số. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo.
Triển khai sâu rộng phong trào "Bình dân học vụ số"; xây dựng văn hóa số
trong nhà trường, giúp học sinh giáo viên thích ứng an toàn, hiệu quả trên
không gian mạng.
. Viết tắt của Learning Management System (Hệ thống quản lý học tập).
19
1.5. Đổi mới mô hình dạy học và trường học thông minh
Thí điểm xây dựng mỗi xã/phường ít nhất 01 hình lớp học thông minh;
mỗi cấp học ít nhất 01 mô hình trường học số - thông minh; ứng dụng AI để
hỗ trợ giáo viên thiết kế bài giảng, trực quan hóa dữ liệu đánh giá năng lực học
sinh một cách chính xác, khách quan.
Nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học; triển khai hiệu quả dạy học tích
hợp Khung năng lực số trí tuệ nhân tạo trong trường học theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục Đào tạo; trang bị cho học sinh, sinh viên các knăng thiết yếu để
thích ứng học tập, làm việc hiệu quả, an toàn trong không gian số.
2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
2.1. Đổi mới, nâng cao chất lượng các trường THPT chuyên
Mở rộng quy mô, đổi mới tuyển chọn (đánh giá năng khiếu, duy, sáng
tạo); mở rộng các lớp chuyên khối STEM/STEAM, tiếng Trung Quốc. Đẩy mạnh
liên kết, hợp tác với các cơ sgiáo dục uy tín trong ngoài nước; thu hút CBQL,
giáo viên giỏi, sinh viên giỏi, xuất sắc; đẩy mạnh phong trào nâng cao chất
lượng nghiên cứu khoa học trong các sở giáo dục, đào tạo, hướng dẫn học sinh,
sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn; tăng cường mời
chuyên gia, giáo viên, giảng viên giỏi, uy tín thỉnh giảng cho học sinh các trường
THPT chuyên và các đội tuyển học sinh giỏi của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả phát triển chương trình giáo dục nâng cao dành cho
các môn chuyên trong trường THPT chuyên theo phương pháp hiện đại; từng
bước tăng số lượng học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, phấn đấu có học sinh
dự thi khu vực, quốc tế. Sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm,
phòng học STEM, hạ tầng số thông minh, thư viện hiện đại, tiếp cận chuẩn của
các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á.
2.2. Phát triển trường phổ thông trọng điểm, tiên tiến, hội nhập quốc tế
Bố trí nguồn thực xây dựng ít nhất 11 trường trung học trọng điểm, chất lượng
cao, đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (2 trường THPT chuyên, 2 trường PTDT nội t
THPT, 2 trường THPT, 5 trường THCS)
trong đó ít nhất 03 trường có cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học hiện đại
, chất lượng giáo dục ơng đương với các nước
trong khu vực ASEAN như Singapore, Brunei, làm hạt nhân dẫn dắt đổi mới, nâng
cao chất lượng go dục của tỉnh, đặc biệt giáo dục mũi nhọn; góp phần đào tạo,
bồi dưỡng CBQL, giáo viên; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào
dân tộc thiểu số; hội nhập và hợp tác quốc tế. Đầu tư xây dựng 02 đến 03 trường
. (1) THPT Chuyên Tuyên Quang, (2) THPT Chuyên Hà Giang, (3) PTDTNT THPT tỉnh Tuyên Quang, (4)
PTDTNT THPT Hà Giang, (5) THPT Tân Trào, (6) THPT Lê Hồng Phong, (7) THCS Lê Quý Đôn (phường Minh
Xuân), (8) THCS Quý Đôn (phường Giang 1), (9) THCS Phan Thiết (phường Minh Xuân), (10) Tiểu học
và THCS Hồng Thái (xã Sơn Dương) và (11) THCS Lý Tự Trọng (xã Vị Xuyên).
. THPT Chuyên Tuyên Quang, THPT Chuyên Hà Giang, THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân).
20
tiểu học cơ sở vật chất, TBDH hiện đại, tiên tiến và hội nhập quốc tế
. Đầu tư
cơ sở vật chất và TBDH hiện đại, phòng học bộ môn, STEM, thể chất, nghệ thuật.
chế, chính sách đặc thù riêng để phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục của
các trường trọng điểm (vCBQL, giáo viên; tuyển sinh; định mức học sinh/lớp;
sở vật chất; kinh phí, …); tổ chức thi tuyển chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu
trưởng; định kỳ khảo sát, đánh giá chất lượng CBQL, giáo viên để làm căn cứ đào
tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, điều động đảm bảo chất lượng.
B sung kinh phí cho các trường trọng điểm để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
chuyên môn; quan tâm nâng cao chất lượng giáo dục STEM, robotics; trang cấp
phòng thực hành STEM bổ sung kinh phí duy trì các hoạt động giáo dục
STEM cho các trường trung học trọng điểm
(chi phí mua sắm nguyên vật liệu;
sửa chữa bảo ỡng thiết bị; chi trả tiền dạy thêm giờ cho giáo viên giảng dạy
hoạt động STEM; ). Xây dựng hệ thống quản trị trường học thông minh, thí
điểm dạy một số môn học bằng tiếng Anh.
Các trường PTDT nội trú và THPT trọng điểm tập trung nâng cao chất lượng
giáo dục đại trà, nâng cao chất lượng, số lượng học sinh đạt giải các kỳ thi, cuộc
thi cấp tỉnh, phấn đấu có học sinh dự thi cấp quốc gia; nâng cao điểm trung bình
kỳ thi tốt nghiệp THPT để tăng số lượng học sinh thi đvào các trường đại học
hàng đầu Việt Nam; trường học tiêu biểu trong bảo tồn văn hóa truyền thống
và quản lý, chăm sóc học sinh nội trú.
Các trường THCS trọng điểm tập trung nâng cao chất lượng đại trà, giáo dục
mũi nhọn, góp phần tạo nguồn học sinh năng khiếu vững chắc cho các trường
THPT chuyên. Các trường tiểu học tiêu biểu tập trung đổi mới phương pháp dạy
học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
và hội nhập quốc tế; phát hiện, bồi dưỡng, định hướng phát triển năng khiếu cho
học sinh; thực hiện dạy một số môn học bằng tiếng Anh từ lớp Một theo lộ trình.
2.3. Phát triển sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dc đại học chất ợng cao
Tập trung đầu tư Trường Cao đẳng Tuyên Quang từng bước đáp ứng tiêu
chí, tiêu chuẩn trường chất lượng cao; thực hiện chức ng của trung tâm vùng
đào tạo thực hành nghề chất lượng cao. Đầu tư hoàn thiện sở vật chất
trang thiết bị đào tạo theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của
hoạt động đào tạo, thực hành phát triển kỹ năng nghề. Tăng cường liên kết giữa
sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp trong xây dựng chương trình đào
tạo, tổ chức thực hành, thực tập giải quyết việc làm cho người học. Gắn kết
giữa đào tạo thực tiễn sản xuất, đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương
khu vực lân cận.
Phát huy vai trò của Trường Đại học Tân Trào trong đào tạo, bồi dưỡng nhân
lực số, nhân lực ttuệ nhân tạo kỹ năng công nghệ cho cán bộ, người lao động
Nhân dân. Phối hợp với Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Giang trong
công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
. Trường Tiểu học Bình Thuận, Tiểu học Phan Thiết (phường Minh Xuân); Tiểu học Quang Trung (phường
Hà Giang 2) và các trường học được trang cấp trong giai đoạn.
. Năm 2025, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đã tặng cho tỉnh 03 phòng thực hành
giáo dục STEM cho 3 trường: 2 trường THPT Chuyên và THCS Lê Quý Đôn (phường Minh Xuân); bình quân 3,5
tỷ đồng/phòng.
21
3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục
Bảo đảm số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên, nhân viên ở các cấp
học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng
lực, phẩm chất của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu
đổi mới, đột phá, nâng cao chất lượng giáo dục và chuyển đổi số quốc gia.
Đẩy mạnh thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút học sinh giỏi theo học ngành
phạm; tiếp tục soát, ban hành chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, đặc
biệt sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc về công tác tại các sở giáo dục,
đào tạo trên địa bàn tỉnh; có cơ chế đào tạo, thu hút giáo viên ở các môn học tỉnh
thiếu nguồn tuyển dụng; giáo viên giảng dạy tại các trường ở vùng sâu, vùng xa,
biên giới; xây dựng nhà công vụ, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên xa tới
công tác.
Phát triển đội nnhà giáo, n bộ quản trong lĩnh vực GDNN bảo đảm
về số lượng, chất lượng cấu ngành nghề; tăng cường bồi dưỡng năng lực
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên dạy nghề. Phối
hợp giữa sở giáo dục nghề nghiệp doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ; thu hút đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên, nghệ nhân tham gia giảng dạy,
góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Luật Ngiáo; đổi mới quản trị
đội ngũ theo kết quả đầu ra, kết hợp chặt chẽ quản chuyên môn với quản trị
nhân sự; phát huy dân chủ, khuyến khích sáng tạo; đề cao đạo đức nghề nghiệp
và trách nhiệm nêu gương của nhà giáo.
Tổ chức thi tuyển các chức danh lãnh đạo, quản các trường mầm non, phổ
thông công lập đlựa chọn, bổ nhiệm những người bản lĩnh chính trị, năng lực
chuyên môn vững vàng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; thực hiện giao nhiệm
vụ đổi mới, đột phá cho người đứng đầu các cơ sở giáo dục. Tăng cường tổ chức
các hoạt động phát triển nghề nghiệp của Nhà giáo thông qua các hội thi, cuộc thi,
giao lưu, trao đổi học thuật, sinh hoạt chuyên môn trong trường, liên trường, trong
ngoài nước; tăng cường học tập kinh nghiệm quản giáo dục học sinh
một số trường phổ thông uy tín trong khu vực ASEAN và châu Á.
Nghiên cứu thực hiện việc đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên đối với
những môn học tỉnh có nhu cầu tuyển dụng, đặc biệt là Tiếng Anh, Tin học. Phối
hợp chặt chẽ với các trường cao đẳng, đại học để tuyên truyền, thu hút sinh viên
về công tác tại tỉnh.
(chi tiết có Biểu 2.1, 2.2, 2.3 kèm theo).
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh của cả hệ thống
chính trị và toàn xã hội đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo
Tiếp tục quán triệt, triển khai hiệu quả các nghị quyết, kết luận của Trung
ương và của tỉnh, trọng tâm là Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo; nhất quán thực hiện quan điểm
giáo dục là quốc sách hàng đầu, quyết định tương lai của dân tộc.
Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của tổ chức đảng, nhất là vai
trò người đứng đầu cấp ủy trong các cơ sgiáo dục. Thực hiện thư cấp ủy kiêm
người đứng đầu cơ sở giáo dục.
22
Nâng cao nhận thức, đổi mới duy và hành động, xác định quyết tâm chính
trị mạnh mẽ để đột pphát triển giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng
cao nhận thức vai trò, trách nhiệm của tất cả các cấp y, các ban, sở, ngành,
các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức, đơn
vị, doanh nghiệp và toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục, đào tạo.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ tư duy trong lãnh đạo, chỉ đạo; chuyển mạnh từ
quản hành chính sang kiến tạo phát triển, quản trị hiện đại, hành động quyết
liệt. Đặt phát triển giáo dục và đào tạo trong tư duy quản trị xã hội bảo đảm định
hướng, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - hội của tỉnh; đưa các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục đào tạo thành một trọng tâm trong
chiến lược, quy hoạch, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển trên các lĩnh
vực và ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện.
Phát huy vai trò của Mặt trận Tquốc, các tổ chức chính trị - hội trong
xây dựng hội học tập, thúc đẩy phong trào học tập suốt đời, tăng cường giám
sát, phản biện hội, tạo sự đồng thuận, huy động nguồn lực toàn xã hội cho phát
triển giáo dục.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo
Nâng cao hiệu ququản nnước, đẩy mạnh phân cấp, tăng cường vai t
của cơ quan quản nhà nước về giáo dục, đào tạo, bảo đảm nguyên tắc gắn trách
nhiệm quản lý chuyên môn với quản nhân sự tài chính; tăng cường tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục gắn với kiểm tra, giám sát hiệu quả. Nâng
cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
Đổi mới công tác quản lý, đẩy mạnh cải cách hành chính trong giáo dục; thực
hiện hiệu quả quản nhà nước về giáo dục, đào tạo phù hợp với hình chính
quyền địa phương 2 cấp. Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
cụm chuyên môn, tvấn chuyên môn các cấp học; thực hiện quyết liệt các giải
pháp khắc phục “bệnh thành tích” trong giáo dục.
Đảm bảo nguồn lực tài chính cho giáo dục, đào tạo. Chi ngân sách nhà
nước cho giáo dục, đào tạo đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước, trong
đó phân bổ chi đầu tư đạt ít nhất 5% tổng chi ngân sách nhà nước.
Ưu tiên dành quỹ đất sạch, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng
đất sang đất giáo dục; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án
giáo dục, đào tạo. Ưu tiên dành trụ squan nnước dôi dư sau sắp xếp cho
các cơ sở giáo dục; áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước
đối với cơ sở giáo dục tư thục.
Bảo đảm quyền tchủ đầy đủ, toàn diện cho các sở giáo dục đại học, giáo
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.
Phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp theo quy định; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đối với các ngành,
lĩnh vực trọng điểm theo kết quả đầu ra.
23
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, siết chặt kỷ cương, kỷ luật, xây dựng môi
trường giáo dục lành mạnh, công khai, minh bạch; kiên quyết phòng ngừa xử
lý nghiêm các hành vi tiêu cực, sai phạm trong giáo dục, đào tạo, đặc biệt là công
tác tài chính, kế toán; quản tốt công tác dạy thêm, học thêm; công khai chất
lượng, minh bạch nguồn lực theo quy định; phát huy giám sát xã hội đối với chất
lượng giáo dục. Tập trung kiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục của
chính quyền sở; kết quả thực hiện nhiệm vnăm học; công tác bổ nhiệm, tuyển
dụng, luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức; việc thực hiện quyền
tự chủ và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục.
Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị
hội, Nhân dân quan truyền thông trong việc xây dựng nền giáo dục dân chủ,
minh bạch; coi giám sát hội một kênh quan trọng để ng cao trách nhiệm
giải trình, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với giáo dục.
Thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng,
chống tham nhũng, lãng phí; bảo đảm mọi sai phạm đều được ngăn chặn, phát
hiện, xử lý công minh, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước về
giáo dục, đào tạo theo quy định.
Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường hội trong giáo dục, đào
tạo; xây dựng hình điển hình phối hợp giữa ntrường, gia đình, cộng đồng
để triển khai nhân rộng; tăng cường sự tham gia của gia đình, cộng đồng trong
quá trình giáo dục, rèn luyện của học sinh.
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách dành cho giáo
viên, học sinh theo quy định. Nghiên cứu, tham mưu, thực hiện một số chính sách
hỗ trợ, khuyến khích phát triển giáo dục, đào tạo giai đoạn 2026-2030 và các giai
đoạn tiếp theo (chi tiết Biểu 03 kèm theo).
3. Tăng cường giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ, hình thành hệ giá tr
con người Tuyên Quang thời đại mới
3.1. Đối với giáo dục mầm non
Tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non mới phù hợp
với điều kiện thực tiễn địa phương; chăm lo giáo dục trẻ em ngay từ giai đoạn đầu
đời; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
đảm bảo lộ trình và mục tiêu; tăng tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ.
ng ờng c biên pháp qun nhà ớc về giáo dục phù hợp với điu kiện
thực tế của từng vùng, từng địa phương; qun lý cht chẽ các cơ sở giáo dục mầm
non ngoài công lập, nhất các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, lớp mầm non độc lp.
Nâng cao chất lượng chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ mầm non; triển khai sử
dụng phần mềm dinh dưỡng cho trẻ mầm non và cho trẻ làm quen với tiếng Anh.
Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục trẻ theo định hướng phát triển phẩm
chất, năng lực của trẻ; nâng cao hiệu quả giáo dục STEAM trong các sở giáo
dục mầm non.
24
3.2. Đối với giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên
Tng c đưa chất ợng go dục, đào tạo của tỉnh pt triển ợt bậc, đáp
ng yêu cu phát triển kinh tế - hội theo hưng hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình GDPT 2018, tập trung đổi mới
mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, phát
huy tính ch cực, chủ động, sáng tạo của nời dạy và người học.
Chú trọng giáo dục mũi nhọn, phấn đấu có học sinh tham gia đội tuyển quốc
gia dự thi Olympic khu vực, quốc tế; từng bước nâng cao chất lượng điểm trung
bình kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, thi tốt nghiệp THPT; phấn đấu điểm
trung bình kỳ thi tốt nghiệp THPT trong nhóm 25-30 tỉnh, thành phố; tổ chức dạy
học tối thiểu 9 buổi/tuần đối với cấp tiểu học 2 buổi/ngày đối với cấp trung học
theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nâng cao chất lượng dạy học STEM/STEAM trong các cơ sở giáo dục phổ
thông. Tổ chức các hoạt động, cuộc thi Robotics, STEM/STEAM các cấp; c
các đoàn giáo viên, học sinh, sinh viên tham gia các cuộc thi STEM, Robotics,
AI, trong ngoài nước nhằm tạo môi trường cọ sát, giao lưu nâng cao năng
lực học sinh; đồng thời lan tỏa tinh thần học tập, đổi mới, sáng tạo đến toàn bộ
học sinh trong tỉnh.
Chú trọng giáo dục tư tưởng, truyền thống, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ, giáo
dục hướng nghiệp, kỹ năng mềm trách nhiệm hội; tăng cường các hoạt động
giáo dục, gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong các nhà trường. Xây
dựng không gian đọc sách, rèn luyện trải nghiệm cho học sinh; phát triển hệ
thống thư viện mở, thư viện số, thư viện xanh. Kết nối các ý tưởng của học sinh
trung học phổ thông, sinh viên, học viên của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh với các nhà khoa học và doanh nghiệp để hiện thực
hóa các ý tưởng, sáng tạo khoa học - kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển của
xã hội. Huy động chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên
tham gia các hoạt động giáo dục trong các trường phổ thông.
Xây dựng văn hoá học đường, văn hoá chất lượng, thực học, thực nghiệp gắn
với trách nhiệm u gương của đội ngũ nhà giáo; chú trọng bồi dưỡng đạo đức
nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo. Đổi mới nội dung, phương thức giảng dạy,
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; chú trọng phát triển Đảng trong học sinh,
sinh viên. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn trường học, ngăn ngừa, hạn
chế tối đa những ảnh hưởng tiêu cực từ cơ chế thị trường, truyền thông, mạng xã
hội. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt bạo lực học đường, ma tuý học đường.
Nâng cao dinh dưỡng học đường triển khai hiệu quả các chương trình, chiến
lược mục tiêu quốc gia nâng cao trí lực, thể lực, tầm vóc, tuổi thọ người Việt Nam,
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, Chương trình chăm sóc sức khỏe học đường.
Chuyển mạnh sang phương pháp giáo dục hiện đại, tích cực, tăng cường tự
học, trải nghiệm sáng tạo, hướng học sinh phát huy tư duy độc lập, năng lực giải
quyết vấn đề; tiếp tục đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, bảo đảm đánh giá
trung thực kết quả học tập và giảng dạy.
25
Tiếp tục soát, tổ chức các lớp học xóa chữ cho người dân để đạt chỉ tiêu
về xóa chữ đến năm 2030. Nâng cao chất lượng PCGD các cấp học; hoàn thành
giáo dục bắt buộc đến hết cấp THCS; đa dạng các loại hình GDTX; củng cố, nâng
cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng tại xã,
phường, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời; chú trọng, nâng cao hiệu quả dạy tiếng
Việt cho trẻ mầm non, học sinh trước khi vào lớp Một ở vùng dân tộc thiểu số có
khó khăn về tiếng Việt; nghiên cứu triển khai thí điểm dạy học tiếng dân tộc thiểu
số cho học sinh tiểu học; phát huy vai tnòng cốt của các trung tâm học tập cộng
đồng trong việc xây dựng xã hội học tập từ cơ sở; 100% xã phường xây dựng và
duy trì hoạt động hiệu quả của các hình học tập suốt đời (gia đình học tập,
dòng họ học tập, cộng đồng học tập, đơn vị học tập, công dân học tập).
Thực hiện chế phối hợp giữa gia đình, nhà trường và hội trong giáo
dục đạo đức, nhân cách hgiá trị chuẩn mực con người Việt Nam. Tăng cường
công tác vấn học đường, vấn hướng nghiệp; phòng chống tảo n, n nhân
cận huyết.
3.3. Triển khai thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai
trong trường học Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-
2035, tầm nhìn đến m 2045
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện hiệu quả Đề án đưa tiếng Anh thành
ngôn ngữ thứ hai trong trường học Đề án tăng cường dạy học ngoại ngữ giai
đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức
dạy tiếng Trung Quốc cho học sinh các xã biên giới; có lộ trình, giải pháp và điều
kiện thực hiện cụ thể, khả thi.
Thực hiện đồng bộ chương trình cho trẻ mm non làm quen với tiếng Anh và
giảng dạy bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12 đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu chuẩn
năng lực đầu ra của học sinh theo từng cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục
Đào tạo. Thu hút sinh viên sư phạm, giáo viên và tình nguyện viên quốc tế giảng
dạy tiếng Anh trong c sở giáo dục công lập. y dựng i trường sử dụng
ngoại ngữ (câu lạc bộ, giao lưu, cuộc thi, hội thi, kỳ thi chứng chỉ quốc tế, …); liên
kết với cơ sở uy tín trong và ngoài nước; ứng dụng nền tảng công nghệ số, AI để
triển khai và nâng cao hiệu quả học tập, tự học, nhân hóa quá trình học tập,
thực hành tiếng Anh của người học. Khuyến khích các sở giáo dục tổ chức,
hướng dẫn học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ, cuộc thi, kỳ thi quốc tế đối với
môn Toán, Tin học và các môn khoa học tự nhiên.
Bảo đảm đủ số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, sở vật chất và công
nghệ, ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo trong dạy học tiếng Anh; các sở
GDMN, giáo dục phổ thông có đủ thiết bị để tổ chức dạy học tiếng Anh; thí điểm
giảng dạy một số môn học bằng tiếng Anh ở những nơi có điều kiện, trước hết là
các trường trọng điểm.
26
Tổ chức khảo sát mở các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ngôn
ngữ, năng lực phạm năng lực số cho giáo viên tiếng Anh và giáo viên dạy
một số môn khoa học tnhiên (Toán, Tin học KHTN) do chuyên gia, giảng
viên, giáo viên người bản ngữ giảng dạy trong nước.
Nâng cao chuẩn đầu ra ngoại ngữ cho sinh viên, gắn với yêu cầu vị trí việc
làm ngành đào tạo; từng bước áp dụng chuẩn tiếng Anh theo khung năng lực
quốc tế, phù hợp với từng nhóm ngành theo chương trình đào tạo.
Đẩy mạnh hợp tác, giao lưu giữa các sở giáo dục, đào tạo của tỉnh với các
cơ sở giáo dục, đào tạo ở những quốc gia, vùng lãnh thổ có tiếng Anh là tiếng mẹ
đẻ hoặc ngôn ngữ chính thống.
4. Tập trung đầu sở vật chất trường lớp đạt chuẩn, nâng cao chất
ợng GDMN, GDPT, GDNN, GDTX, GDĐH
Tăng cường rà soát, sắp xếp, phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông bảo đảm đủ trường, lớp học, nhất là các khu vực đông dân
cư, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục; sắp xếp lại hthống trường, điểm
trường lẻ đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện học sinh. Bảo đảm đủ nhà công vụ cho giáo viên tại các địa bàn khó khăn.
Rà soát, ưu tiên bố trí các trụ sở dôi sau sắp xếp đơn vị hành chính để sửa chữa,
cải tạo thành nhà công vụ, phòng học, nhà bán trú cho học sinh đảm bảo phù
hợp, tiết kiệm, hiệu quả.
soát, bố trí nguồn lực để thực hiện sắp xếp mạng lưới trường lớp đảm bảo
hợp lí, tinh gọn; sáp nhập các trường mầm non, phổ thông và GDTX công lập
quy mô nhỏ; giảm các điểm trường lẻ cấp mầm non, tiểu học.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới trường ngoài công lập; củng cố, nâng cấp mạng
lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú; hoàn thành việc
xây dựng các trường phổ thông nội trú liên cấp theo Thông báo kết luận s81-
TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị vchủ trương đầu xây dựng trường
học cho các xã biên giới.
Xây dựng Trường PTDT nội trú THPT tỉnh Tuyên Quang và Trường PTDT
nội trú THPT Giang thành trường trọng điểm, chất lượng cao của tỉnh, góp
phần đào tạo nguồn cán bộ, nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng dân tộc thiểu
số, miền núi; hoàn thành giai đoạn 2 Dự án xây dựng trường THPT Chuyên tỉnh
Tuyên Quang tại địa điểm mới.
Thành lập mới một số trường THPT trên cơ sở trường THCS hiện có ở cụm
Phố Bảng, Lũng Phìn; cụm Niêm n, Tát Ngà; Sơn Vĩ; cụm xã Minh
Tân, Thuận Hoà. Mở rộng quy mô một số trường THPT để đáp ứng yêu cầu tăng
tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS tiếp tục học THPT và tương đương
đạt 80% đến năm 2030
.
. THPT Mèo Vạc, THPT Đồng Văn, THPT Yên Minh, THPT Mậu Duệ, THPT Quyết Tiến, THCS&THPT
Xín Mần, …
27
Thành lập 02 trung tâm hỗ trợ và phát triển giáo dục hòa nhập công lập; phát
triển hệ thống các cơ sngoài công lập; xây dựng một sở giáo dục chuyên biệt
tới cấp trung học phổ thông.
Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kiên cố hoá, hiện đại hoá trường, lớp
học; bảo đảm đủ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tối thiểu, đặc biệt chú trọng
đầu tư các phòng học thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM (ưu tiên các trường
trọng điểm), không gian vui chơi, môi trường rèn luyện thể chất.
Phấn đấu hoàn thành đạt vượt chỉ tiêu xây dựng trường mầm non, phổ
thông đạt chuẩn quốc gia từ mức độ 1 trở lên; từng bước tăng tỷ lệ các trường đạt
chuẩn mức đ2. Di chuyển địa điểm của một số trường vùng trũng thấp,
nguy cơ sạt lở, lũ lụt đến địa điểm mới để đảm bảo an toàn.
Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên nâng cao kỹ năng phương pháp giảng dạy
STEM/STEAM. Trang cấp phòng học trực tuyến cho các trường mầm non, phổ
thông để phục vụ công tác dự giờ, sinh hoạt, trao đổi chuyên môn trực tuyến giữa
các trường trong ngoài tỉnh; trang cấp máy vi tính, đường truyền Internet tốc
độ cao; đồng thời phát triển chương trình môn Tin học phù hợp với xu hướng số
hóa và STEM.
Tăng ờng đầu nhà rèn luyện thể chất (nhà đa năng) các cấp học với trang
thiết bị đồng bộ phù hợp với lứa tuổi; chú trọng thiết bị dụng cụ rèn luyện thể lực
cho học sinh; xây dựng các khu vực thể thao, vui chơi ngoài trời để phát triển năng
khiếu cá nhân về thể thao cho học sinh, sinh viên. Phát triển, đầu tư xây dựng hệ
thống thư viện xanh, thư viện số kết nối giữa các trường học để lưu trữ dữ liệu và
cung cấp cho giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên trong toàn ngành.
5. Cải cách, hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tạo đột phá phát triển
nguồn nhân lực có kỹ năng nghề cao
Tiếp tục rà soát, sắp xếp và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, đồng bộ, gắn với nhu
cầu phát triển kinh tế hội và thị trường lao động.
Tập trung đầu theo lộ trình nhằm từng bước nâng cao chất lượng các
sở giáo dục nghề nghiệp; phấn đấu để các cơ sở đạt chuẩn về sở vật chất, đội
ngũ và chương trình đào tạo.
Xây dựng Trường Cao đẳng Tuyên Quang Trường Trung cấp DTNT
GDTX Bắc Quang đạt chuẩn quốc gia; phấn đấy xây dựng Trường Cao đẳng
Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng của trung tâm vùng đào tạo
và thực hành nghề chất lượng cao.
soát, lựa chọn một số trung m GDNN-GDTX để đầu tư, nâng cấp, chuyển
đổi sang hình trường trung học nghề, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phân
luồng đào tạo nghề cho người học. Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu cho các ngành,
nghề trọng điểm đã và đang được triển khai ở cấp quốc gia và quốc tế; từng bước
hoàn thiện điều kiện về sở vật chất, thiết bị, đội ngũ nhà giáo chương trình
đào to, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và khả năng đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế hội của tỉnh.
28
Phát triển GDNN mở, linh hoạt, hội nhập, gắn chặt thị trường lao động; hiện
đại hóa chương trình, phương thức đào tạo theo chuẩn quốc tế, gắn lý thuyết với
thực hành; nâng cấp hạ tầng, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu; đẩy mạnh
đào tạo lại, thường xuyên cho người lao động, mở rộng giáo dục thường xuyên,
học tập suốt đời. Đẩy mạnh liên kết nhà trường- doanh nghiệp, phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp- đổi mới sáng tạo, ưu tiên đào tạo nhân lực kỹ thuật- công nghệ
các lĩnh vực trọng điểm; phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản ngang
tầm nhiệm vụ, chế thu hút chuyên gia, nhân tài, lao động tay nghề cao. Giao
quyền tchủ đầy đủ, toàn diện cho sở đại học GDNN (không phụ thuộc
mức tự chủ tài chính); giảm đầu mối quản lý, gắn trách nhiệm chuyên môn với
nhân sự tài chính.
Tham mưu, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách phù hợp để nâng cao
chất lượng công tác giáo dục hướng nghiệp, khuyến khích học sinh theo học nghề
sau khi hoàn thành chương trình THCS, THPT, GDTX.
Xây dựng chính sách thu hút chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham
gia giảng dạy, hướng dẫn knăng nghề. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập
sở giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy doanh nghiệp hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại nâng
cao kỹ năng cho lực lượng lao động.
Nâng cao chất lượng đào tạo các ngành học STEM, công nghệ AI; triển
khai đán nhân lực chất lượng cao các lĩnh vực công nghệ thông tin, AI, bán dẫn,
sinh học, vật liệu, năng lượng xanh; nâng cao hiệu quả hướng nghiệp, phân luồng
học sinh vào học các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ.
Thường xuyên cập nhật chương trình đào tạo gắn với thực tiễn, triển khai
chuẩn đầu ra theo hình giáo dục nghề nghiệp mới; nghiên cứu, thiết kế chương
trình đào tạo trung học nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học sở, giúp rút
ngắn thời gian học, hướng nghiệp sớm linh hoạt chuyển tiếp n trình độ cao
hơn. Quan tâm đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo của cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, phù hợp với công nghệ sản xuất của doanh nghiệp, định hướng
phân tầng chất lượng và đặc thù các ngành, nghề đào tạo; tăng cường gắn kết với
doanh nghiệp để khai thác, sử dụng thiết bị đào tạo tại doanh nghiệp.
Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân sách nhà ớc cho giáo dục nghề nghiệp trong
tổng chi ngân sách cho giáo dục đào tạo, nhất cho đào tạo nhân lực kỹ năng
nghcao trong các ngành, nghề kỹ thuật, công nghcác ngành, nghề trọng điểm,
mũi nhọn của tỉnh. Xây dựng triển khai c chương trình đào tạo nghề chất lượng
cao cho đồng bào người dân tộc thiểu số c ngành nghphù hợp.
6. Hiện đại hóa, nâng tầm giáo dục đại học, tạo đột phá phát triển nhân
lực trình độ cao và nhân tài, dẫn dắt nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
Hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình
của các cơ sở giáo dục đại học; triển khai đào tạo theo hình thức đặt hàng của tỉnh
và doanh nghiệp, phấn đấu từ 30% đến 40% quy mô đào tạo đại học gắn với nhu
cầu sử dụng nhân lực của địa phương.
Điều chỉnh quy mô, cấu ngành đào tạo theo hướng ứng dụng, trong đó
các ngành công nghệ, kỹ thuật, STEM chiếm khoảng 25% tổng quy mô đào tạo.
29
Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; từng bước triển
khai chế đặt hàng nghiên cứu, phấn đấu trên 50% đề tài nghiên cứu cấp trường,
cấp tỉnh có sản phẩm ứng dụng hoặc tư vấn chính sách phục vụ phát triển kinh tế
xã hội địa phương.
Tăng cường hợp tác với các trường đại học uy tín trong nước nước ngoài
để đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển
của khoa học công nghệ và chuyển đổi số.
7. Đẩy mạnh hp tác và hi nhập quốc tế sâu rng trong giáo dc và đào tạo
Khuyến khích các sở giáo dục, đào tạo liên kết, hợp tác với các sở giáo
dục, đào tạo tiên tiến trên thế giới; nhất trong các lĩnh vực trọng điểm, công
nghệ mới nổi; khuyến khích hợp tác, liên kết đào tạo theo hình giáo dục số.
Tăng cường trao đổi sinh viên, giảng viên quốc tế, tạo môi trường học tập và làm
việc đa văn hóa. Tăng cường quản sở yếu tố nước ngoài dịch vụ
vấn du học.
Thu hút nhà đầu xây dựng trường quốc tế, nhằm đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đất
nước trong giai đoạn mới.
Khuyến khích, hỗ trợ học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên đi học tập,
nghiên cứu, thỉnh giảng ở các nước phát triển, các nước quan hệ truyền thống,
có thế mạnh trong các lĩnh vực, ngành trọng điểm.
Tổ chức thăm quan, học tập kinh nghiệm, đào tạo, bồi dưỡng công tác quản
lí, quản trị trường học một số nước nền giáo dục tiên tiến trong khu vực
(Singapore, Brunei, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia) đtừng bước đổi mới chế
quản đầu hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là các trường
trọng điểm. Nghiên cứu đề xuất hợp tác với một số địa phương của Singapore,
Brunei, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, Trung Quốc trong lĩnh vực giáo dục; kết
nghĩa, tchức các giờ dạy không biên giới, tăng ờng trao đổi, chia sẻ chuyên
môn giữa một số trường học của tỉnh với một số trường học trong khu vực ASEAN
Châu Á. Nghiên cứu chế hợp đồng giáo viên, chuyên gia người nước
ngoài làm việc trong một số cơ sở giáo dục phổ thông, nghề nghiệp và đại học.
Tích cực tham gia đánh gnăng lực, đánh giá duy các chương trình
đánh giá chất lượng quốc tế (PISA
, PASEC
, …), qua đó nâng chuẩn quản trị,
chương trình, kiểm định theo thông lệ quốc tế.
Tiếp tục thực hiện c thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
giữa tỉnh Tuyên Quang và Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và các tỉnh biên giới
của Trung Quốc.
. Viết tt của Programme for International Student Assessment (Cơng tnh Đánh giá Hc sinh Quốc tế).
. Chương trình Phân tích hthống giáo dục của Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục c nước dùng
tiếng Pháp làm tiếng mẹ đẻ.
30
Phần thứ
LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
I. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
1. Năm 2026
- Tổ chức quán triệt, phổ biến Đề án trong toàn ngành; thống kê, đánh giá hiện
trạng mạng ới sở giáo dục, nhu cầu thực trạng CSVC, m căn cứ quy
hoạch, cải tạo, nâng cấp,y dựng mới.
- Đề xuất ban hành các chế, chính sách phát triển giáo dục, đào tạo theo
Đề án đã được phê duyệt.
- Xây dựng trung tâm điều hành thông minh ngành giáo dục; hoàn thiện
sở dữ liệu ngành giáo dục tỉnh Tuyên Quang bảo đảm liên thông, đồng bộ với dữ
liệu quốc gia; triển khai các hệ sinh thái giáo dục thông minh bảo đảm 100%
sở giáo dục triển khai các phần mềm quản trị, tổ chức dạy, học trên nền tảng số;
triển khai các dịch vụ trực tuyến như đăng tuyển sinh đầu cấp, thanh toán không
dùng tiền mặt; 100% giáo viên, học sinh được bồi dưỡng năng lực số, kiến thức
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI và triển khai trong dạy, học.
2. Năm 2027
- Đề xuất đầu y dựng trường chuẩn quốc gia, phòng học kiên cố, nhà ng
vụ cho go viên và các công trình phụ trtheo ltnh kinh phí được giao, ưu
tiên y dựng phòng lớp học. soát, ưu tiên bố trí các trsở i sau sắp xếp đơn
vịnh chính để sa cha, ci tạo thành nhà công vụ, phòng học, nhàn trú cho
học sinh đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiu quả. Hoàn thành giai đoạn 2 Dự án xây
dựng trưng THPT Chun tỉnh Tun Quang ti địa điểm mới; hoàn thành y
dựng c tng phthông nội trú liên cấp cho các xã biên giới theo Thông báo kết
luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của BChính trị các công trình trọng điểm
của ngành.
- Trang cấp phòng học trực tuyến cho các sở GDMN, GDPT; trang cấp
phòng học STEM, TBDH hiện đại cho các trường trọng điểm. Đầu tư thiết bị đào
tạo số, phòng thí nghiệm, thực hành thực tế ảo (VR) cho các cơ sở GDNN.
- Đầu cải tạo, ng cấp và y mới c trường học, bo đảm đồng bộ, hin đại,
trong đó ưu tiên các tng trọng điểm; ưu tiên xóa các phòng lớp học tm, mượn.
- Xây dựng, nâng cấp, cải tạo nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn, ưu
tiên các cơ sở giáo dục đã có mặt bằng để xây dựng.
- Trang bị đầy đủ TBDH tối thiểu phục vụ Chương trình GDPT 2018 tất
cả các cấp học, ưu tiên các danh mục TBDH dùng chung, TBDH hiện đại.
- Đu tư, trang b h tầng s đối với các cơ s giáo dục tn đa n tỉnh bo đm
đường truyn kết nối ng tng rng, phng Internet đến 100% cơ s giáo dục.
- Tuyển dụng, bổ sung giáo viên đủ slượng cấu hằng năm, đáp ng
yêu cầu dạy học. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên đạt
chuẩn và trên chuẩn theo quy định; nâng cao năng lực số, năng lực hội nhập quốc
tế, phương pháp giảng dạy hiện đại gắn với đổi mới sáng tạo.
31
3. Giai đoạn 2028-2030
- Thí điểm mỗi xã, phường tối thiểu 01 mô hình lớp học thông minh, trường
học số; quy hoạch xây dựng đồng bộ hạ tầng trường phổ thông, trang thiết bị
hiện đại, tiệm cận mô hình tiên tiến trong khu vực và quốc tế.
- Hoàn thành PCGD mầm non cho trẻ t3 đến 5 tuổi; thực hiện giáo dục bắt
buộc 9 năm đến hết THCS; mở rộng cơ hội học tập suốt đời cho mọi đối tượng.
- Đầu y dựng trường chuẩn quốc gia, png học kiên cố, n công vcho
giáo viên và các ng trình ph trợ theo lộ trình và kinh p được giao, ưu tiên xây
dựng phòng lớp học. Rà soát, ưu tiên bố trí c trsở i sau sắp xếp đơn vị nh
chính để sửa chữa, cải tạo thành nhà ng vụ, phòng học, nhà bán trú cho hc sinh
đảm bảo phù hợp, tiết kim, hiu quả. Đầu dư xây dựng cho các trường phổ thông
trọng điểm để đt chuẩn mc độ 2, có cơ sở vật chất, TBDH hiện đại.
- Trang cấp phòng học trực tuyến cho các sở GDMN, GDPT; trang cấp
phòng học STEM, TBDH cho các nhà trường. Trang cấp thiết bị, phòng thực hành
hiện đại, ứng dụng số và thực tế ảo cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục
tuyển dụng bsung, đào tạo bồi dưỡng trong nước và quốc tế cho đội ngũ CBQL,
giáo viên, nhân viên.
- Tổ chức tổng kết giai đoạn, đánh giá toàn diện kết quthực hiện; xác định khó
khăn, tch thc và đề xuất địnhớng, nhiệm vụ cho giai đoạn sau m 2030.
4. Định hướng đến năm 2035
- Hoàn thiện hthống trường chuyên, mở rộng nâng cao chất lượng c
trường trọng điểm; xây dựng các phòng học bộ môn, phòng thực hành, thí nghiệm
đạt chuẩn.
- Phát triển mạnh mẽ giáo dục số, giáo dục mở, học tập suốt đời; duy trì
nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi; nâng cao tỷ lệ huy
động trẻ ntrẻ; thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm; hoàn thành PCGD cấp THPT
tương đương; bảo đảm 100% học sinh được tiếp cận chương trình học tập cá
thể hóa theo năng lực và nhu cầu.
- Nâng cao đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới
chương trình, phát triển khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế.
II. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Dự kiến kinh phí
Tng kinh phí thc hin giai đoạn 2026-2030 13.307,335 t đồng. C th:
TT
Ni dung
Kinh phí (t đng)
1
Xây dựng cơ sở vật chất
3.979,022
2
Đầu tư công trung hạn giai đoạn 2025-2030
1.495,860
3
Xây dựng nhà công vụ dành cho giáo viên
829,764
4
Xây dựng trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia
3.196,703
5
Trang cấp đồ dùng, TBDH
1.914,179
6
Kinh phí phục vụ ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển
đổi số và trí tuệ nhân tạo trong quản lí, dạy học
477,560
7
Kinh phí thực hiện một số chính sách đặc thù của tỉnh
1.414,248
32
2. Nguồn kinh phí
2.1. Các Chương trình mục tiêu quốc gia (từ ngân sách trung ương kinh
phí đối ứng của địa phương theo quy định); nguồn vốn ngân sách trung ương bổ
sung có mục tiêu: Dự kiến khoảng 7.590,458 tỷ đồng.
2.2. Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030: Dự kiến
3.252,877 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách trung ương 3.192,877 tỷ đồng; vốn
ngân sách địa phương 60 tỷ đồng.
2.3. Kinh phí thực hiện các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ về phát triển giáo
dục: Dự kiến khoảng 1.200 tỷ đồng.
2.4. Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác: Dự kiến khoảng 1.264 tỷ đồng.
(chi tiết có Biểu 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8, 4.9 kèm theo).
Phần thứ năm
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. S Giáo dục và Đào tạo
Ch trì phối hợp các sở, ngành liên quan chủ động xây dựng các kế hoạch
chuyên đề của ngành để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án; tham mưu giúp y
ban nhân dân tnh, Ch tch y ban nhân dân tnh ch đạo, đôn đốc vic trin khai
thc hin Đề án; định k 6 tháng, hằng năm, tng hp báo cáo y ban nhân dân
tnh tình hình, kết qu thc hin theo quy định.
Chủ trì tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh, y ban nhân dân tỉnh ban hành
các kế hoạch, đề án, cơ chế, chính sách để thực hiện hiệu quả Đề án và nhiệm vụ
đột phá nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo của tỉnh.
Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu phân bổ, quản lý kinh phí thực hiện Đề
án theo quy định.
Chỉ đạo, hướng dẫn các sở giáo dục, sở giáo dục nghề nghiệp quán
triệt và tchức thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch cụ thể, gắn với nhiệm vụ, giải
pháp của từng đơn vị, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; tích cực phối hợp trong công
tác truyền thông, tạo lan tỏa trong cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên cộng
đồng xã hội.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã, phường c
đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu cấp thẩm quyền btrí kinh phí thực hiện
Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành, các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. Lồng ghép với các
chương trình, dán phát triển kinh tế - hội của tỉnh; đẩy mạnh cơ chế hội
hóa, bảo đảm minh bạch, hiệu quả, phù hợp thực tiễn của tỉnh.
3. Sở Nội vụ
Tham mưu sắp xếp tchức bộ máy ngành giáo dục bảo đảm tinh gọn, hiệu
lực, hiệu quả. Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh chỉ đạo công tác tuyển dụng, bố trí, điều động, khắc phục tình trạng thừa thiếu
giáo viên; xây dựng cơ chế khuyến khích, đãi ngộ đội ngũ.
33
Chtrì tham mưu xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lc chất ợng cao,
chuyên gia, người lao động tay nghề cao tham gia ging dạy trong c sở giáo
dục, đào tạo c cơ quan, đơn vị nh cnh, sự nghip công lập tn địa n tỉnh.
4. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan cung cấp thông
tin, kết nối, khai thác dliệu quốc gia dân cư phục vụ cho công tác quản giáo
dục của Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục đảm bảo an toàn, kịp thời,
hiệu quả; tích hợp dữ liệu về học bạ, văn bằng chứng chỉ của người học vào dữ
liệu dân cư theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo thực hiện tốt các quy định về
an toàn, an ninh trường học, an toàn giao thông; ngăn ngừa, hạn chế tối đa những
ảnh ởng tiêu cực của truyền thông, mạng hội. Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm
dứt bạo lực học đường, ma tuý học đường.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tham u c giải pháp thúc đẩy nghiên cứu, đổi mới ng tạo, ng dụng
khoa học- ng nghệ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; htrợ đăng ký, khai thác
sáng chế, sáng kiến; tăng cường gắn kết đào tạo với nghiên cứu, sản xuất và hoạt
động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên
quan trong công tác htrợ phát triển hạ tầng số, triển khai chuyển đổi số trong
giáo dục, đào tạo; bảo đảm kết nối Internet đồng bộ cho 100% sở giáo dục trên
địa bàn tỉnh.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì tham mưu quy hoạch quỹ đất dành cho phát triển mạng lưới sở
giáo dục; bảo đảm bàn giao mặt bằng sạch cho các dự án y dựng trường học.
Tăng cường quản môi trường học đường, bảo đảm không gian xanh- sạch- đẹp,
an toàn, thân thiện.
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu triển khai Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đảm bảo
hiệu quả, chất lượng.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp phát triển giáo dục thể chất, thẩm mỹ, hoạt động trải nghiệm cho
học sinh. Khai thác giá trị di sản văn hóa để giáo dục truyền thống; phát huy hệ
thống thiết chế văn hóa, thể thao, trung tâm học tập cộng đồng; chỉ đạo báo chí,
truyền thông tuyên truyền, lan tỏa Đề án; huy động nghệ nhân, nghệ sỹ, huấn
luyện viên, vận động viên tham gia các hoạt động giáo dục trong nhà trường đ
phát triển năng khiếu của học sinh về âm nhạc, hội họa, thể thao, giữ gìn bản sắc
văn hóa dân tộc.
8. Sở Xây dựng
soát, tham mưu quy hoạch, kiến trúc, cải tạo hoặc xây dựng mới sở
giáo dục theo chuẩn hóa, hiện đại hóa. Phát triển mạng lưới hthống phương tiện
giao thông công cộng qua các trường học nơi điều kiện. Bảo đảm an toàn
giao thông quanh trường học. Phối hợp giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về
giao thông cho học sinh, phụ huynh.
34
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tham mưu triển khai Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển đồng bào vùng dân tộc thiểu số, miền núi trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo đảm bảo hiệu quả, chất lượng.
10. Sở Y tế
Chủ tphối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo triển khai công tác y tế học
đường, phòng, chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm đảm bảo hiệu quả,
đúng quy định; xây dựng kế hoạch và thực hiện các chương trình tiêm chủng vắc
xin phòng bệnh cho trẻ em theo độ tuổi; triển khai hiệu quả Chương trình “Sức
khỏe học đường giai đoạn 2021-2025”, chiến lược mục tiêu quốc gia ng cao trí
lực, thlực, tm c, tuổi thọ nời Việt Nam, Chiến lược quốc gia v dinh dưỡng,
Chương tnh chăm sóc sức khỏe học đưng.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên tuyên truyền, vận động Nhân
dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chủ trương, chính sách phát triển giáo dục
đào tạo; ; tạo sự đồng thuận xã hội trong qtrình triển khai Đề án. Phối hợp phát
động các phong trào thi đua yêu nước, xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời,
bình dân học vụ số; vận động các nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục.
Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện Đề án và các cơ
chế, chính sách vgiáo dục, đào tạo, tập trung vào các nội dung liên quan đến
quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân, người học, nhà giáo, công tác hội hóa
giáo dục và chính sách đối với vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
12. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Chủ trì định hướng công tác tuyên truyền, quán triệt Đề án trong hệ thống
chính trị đảm bảo thống nhất, hiệu quả.
13. Báo và Phát thanh Truyền hình Tuyên Quang
Xây dựng chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền về phát triển giáo dục. Đa
dạng hóa hình thức thông tin, phản ánh kịp thời kết quả, hình hay, nhân tmới
trong tổ chức thực hiện Đề án.
14. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Btrí vốn tín dụng ưu đãi cho học sinh, sinh viên hoàn cảnh khó khăn,
đặc biệt học sinh giỏi, nhân i; hỗ trợ tiếp cận chương trình đào tạo chất lượng
cao trong và ngoài nước.
15. c trường cao đẳng, đại học
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng đề án, kế hoạch cụ thể để triển khai
thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ có liên quan tại Đề án này; phối hợp
với Sở Giáo dục Đào tạo đẩy mạnh công tác giáo dục hướng nghiệp, phân
luồng học sinh sau THCS và THPT.
35
16. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Xây dựng các giải pháp đồng bộ tổ chức thực hiện Đề án đưa các chỉ
tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục, đào tạo vào chương trình công tác hằng năm,
giai đoạn để tập trung chỉ đạo đảm bảo hiệu quả, chất lượng; quy hoạch, sắp xếp
lại mạng lưới trường, điểm trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả; xây dựng trường
mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục -
xóa chữ và thực hiện PCGD bắt buộc 9 năm đến hết cấp THCS; hoàn thành
phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi trước năm 2030.
- Bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo được phân
cấp theo quy định; huy động các nguồn lực để tăng cường sở vật chất, đồ dùng,
TBDH cho các cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy học và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án tới toàn thể Nhân dân trên địa bàn nhằm xây dựng phong trào chung tay của
cộng đồng, huy động tối đa mọi nguồn lực để hoàn thành mục tiêu Đề án.
- Phối hợp với với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan
trong việc chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện Đề án; định kỳ 6
tháng (trước ngày 25/5), hằng năm (trước ngày 25/12) báo cáo y ban nhân dân
tnh (qua S Giáo dục và Đào tạo để tng hp) kết qu thc hiện theo quy định./.
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÍ LÀM CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I
Văn bản Luật
1
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/06/2019; Luật số 123/2025/QH15 Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục
2
Luật Giáo dục Đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số
điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 74/2014/QH13 và Luật số 97/2015/QH13;
Luật số 125/2025/QH15 Luật Giáo dục đại học
3
Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 ngày 27/11/2014; Luật số 124/2025/QH15
Luật Giáo dục nghề nghiệp
4
Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 ngày 16/6/2025
II
Văn bản chủa Chính phủ
1
Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/09/2018 của Chính phủ quy định trách
nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
2
Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/09/2020 của Chính phủ quy định chính sách
phát triển giáo dục mầm non
3
Nghị định số 24/2021/NĐ-CP ngày 23/3/2021 của Chính phủ quy định việc quản lý
trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập
4
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ
của đơn vị sự nghiệp công lập
5
Nghị định 125/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện
đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
6
Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện
nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở
7
Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Chính phủ quy định điều kiện
đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
8
Nghị định số 24/2022/NĐ-CP ngày 06/4/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các
nghị định quy định điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp
9
Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Nghị quyết số 218/2025/QH15
10
Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/1/2018 của Chính phủ về chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
11
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động
các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển GDĐT giai đoạn 2019- 2025
12
Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 25/01/2022 của Chính phủ về việc phê duyệt Đề án
"Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2022- 2025, định hướng đến năm 2030"
PHỤ LỤC
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND
ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
1/3
13
Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia
14
Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo
15
Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về thực hiện phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
16
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
chương trình chuyển đổi số Quốc gia đến năm 2025, định hướng đến 2030
17
Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045
18
Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình chuyển đổi số ngành giáo dục và đào tạo giai đoạn 2023- 2025, định
hướng đến năm 2030
19
Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
20
Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch hệ thống cơ sở giáo dục chuyên nghiệp đối với người khuyết tật và hệ
thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050
21
Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 27/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025-
2035, tầm nhìn đến năm 2045”
22
Quyết định số 2732/QĐ-TTg ngày 16/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án tăng cường dạy và học ngoại ngữ giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045
23
Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức dạy
học 2 buổi/ngày và tổ chức sinh hoạt hè cho trẻ em, học sinh
III
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1
Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ trường mầm non
2
Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học
3
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 ban hành Điều lệ trường THCS,
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
4
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 ban hành chương trình giá dục phổ thông
5
Thông tư số 17, 18, 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định về
kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường
THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
6
Thông tư số 22/2024/TT-BGDĐT ngày 10/12/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của
quy định ban hành kèm theo Thông tư số 17, 18, 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018
7
Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17/9/2013 ban hành danh mục đồ dùng, đồ
chơi, thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN
8
Thông tư số 37, 38, 39/2021/TT- BGDĐT ngày 30/12/2021 ban hành danh mục thiết
bị dạy học cấp tiểu học, THCS, THPT
2/3
9
Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 về việc sửa đổi, bổ sung một số
quy định tại danh mục thiết bị dạy học tối thiểu tại Thông tư số 37, 38, 39/2021/TT-
BGDĐT ngày 30/12/2021
10
Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 ban hành quy định tiêu chuẩn
CSVC các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, phổ thông có nhiều cấp học
11
Thông tư số 14/2020/TT-GDĐT ngày 26/5/2020 về ban hành quy định về phòng bộ
môn của cơ sở giáo dục phổ thông, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
14/2025/TT-BGDĐT ngày 18/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
3/3
Tổng
c
ộng dân
s
0 tuổi 1 tuổi 2 tuổi
Tổng
c
ộng dân
s
3 tuổi 4 tuổi 5 tuổi
Tổng
c
ộng dân
s
6 tuổi
(lớp 1)
7 tuổi
(lớp 2)
8 tuổi
(lớp 3)
9 tuổi
(lớp 4)
10 tuổi
(lớp 5)
Tổng
c
ộng dân
s
11 tuổi
(lớp 6)
12 tuổi
(lớp 7)
13 tuổi
(lớp 8)
14 tuổi
(lớp 9)
Tổng
c
ộng dân
s
15 tuổi
(lớp 10)
16 tuổi
(lớp 11)
17 tuổi
(lớp 12)
1
2025-2026
569 081 70 654
16 827 25 513 28 314
93 860
28 360 31 379 34 121
174059
34 456 33 509 35 527 34 176 36 391
143 522
37915 36212 38080 31315
86986
29355 28654 28977
2
2026-2027
568 106 70 165
19 876 23 200 27 089
90 393
29 501 27 809 33 083
169303
33 857 33 920 33 121 34 884 33 521
148 598
36391 37915 36212 38080
89647
31315 29355 28977
3
2027-2028
567 764 69 756
20 102 24 540 25 114
87 845
28 601 29 249 29 995
167374
31 673 33 638 34 117 33 180 34 766
144 039
33521 36391 37915 36212
98750
38 080 31 315 29 355
4
2028-2029
565 497 71 027
20 306 24 554 26 167
85 894
26 917 28 105 30 872
160376
29 021 31 163 33 269 33 900 33 023
142 593
34766 33521 36391 37915
105607
36 212 38 080 31 315
5
2029-2030
563 680 72 777
20 547 25 044 27 186
85 026
28 212 26 754 30 060
155969
29 267 28 737 31 240 33 317 33 408
137 701
33023 34766 33521 36391
112207
37 915 36 212 38 080
BIỂU 1.1
Năm họcTT
DÂN SỐ CHIA THEO ĐỘ TUỔI
Nhà trẻ 0-2 tuổi Mẫu giáo 3-5 tuổi Độ tuổi Tiểu học 6-10 tuổi Độ tuổi THCS 11-15 tuổi Độ tuổi THPT 16-17 tuổi
TỔNG
DỰ BÁO QUY MÔ DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Công
lập
Ngoài
công
lập
Công
lập
Ngoài
công
lập
Công
lập
Ngoài
công
lập
Công
lập
Ngoài
công
lập
Công
lập
Ngoài
công
lập
Công
lập
Ngoài
công
lập
Tổng cộng 1 070 1 063 7 437 1 024 1 017 7 440 1 025 1 007 8 484 1 082 1 017 65 508 682 1 017 11 811 - 28 - 46 4 185
1 Mầm non
360
354 6 230
344
338 6 243
345
338 7 253
345
338 7 257
346
338 8 271
- 14
- 16 2 41
2 Tiểu học
280
279 1 207
256
255 1 181
256
255 1 195
257
255 2 205
257
255 2 215
- 23
- 24 1 8
3 Trung học cơ cở
337
337 203
332
332 220
332
332 245
333
332 1 255
333
332 1 270
- 4
- 5 1 67
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Số
trường
chuẩn
QG
T
ổng số
trường
Chia ra
T
ổng số
trường
Chia ra
Số
trường
chuẩn
QG
Số
trường
chuẩn
QG
Số
trường
chuẩn
QG
Năm học 2027-2028
Tổng số
trường
Chia ra
Số
trường
chuẩn
QG
Số
trường
chuẩn
QG
BIỂU 1.2
TT Cấp/bậc học
Dự báo năm học 2029-2030
Chia ra
So sánh NH 29-30 với NH 25-26Năm học 2025-2026
QUY MÔ TRƯỜNG, ĐIỂM TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-203
Năm học 2028-2029
Tổng số
trường
Chia ra
Năm học 2026-2027
T
ổng số
trường
T
ổng số
trường
Chia ra
1/1
Công lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công lập
Công
lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công
l
ập
Số lớp 16 649 16 442 207 16 824 16 578 245 17 542 17 335 207 17 646 17 393 209 16 378 16 136 198 3 340 - 261 - 9
Số HS 488 155 487 111 5 044 490 125 486 365 4 774 485 897 481 882 4 015 483 481 479 467 4 014 468 942 464 908 3 944 - 19 213 - 22 113 - 1 100
Nhóm, lớp 5 154 4 975 179 5 195 4 981 214 6 011 5 837 174 6 022 5 847 175 5 334 5 171 163 180 196 - 16
Trẻ 113 817 113 693 4 124 114 798 111 040 3 758 114 033 111 104 2 929 112 531 109 639 2 892 112 433 109 639 2 794 - 1 384 - 4 054 - 1 330
T
ỷ lệ
tr
ẻ/nhóm,
22.1 22.9 23.0 22.1 22.3 17.6 19.0 19.0 16.8 18.7 18.8 16.5 21.1 21.2 17.1 - 1 - 2 - 6
Nhóm 1,381 1,274 107 1,481 1,374 107 1,708 1,607 101 1,744 1,643 101 1,774 1,670 104 393 396 - 3
Trẻ ####### 24,511 2,802 ###### 26,798 1,781 ###### 27,795 1,602 30,373 28,702 1,671 ###### 29,614 1,723 4 024 5 103 - 1 079
T
ỷ lệ huy
đ
ộng
39 35 4 41 38 3 42 40 2 43 40 2 43 41 2 4 6 - 2
Lớp 3,773 3,701 72 3,714 3,607 107 4,304 4,231 73 4,278 4,204 74 3,560 3,501 59 - 213 - 200 - 13
Trẻ ####### 89,182 1,322 ###### 84,242 1,977 ###### 83,309 1,327 82,158 80,937 1,221 ###### 80,025 1,071 - 5 408 - 9 157 - 251
T
ỷ lệ huy
đ
ộng
92 95 1 95 93 2 96 95 2 96 94 1 95 94.1 1.3 3 - 1
Lớp 1,940 1,915 25 1,760 1,718 42 1,756 1,728 28 1,933 1,905 28 1,905 1,880 25 - 35 - 35
Trẻ ####### 33,477 484 ###### 32,266 817 ###### 29,376 527 30,872 30,276 596 ###### 29,557 496 - 3 908 - 3 920 12
T
ỷ lệ huy
đ
ộng
100 98.1 1.4 100 98 2 100 98 2 100 98 2 100 98 2
Lớp 6 595 6 567 28 6 601 6 569 31 6 580 6 547 33 6 613 6 579 34 6 225 6 190 35 - 370 - 377 7
HS 178 343 177 423 920 174 256 174 254 1 016 174 303 173 217 1 086 173 230 172 108 1 122 163 591 162 441 1 150 - 14 752 - 14 982 230
Tỷ lệ HS/lớp 27.0 27.0 32.9 26.4 26.5 32.8 26.5 26.5 32.9 26.2 26.2 33.0 26.3 26.2 32.9
Lớp 1 456 1 449 7 1 430 1 450 7 1 416 1 409 7 1 353 1 346 7 1 298 1 291 7 - 158 - 158
HS 35 422 35 192 230 34 499 33 025 230 32 825 32 595 230 32 029 31 799 230 31 039 30 809 230 - 4 383 -4 383
Lớp 1 414 1 408 6 1 422 1 386 7 1 393 1 386 7 1 391 1 384 7 1 274 1 267 7 - 140 - 141 1
HS 34 232 34 030 202 34 849 35 143 230 34 865 34 635 230 34 020 33 790 230 30 625 30 395 230 - 3 607 -3 635 28
Lớp 1 267 1 261 6 1 286 1 276 6 1 273 1 266 7 1 321 1 314 7 1 203 1 196 7 - 64 - 65 1
HS 36 317 36 123 194 33 988 34 245 202 35 549 35 319 230 35 717 35 487 230 32 589 32 359 230 - 3 728 -3 764 36
Lớp 1 209 1 204 5 1 249 1 207 6 1 243 1 237 6 1 278 1 271 7 1 225 1 218 7 16 14 2
HS 35 256 35 096 160 36 025 36 458 194 34 541 34 339 202 36 242 36 012 230 34 370 34 140 230 - 886 - 956 70
Lớp 1 249 1 245 4 1 214 1 250 5 1 255 1 249 6 1 270 1 264 6 1 225 1 218 7 - 24 - 27 3
HS 37 116 36 982 134 34 895 35 383 160 36 523 36 329 194 35 222 35 020 202 34 968 34 738 230 - 2 148 -2 244 96
Lớp 3 610 3 610 3 738 3 738 3 645 3 645 3 655 3 655 3 464 3 464 3 464 - 146
HS 143 522 143 522 148 598 148 598 144 039 144 039 142 593 142 593 137 701 137 701 - 5 821 - 5 821
Tỷ lệ HS/lớp
39.8 39.8 40 40 39.5 40 39 39 40 40 - 2 - 2
Lớp 970 970 933 933 882 882 915 915 847 847 -123 -123
HS 37915 37915 36391 36391 33521 33521 34766 34766 33023 33023 -4892 -4892
Lớp 905 905 948 948 910 910 882 882 869 869 -36 -36
HS 36212 36212 37915 37915 36391 36391 33521 33521 34766 34766 -1446 -1446
Lớp 952 952 905 905 948 948 910 910 838 838 -114 -114
HS 38080 38080 36212 36212 37915 37915 36391 36391 33521 33521 -4559 -4559
Lớp 783 783 952 952 905 905 948 948 910 910 127 127
HS 31315 31315 38080 38080 36212 36212 37915 37915 36391 36391 5076 5076
Lớp 1290 1290 1290 1290 1305 1305 1356 1312 1356 1312 66 66
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Trẻ 5 tuổi
Chia ra
MẦM NON
TỔNG
Nhà trẻ
Mẫu giáo
(3-5 tuổi)
Năm học 2028-2029
So sánh năm học 2029-2030
với năm học 2024-2025
(Tăng (+); giảm (-))
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra Chia ra
Năm học 2029-2030
Chia ra
Tổng sốTổng số
TRUNG HỌC CƠ
SỞ
TIỂU HỌC
Chia ra
Lớp 1
Lớp 2
Lớp 3
Lớp 4
Lớp 5
BI
ỂU 1.3
Chia ra
Lớp 6
Lớp 7
Lớp 8
Lớp 9
QUY MÔ LỚP, HỌC SINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Chia ra
Tổng số Tổng số
Chia ra
TT Cấp/bậc học
Năm học 2025-2026 Năm học 2026-2027 Năm học 2027-2028
2/2
Công lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công lập
Công
lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công lập
Công lập
Ngoài
công
l
ập
Năm học 2028-2029
So sánh năm học 2029-2030
với năm học 2024-2025
(Tăng (+); giảm (-))
Tổng số
Chia ra
Tổng số
Chia ra Chia ra
Năm học 2029-2030
Chia ra
Tổng sốTổng số
Chia ra
Tổng số Tổng số
Chia ra
TT Cấp/bậc học
Năm học 2025-2026 Năm học 2026-2027 Năm học 2027-2028
HS 52473 52473 52473 52473 53522 53522 55127 55127 55217 55127 2744 2744
Tỷ lệ HS/lớp 41 41 41 41 41 41 41 41 41 41
Lớp 438 438 438 438 445 445 446 446 446 446 8 8
Số HS 18 866 18 866 18 866 18 866 19 243 19 243 19 820 19 820 19 820 19 820 954 954
Tỷ lệ H.động
Lớp 441 441 441 441 445 445 448 448 448 448 7 7
HS 17 911 17 911 17 911 17 911 18 269 18 269 18 817 18 817 18 817 18 817 906 906
Lớp 411 411 411 411 415 415 418 418 418 418 7 7
HS 15 696 15 696 15 696 15 696 16 010 16 010 16 490 16 490 16 490 16 490 794 794
THPT, GDTX
Chia ra
Lớp 10
Lớp 11
Lớp 12
2/2
Số điểm Số lớp Số HS
1 Mầm non 138 285 5751
Điểm trường chính và các cụm điểm
trường
2 Tiểu học 133 273 4930
Điểm trường chính và các cụm điểm
trường
3 THCS 14 26 455
Điểm trường chính và các cụm điểm
trường
285 584 11136
TỔNG
BIỂU 1.4
DỰ KIẾN KẾ HOẠCH SẮP XẾP GIẢM CÁC ĐIỂM TRƯỜNG LẺ GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT Cấp học
Số điểm trường lẻ dự kiến giảm
Dự kiến sắp xếp về điểm
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND
ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Ghi chú
Số đơn vị
đạt
Đạt tỷ lệ
(%)
Số đơn vị
đạt
Đạt tỷ lệ
(%)
Số đơn vị
đạt
Đạt tỷ lệ
(%)
Số đơn vị
đạt
Đạt tỷ lệ
(%)
Số đơn vị
đạt
Đạt tỷ lệ
(%)
26
21
53
43
94
76
124
100
124
100
Năm 2029 Năm 2030
BIỂU 1.5
KẾ HOẠCH ĐẠT PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Dự kiến năm đạt chuẩn phổ cập mẫu giáo
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Số đơn vị
đ
ạt PC
GDTH
Số đơn vị
đạt PC
GDTHCS
Số đơn vị
đạt XMC
Số đơn vị
đạt
PCGD
Tiểu học
Số đơn vị
đạt
PCGD
THCS
Số đơn vị
đạt XMC
Số đơn vị
đạt
PCGD
Tiểu học
Số đơn vị
đạt
PCGD
THCS
Số đơn vị
đạt XMC
Số đơn vị
đạt
PCGD
Tiểu học
Số đơn vị
đạt
PCGD
THCS
Số đơn vị
đạt XMC
Số đơn vị
đạt
PCGD
Tiểu học
Số đơn vị
đạt
PCGD
THCS
Số đơn vị
đạt XMC
Số đơn vị
đạt
PCGD
Tiểu học
Số đơn vị
đạt
PCGD
THCS
Số đơn vị
đạt XMC
124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124 124
100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
116 108 104 120 110 106 124 124 115 124 124 120 124 124 124 124 124 124
93.5% 87.1% 83.9% 96.8% 88.7% 85.5% 100% 100% 92.7% 100% 100% 96.8% 100% 100% 100% 100% 100% 100%
103 95 110 101 115 115 120 120 124 124 124 124
83.1% 76.6% 88.7% 81.5% 92.7% 92.7% 96.8% 96.8% 100% 100% 100% 100%
BI
ỂU 1.6
1 Mức 1
2 Mức 2
3 Mức 3
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC GIÁO DỤC TIỂU HỌC, TRUNG HỌC CƠ SỞ, XOÁ MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT Mức độ
Thực trạng PCGD tiểu học,
THCS, xoá mù chữ năm 2025
Dự kiến mức độ Phổ cập Giáo dục tiểu học, Giáo dục Trung học cơ sở, xoá mù chữ
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
BIỂU 2.1
CBQL
Giáo
viên
Nhân
viên
CBQL
Giáo
viên
Nhân
viên
CBQ
L
Giáo
viên
Nhân
viên
CBQL
Giáo
viên
Nhân
viên
CBQL
Giáo
viên
Nhân
viên
1271 141 20 117 4 194 40 145 9 161 30 122 9 361 57 294 10 414 80 318 16
1 Mầm non
206
27 4 22 1 41 13 26 2 24 5 19 64 11 52 1 50 8 39 3
2 Tiểu học
704
73 10 62 1 88 12 75 1 79 7 70 2 205 27 176 2 259 41 215 3
3 THCS
253
29 2 26 1 50 12 35 3 37 11 21 5 69 13 50 6 68 21 41 6
4
THPT,
GDTX
108
12 4 7 1 15 3 9 3 21 7 12 2 23 6 16 1 37 10 23 4
DỰ BÁO SỐ LƯỢNG CBQL, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN NGHỈ CHẾ ĐỘ
TT Cấp/bậc học
Tổn
g
Về hưu năm 2026 Về hưu năm 2027 Về hưu năm 2028
Tổng
số
Chia ra
T
ổng
số
Chia ra
Tổn
g số
Chia ra
Về hưu năm 2029 Về hưu năm 2030
T
ổng
số
Chia ra
T
ổng
số
Chia ra
TỔNG CỘNG
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
BIỂU 2.2
Nhóm
tr
Số lớp
CBQL GV NV CBQL GV NV CBQL GV NV CBQL GV NV
Tổng 1061 1274 15168 30642 2680 26508 1454 37630 3183 30557 3890 141 20 117 4 7129 523 4166 2440
Mầm non
354
1274 3701 9310 864 8241 205 13069 1062 10945 1062 27 4 22 1 3786 202 2726 858
Tiểu học
279
6567 10424 797 9152 475 11804 837 9851 1116 73 10 62 1 1453 50 761 642
THCS
337
3610 7620 763 6395 462 9218 1011 6859 1348 29 2 26 1 1627 250 490 887
THPT,
GDTX
91
1290 3288 256 2720 312 3540 273 2903 364 12 4 7 1 264 21 190 53
Tổng 1016 1374 15204 31986 2879 27538 1569 37590 3048 30816.4 3726 194 40 145 9 5798 209 3423 2166
Mầm non
338 1374
3607 10244 954 9035 255 12986 1014 10958 1014 41 13 26 2 2783 73 1949 761
Tiểu học
255
6569 10465 725 9215 525 11639 765 9854 1020 88 12 75 1 1262 52 714 496
THCS
332
3738 7819 932 6425 462 9426.2 996 7102 1328 50 12 35 3 1657 76 712 869
THPT,
GDTX
91
1290 3458 268 2863 327 3539.5 273 2903 364 15 3 9 3 97 8 49 40
Tổng 1016 1607 15728 34242 2907 29307 2028 39300 3048 32525.85 3726 161 30 122 9 5219 171 3341 1707
Mầm non
338
1607 4231 11920 985 10580 355 14872 1014 12844 1014 24 5 19 2976 34 2283 659
Tiểu học
255
6547 10875 725 9425 725 11606 765 9821 1020 79 7 70 2 810 47 466 297
THCS
332
3645 8172 972 6537 663 9249.5 996 6926 1328 37 11 21 5 1115 35 410 670
THPT,
GDTX
91
1305 3275 225 2765 285 3573.3 273 2936 364 21 7 12 2 319 55 183 81
Tổng 1016 1643 15750 34257 2922 29307 2028 39402 3048 32628.4 3726 361 57 294 10 5506 183 3615 1708
Mầm non
338
1643 4204 11935 1000 10580 355 14891 1014 12863 1014 64 11 52 1 3020 25 2335 660
Tiểu học
255
6579 10875 725 9425 725 11654 765 9869 1020 205 27 176 2 984 67 620 297
THCS
332
3655 8172 972 6537 663 9268.5 996 6945 1328 69 13 50 6 1166 37 458 671
THPT,
GDTX
91
1312 3275 225 2765 285 3589 273 2952 364 23 6 16 1 337 54 203 80
DỰ BÁO NHU CẦU CBQL, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030
Biên chế có mặt, dự
kiến có mặt
2028-
2029
Tổng số
2026-
2027
2
2025-
2026
1
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Số CBQL, GV, NV cần
bổ sung so với biên chế
giao tỉnh theo định mức
quy định của Bộ GDĐT
Tổng
số
Nhu cầu so với định mức
quy định của Bộ GDĐT
Tổng số
Số CBQL, GV, NV nghỉ
hưu chia giai đoạn
Tổng
số
TT
Năm
học
Cấp/bậc học
Số trường
Tổng số lớp
3
2027-
2028
4
1/2
Nhóm
tr
Số lớp
CBQL GV NV CBQL GV NV CBQL GV NV CBQL GV NV
Biên chế có mặt, dự
kiến có mặt
Tổng số
Số CBQL, GV, NV cần
bổ sung so với biên chế
giao tỉnh theo định mức
quy định của Bộ GDĐT
Tổng
số
Nhu cầu so với định mức
quy định của Bộ GDĐT
Tổng số
Số CBQL, GV, NV nghỉ
hưu chia giai đoạn
Tổng
số
TT
Năm
học
Cấp/bậc học
Số trường
Tổng số lớp
Tổng 1016 1670 14476 35164 2977 29999 2188 36989 3048 30215 3726 414 80 318 16 2488 154 780 1554
Mầm non
338
1670 3510 12203 1025 10788 390 13424 1014 11396 1014 50 8 39 3 1274 0 647 627
Tiểu học
255
6190 11136 745 9631 760 11070 765 9285 1020 259 41 215 3 324 61 0 263
THCS
332
3464 8468 982 6738 748 8905.6 996 6582 1328 68 21 41 6 621 35 0 586
THPT,
GDTX
91
1312 3357 225 2842 290 3589 273 2952 364 37 10 23 4 269 58 133 78
5
2029-
2030
2/2
BIỂU 2.3
lớp 1,2
Tổng 707 13600 1961 3 692
Mầm non
354
4975
Tiểu học
279
2 870 3725 897 1 468 Hiện có: 430
THCS
337
3610 760 180 hiện có: 580
THPT,
GDTX
91
1290 304 2 44 hiện có: 262
Tổng 1016 13742 1986 3 27
Mầm non
338
4 981
Tiểu học
255
2 836 3733 896 1
Nếu 2025-2026 đã
đư
ợc bổ sung đủ số
THCS
332
3738 787 27
THPT,
GDTX
91
1290 304 2
Tổng 1016 14540 1970 1
Mầm non
338
5838
Tiểu học
255
2 795 3 752 896 1
THCS
332
3645 767
THPT,
GDTX
91
1305 307
Tổng 1016 14663 1985 5 7
Mầm non
338
5847
Tiểu học
255
2 730 3 849 907 1 5
THCS
332
3655 769 3 2
THPT,
GDTX
91
1312 309 1
Tổng 1016 13588 1892 3 5
Mầm non 338 5180 0
Tiểu học 255 2558 3632 854 4
THCS 332 3464 729 2
THPT,
GDTX
91 1312 309 1 1
1
2025-
2026
NHU CẦU GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐƯA TIẾNG ANH THÀNH NGÔN NGỮ THỨ HAI
TRONG TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
Số lớp, nhóm
TT
Năm
học
Cấp/bậc học Số trường
Nhu cầu
GV theo
định mức
Số GV
nghỉ hưu
Số GV
cần bổ sung
Ghi chú
(Kèm theo Đ
ề án đ
ư
ợc ph
ê duy
ệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ng
ày 25/02/2026 c
ủa UBND tỉnh Tuy
ên
Quang)
5
2029-
2030
2
2026-
2027
3
2027-
2028
4
2028-
2029
1/1
BIỂU 03
TT Nội dung
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Dự kiến
thời gian hoàn thành
1
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông ngoài công lập
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ,
Sở NNMT,
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Quý 2/2026
2
Chính sách thu hút, tạo nguồn giáo viên, sinh viên tốt nghiệp phạm
loại giỏi, xuất sắc; chính sách thu t giảng viên trình độ tiến sĩ và chức
danh phó giáo sư, giáo sư; hỗ trợ kinh phí cho giảng viên đi học nghiên
cứu sinh ở trong và ngoài nước
Sở Nội vụ
Các sở, ngành
liên quan
Quý 2/2026
3 Chính sách cho giáo viên và học sinh trường THPT chuyên
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ
Đã ban hành tháng
12/2025
4
Mức thu học phí trên địa bàn tỉnh đ làm sở hỗ trợ học phí cho trẻ
em, học sinh phổ thông ngoài công lập
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ,
Sở NNMT
Đã ban hành tháng
12/2025
5
Nội dung, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức, tham dự các kỳ thi,
cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ
Quý 2/2026
TỔNG HỢP DỰ KIẾN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/3
TT Nội dung
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Dự kiến
thời gian hoàn thành
6
Chi trả kinh phí cho giáo viên dạy ôn tập cho học sinh lớp cuối cấp, dạy
học buổi 2 đối với GDPT, dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh trước
khi vào lớp Một theo quy định
Sở Giáo dục
và Đào tạo;
Sở Tài chính;
UBND xã,
phường
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Hằng năm
7
chế, chính sách hỗ trợ mời chuyên gia, nghệ nhân, nghệ sĩ, huấn
luyện viên, vận động viên tham gia hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong
trường học để phát triển năng khiếu, năng lực của học sinh về âm nhạc,
mĩ thuật, thể thao, STEM, AI, … để tổ chức dạy học buổi 2 đối với giáo
dục phổ thông
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ,
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Quý 2/2026
8
chế, chính sách hỗ trợ mời chuyên gia, nhà giáo, người lao động
tay nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, chuyển giao kỹ
năng nghề tại các sở giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích sự tham
gia của doanh nghiệp, sở sản xuất trong tổ chức đào tạo, thực hành
nghề
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ,
Trường CĐ
Tuyên Quang
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Quý 2/2026
9
Chế độ cho đội tuyển, chuyên gia, giảng viên, giáo viên, nhân viên tham
gia bồi dưỡng đội dự tuyển đội tuyển thi học sinh giỏi, thi khoa học
kĩ thuật quốc gia, khu vực, quốc tế
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Đã ban hành tháng
12/2025
10
Chế độ cho đội tuyển, chuyên gia, giảng viên, nhân viên tham gia bồi
dưỡng đội dự tuyển đội tuyển thi hội thi kỹ năng nghề quốc gia, khu
vực, quốc tế; hội thi ý tưởng khởi nghiệp sinh viên toàn quốc
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp, Sở
Tài chính, Sở
Nội vụ
Trường CĐ
Tuyên Quang
Quý 3/2026
11
H
tr
kinh
phí
đào
t
ạo,
b
ồi
ỡng
nâng
cao
năng
l
ực
ph
ạm
ngôn
ngữ cho giáo viên tiếng Anh, giáo viên dạy một số môn học bằng tiếng
Anh
ở trong n
ư
ớc v
à nư
ớc ngo
ài
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính Hằng năm
2/3
TT Nội dung
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Dự kiến
thời gian hoàn thành
12
Quy định mức thưởng đối với học sinh, sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa;
thưởng giáo viên học sinh, sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi học
sinh giỏi, sinh viên giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, khu vực quốc tế; hội
thi kỹ năng nghề quốc gia, khu vực, quốc tế; hội thi ý tưởng khởi
nghiệp sinh viên toàn quốc; Quy định chế độ khen thưởng đối với người
học nghề đạt thành tích cao; nhà giáo, giảng viên, chuyên gia, người
hướng dẫn đạt thành tích trong các kỳ thi kỹ năng nghề các cấp, hội thi
thiết bị đào tạo tự làm, hội thi kỹ năng nghề
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tư pháp,
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ,
Các sở, ngành,
đơn vị liên quan
Quý 3/2026
13
Hỗ trợ kinh phí tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo Cụm trường (phân
bổ kinh phí cho các trường học được phân công làm Cụm trưởng các
cụm chuyên môn cấp học mầm non, phổ thông để thực hiện)
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính Hằng năm
14
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên
trong nước nước ngoài thực hiện Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn
ngữ thứ 2 trong trường học Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ
giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính Hằng năm
3/3
1
BIỂU 4.1
Phòng
Hiệu
trưởng
Phòng P.
Hiệu
trưởng
Văn
phòng
trường
Phòng
dành
cho nhân
viên
Phòng
bảo vệ
Khu vệ
sinh
GV tại
trường
chính
Khu vệ
sinh
GV, HS
tại
điểm
trường
Phòng
nuôi
dưỡng,
chăm
sóc, giáo
dục
Phòng
giáo
dục thể
chất
Phòng
giáo
dục nghệ
thuật
Thư
viện
Nhà bếp
(hoạt
động
1 chiều)
Kho
bếp
Phòng
họp cơ
quan
Phòng
Y tế
1 Hiện có 327 282 278 245 272 301 562 2,017 60 76 235 141 116 316 303
2 Còn thiếu 27 72 76 109 82 53 165 235 106 93 119 213 192 38 51
3 Đơn giá 288 270 162 162 81 486 324 1,296 630 630 810 1,350 198 378 90
Kinh phí 7,776 19,440 12,312 17,658 6,642 25,758 53,460 304,560 66,780 58,590 96,390 287,550 38,016 14,364 4,590 1,013,886
Tổng nhu
cầu kinh phí
xây dựng
(triệu đồng)
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT XÂY DỰNG CẤP MẦM NON GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Nhu cầu/
Hiện có/
Còn thiếu
Khối phòng hành chính
Khối phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ
Phòng tổ
chức nấu ăn
Khối phụ trợ
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
1
BIỂU 4.2
Phòng
Hiệu
trưởng
Phòng
P.
Hiệu
trưởng
Văn
phòng
trường
Phòng
bảo vệ
Khu vệ
sinh
GV tại
trường
chính
Khu vệ
sinh
GV,
HS tại
điểm
trường
lẻ
Phòng
học
(học
thông
thường)
Phòng
học
bộ
môn
Tin học
Phòng
học bộ
môn
khác (tối
thiểu 3
phòng)
Thư
viện
Phòng
thiết
bị giáo
dục
Phòng
vấnhọc
đường,
hỗ trợ
HS
khuyết
tật
Phòng
truyền
thống,
phòng
Đội
thiếu
niên
Phòng
họp
cơ quan
Phòng
Y
tế học
đường
Nhà
kho
(phòng
kho)
Khu
nhà
vệ sinh
học
sinh
Phòng
nghỉ
giáo
viên
Nhà
bếp
Kho
bếp
Nhà ăn
(đối
với
nội trú)
Phòng
học
sinh
nội trú
Phòng
quản
lý học
sinh
nội trú
Phòng
sinh
hoạt
chung
HS nội
trú
1 Hiện có 271 260 218 212 248 149 2,185 135 236 259 240 190 231 257 255 82 219 166 38 62 27 45 354 32 7
2 Còn thiếu 8 19 61 67 31 56 12 28 174 20 39 89 48 22 24 58 47 113 122 42 62 35 226 44 56
3 Đơn giá 288 270 162 81 486 324 473 473 583 810 432 216 486 378 216 432 270 108 2,250 1,350 198 1,024 216 81 900
Kinh p 2,304 5,130 9,882 5,427 15,066 18,144 5,670 13,230 101,399 16,200 16,848 19,224 23,328 8,316 5,184 25,056 12,690 12,204 274,500 56,700 12,276 35,831 48,816 3,564 50,400 797,389
Khối phụ trợ
Khu vực
tập thể
dục,
thể thao
mái che
Khối phục vụ sinh hoạt
Tổng nhu
cầu
kinh phí
xây
dựng
(triệu
đồng)
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT XÂY DỰNG CẤP TIỂU HỌC GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 3381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
TT
Nhu cầu/
Hiện có/
Còn
thiếu
Khối phòng hành chính Khối phòng học tập Khối phòng hỗ trợ học tập
1/1
1
BI
ỂU 4.3
Phòng
Hiệu
trưởng
Phòng
P.
Hiệu
trưởng
Văn
phòng
trường
Phòng
bảo vệ
Khu vệ
sinh
GV tại
trường
chính
Khu vệ
sinh
GV tại
điểm
trường
lẻ
Phòng
học
thông
thường
cấp
tiểu học
Phòng
học
thông
thường
cấp
THCS
Phòng
học
bộ
môn
Tin học
Phòng
học
bộ môn
khác
(tối
thiểu
5 phòng)
Thư
viện
Phòng
thiết
bị giáo
dục
Phòng
tư vấn
học
đường,
hỗ
trợ HS
khuyết
tật
Phòng
truyền
thống;
Phòng
Đoàn,
Đội
Phòng
họp
cơ quan
Phòng
các
tổ
chuyên
môn
Phòng
Y tế
học
đường
Nhà
kho
Khu
nhà
vệ sinh
HS
Nhà
bếp
(trường
nấu ăn)
Kho
bếp
Nhà
ăn
Phòng ở
HS nội
trú
(trường
nội trú)
Phòng
quản
lý HS
nội
trú
Phòng
sinh
hoạt
chung
HS nội
trú
Nhà văn
hóa
cho HS
nội
trú
1 Hiện có 319 290 245 242 269 54 655 1,724 193 419 274 88 223 272 304 197 131 88 298 43 78 58 79 1,002 54 3 1
2
Còn
thiếu
18 47 92 95 68 16 47 154 48 471 63 91 114 65 33 210 45 96 90 115 35 63 43 588 90 94 73
3 Đơn giá 288 270 162 81 486 324 608 749 749 810 432 216 486 378 270 216 432 270 2,250 1,350 198 1,181 216 81 900 1,800
Kinh p 5,184 12,690 14,904 7,695 33,048 5,184 0 93,555 35,964 352,897 51,030 39,312 24,624 31,590 12,474 56,700 9,720 41,472 24,300 258,750 47,250 12,474 50,794 127,008 7,290 84,600 131,400 1,571,909
IV. Khối phụ trợ
V. Khu
vực tập
thể dục,
thể
thao có
mái
che
VI. Khối phục vụ sinh hoạt
Tổng nhu
cầu kinh
phí xây
dựng
(triệu
đồng)
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT CẤP THCS (GỒM TRƯỜNG THCS VÀ TH&THCS) GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Hiện
trạng
/nhu
cầu
I. Khối phòng hành chính quản trị II. Khối phòng học tập III. Khối phòng hỗ trợ học tập
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Phòng
Hiệu
trưởng
Phòng
Phó Hiệu
trưởng
Phòng
Văn phòng
Phòng
bảo vệ
Khu vệ
sinh giáo
viên
Phòng
học
Phòng bộ
môn Tin
học
Phòng bộ
môn khác
(tối thiểu
5 phòng)
Thư
viện
Phòng
thiết bị
giáo dục
Phòng tư
vấn học
đường
Phòng
truyền
thống;
Phòng
đoàn, đội
Phòng
họp toàn
thể cơ
quan
Phòng tổ
chuyên
môn
Phòng Y
tế học
trường học
Phòng
kho
Khu nhà
vệ sinh
của HS
Nhà bếp,
kho bếp,
nhà ăn HS
Nhà ở
nội trú
HS
Phòng
sinh hoạt
chung,
nhà văn
hóa HS
1 Hiện có 82 73 75 74 67 967 72 153 67 30 17 49 76 94 35 34 104 12 14 47 6
2 Còn thiếu 10 19 17 18 25 161 43 176 25 59 41 43 16 89 22 50 55 46 7 37 21
3 Đơn giá 288 270 162 81 486 608 810 810 810 432 216 486 378 270 216 432 270 2,250 2,729 216 900
Kinh p 2,880 5,130 2,754 1,458 12,150 97,808 34,830 142,560 20,250 25,488 8,856 20,898 6,048 24,030 4,752 21,600 14,850 103,500 19,105 7,992 18,900 595,838
III. Khối phòng hỗ trợ học tập IV. Khối phụ trợ
V. Khu
vực tập
TDTT có
mái che
VI. Khối phục vụ sinh hoạt
(đối với trường nội trú)
BIỂU 4.4
NHU CẦU ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT CẤP THPT, GDTX GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT
Hiện trạng/
nhu cầu
Nhu cầu đầu tư giai đoạn 2026-2030
I. Khối phòng hành chính quản trị II. Khối phòng học tập
Tổng nhu
cầu kinh phí
(triệu đồng )
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/1
Số
trường
công
nhận đạt
CQG mới
Kinh phí
(triệu
đồng)
Số
trường
công
nhận đạt
CQG mới
Kinh
phí
(triệu
đồng)
Số
trường
công
nhận đạt
CQG mới
Kinh phí
(triệu
đồng)
Số
trường
công
nhận đạt
CQG mới
Kinh
phí
(triệu
đồng)
Số
trường
công
nhận đạt
CQG mới
Kinh
phí
(triệu
đồng)
1 MN 360 233 64.7 233 64.7 263 73.0
30
534,854
51
8 4 13 15 11
2 TH 280 207 73.9 943,916
44
7 10 3 6 18
3 THCS 337 208 61.7 1,305,935
63
4 4 18 13 24
4 THPT 75 34 45.3 411,999
33
2 7 16 8
Tổng 1,052 682 65 682 64.8 817 77.7 135 3,196,703 191 19 461,628 20 539,718 41 622,254 50 699,816 61 873,288
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
BI
ỂU 4.5
DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT Cấp
Số
trường
Số
trường
chuẩn
Kế hoạch 2026-2030
2030
Tổng kinh
phí đầu tư
Tỉ lệ
trường
chuẩn
hiện tại
TỔNG
2026 2027
Số
trường
chuẩn
hiện có
theo
NQ 01
Tỉ lệ %
hiện tại
theo
NQ 01
Số
trường
chuẩn
theo
NQ 01
(2030)
NQ ĐH
01 đến
2030
(%)
S
trường
tối
thiểu
cần
công
nhận
mới đến
năm
2030
2028 2029
449 64.8844 554 80.0 105
1/1
BI
ỂU 4.6
TỔNG 53,705 1,914,179
CẤP MẦM NON 8,878 370,716
I Thiết bị dạy học tối thiểu dành cho 3,004 172,793
1 Nhóm trẻ 3 - 12 tháng tuổi Bộ 0 25 0
2 Nhóm trẻ 12 - 24 tháng tuổi Bộ 232 30 6,960
3 Nhóm trẻ 24 - 36 tháng tuổi Bộ 626 35 21,910
4 Lớp mẫu giáo 3 - 4 tuổi Bộ 579 40 23,160
5 Lớp mẫu giáo 4 - 5 tuổi Bộ 578 45 25,988
6 Lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi Bộ 537 50 26,825
7 Đồ chơi ngoài trời Bộ 453 150 67,950
II Thiết bị dùng chung 4,662 195,318
1 Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán Bộ 176 20 3,520
2 Máy chiếu/TV Bộ 122 30 3,660
3 Máy in Chiếc 256 6 1,536
4 Bàn ghế giáo viên Bộ 1,012 1.5 1,518
5 Phòng tin học Phòng 353 240 84,720
6
Màn hình tương tác thông minh phục vụ trẻ làm quen ngoại ngữ
tính cho 01 lớp mẫu giáo
Chiếc 353 90 31,770
7 Bàn ghế phòng họp cơ quan Bộ 220 15 3,300
8 Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung Bộ 150 100 15,000
9 Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan Bộ 56 50 2,800
10 Quạt điện Chiếc 250 1 250
11 Máy photocopy Cái 353 90 31,770
12
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động
dạy và học
Hệ thống 126 50 6,300
13 Đệm xốp lót sàn tính cho 01 phòng giáo dục thể chất Bộ 176 8 1,408
14 Bộ vách leo núi trẻ mầm non tính cho 01 phòng giáo dục thể chất Bộ 353 8 2,824
15
Bộ đồ chơi thể chất đa năng lắp ghép tính cho 01 phòng giáo dục
thể chất
Bộ 353 7 2,471
16
Bộ đồ chơi thể chất đa năng lắp ghép tính cho 01 phòng giáo dục
thể chất
Bộ 353 7 2,471
III
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho
01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh
1,212 2,605
4
Tủ thuốc chuyên dụng y tế
Chiếc 117 0.2 23
5
Tủ lạnh đựng thuốc
Chiếc 117 4 515
6
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo)
Bộ 125 0.5 63
7
Thiết bị y tế khám bệnh
Bộ 253 2 506
8
Giường nằm phòng y tế (02)
Chiếc 117 3 351
9
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế
Chiếc 117 2 234
10
Quạt điện (02)
Chiếc 256 1 256
11
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện
Chiếc 112 3 336
12
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện
Bộ 115 3 345
CẤP TIỂU HỌC
16,977 571,220
I Thiết bị dạy học tối thiểu
3,330 298,270
1 Thiết bị dạy học lớp 1 Bộ
726 80 58,080
2 Thiết bị dạy học lớp 2 Bộ
711 85 60,435
3 Thiết bị dạy học lớp 3 Bộ
650 90 58,500
4 Thiết bị dạy học lớp 4 Bộ
609 95 57,855
5 Thiết bị dạy học lớp 5 Bộ
634 100 63,400
II Thiết bị phòng bộ môn
1,396 140,340
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TỔNG HỢP THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ CỦA CÁC CẤP HỌC
GIAI ĐOẠN 2026-2030
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND
ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/7
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
1
Thiết bị phòng học Tin học (bao gồm máy tính và bàn ghế kèm
theo, bộ đủ: gồm 25 máy học sinh)
Bộ
197 380 74,860
2 Số máy vi tính cần trang cấp bổ sung cho phòng học tin học Bộ
725 20 14,500
3 Thiết bị phòng bộ môn Âm nhạc Bộ
179 120 21,480
4 Thiết bị phòng bộ môn Mỹ thuật Bộ
156 100 15,600
5 Thiết bị phòng học bộ môn Khoa học - Công nghệ Bộ
139 100 13,900
III Thiết bị dùng chung
6,563 89,339
1 Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán, đoàn, đội Bộ
280 20 5,600
2 Máy chiếu/TV Bộ
80 30 2,400
3 Bàn ghế học sinh loại 2 chỗ ngồi Bộ
1,676 1.5 2,514
4 Bàn ghế giáo viên Bộ
1,665 2 3,330
5 Bàn ghế phòng họp cơ quan Bộ
93 15 1,395
6 Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung Bộ
90 100 9,000
7 Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan Bộ
52 50 2,600
8 Quạt điện Chiếc
1,250 1 1,250
9 Máy photocopy Cái
279 90 25,110
10
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động
dạy và học
Hệ thống
139 50 6,950
11 Bảng viết Chiếc
425 6 2,550
12 Máy in Chiếc
255 6 1,530
13 Màn hình tương tác thông minh Chiếc
279 90 25,110
IV Thiết bị nội trú, bán trú HS
4,758 344 41,304
1
Bồn chứa nước sinh hoạt (02/01 trường hoặc 01 điểm
trường))
Cái
148 5 740
2
Bộ bồn rửa - kệ phơi (02/01 bếp)
Bộ
80 6 480
3
Hệ thống bếp gas (01/01 bếp)
Hệ thống
76 5 380
4
Hệ thống hút nóng, mùi nhà bếp (01/01 bếp)
Hệ thống
56 5 280
5
Hệ thống cấp nước sạch (bao gồm cả máy lọc nước) (01/01
trường hoặc điểm trường)
Hệ thống
128 90 11,520
6
Máy sấy chén, bát (01/01 bếp)
Cái
123 20 2,460
7
Máy rửa chén, bát (01/01 bếp)
Cái
12 30 360
8
Máy xay thịt công nghiệp (01/01 bếp)
Cái
129 10 1,226
9
Máy làm sữa đậu nành (01/01 bếp)
Cái
42 2 84
10
Máy ép trái cây (01/01 bếp)
Cái
58 0.5 29
11
Máy xay sinh tố (01/01 bếp)
Cái
58 0.5 29
12
Máy xắt gọt rau củ đa năng (01/01 bếp)
Cái
123 3 369
13
Thiết bị nấu cơm (nồi nấu cơm, tủ nấu cơm...) (01/01 bếp
phù hợp với số suất ăn)
Bộ
45 30 1,350
14
Nồi áp suất (02/01 bếp)
Cái
125 2 250
15
Lò nướng (02/01 bếp)
Cái
13 5 65
16
Tủ hấp khăn tiệt trùng (01/01 bếp)
Cái
125 5 625
17
Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) (01/01 bếp)
Cái
49 30 1,470
18
Tủ lưu mẫu thực phẩm (01/01 bếp)
Cái
94 5 470
19
Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) (02/01 bếp)
Cái
52 6 312
20
Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực
phẩm) (02/01 bếp)
Cái
42 6 252
21
Bàn tiếp phẩm (02/01 bếp)
Cái
145 8 1,160
22
Bàn sơ chế (02/01 bếp)
Cái
145 8 1,160
23
Bàn chia thức ăn (02/01 bếp)
Cái
145 8 1,160
24
Xe chia thức ăn 02 tầng (02/01 bếp)
Cái
148 0.5 74
25
Tủ để bát đĩa, khay cơm (04/01 bếp)
Cái
148 24 3,552
26
Bộ nồi, chảo, dụng cụ nấu ăn các loại (02/01 bếp)
Cái
45 2 90
27
Hệ thống hoặc thiết bị đun nước (01/01 trường hoặc điểm
trường)
Hệ thống
12 5 60
2/7
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
28
Bộ bàn ghế ngồi ăn (tính theo số học sinh ăn đảm bảo đủ
01hs/01 chỗ ngồi)
Bộ
560 3 1,680
29
Giường ngủ, quạt tại phòng ở của học sinh (tính theo số
học sinh ngủ đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngủ/01 quạt "nếu
dùng quạt trần 02/phòng")
Cái
1,256 6 7,536
30
Tủ đựng tư trang học sinh ở nội trú (tính theo số học sinh
ở, đảm bảo 01 học sinh/01 ô đựng tư trang)
Cái
566 3.5 1,981
31
Máy giặt (02)
Cái
10 10 100
V
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho
01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh
930 1,967
1
Tủ thuốc chuyên dụng y tế
Chiếc
94
0.2
19
2
Tủ lạnh đựng thuốc
Chiếc
94
4.4
414
3
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo)
Bộ
56
0.5
28
4
Thiết bị y tế khám bệnh
Bộ
98
2.0
196
5
Giường nằm phòng y tế (02)
Chiếc
145
3.0
435
6
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế
Chiếc
53
2.0
106
7
Quạt điện (02)
Chiếc
200
1.0
200
8
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện
Chiếc
95
3.0
285
9
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện
Bộ
95
3.0
285
CẤP THCS
18,755 0 516,782
I Thiết bị dạy học tối thiểu
1,873 165,570
1 Thiết bị dạy học lớp 6 Bộ
484 80 38,720
2 Thiết bị dạy học lớp 7 Bộ
474 85 40,290
3 Thiết bị dạy học lớp 8 Bộ
494 90 44,460
4 Thiết bị dạy học lớp 9 Bộ
421 100 42,100
II Thiết bị phòng học bộ môn
2,014 209,500
1 Thiết bị phòng học môn Âm nhạc Bộ
254 120 30,480
2 Thiết bị phòng học môn Mỹ thuật Bộ
266 80 21,280
3 Thiết bị phòng học môn Công nghệ Bộ
145 200 29,000
4 Thiết bị phòng học môn Khoa học tự nhiên Bộ
182 80 14,560
5 Thiết bị phòng học môn Khoa học xã hội Bộ
124 50 6,200
6
Thiết bị phòng học Tin học (bao gồm máy tính và bàn ghế kèm
theo, bộ đủ: gồm 30 máy học sinh)
Bộ
198 460 91,080
7 Số máy vi tính cần trang cấp bổ sung Bộ
845 20 16,900
III Thiết bị dùng chung
8,680 99,149
1 Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán, đoàn, đội Bộ
425 20 8,500
2 Máy chiếu/TV Bộ
112 30 3,360
3 Bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi Bộ
3,584 2 5,376
4 Bàn ghế giáo viên Bộ
1,256 2 2,512
5 Bàn ghế phòng họp cơ quan Bộ
256 15 3,840
6 Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung Bộ
112 100 11,200
7 Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan Bộ
50 50 2,500
8 Quạt điện Chiếc
456 1 456
9 Máy photocopy Cái
180 90 16,200
10
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động
dạy và học
Hệ thống
85 50 4,250
11 Bảng viết Chiếc
1,254 6 7,524
12
Máy chiếu vật thể
Cái
337 5 1,685
13 Máy in Chiếc
236 6 1,416
14 Màn hình tương tác thông minh Chiếc
337 90 30,330
IV Thiết bị nội trú, bán trú HS
4,414 39,163
1
Bồn chứa nước sinh hoạt (02/01 trường hoặc 01 điểm
trường))
Cái
85 5 425
2
Bộ bồn rửa - kệ phơi (02/01 bếp)
Bộ
78 6 468
3
Hệ thống bếp gas (01/01 bếp)
Hệ thống
56 5 280
4
Hệ thống hút nóng, mùi nhà bếp (01/01 bếp)
Hệ thống
56 5 280
3/7
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
5
Hệ thống cấp nước sạch (bao gồm cả máy lọc nước) (01/01
trường hoặc điểm trường)
Hệ thống
78 90 7,020
6
Máy sấy chén, bát (01/01 bếp)
Cái
125 20 2,500
7
Máy rửa chén, bát (01/01 bếp)
Cái
23 30 690
8
Máy xay thịt công nghiệp (01/01 bếp)
Cái
124 10 1,178
9
Máy làm sữa đậu nành (01/01 bếp)
Cái
56 2 112
10
Máy ép trái cây (01/01 bếp)
Cái
44 1 22
11
Máy xay sinh tố (01/01 bếp)
Cái
52 1 26
12
Máy xắt gọt rau củ đa năng (01/01 bếp)
Cái
56 3 168
13
Thiết bị nấu cơm (nồi nấu cơm, tủ nấu cơm...) (01/01 bếp
phù hơph với số suất ăn)
Bộ
70 30 2,100
14
Nồi áp suất (02/01 bếp)
Cái
123 2 246
15
Lò nướng (02/01 bếp)
Cái
12 5 60
16
Tủ hấp khăn tiệt trùng (01/01 bếp)
Cái
26 5 130
17
Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) (01/01 bếp)
Cái
143 30 4,290
18
Tủ lưu mẫu thực phẩm (01/01 bếp)
Cái
142 5 710
19
Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) (02/01 bếp)
Cái
85 6 510
20
Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực
phẩm) (02/01 bếp)
Cái
86 6 516
21
Bàn tiếp phẩm (02/01 bếp)
Cái
102 8 816
22
Bàn sơ chế (02/01 bếp)
Cái
102 8 816
23
Bàn chia thức ăn (02/01 bếp)
Cái
102 8 816
24
Xe chia thức ăn 02 tầng (02/01 bếp)
Cái
185 1 93
25
Tủ để bát đĩa, khay cơm (04/01 bếp)
Cái
245 24 5,880
26
Bộ nồi, chảo, dụng cụ nấu ăn các loại (02/01 bếp)
Cái
86 2 172
27
Hệ thống hoặc thiết bị đun nước (01/01 trường hoặc điểm
trường)
Hệ thống
45 5 225
28
Bộ bàn ghế ngồi ăn (tính theo số học sinh ăn đảm bảo đủ
01hs/01 chỗ ngồi)
Bộ
856 3 2,568
29
Giường ngủ, quạt tại phòng ở của học sinh (tính theo số
học sinh ngủ đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngủ/01 quạt "nếu
dùng quạt trần 02/phòng")
Cái
675 6 4,050
30
Tủ đựng tư trang học sinh ở nội trú (tính theo số học sinh
ở, đảm bảo 01 học sinh/01 ô đựng tư trang)
Cái
456 4 1,596
31
Máy giặt (02)
Cái
40 10 400
V
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho
01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh
1,774 3,400
1
Tủ thuốc chuyên dụng y tế
Chiếc
256
0.2
51
2
Tủ lạnh đựng thuốc
Chiếc
189
4.4
832
3
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo)
Bộ
301
0.5
151
4
Thiết bị y tế khám bệnh
Bộ
285
2.0
570
5
Giường nằm phòng y tế (02)
Chiếc
123
3.0
369
6
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế
Chiếc
186
2.0
372
7
Quạt điện (02)
Chiếc
123
1.0
123
8
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện
Chiếc
168
3.0
504
9
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện
Bộ
143
3.0
429
CẤP THPT 9,095 - 170,561
I Thiết bị dạy học tối thiểu 641 70,390
1 Thiết bị dạy học lớp 10 Bộ
217 100 21,700
2 Thiết bị dạy học lớp 11 Bộ
219 110 24,090
3 Thiết bị dạy học lớp 12 Bộ
205 120 24,600
II Thiết bị phòng học bộ môn 870 85,680
1 Thiết bị phòng học môn Âm nhạc Bộ
48 120 5,760
2 Thiết bị phòng học môn Mỹ thuật Bộ
45 200 9,000
3 Thiết bị phòng học môn Công nghệ Bộ
50 200 10,000
4/7
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
4
Thiết bị phòng học Tin học (bao gồm máy tính và bàn ghế kèm
theo, bộ đủ: gồm 30 máy học sinh)
Bộ
30 600 18,000
5 Số máy vi tính cần trang cấp bổ sung Bộ
546 20 10,920
6 Thiết bị phòng học môn Vật lý Bộ
37 300 11,100
7 Thiết bị phòng học môn Hóa học Bộ
38 250 9,500
8 Thiết bị phòng học môn Sinh học Bộ
38 250 9,500
9 Thiết bị phòng học môn Khoa học xã hội Bộ
38 50 1,900
III Thiết bị dùng chung 5,993 3,100
1 Máy vi tính để bàn dùng cho ban giám hiệu, kế toán, đoàn, đội Bộ
125 20 2,500
2 Máy chiếu/TV Bộ
20 30 600
3 Bàn ghế học sinh 2 chỗ ngồi Bộ
3,456 2 5,184
4 Bàn ghế giáo viên Bộ
800 2 1,600
5 Bàn ghế phòng họp cơ quan Bộ
256 15 3,840
6 Thiết bị âm thanh ngoài trời dùng cho hoạt động chung Bộ
50 100 5,000
7 Thiết bị âm thanh trong nhà phòng họp cơ quan Bộ
43 50 2,150
8 Quạt điện Chiếc
145 1 145
9 Máy photocopy Cái
37 90 3,330
10
Hệ thống mạng internet và camera phục vụ cho các hoạt động
dạy và học
Hệ thống
37 50 1,850
11 Bảng viết Chiếc
456 6 2,736
12
Máy chiếu vật thể
Cái
38 5 190
13 Máy in Chiếc
156 6 936
14 Màn hình tương tác thông minh Chiếc
300 90 27,000
15 Tủ đựng đề thi có khóa Chiếc
37
8
296
16 Tủ đựng bài thi có khóa Chiếc
37
8
296
IV Thiết bị nội trú, bán trú HS 1,270 10,827
1
Bồn chứa nước sinh hoạt (02/01 trường hoặc 01 điểm
trường))
Cái
30 5 150
2
Bộ bồn rửa - kệ phơi (02/01 bếp)
Bộ
28 6 168
3
Hệ thống bếp gas (01/01 bếp)
Hệ thống
25 5 125
4
Hệ thống hút nóng, mùi nhà bếp (01/01 bếp)
Hệ thống
25 5 125
5
Hệ thống cấp nước sạch (bao gồm cả máy lọc nước) (01/01
trường hoặc điểm trường)
Hệ thống
28 90 2,520
6
Máy sấy chén, bát (01/01 bếp)
Cái
26 20 520
7
Máy rửa chén, bát (01/01 bếp)
Cái
6 30 180
8
Máy xay thịt công nghiệp (01/01 bếp)
Cái
30 10 285
9
Máy làm sữa đậu nành (01/01 bếp)
Cái
12 2 24
10
Máy ép trái cây (01/01 bếp)
Cái
15 1 8
11
Máy xay sinh tố (01/01 bếp)
Cái
15 1 8
12
Máy xắt gọt rau củ đa năng (01/01 bếp)
Cái
20 3 60
13
Thiết bị nấu cơm (nồi nấu cơm, tủ nấu cơm...) (01/01 bếp
phù hơph với số suất ăn)
Bộ
10 30 300
14
Nồi áp suất (02/01 bếp)
Cái
40 2 80
15
Lò nướng (02/01 bếp)
Cái
6 5 30
16
Tủ hấp khăn tiệt trùng (01/01 bếp)
Cái
28 5 140
17
Tủ lạnh (chứa thực phẩm tươi) (01/01 bếp)
Cái
28 30 840
18
Tủ lưu mẫu thực phẩm (01/01 bếp)
Cái
28 5 140
19
Tủ đựng thực phẩm lưu kho (sữa, gạo...) (02/01 bếp)
Cái
24 6 144
20
Tủ bếp đựng các vật dụng nhà bếp (dụng cụ chia thực
phẩm) (02/01 bếp)
Cái
23 6 138
21
Bàn tiếp phẩm (02/01 bếp)
Cái
27 8 216
22
Bàn sơ chế (02/01 bếp)
Cái
27 8 216
23
Bàn chia thức ăn (02/01 bếp)
Cái
27 8 216
24
Xe chia thức ăn 02 tầng (02/01 bếp)
Cái
30 1 15
25
Tủ để bát đĩa, khay cơm (04/01 bếp)
Cái
45 24 1,080
5/7
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
26
Bộ nồi, chảo, dụng cụ nấu ăn các loại (02/01 bếp)
Cái
20 2 40
27
Hệ thống hoặc thiết bị đun nước (01/01 trường hoặc điểm
trường)
Hệ thống
5 5 25
28
Bộ bàn ghế ngồi ăn (tính theo số học sinh ăn đảm bảo đủ
01hs/01 chỗ ngồi)
Bộ
80 3 240
29
Giường ngủ, quạt tại phòng ở của học sinh (tính theo số
học sinh ngủ đảm bảo đủ 01hs/01 chỗ ngủ/01 quạt "nếu
dùng quạt trần 02/phòng")
Cái
300 6 1,800
30
Tủ đựng tư trang học sinh ở nội trú (tính theo số học sinh
ở, đảm bảo 01 học sinh/01 ô đựng tư trang)
Cái
250 4 875
31
Máy giặt (02)
Cái
12 10 120
V
Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học (tính cho
01 phòng y tế); thiết bị nhà vệ sinh
321 564
1
Tủ thuốc chuyên dụng y tế
Chiếc 52 0 10
2
Tủ lạnh đựng thuốc
Chiếc 40 4 176
3
Thiết bị đo thị lực (gồm bảng, kính thử hoặc máy đo)
Bộ 52 1 26
4
Thiết bị y tế khám bệnh
Bộ 50 2 100
5
Giường nằm phòng y tế (02)
Chiếc 20 3 60
6
Tủ sấy hấp dụng cụ y tế
Chiếc 25 2 50
7
Quạt điện (02)
Chiếc 52 1 52
8
Máy rửa nhà vệ sinh bằng nước áp lực cao và phụ kiện
Chiếc 15 3 45
9
Máy khử, hút mùi nhà vệ sinh và phụ kiện
Bộ 15 3 45
TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG
222,000
Cao đẳng Tuyên Quang
117,000
1
Khoa Công nghệ thông tin
Nghề 1 8,000 8,000
2
Khoa Điện - Điện tử
Nghề 1 23,000 23,000
3
Khoa Công nghệ tô tô
Nghề 1 18,000 18,000
4
Khoa Cơ khí - Chế tạo
Nghề 1 25,000 25,000
5
Khoa Kỹ thuật tổng hợp
Nghề 1 15,000 15,000
6
Khoa Công nghệ may và Thiết kế thời trang
Nghề 1 11,000 11,000
7
Khoa Kinh tế và Dịch vụ
Nghề 1 5,000 5,000
8
Khoa Nông nghiệp - Môi trường
Nghề 1 12,000 12,000
Trường Trung cấp DTNT-GDTX Bắc Quang
105,000
1
Nghề Công nghệ thông tin
Nghề 1 10,000 10,000
2
Nghề Điện - Điện tử
Nghề 2 15,000 30,000
3
Nghề Công nghệ tô tô
Nghề 1 20,000 20,000
4
Nghề Hàn
Nghề 1 25,000 25,000
5
Nghề May thời trang
Nghề 1 15,000 15,000
6
Nghề Chăn nuôi - Thú y
Nghề 1 2,000 2,000
7
Nghề Lâm sinh
Nghề 1 2,000 2,000
8
Nghề Công tác xã hội
Nghề 1 1,000 1,000
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
35,000
1
Trang cấp thiết bị đào tạo, nghiên cứu khoa học, thí nghiệm
– thực hành cho các ngành trọng điểm (CNTT, khoa học dữ
liệu, AI, STEM, y tế, kinh tế – xã hội, đào tạo giáo viên)
35,000
27,900
1 Trường THPT Chuyên Tuyên Quang Cái 32 90 2,880
2 Trường THPT Chuyên Hà Giang Cái 30 90 2,700
3 Trường THPT Lê Hồng Phong Cái 30 90 2,700
4 Trường THPT Tân Trào Cái 36 90 3,240
5 Trường PTDTNT THPT Hà Giang Cái 17 90 1,530
NHU CẦU TRANG CẤP MÀN HÌNH TƯƠNG TÁC THÔNG MINH CHO CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
6/7
Đơn giá
(triệu đồng)
Thành tiền
(triệu đồng)
TT Nội dung
Đơn
vị
Tổng nhu cầu
trang cấp
6 Trường TH-THCS Hồng Thái, xã Sơn Dương Cái 18 90 1,620
7 Trường THCS Lê Quý Đôn, phường Hà Giang 1 Cái 12 90 1,080
8 Trường THCS Lê Quý Đôn, phường Minh Xuân Cái 26 90 2,340
9 Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Vị Xuyên Cái 11 90 990
10 Trường THCS Phan Thiết, phường Minh Xuân Cái 28 90 2,520
11 Trường TH Phan Thiết, phường Minh Xuân Cái 30 90 2,700
12 Trường TH Bình Thuận, phường Minh Xuân Cái 26 90 2,340
13 Trường TH Quang Trung, phường Hà Giang 2 Cái 14 90 1,260
7/7
BIỂU 4.7
TT Nội dung Chi tiết
Dự toán
kinh phí
(triệu đồng)
1
Trang cấp nền tảng dạy học trực tuyến LMS/
LCMS cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông, thường xuyên công lập
10.000.000 đồng/trường/năm học x 1.060 trường 53,000.0
2 Xây dựng Hệ sinh thái giáo dục thông minh
Xây dựng CSDL ngành giáo dục tập trung, chuẩn hóa, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
thông suốt với các phần mềm giáo dục trên địa bàn; đồng thời liên thông với CSDL của tỉnh,
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Tích hợp các phân hệ quản lý giáo dục, hồ sơ sổ sách điện tử, học bạ số, học và thi trực
tuyến, kiểm định chất lượng, văn bằng số, thời khóa biểu, quản lý chế độ chính sách cho học
sinh, quản lý công chức, viên chức...
- Hệ tầng máy chủ vận hành CSDL đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; trung tâm điều hành giáo
dục thông minh tại Sở GDĐT
169,000.0
3
Nâng cao năng lực số cho cán bộ quản lý,
giáo viên và cán bộ phụ trách giáo dục 124
xã phường
Đào tại nâng cao năng lực số cho khoảng 3500 người/ 1 năm làm cốt cán triển khai các ứng
dụng CNTT và chuyển đổi số, an toàn thông tin tại các cơ sở giáo dục và đội ngũ cán bộ phụ
tráchtại các xã phường
11,000.0
4
Xây dựng AI chuyên ngành để giảm tải hành
chính, cá nhân hoá học tập, nâng cao chất
lượng đánh giá và hiệu quả quản trị.
Hoàn thành tối thiểu 3 mô-đun AI vận hành ổn định; quy chế dữ liệu & an toàn được ban
hành.'- Giảm 30–50% thời gian việc hành chính của giáo viên; từ 760% GV dùng hàng tuần.'-
Trên 80% CBQL dùng dashboard định kỳ; từ 90% độ chính xác hỏi–đáp nghiệp vụ phổ biến.-
Giảm 40% thời gian ra đề/coi, chấm thi;
1,000.0
5
Trang cấp phần mềm phổ cập GDMN cho trẻ
từ 3-5 tuổi
354 trường x 1.500.000 đồng/trường/năm 2,655.0
6
Trang cấp phần mềm dinh dưỡng cho trẻ em
bán trú
354 trường x 1.500.000 đồng/trường/năm 2,655.0
7
Hỗ trợ kinh phí thuê phần phần mềm học
tiếng Anh cho các trường mầm non, tiểu học,
THCS công l
ập
970 trường (279 trường tiểu học, 338 trường THCS, 27 trường THPT có cấp THCS) x
10.000.000 đồng/trường/năm
48,500.0
DỰ TOÁN KINH PHÍ PHỤC VỤ ỨNG DỤNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG
GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/2
TT Nội dung Chi tiết
Dự toán
kinh phí
(triệu đồng)
8
Trang cấp phòng thực hành Giáo dục STEM
cho 8 trường trung học trọng điểm (thực hiện
năm 2026, 2027)
8 trường x 3,5 tỷ/phòng/trường (Vận dụng định mức, đơn giá phòng học STEM do Tập đoàn
Công nghiệp - Năng lượng quốc gia Việt Nam tặng cho các tỉnh, thành phố năm 2025)
28,000.0
9
Trang cấp phòng học trực tuyến (đồng thời là
phòng học thông minh) cho các trường mầm
non, phổ thông công lập (thực hiện năm
2026, 2027, 2028)
567 phòng x 250 triệu đồng/phòng 141,750.0
10
Phát triển hạ tầng số, nền tảng đào tạo trực
tuyến, đào tạo từ xa; hệ thống quản trị đại
học số, thư viện số, dữ liệu nghiên cứu (ĐH
Tân Trào)
20,000.0
TỔNG 477,560.0
2/2
BIỂU 4.8
TT Chính sách Nội dung
Dự toán kinh
phí /năm học
(triệu đồng)
1
Chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh
phổ thông ngoài công lập
Hỗ trợ 220.000 đồng/HS/tháng x 9 tháng 6,309.2
2
Chi trả kinh phí ôn tập cho học sinh lớp 9 dự
thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
Hỗ trợ 225.000 đồng/tiết dạy x 70 tiết/năm học x 3 môn 39,831.8
3
Chi trả kinh phí ôn tập cho học sinh lớp 12 dự
thi tốt nghiệp THPT
Hỗ trợ 225.000 đồng/tiết dạy x 70 tiết/năm học x 4 môn 31,500.0
4
Chi trả kinh phí bồi dưỡng học sinh giỏi cho
các trường trung học
Hỗ trợ GV dạy đội tuyển dự thi chọn HSG cấp Cụm, cấp tỉnh 6,797.5
5
Chi trả kinh phí dạy học buổi 2 cấp tiểu học (9
buổi/tuần)
Hỗ trợ bình quân 186.000 đồng/01 tiết dạy 15,643.5
6
Chi trả kinh phí dạy tăng cường tiếng Việt cho
học sinh trước khi vào lớp 1
Hỗ trợ 186.000 đồng/01 tiết dạy/GV x 80 tiết/lớp
Hỗ trợ cho 01 trẻ em: 350.000 đồng để mua đồ dùng học tập.
15,749.3
7
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đối với
học sinh các trường trung học phổ thông
chuyên thuộc tỉnh; học sinh tham gia đội tuyển,
giáo viên của tỉnh và chuyên gia tham gia bồi
dưỡng đội tuyển thi chọn học sinh giỏi, thi
nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu
vực quốc tế hoặc quốc tế
- Hỗ trợ đối với học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều theo quy
định của Chính phủ; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ; học sinh mồ côi cha hoặc mẹ mà người
còn lại không có khả năng nuôi dưỡng; học sinh khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được tỉnh hỗ
trợ bằng 2.340.000 đồng/tháng/học sinh (ngoài các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà
nước). Thời gian hỗ trợ 9 tháng/năm học;
'- Hỗ trợ cho giáo viên dạy môn chuyên (mỗi lớp chuyên 01 giáo viên) bằng 2.340.000
đồng/tháng. Thời gian hưởng 09 tháng/năm học.
11,340.9
TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CÁC CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỂ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
1/3
TT Chính sách Nội dung
Dự toán kinh
phí /năm học
(triệu đồng)
8
Kinh phí hỗ trợ chính sách thu hút giáo viên,
sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc
Hỗ trợ 226 triệu/GV, gồm: 36 triệu đồng tiền thuê nhà, 190 triệu đồng tiền hỗ trợ một lần; tính
mức bình quân theo dự thảo NQ của HĐND tỉnh. Dự kiến mỗi năm thu hút được 40 người.
9,040.0
9
Chính sách hỗ trợ mời chuyên gia, nghệ nhân,
nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên tham
gia hỗ trợ các hoạt động giáo dục trong trường
học để phát triển năng khiếu, năng lực của học
sinh về âm nhạc, mĩ thuật, thể thao, STEM
Hỗ trợ 225.000 đồng/tiết dạy x 35 tiết/năm học x số lớp 81,687.4
10
Kinh phí khen thưởng thưởng đối với học sinh,
sinh viên đạt giải, đỗ thủ khoa; thưởng giáo
viên có học sinh, sinh viên đoạt giải trong các
kỳ thi học sinh giỏi, sinh viên giỏi cấp tỉnh, cấp
quốc gia, khu vực và quốc tế
3,500.0
11
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục
mầm non ngoài công lập.
Hỗ trợ trả lương cho GV; mua TBDH tối thiểu; xây dựng phòng học 7.978,8
12
Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục
giáo dục phổ thông ngoài công lập.
Hỗ trợ xây dựng phòng lớp học (120.000.000 đồng/01 lớp tiểu học, 130.000.000 đồng/01 lớp
THCS, 140.000.000 đồng/01 lớp THPT);
Hỗ trợ đầu tư mua sắm thiết bị dạy học tối thiểu (80.000.000 đồng/01 lớp tiểu học,
120.000.000 đồng/01 lớp THCS, 150.000.000 đồng/01 lớp THPT);
Hỗ trợ kinh phí để trả lương cho giáo viên (1.500.000 đ/GV/tháng)
Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, giao mặt bằng sạch cho nhà đầu tư. Ưu đãi về thuế theo quy định
6,800.0
13
Hỗ trợ khảo sát, bồi dưỡng nâng cao năng lực
cho GV tiếng Anh trong nước và nước ngoài
Hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí, đi lại, tài liệu, … cho 100-150 giáo viên/năm x 3 tháng; khảo sát
năng lực giáo viên tiếng Anh
13,500.0
14
Hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao năng lực tiếng Anh
cho giáo viên dạy một số môn KHTN bằng
tiếng Anh cấp tiểu học, THCS, THPT ở trong
nước và nước ngoài
Hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí, đi lại, tài liệu, … cho 100 giáo viên/năm x 3 tháng 9,000.0
2/3
TT Chính sách Nội dung
Dự toán kinh
phí /năm học
(triệu đồng)
16
Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các trường học
được phân công làm Cụm trưởng các cụm
chuyên môn cấp học mầm non, phổ thông
150.000.000 đồng/Cụm chuyên môn/năm học x 54 cụm (Mỗi năm hoạt động ít nhất 03 lần trực
tiếp; hỗ trợ đi lại, lưu trú, tổ chức hội nghị, ...)
8,100.0
17
Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng giảng viên; hỗ trợ
giảng viên học tiến sĩ, sau tiến sĩ trong và ngoài
nước; đào tạo giảng viên các ngành đặc thù
Hiện tại đang hỗ trợ 150 triệu/ người 8,730.0
18
Kinh phí nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ, vấn chính sách; nh thành nhóm
nghiên cứu ứng dụng phục vụ phát triển kinh tế
– xã hội của tỉnh
5,000.0
TỔNG (1 năm học) 282,849.6
TỔNG (giai đoạn) 1,414,248.0
19 Hiện tại đang hỗ trợ:150 triệu/tiến sỹ; PGS: 170 triệu; GS: 300 triệu
Kinh phí thực hiện các chính sách đặc t đối
với giáo dục đại học (thu hút, giữ chân giảng
viên trình độ cao; học bổng sinh viên ngành ưu
tiên; hợp tác quốc tế)
10,320.0
3/3
TT Danh mục dự án
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
Ghi chú
TỔNG 1,495,860
I Ngân sách Trung ương 1,003,500
1
Xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà ở nội trú nam, nữ,
nhà ăn, nhà công vụ giáo viên Trường PTDTNT THCS và
THPT Lâm Bình
2026-2030 25,000
2
Dự án xây dựng Trường PTDTNT THCS và THPT Chiêm Hoá
tại địa điểm mới
2026-2030 150,000
3 Dự án xây dựng nhà đa năng Trường PTDTNT ATK Sơn Dương 2026-2030 6,000
4
Xây dựng hoàn thiện Trường THPT Chuyên (giai đoạn 2), tỉnh
Tuyên Quang
2026-2030 136,000
5
Sửa chữa nhà lớp học 4 tầng, nhà hiệu bộ Trường PTDTNT
THPT tỉnh Tuyên Quang; xây 200m tường rào
2026-2030 6,500
6
Xây dựng Trường THPT Tân Trào tại địa điểm mi (theo Quy
hoạch tỉnh Tuyên Quang cũ)
2026-2030 300,000
7
Xây dựng hoàn thiện các hạng mục dự án đầu tư Trường Cao
đẳng Tuyên Quang
2026-2030 170,000
8
Xây dựng hoàn thiện các hạng mục dự án đầu tư Trường Trung
cấp DTNT-GDTX Bắc Quang
2026-2030 100,000
9
Nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu
cho ĐH Tân Trào (giảng đường, phòng học chuyên dụng, phòng
thí nghiệm, phòng thực hành, trung tâm học liệu, không gian đổi
mới sáng tạo)
2026-2030 10,000
10
Đầu tư xây dựng, cải tạo khu ký túc xá sinh viên, hạ tầng dịch
vụ hỗ trợ người học cho ĐH Tân Trào
2026-2030 100,000
II Ngân sách địa phương
2026-2030
492,360
1
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính
quản trị, nhà mái che Trường THCS và THPT Hà Lang
2026-2030 20,500
2
Dự án xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị,
nhà mái che Trường THPT Yên Hoa
2026-2030 17,500
3
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính
quản trị Trường THPT Kim Xuyên
2026-2030 26,000
4
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính
quản trị Trường THPT Tháng 10
2026-2030 20,000
5
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà hành chính
quản trị, nhà mái che Trường THPT Thái Hoà
2026-2030 23,000
6
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, khu vệ sinh học
sinh, nhà đa năng Trường THCS và THPT Thượng Lâm
2026-2030 17,300
7
Dự án xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị
Trường THPT Đông Thọ
2026-2030 8,000
DANH MỤC DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐỀ NGHỊ ĐƯA VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2025-2030
Đơn vị: Triệu đồng
(Kèm theo Đề án được phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND
ngày 25/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
BIỂU 4.9
1/4
TT Danh mục dự án
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
Ghi chú
8
Dự án xây dựng nhà lớp học bộ môn, nhà hành chính quản trị,
nhà mái che Trường THPT Sông Lô
2026-2030 17,500
9
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn, nhà mái che
Trường THCS-THPT Hoà Phú
2026-2030 15,500
10
Dự án xây dựng nhà lớp học, lớp học bộ môn Trường THPT
Xuân Huy
2026-2030 14,500
11
Dự án xây dựng nhà hiệu bộ, nhà ở bán trú học sinh, nhà vệ
sinh, nhà đa năng Trường THPT Minh Quang
2026-2030 16,400
12 Dự án xây dựng nhà đa năng Trường THPT Sơn Nam 2026-2030 6,000
13 Dự án xây dựng nhà đa năng Trường THPT Hàm Yên 2026-2030 6,000
14
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Quang Bình: Xây mới
phòng chức năng và nhà làm việc chung 03 tầng 18 phòng, nâng
cấp nhà bếp ăn học sinh, xây mới tường rào, đổ bê tông sân
trường, xây mới nhà vệ sinh học sinh 01 tầng 16 phòng
2026-2030 15,000
15
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Quản Bạ: Xây mới hội
trường đa năng, nhà lớp học 02 tầng 06 phòng, nhà lưu trú giáo
viên 02 tầng 10 phòng
2026-2030 14,000
16
Trường THPT Bắc Mê: Xây mới nhà lớp học 3 tầng 9 phòng,
nhà đa năng, tường rào và bếp ăn
2026-2030 12,000
17
Trường THPT Mậu Duệ: Cải tạo xây mới 01 tầng nhà lớp học
06 phòng, đổ bê tông sân trường, xây mi nhà lớp học chức
năng 03 tầng 09 phòng, tường rào, nhà vệ sinh giáo viên, nhà để
xe học sinh và hạng mục phụ trợ
2026-2030 12,000
18
Trường PTDTNT THCS và THPT Đồng Văn: Xây mới nhà lớp
học 04 tầng 16 phòng
2026-2030 11,000
19
Trường THPT Việt Lâm: Xây mi nhà lớp học và phòng học bộ
môn 03 tầng 12 phòng, nhà hiệu bộ 02 tầng 08 phòng, nhà vệ
sinh giáo viên 01 tầng 06 phòng, cổng và tường rào
2026-2030 10,000
20
Trường THPT Đồng Yên, Hạng mục: Xây mới kè bê tông, nhà
đa năng, nhà lưu trú 01 tầng 08 phòng và các hạng mục phụ tr
2026-2030 9,000
21
Trường THPT Việt Vinh: Xây mới nhà lớp học 03 tầng 15 gian,
tường rào và hạng mục phụ trợ
2026-2030 8,000
22
Trường PTDTNT THCS&THPT Hoàng Su Phì: Xây mới nhà
hiệu bộ 03 tầng 16 phòng, nhà công vụ 01 tầng 06 phòng, xây
mới tường rào và đổ bê tông sân trường
2026-2030 7,500
23
Trường THPT Chuyên Hà Giang: Xây mới nhà công vụ giáo
viên 02 tầng 24 phòng
2026-2030 7,500
24
Trường THCS&THPT Xín Mần: Xây mới Nhà đa năng, tường
rào và hạng mục phụ trợ
2026-2030 7,000
25
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Vị Xuyên: Xây mới nhà đa
năng, xây dựng mới tường rào
2026-2030 7,000
26 Trường THCS và THPT Nà Chì: Xây mới nhà đa năng 2026-2030 6,000
27 Trường THPT Ngọc Hà: Xây mới nhà đa năng 2026-2030 6,000
2/4
TT Danh mục dự án
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
Ghi chú
28
Trường THPT Quản Bạ: Xây mới Nhà Hiệu bộ, các phòng chức
năng, phòng thí nghiệm thực hành, phòng học bộ môn 03 tầng
12 phòng, xây mới nhà vệ sinh học sinh 01 tầng 10 phòng
2026-2030 6,000
29
Trường PTDT nội trú THCS&THPT Yên Minh: Xây mới nhà
vệ sinh học sinh 01 tầng 12 phòng, đổ mới bê tông sân trường
2026-2030 6,000
30
Trường THCS&THPT Minh Ngọc: Xây mới tường rào, nhà
công vụ giáo viên 02 tầng 12 phòng
2026-2030 4,000
31
Trường THCS&THPT Thông Nguyên: Xây mi nhà hiệu bộ 02
tầng 06 phòng, nhà vệ sinh 01 tầng 08 phòng, phòng học bộ môn
tin học - ngoại ng
2026-2030 4,000
32
Trường THPT Hoàng Su Phì: Xây mới Cổng trường; tường rào
bao quanh; kè khu cổng trường; bể nước ăn và nhà thư viện
2026-2030 2,000
33
Trường THPT Lê Hồng Phong (Xây dựng trường trọng điểm,
đạt chuẩn mức độ 2): (1) Xây mới Nhà thi đấu đa năng; (2) Xây
mới Nhà mái che; (3) Sửa chữa nhà lớp học 03 tàng, 18 phòng
học.
2026-2030 12,360
34
Trường PTDTNT THPT Hà Giang (Xây dựng trường trọng
điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây mi 2 nhà vệ sinh (nam, nữ)
tổng 60 phòng, nhà tắm 40 phòng; thay mới cửa phòng ở 200
bộ của chính, 100 bộ cửa sổ; lát đường đi nội khu, đổ sân chơi
đã xuống cấp 2000m2; Sơn sửa nhà lớp học 4 tầng 23 phòng,
thay cửa 23 phòng học; Bàn ghế học sinh 200 bộ, giáo viên 20
bộ. bộ bàn ghế, giá sách thư viện cho phòng đọc.
2026-2030 8,000
37
Trường TH-THCS Hồng Thái, xã Sơn Dương (Xây dựng trường
trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây dựng 01 nhà đa năng; Sửa
chữa, cải tạo dãy nhà lớp học cũ đã xuống cấp nhiều gồm 14
phòng học; Thiết bị phòng học Ngoại ngữ; Xây tường rào, cổng
phụ, làm sân cỏ nhân tạo luyện tập TDTT.
2026-2030 11,660
38
Trường THCS Lý Tự Trọng, xã Vị Xuyên (Xây dựng trường
trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây dựng nhà 3 tầng (10
phòng, gồm 12 lớp học, 06 phòng bộ môn), nhà đa năng, cổng
trường, tường rào, nhà hiệu bộ, Thư viện, nhà để xe (giáo viên
và học sinh); bể nước; sân chơi khu nội trú.
2026-2030 21,920
39
Trường THCS Lê Quý Đôn, phường Hà Giang 1 (Xây dựng
trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): (1) Xây mới thêm 3
phòng học bộ môn. (2) Xây mới 01 nhà đa năng. (3) Cải tạo
phòng kho để thiết kế thêm nhà để xe cho giáo viên. (4) Xây
mới 01 phòng hội trường. (5) Xây mới 01 nhà mái che sân
trường
2026-2030 14,860
40
Trường THCS Phan Thiết, phường Minh Xuân (Xây dựng
trường trọng điểm, đạt chuẩn mức độ 2): Xây mới nhà lớp học
và phòng học bộ môn 03 tầng 12 phòng, 01 nhà vệ sinh học sinh.
2026-2030 10,500
3/4
TT Danh mục dự án
Thời gian
thực hiện
Tổng mức
đầu tư
Ghi chú
41
Trường TH Quang Trung, phường Hà Giang 2 (Trường tiêu
biểu, hội nhập): (1) Cải tạo: Khu nhà 4 tầng 12 phòng học, nhà
vệ sinh; Khu nhà 3 tầng 12 phòng học, nhà vệ sinh; khu nhà
hiệu bộ 14 phòng, nhà khu vệ sinh; thông phòng làm hội trường;
phòng thư viện; phòng học bộ môn; phòng đa năng. (2) Xây
mới: Nhà để xe cán bộ, giáo viên; hàng rào quang trường; cổng
trưởng; sân khấu; đổ Alpha sân trường; làm cầu nối giữa khu
hiệu bộ sang nhà 3 tầng lớp học; bếp bán trú; hệ thống mái che
sân trường.
2026-2030 20,000
42
Trường Tiểu học Phan Thiết (Trường tiêu biểu, hội nhập): (1)
Xây mới Nhà hiệu bộ, các phòng chức năng và phòng làm việc
chung 03 tầng 12 phòng; xây mới 1 nhà đa năng. (2) Sửa chữa,
cải tạo nhà 2 tầng 8 phòng; sửa chữa, cải tạo nhà 2 tầng 6
phòng; sửa chữa phần mái hội trường, thư viện, phòng thiết bị
(tại tầng 3 nhà 10 phòng); sửa chữa, nâng cấp sân trường rộng
2000m2; làm mới sảnh sân khấu 60m2; nâng cấp bếp ăn học
sinh; sửa chữa, nâng cấp mái vòm 400m2
2026-2030 19,360
43
Trường Tiểu học Bình Thuận (Trường tiêu biểu, hội nhập): (1)
Xây mới 01 bếp ăn bán trú; Xây mới 01 nhà Đa năng; (2) Sửa
chữa cải tạo dãy nhà 3 tầng gồm 15 phòng, dãy nhà 2 tầng gồm
15 phòng; Sửa chữa, cải tạo cổng trường và sân trường. Sửa
chữa cải tạo hệ thống mái che, thoát nước dãy nhà 2 tầng và 3
tầng.
2026-2030 11,500
4/4

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 381/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Đề án "Phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 381/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×