• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2879/QĐ-UBND Tây Ninh 2026 công bố Danh mục, nội dung và quy trình nội bộ thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/03/2026 07:45 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2879/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Tấn Hòa
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2879/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2879/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2879/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tây Ninh, ngày tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực
luật sư, tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày
15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành
một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-BTP ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư
vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-BTP ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật
sư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 523/QĐ-BTP ngày 30/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính
bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 468/TTr-STP ngày 05/02/2026.
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục, nội dung, quy trình nội
bộ giải quyết 24 thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi, bổ sung, 01 thủ tục hành
chính cấp tỉnh bị bãi bỏ trong các lĩnh vực: luật sư (18 thủ tục sửa đổi bổ sung), tư
vấn pháp luật (05 thủ tục sửa đổi bổ sung), hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa (01 thủ tục sửa đổi bổ sung và 01 thủ tục bãi bỏ) thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh (kèm theo 184 trang Phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tư pháp
1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo
quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này đối với các thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận của sở.
2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt, Sở Tư pháp phối hợp
với các đơn vị liên quan xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
trên các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các
sở ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh
“VHXH”
;
- CVP, PCVP UBND tỉnh
“VHXH”
;
- Trung tâm Chuyển đổi số (Sở KHCN);
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT
.
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm
Tấn
Hòa
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC
LUẬT SƯ; TƯ VẤN PHÁP LUẬT; HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2879 /QĐ-UBND ngày 25 / 02 /2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Cách thức thực
hiện
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQG)
Thời hạn
giải quyết
Phí, lệ phí (nếu
có)
Địa điểm
thực hiện
Cơ quan thực
hiện
Trự
c
tiếp
BC
CI
Trực
tuyến
Quyết định
công bố của
Bộ ngành
I
LĨNH VỰC LUẬT SƯ: 18 TTHC
01
Cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư đối với người đạt
yêu cầu kiểm tra kết quả
tập sự hành nghề luật sư
1.000828
15 ngày
làm việc
(không
tính thời
gian xác
minh)
- Lệ phí:
100.000
đồng/hồ sơ.
- Phí: 400.000
đồng/hồ sơ *
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
02
Cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư đối với người
được miễn đào tạo nghề
luật sư, miễn tập sự hành
nghề luật sư
1.000688
15 ngày
làm việc
(không
tính thời
gian xác
minh)
- Lệ phí:
100.000
đồng/hồ sơ.
- Phí: 400.000
đồng/hồ sơ *
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
2
03
Cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư trong trường
hợp bị thu hồi Chứng chỉ
hành nghề luật sư theo
quy định tại Điều 18 của
Luật Luật sư
1.008624
15 ngày
làm việc
Lệ phí: 100.000
đồng/hồ sơ.
- Phí: 400.000
đồng/hồ sơ *
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
04
Cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư trong trường
hợp bị mất, bị rách, bị
cháy hoặc vì lý do khác
không cố ý
1.008628
15 ngày
làm việc
(không
tính thời
gian xác
minh)
Lệ phí: 100.000
đồng/hồ sơ.*
- Phí: 400.000
đồng/hồ sơ *
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
05
Công nhận đào tạo nghề
luật sư ở nước ngoài
1.001928
14 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
Chủ tịch
UBND tỉnh.
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
Sở Tư pháp.
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
06
Đăng ký hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư
1.002010
10 ngày
làm việc
Lệ phí: 25.000
đồng/ hồ sơ*.
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
3
07
Thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư.
1.002032
07 ngày
làm việc
Lệ phí: 25.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
08
Thay đổi người đại diện
theo pháp luật của Văn
phòng luật sư, công ty
luật trách nhiệm hữu hạn
một thành viên
1.002055
05 ngày
làm việc
Lệ phí: 25.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
09
Thay đổi người đại diện
theo pháp luật của công
ty luật trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên,
công ty luật hợp danh
1.002079
05 ngày
làm việc
Lệ phí: 25.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
10
Đăng ký hoạt động của
chi nhánh của tổ chức
hành nghề luật sư
1.002099
07 ngày
làm việc
Lệ phí: 25.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
11
Đăng ký hoạt động của
chi nhánh, công ty luật
nước ngoài
1.002181
10 ngày
làm việc
Phí: 1.000.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
12
Thay đổi nội dung Giấy
đăng ký hoạt động của
1.002198
03 ngày
làm việc
Phí: 500.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
4
chi nhánh, công ty luật
nước ngoài
PVHCC xã
bất kỳ
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
13
Hợp nhất công ty luật
1.002218
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
14
Sáp nhập công ty luật
1.002234
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
15
Chuyển đổi công ty luật
trách nhiệm hữu hạn và
công ty luật hợp danh,
chuyển đổi văn phòng
luật sư thành công ty luật
1.008709
07 ngày
làm việc
(chuyển
đổi công
ty luật
TNHH và
công ty
luật hợp
danh)
- 05 ngày
làm việc
(chuyển
đổi Văn
phòng luật
sư thành
công ty
luật)
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
5
16
Đăng ký hoạt động của
công ty luật Việt Nam
chuyển đổi từ công ty luật
nước ngoài
1.002398
05 ngày
làm việc
Lệ phí: 25.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
17
Đăng ký hoạt động của
chi nhánh của công ty
luật nước ngoài tại Việt
Nam
1.002384
05 ngày
làm việc
Phí: 300.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
18
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của chi nhánh, công
ty luật nước ngoài
1.002368
10 ngày
làm việc
Phí: 1.000.000
đồng/ hồ sơ*
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
517/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ Tư pháp
II
LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 05 TTHC
19
Đăng ký hoạt động của
Trung tâm tư vấn pháp
luật
1.000627
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
516/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026
20
Đăng ký hoạt động cho
chi nhánh của Trung tâm
tư vấn pháp luật
1.000614
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
516/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026
6
21
Thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động của Trung
tâm tư vấn pháp luật, chi
nhánh
1.000588
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
516/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026
22
Thu hồi thẻ tư vấn viên
pháp luật
1.000404
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
1853/QĐ-BTP
ngày 23/6/2025
23
Cấp lại thẻ tư vấn viên
pháp luật
1.000390
05 ngày
làm việc
Không
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định và
trực tiếp thực
hiện: Sở Tư
pháp
X
X
Toàn
trình
Quyết định số
1853/QĐ-BTP
ngày 23/6/2025
III.
LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA: 01 TTHC
24
Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi
phí tư vấn pháp luật cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.005464
10 ngày
làm việc
Không có
Trung tâm
PVHCC tỉnh
và Trung tâm
PVHCC xã
bất kỳ
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định:
UBND tỉnh
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện:
UBND tỉnh
(thông qua Sở
Tư pháp)
x
x
Toàn
trình
Quyết định số
523/QĐ-BTP
ngày
30/01/2026 của
Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
7
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
STT
Tên TTHC
Mã số
TTHC
(CSQLQG)
Quyết định công bố của Bộ ngành
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA: 01 TTHC
1
Thủ tục đề nghị thanh toán chi phí hỗ trợ tư vấn pháp
luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
3.000024
Quyết định số 523/QĐ-BTP ngày 30/01/2026
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
PHỤ LỤC 2.
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC LUẬT SƯ; TƯ VẤN PHÁP LUẬT, HỖ
TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2879 /QĐ-UBND ngày 25 / 02 /2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Tây Ninh)
I. LĨNH VỰC LUẬT SƯ: 18 TTHC
1. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề luật sư – 1.000828
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có yêu cầu nộp
hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ
quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ
sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kì trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì
tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ
sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp
yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông
tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính. đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông
tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
2
yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
2
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng
thạc sỹ luật;
3
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề luật sư.
4
- Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc
tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt
và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng
của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành
nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
3
đó cư trú (đối với người thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều 2a của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ (không tính thời hạn xác minh).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông tư
số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1). Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với
Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử
nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,
có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
()2. Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ mà
quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày
quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa án tích và
không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị định số
137/2018/NĐ-CP, nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về
việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
4
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của
Luật Luật sư.
(3). Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi
việc có hiệu lực.
- Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm
đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát
ngôn làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động,
mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công
cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b,
d, e, g, i hoặc k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý
đã bị xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
5
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày
10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực
hoạt động luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
6
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ................................................Giới tính (1):.......
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2):...........................................................................................................
Nơi thường trú (3): .................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ....................................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:......................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày, tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư): ................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm .........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .......................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi
rõ số Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về
thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Ảnh
3 cm x 4 cm
7
Khen thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi
rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng,
kỷ luật thì ghi rõ là “không”):.................................................................................
.................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác
nhận xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những
nội dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện
đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8
9
2. Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn đào tạo
nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật sư – 1.000688
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có yêu cầu nộp
hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ
quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ
sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì
tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ
sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp
yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư
pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông
tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính. đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông
tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
10
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
- Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư;
2
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc
Bằng thạc sỹ luật; trừ những người là giáo sư, phó giáo
sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
3
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là
người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định
tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư.
4
- Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về
việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo
đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm
việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã,
phường, thị trấn nơi người đó cư trú (đối với người
11
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a
của Nghị định số 137/2018/NĐ-CP).
5
Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự
hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật
Luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây: Bản sao
Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra
viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản
bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường
hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp
tỉnh bầu; Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó
Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ
luật; Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao
cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm
sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp,
giảng viên cao cấp chuyên ngành luật; các giấy tờ hợp
pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành
nghề luật sư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ (không tính thời hạn xác minh).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
h) Phí, lệ phí:
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông tư
số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
12
(1). Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với
Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử
nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,
có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
(2). Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ mà
quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày
quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa án tích và
không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị định số
137/2018/NĐ-CP, nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về
việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của
Luật Luật sư.
(3). Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
13
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi
việc có hiệu lực.
- Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm
đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát
ngôn làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động,
mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công
cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b,
d, e, g, i hoặc k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý
đã bị xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên.
- Người đã bị xử lý hình sự hoặc xử lý kỷ luật đến mức bị cách chức chức
danh thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, kiểm tra viên, thẩm tra viên; tước
danh hiệu công an nhân dân, tước quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; tước học
hàm, học vị giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật hoặc đã bị thu hồi
quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp,
giảng viên cao cấp, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính
trong lĩnh vực pháp luật thì không được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn, giảm
thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 và Điều 16 của Luật
Luật sư.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày
10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực
hoạt động luật sư.
14
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ................................................Giới tính (1):.......
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2):...........................................................................................................
Nơi thường trú (3): .................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ....................................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:......................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư): ................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm .........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .......................................
Ảnh
3 cm x 4 cm
15
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi
rõ số Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về
thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Khen thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi
rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng,
kỷ luật thì ghi rõ là “không”):.................................................................................
.................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác
nhận xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những
nội dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện
đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
16
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị thu hồi
Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 18 của Luật Luật sư –
1.008624
a) Trình tự thực hiện:
(1). Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm
a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Luật Luật sư và lý
do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.
(2). Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại điểm d
và điểm đ khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì được xem xét cấp lại Chứng chỉ
hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
(3). Người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại các điểm
g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật Luật sư và thuộc một trong
các điều kiện sau đây:
- Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn luật sư;
- Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã
chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Đã được xóa án tích, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 của
Luật Luật sư.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
17
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác
minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng
chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư
pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý
lịch tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp
thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành
nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
18
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;
2
Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ;
3
Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc
Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo
sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
4
Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra
kết quả tập sự hành nghề luật sư đối với người đạt yêu
cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư hoặc bản
sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người
được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản
1 Điều 16 của Luật Luật sư đối với người được miễn
tập sự hành nghề luật sư, bao gồm một trong các giấy
tờ sau đây:
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát
viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân
đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân
cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
+ Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư
chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp
ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát,
chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng
viên cao cấp chuyên ngành luật.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được
miễn tập sự hành nghề luật sư.
5
Giấy tờ chứng minh lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư không còn.
19
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ (không tính thời hạn xác minh).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí:
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông tư
số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1). Người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu
chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư: công dân Việt Nam trung thành với
Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử
nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư,
có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.
(2). Người thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2a của Nghị
định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ mà
quyết định kỷ luật đã chấm dứt hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 03 năm, kể từ ngày
quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực hoặc đã hết thời hạn 01 năm, kể từ
ngày chấp hành xong quyết định xử lý hành chính hoặc người bị kết án về tội
phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý mà đã được xóa án tích và
không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2a của Nghị định số
137/2018/NĐ-CP, nếu có văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về
việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận
của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị
cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người
đó cư trú thì được coi là đã sửa chữa, rèn luyện và đáp ứng tiêu chuẩn về tuân thủ
20
Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của
Luật Luật sư.
(3). Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi
việc có hiệu lực.
- Đã bị xử lý hành chính hoặc xử lý kỷ luật hoặc xử lý hình sự hoặc có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền về một trong các hành vi liên quan đến chiếm
đoạt tài sản, trục lợi, gian lận, gian dối, xâm phạm an ninh quốc gia; ứng xử, phát
ngôn làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền
và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; tham gia, lôi kéo, kích động,
mua chuộc, cưỡng ép người khác tập trung đông người để gây rối trật tự công
cộng, thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định tại điểm b,
d, e, g, i hoặc k khoản 1 Điều 9 của Luật Luật sư; vi phạm pháp luật khác do cố ý
đã bị xử lý kỷ luật từ hai lần trở lên.
(4). Đối với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại
các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật này được xem xét cấp lại Chứng
chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn luật sư quy định tại Luật này
và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn.
21
(5). Đối với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại
các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư được xem xét cấp lại Chứng
chỉ hành nghề luật sư khi có đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.
(6). Đối với người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư quy định tại
các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư thì được xem xét cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư khi có đủ tiêu chuẩn tại Điều 10 của Luật này và
thuộc một trong các điều kiện sau đây:
- Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày có quyết định thu hồi Chứng chỉ hành
nghề luật sư do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của
Đoàn luật sư;
- Thời hạn tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư đã hết hoặc đã
chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Đã được xóa án tích trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 19 Luật luât
sư.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày
10/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực
hoạt động luật sư.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
22
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
23
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ................................................Giới tính (1):.......
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2):...........................................................................................................
Nơi thường trú (3): .................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ....................................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:......................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:……………
Ngày, tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư): ................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm .........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .......................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi
rõ số Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về
thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Ảnh
3 cm x 4 cm
24
Khen thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi
rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng,
kỷ luật thì ghi rõ là “không”):.................................................................................
.................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác
nhận xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những
nội dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện
đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư trong trường hợp bị mất, bị
rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý – 1.008628
Trình tự thực hiện:
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
25
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có yêu cầu nộp
hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ
quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ
sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác
minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng
chỉ hành nghề luật sư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Khi giải quyết hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp
yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch
tư pháp đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp
thông tin cho cơ quan yêu cầu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được yêu cầu. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở
Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề
luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
26
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
- Văn bản đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư;
2
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc
Bằng thạc sỹ luật, trừ những người là giáo sư, phó giáo
sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật;
3
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm
tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đối với người đạt
yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh
là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định
tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư đối với người
được miễn tập sự hành nghề luật sư, bao gồm một trong
các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát
viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân
đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân
cấp huyện, cấp tỉnh bầu.
+ Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư
chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật.
+ Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp
ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát,
chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng
viên cao cấp chuyên ngành luật.
27
+ Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được
miễn tập sự hành nghề luật sư
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ (không tính thời hạn xác minh).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Phí, lệ phí:
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 01-PLIII-LS ban hành kèm Thông tư
số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại
Chứng chỉ hành nghề luật sư:
- Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư;
- Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Không thường trú tại Việt Nam;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án
tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc
biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;
- Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt
buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
28
- Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân
dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi
việc có hiệu lực.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012.
- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP.
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt
động luật sư.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
29
Mẫu số 01-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP/CẤP LẠI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ................................................Giới tính (1):.......
Ngày, tháng, năm sinh: ………/……/…………………………………………….
Quốc tịch (2):...........................................................................................................
Nơi thường trú (3): .................................................................................................
Nơi ở hiện tại (4): ....................................................................................................
Điện thoại: ..............................Email:......................................................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:………………
Ngày, tháng, năm cấp (5): ....../………/……………Nơi cấp (6): ………………
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Tổ chức hành nghề luật sư nơi tập sự (đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết
quả tập sự hành nghề luật sư): ................................................................................
Đã đạt kết quả kiểm tra tập sự hành nghề luật sư kỳ ..............năm .........................
Hoặc được miễn tập sự hành nghề luật sư (ghi rõ lý do): .......................................
Đề nghị được cấp/cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư (Trường hợp cấp lại ghi
rõ số Chứng chỉ hành nghề luật sư đã được cấp, ngày cấp và lý do cấp lại).
Quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay (ghi rõ thời gian đào
tạo nghề luật sư và thời gian tập sự hành nghề luật sư (nếu có), khai liên tiếp về
thời gian):
Thời gian
(từ ..../.../... đến
.../.../...)
Chức danh, chức vụ,
công việc được giao
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
Ghi chú
Khen thưởng, kỷ luật (ghi rõ hình thức khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ
thông trung học đến nay; trường hợp bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi
rõ lý do kỷ luật và kèm theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng,
kỷ luật thì ghi rõ là “không”):.................................................................................
Ảnh
3 cm x 4 cm
30
.................................................................................................................................
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự (ghi rõ có hay không việc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự (kể cả đã được xóa án tích); nếu đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì
ghi rõ tội danh, số bản án, cơ quan ra bản án và gửi kèm bản án, văn bản xác
nhận xóa án tích của cơ quan có thẩm quyền):.......................................................
.................................................................................................................................
Tôi cam đoan đã khai thông tin đầy đủ, trung thực và chịu trách nhiệm về những
nội dung nêu trên, cam kết tuân thủ các nguyên tắc hành nghề luật sư, thực hiện
đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của luật sư do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm..........
Người làm đơn
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Hồ sơ kèm theo 02 ảnh 3 cm x 4 cm hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
2. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
5. Công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài – 1.001928
a) Trình tự thực hiện:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp
định, thoả thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng
31
hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam đã ký kết;
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan
kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền của
nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ
chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
- Người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài muốn
được công nhận ở Việt Nam nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở
1 tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
32
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Văn bản đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài.
2
Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;
giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp:
+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo
nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo
nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả
thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn
nhau về văn bằng hoặc Điều ước quốc tế có liên quan
đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ký kết;
+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo
nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo
mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định
chất lượng của nước đó công nhận hoặc cơ quan có
thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được
phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận
tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
3
Bản sao hoặc bản sao điện tử kết quả đào tạo nghề luật
sư ở nước ngoài.
* Ghi chú: Các giấy tờ số (2), (3) phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định của pháp luật và được dịch ra tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
33
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận đào tạo
nghề luật sư ở nước ngoài.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03-PLIII-LS ban hành kèm Thông
tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
h) Lệ phí: không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp
định, thoả thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng
đã được cơ quan có thẩm quyền ký kết hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến
văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước
ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan
kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền của
nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ
chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
34
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
Mẫu số 03-PLIII-LS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN ĐÀO TẠO NGHỀ LUẬT SƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố….
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………..
Giới tính (1):…………Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………
Quốc tịch (2): ……………………………………………………………………
Nơi thường trú (3):……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4):…………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………..Email:……………………………….....
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:…………….
Ngày, tháng, năm cấp (5): ........../……../…….Nơi cấp (6):..………………….....
…………………..……………..…………………………………………………
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư tại (ghi rõ tên cơ sở đào tạo, địa chỉ):
Thời gian đào tạo nghề luật sư từ............................đến…………………………..
Nội dung chương trình đào tạo nghề luật sư:…………………………………….
Giấy tờ chứng minh hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài
(ghi rõ tên giấy tờ chứng minh hoàn thành chương trình, cơ quan/tổ chức cấp,
ngày tháng năm cấp): ……………………………………………………………
35
Tôi đề nghị được công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài. Tôi chịu trách
nhiệm về những nội dung nêu trên và cam đoan tuân thủ các quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày...tháng...năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
36
6. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư - 1.002010
a) Trình tự thực hiện:
Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương
nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là
thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia
thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công
ty.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ
chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy
đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
37
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
2
Dự thảo Điều lệ của công ty luật (đối với trường hợp là công
ty luật);
3
Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư
của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham
gia thành lập công ty luật;
4
Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho tổ
chức hành nghề luật sư.
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới
hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử
được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-LS-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
38
Mẫu TP-LS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:
- Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải
có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức
hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động
cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;
- Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp,
người dân.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ/CÔNG TY
LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:...... .
Mẫu TP-LS-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
39
Ngày, tháng, năm cấp (1): ....../…………./…………Nơi cấp (2):.........................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân).
Giới tính (3):.........................Ngày, tháng, năm sinh:............/............/...................
..............................................
Thẻ luật sư số: .....................Cấp ngày: ........./.........../...........................................
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
Nơi thường trú (4): ..................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Email:......................................................
Đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu
hạn một thành viên với nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của văn phòng luật sư/công ty luật (tên gọi đầy đủ của văn
phòng luật sư/công ty luật ghi bằng chữ in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên ghi theo
thứ tự ưu tiên):.........................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
..................................................
Giới tính (6):.........................Ngày, tháng, năm sinh:........./………../………...
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá
nhân:............................
Ngày, tháng, năm cấp (7): ....../…………./…………Nơi cấp (8):........................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (9): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (10): ..................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Trưởng văn phòng luật sư/Giám đốc công ty:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Chữ ký mẫu thứ hai
40
Họ và tên:
.............................................
Họ và tên:
.............................................
Tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do
pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ....tháng.... năm..........
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
41
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH/CÔNG TY
LUẬT TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Chúng tôi gồm các luật sư có tên trong danh sách sau đây:
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật sư
tỉnh (thành
phố)
Số điện
thoại
Đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp danh/công ty luật trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên với các nội dung sau đây:
1. Tên gọi dự kiến của công ty luật (tên gọi đầy đủ của công ty luật ghi bằng chữ
in hoa; lựa chọn ít nhất 03 tên công ty ghi theo thứ tự ưu tiên): ............................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật (Trong trường hợp có nhiều người đại diện theo
pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như người đại diện thứ nhất):
Mẫu TP-LS-03-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
42
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
..................................................
Giới tính (1):...........Ngày, tháng, năm sinh:.........../............/............ ......................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá
nhân:............................
Ngày, tháng, năm cấp (2): ....../........./...........Nơi cấp (3):.......................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên:
.............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên:
.............................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày.......tháng......năm.......
Chữ ký của các luật sư thành viên
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
43
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
44
7. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
- 1.002032
a) Trình tự thực hiện:
Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh
vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ
chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong
thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật
sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Sở Tư pháp xem xét, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề
luật sư; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
45
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp
lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho tổ chức hành nghề luật sư;
trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do (số ngày thực
tế giải quyết TTHC).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của tổ
chức hành nghề luật sư.
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới
hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử
được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
46
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
47
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...............................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ...............
.................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: ........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp ngày: ........../ ....../ .......................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư như sau
1
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
8. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công
ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên - 1.002055
a) Trình tự thực hiện:
Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư,
công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì trong thời hạn 08 ngày làm
việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm
1
Kèm theo giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu TP-LS-06-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
48
hữu hạn một thành viên phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật
sư đăng ký hoạt động.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật sư, công ty luật trách
nhiệm hữu hạn một thành viên trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện
theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
49
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị thay đổi người đại diện theo pháp luật;
2
Bản chính hoặc bản sao điện tử văn bản thỏa thuận giữa
người đại diện theo pháp luật cũ và người dự kiến là đại diện
theo pháp luật đối với việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ
của văn phòng luật sư, công ty luật;
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho văn phòng luật
sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên trong đó ghi rõ nội dung thay
đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng luật sư, công ty
luật TNHH một thành viên.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới
hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử
được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm
hữu hạn một thành viên phải là luật sư chủ sở hữu của văn phòng luật sư, công ty
luật.
50
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ...............
.................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: ........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp ngày: ........../ ....../ .......................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
Mẫu TP-LS-06-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
51
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư như sau
2
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2
Kèm theo giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
52
9. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh - 1.002079
a) Trình tự thực hiện:
Khi có sự thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh trong hồ sơ đăng ký
hoạt động thì trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi,
công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh
phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh..- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành
viên trở lên, công ty luật hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại
diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
53
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của
tổ chức hành nghề luật sư.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật trách
nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty luật hợp danh, trong đó ghi rõ nội
dung thay đổi người đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật TNHH hai thành
viên trở lên, Công ty luật hợp danh.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty luật hợp danh.
h) Phí, lệ phí:
50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới
hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử
được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-06-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
54
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người đại diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty luật hợp danh phải là luật sư và là thành viên của công
ty luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông
tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)............................................
Mẫu TP-LS-06-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
55
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa): ...............
.................................................................................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: ........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp ngày: ........../ ....../ .......................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động
của tổ chức hành nghề luật sư như sau
3
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ...... tháng.......năm.......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của
tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3
Kèm theo giấy tờ chứng minh về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động.
56
10. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư -
1.002099
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1.
Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh) hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh..- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ
của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
57
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ sơ
cần số hóa (đánh
"X")
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh;
2
Bản sao Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật
sư thành lập chi nhánh;
3
Quyết định thành lập chi nhánh;
4
Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư và bản sao Thẻ luật
sư của Trưởng chi nhánh;
5
Giấy tờ chứng minh về trụ sở của chi nhánh.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho
chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.
h) Phí, lệ phí:
50.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Tổ chức hành nghề luật sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới
hành chính được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử
được miễn lệ phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-04-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
58
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
TÊN CỦA TỔ CHỨC
HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH
CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...............................................
Mẫu TP-LS-04-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
59
1. Tên gọi đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư thành lập chi nhánh (ghi bằng
chữ in hoa):..............................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):............................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):.......................................................................
2. Giấy đăng ký hoạt động số: ........................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)......
......................................cấp ngày: ........../ ....../ .......................................................
3. Địa chỉ trụ sở: ......................................................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa): .........................................
.................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:...............................................................................
.................................................................................................................................
Số điện thoại:............................Fax:.............................Email: ...............................
Website:...................................................................................................................
3. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
..................................................
Giới tính (1):...........Ngày, tháng, năm sinh:............/.............../...................... ........
Nơi thường trú (2): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (3): ....................................................................................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .......
60
Ngày, tháng, năm cấp (4): ....../………/............Nơi cấp (5):…………………….
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
4. Lĩnh vực hành nghề:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Trưởng chi nhánh:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên:
.............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên:
.............................................
Chúng tôi cam kết nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày ......tháng......năm......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/Chữ ký số, họ tên, chức vụ;
dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
61
11. Đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài -
1.002181
a) Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập,
chi nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa
phương nơi đặt trụ sở.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
62
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Bản sao Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật
nước ngoài;
2
Giấy tờ chứng minh về trụ sở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước
ngoài.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chi nhánh, công ty luật nước
ngoài.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-20-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt
động luật sư.
63
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
.
64
TÊN CÔNG TY LUẬT
NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.............................
Tên gọi đầy đủ của công ty luật nước ngoài dự kiến thành lập chi nhánh (ghi bằng
chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
Giấy phép thành lập số: ..................cấp ngày: ......../ ....../
........................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ............................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
........................................................................
................................cấp ngày: ......../ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
65
Điện thoại: ................................................Fax:
..................................................................
Email:........................................................Website:
..................................................................
Lĩnh vực hành nghề:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại: ................................................Fax:
..................................................................
Email:........................................................Website:
..................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
66
4. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giới tính (1):...................Ngày, tháng, năm sinh: ………./………../…………
Quốc tịch (2):..................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối
với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ……/……./……..Nơi cấp (4):………………………..
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân
Số Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp: ……/……./……..Nơi cấp:……………………………….
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư (đối với
trường hợp là luật sư Việt Nam) số: .................cấp ngày: ......../ ....../
..........................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung
ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
67
68
12. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty
luật nước ngoài - 1.002198
a) Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận
thay đổi nội dung Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài thì chi
nhánh, công ty luật nước ngoài phải đăng ký việc thay đổi tại Sở Tư pháp ở địa
phương nơi đặt trụ sở.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách
cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
69
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị thay đổi đăng ký hoạt động của chi nhánh,
công ty luật nước ngoài;
2
Bản sao Giấy phép thành lập của chi nhánh, công ty luật
nước ngoài;
3
Văn bản chấp thuận thay đổi nội dung Giấy phép thành lập
của Bộ Tư pháp.
* Số lượng hồ sơ:
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung Giấy đăng
ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty
luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: chi nhánh, công ty luật nước
ngoài.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: 1.000.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 500.000 đồng/hồ sơ kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Không.
70
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt
động luật sư;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
71
Tên chi nhánh, công ty luật
nước ngoài tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công ty (tên đầy đủ của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh/Công ty số: ...............cấp ngày: ....../ ..../
.....................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
............................................................
................................cấp ngày: ............/ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................Fax:.......................Email:
................................................
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Chi
nhánh/Công ty luật nước ngoài (đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt
động ghi rõ Thông tin trước khi thay đổi và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội dung:
...................................................................................................................................
Thông tin trước khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-26-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
72
Thông tin sau khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung
ghi trong Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty
luật nước ngoài./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/
Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
73
13. Hợp nhất công ty luật - 1.002218
a) Trình tự thực hiện:
Hai hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể thỏa thuận hợp nhất
thành một công ty luật trách nhiệm hữu hạn mới. Hai hoặc nhiều công ty luật hợp
danh có thể thỏa thuận hợp nhất thành một công ty luật hợp danh mới. Các công ty
luật hợp nhất nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi công ty luật hợp nhất đăng ký hoạt động.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công trực
tuyến Cổng dịch vụ công quốc gia https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-
cong-truc-tuyen.html.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động công ty luật nhận hợp nhất; trường hợp từ chối thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
74
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị hợp nhất công ty luật
2
Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục,
thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động;
việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp
của các công ty luật bị hợp nhất;
3
Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị hợp nhất;
4
Điều lệ của công ty luật hợp nhất.
*Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp
nhất.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị hợp nhất.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật hợp
nhất.
h) Phí, lệ phí:
* Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-28-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
75
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
76
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa)..........................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của các công ty luật (tất cả các công ty luật tham
gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đầy đủ của công ty luật (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
............................................................
................................cấp ngày: ............/ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập
với nội dung như sau:
1. Tên công ty luật hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng chữ
in hoa):
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-28-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
77
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật dự kiến (có thể có một hoặc nhiều người đại diện
theo pháp luật đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như
người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày, tháng, năm sinh:........../............./ ..................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
.................................................................................................................................
.
Ngày, tháng, năm cấp (2): ....../.........../............Nơi cấp (3):....................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
4. Danh sách luật sư thành viên dự kiến
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày,
tháng,
năm sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật
sư tỉnh
(thành phố)
Số điện
thoại
78
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên:
.............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên:
.............................................
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
79
14. Sáp nhập công ty luật - 1.002234
a) Trình tự thực hiện:
Một hoặc nhiều công ty luật trách nhiệm hữu hạn có thể sáp nhập vào một
công ty luật trách nhiệm hữu hạn khác. Một hoặc nhiều công ty luật hợp danh có
thể sáp nhập vào một công ty luật hợp danh khác. Các công ty luật bị sáp nhập
gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi công ty luật nhận sáp nhập đăng ký hoạt động
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy
đăng ký hoạt động cho công ty luật nhận sáp nhập; trường hợp từ chối thì phải thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
80
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị sáp nhập công ty luật;
2
Hợp đồng sáp nhập công ty luật, trong đó phải quy định rõ
về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án sử
dụng lao động; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi
ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập;
3
Giấy đăng ký hoạt động của các công ty luật bị sáp nhập và
công ty luật nhận sáp nhập.
X
*Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị sáp nhập.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục: Giấy đăng ký hoạt động công ty luật nhận sáp
nhập.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-28-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
81
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
82
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ HỢP NHẤT/SÁP NHẬP CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ….......
Chúng tôi là (ghi bằng chữ in hoa)..........................................................................
.................................................................................................................................
người đại diện theo pháp luật của các công ty luật (tất cả các công ty luật tham
gia hợp nhất/sáp nhập phải ghi đầy đủ các thông tin như sau):
Tên đầy đủ của công ty luật (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
............................................................
................................cấp ngày: ............/ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp chấp thuận cho công ty chúng tôi hợp nhất/sáp nhập
với nội dung như sau:
c. Tên công ty luật hình thành sau hợp nhất/sáp nhập (tên gọi đầy đủ ghi bằng
chữ in hoa):.....................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-28-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
83
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật dự kiến (có thể có một hoặc nhiều người đại diện
theo pháp luật đối với công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
trường hợp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì ghi đầy đủ thông tin như
người đại diện thứ nhất):
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày, tháng, năm sinh:........../............./ ..................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
.................................................................................................................................
.
Ngày, tháng, năm cấp (2): ....../.........../............Nơi cấp (3):....................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
4. Danh sách luật sư thành viên dự kiến
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày,
tháng,
năm sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật
sư tỉnh
(thành phố)
Số điện
thoại
84
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi hợp nhất/sáp nhập:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên:
.............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên:
.............................................
Chúng tôi cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố)....., ngày...... tháng.... năm ......
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ; dấu/chữ
ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
85
15. Chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp
danh, chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật - 1.008709
a) Trình tự thực hiện:
- Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể chuyển đổi sang
hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Công ty luật
trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chuyển đổi sang hình thức công
ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn có
thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật hợp danh. Công ty luật hợp danh có
thể chuyển đổi sang hình thức công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Công ty luật bị
chuyển đổi gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi công ty luật chuyển đổi đăng ký hoạt
động.
- Văn phòng luật sư có thể chuyển đổi thành công ty luật trách nhiệm hữu
hạn hoặc công ty luật hợp danh trên cơ sở kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của
văn phòng luật sư theo quy định của pháp luật. Văn phòng luật sư bị chuyển đổi
gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi công ty luật dự kiến đăng ký hoạt động.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết (nơi công ty luật chuyển đổi
đăng ký hoạt động).
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
86
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
Giấy đề nghị chuyển đổi trong đó nêu rõ mục đích, lý do
chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật/văn phòng luật
sư được chuyển đổi;
2
Dự thảo Điều lệ của công ty luật chuyển đổi;
3
Giấy đăng ký hoạt động của công ty luật/văn phòng luật sư
được chuyển đổi;
4
Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ
luật sư của các luật sư thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu
của công ty luật chuyển đổi;
5
Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có
thay đổi về trụ sở.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Đối với chuyển đổi công ty luật trách nhiệm hữu
hạn và công ty luật hợp danh: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển
đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Đối với chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật: Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
87
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị chuyển
đổi.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển
đổi.
h) Phí, lệ phí:
* Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-29-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:Không.
l) Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
88
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ
LUẬT SƯ VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ........................................................
Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
............................................................
................................cấp ngày: ............/ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
Đề nghị Sở Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi hình thức tổ chức hành nghề
luật sư với các nội dung như sau:
1. Tên đầy đủ của tổ chức hành nghề luật sư sau khi chuyển đổi (ghi bằng chữ in
hoa):
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư sau khi chuyển đổi:
...................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-29-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
89
3. Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
4. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................................
Giới tính (1):...........Ngày, tháng, năm sinh:.........../............../................................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân: .......
Ngày, tháng, năm cấp (2): ........./........./........Nơi cấp (3):......................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Nơi thường trú (4): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
5. Mục đích, lý do chuyển đổi:
...................................................................................................................................
6. Danh sách luật sư thành viên dự kiến
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật
sư tỉnh
(thành phố)
Số điện
thoại
7. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Chữ ký mẫu thứ hai
90
Họ và tên:
.............................................
Họ và tên:
.............................................
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của tổ chức
hành nghề luật sư được chuyển đổi sau khi thực hiện chuyển đổi và chấp hành đầy
đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định./.
Tỉnh (thành phố), ngày .... tháng....năm....
Người đại diện theo pháp luật
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, chức vụ;
dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
91
16. Đăng ký hoạt động của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công
ty luật nước ngoài - 1.002398
a) Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp,
công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải làm thủ tục đăng ký việc chuyển đổi tại
Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty luật nước ngoài
đăng ký hoạt động.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết (nơi công ty luật chuyển đổi
đăng ký hoạt động).
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp
cấp Giấy đăng ký hoạt động công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
92
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh “X”)
1
- Giấy đề nghị chuyển đổi;
2
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển đổi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật nước ngoài bị chuyển
đổi.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các công ty luật bị chuyển
đổi.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục: Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật chuyển
đổi.
h) Phí, lệ phí: 50.000 đồng (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày
01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-32-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp,
được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
93
Tên của công ty luật Việt Nam chuyển đổi phải tuân thủ quy định tại Khoản
5 Điều 34 của Luật Luật sư và không được trùng với tên của công ty luật nước
ngoài đã chuyển đổi.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
94
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI
THÀNH CÔNG TY LUẬT VIỆT NAM
Kính gửi: Bộ Tư pháp
Tên đầy đủ của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giấy phép thành lập số: ............................do Bộ Tư pháp cấp ngày:..../ ..../
..................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
............................................................
................................cấp ngày: ............/ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
Giám đốc công ty:
Họ và tên:..................................
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp
ngày:......../........../..............
hoặc Thẻ luật sư do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày:........./......../............
Đề nghị Bộ Tư pháp cho chúng tôi chuyển đổi thành công ty luật Việt Nam
với các nội dung như sau:
1. Tên đầy đủ của công ty (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-32-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
95
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................................Fax:
................................................................
Email:......................................................Website:
................................................................
3. Người đại diện theo pháp luật dự kiến:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
..................................................
Giới tính (1):...........Ngày, tháng, năm sinh:........../............/
................................
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:
...................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp (2):………/…………./…………Nơi cấp (3):.................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/Thẻ căn cước)
Nơi thường trú (4): ..................................................................................................
Nơi ở hiện tại (5): ....................................................................................................
Thẻ luật sư số..................do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp ngày: ...../ ..../.........
Là thành viên Đoàn Luật sư tỉnh (thành phố):.........................................................
4. Danh sách luật sư dự kiến làm việc tại công ty:
Stt
Họ tên
(ghi bằng chữ in
hoa)
Giới
tính
Ngày sinh
Thẻ luật sư
(ghi rõ số và
ngày cấp)
Thành viên
Đoàn Luật
sư tỉnh
(thành phố)
Số điện
thoại
96
5. Mẫu chữ ký của người dự kiến là Giám đốc công ty sau khi chuyển đổi:
Chữ ký mẫu thứ nhất
Họ và tên:
.............................................
Chữ ký mẫu thứ hai
Họ và tên:
.............................................
Chúng tôi cam kết kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ của công ty sau khi thực hiện
chuyển đổi và chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Việt Nam./.
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.....
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số
của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục
hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào
biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu
mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
97
17. Đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại
Việt Nam - 1.002384
a) Trình tự thực hiện:
Công ty luật nước ngoài phải nộp hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh
của công ty tại Sở Tư pháp địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp
thực hiện việc cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh của công ty luật nước
ngoài ngoài tại Việt Nam.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
98
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của công ty
luật nước ngoài tại Việt Nam;
2
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy tờ chứng minh trụ sở
của chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty luật nước ngoài tại
Việt Nam.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho
chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: 600.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 300.000 đồng/hồ sơ kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-20-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp;
99
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ Tư pháp hướng dẫn
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định quy chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt
động luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân.
100
TÊN CÔNG TY LUẬT
NƯỚC NGOÀI TẠI
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH CỦA
CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.............................
Tên gọi đầy đủ của công ty luật nước ngoài dự kiến thành lập chi nhánh (ghi bằng
chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
Giấy phép thành lập số: ..................cấp ngày: ......../ ....../
........................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ............................do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
........................................................................
................................cấp ngày: ......../ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mẫu TP-LS-20-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
101
Điện thoại: ................................................Fax:
..................................................................
Email:........................................................Website:
..................................................................
Lĩnh vực hành nghề:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đăng ký hoạt động cho chi nhánh với nội dung sau đây:
1. Tên của chi nhánh (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Tên giao dịch (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
...................................................................................................................................
Tên bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của chi nhánh:
...................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại: ................................................Fax:
..................................................................
Email:........................................................Website:
..................................................................
3. Lĩnh vực hành nghề của chi nhánh:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
102
4. Trưởng chi nhánh:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giới tính (1):...................Ngày, tháng, năm sinh: ………./………../…………
Quốc tịch (2):..................
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ Căn cước công dân/Số định danh cá nhân (đối
với công dân Việt Nam):............................
Ngày, tháng, năm cấp (3): ……/……./……..Nơi cấp (4):………………………..
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân
Số Hộ chiếu (đối với người nước ngoài):..................................
Ngày, tháng, năm cấp: ……/……./……..Nơi cấp:……………………………….
Giấy phép hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc Thẻ luật sư (đối với
trường hợp là luật sư Việt Nam) số: .................cấp ngày: ......../ ....../
..........................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung
ghi trong Giấy phép thành lập chi nhánh./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Người đứng đầu
Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
103
104
18. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài - 1.002368
a) Trình tự thực hiện:
Trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không cố ý, chi nhánh, công ty
luật nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp
nơi có trụ sở của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh (cơ sở 1
tại địa chỉ: Khối nhà cơ quan 4, đường song hành, Quốc lộ tránh 1A, phường
Long An, tỉnh Tây Ninh; cơ sở 2 tại địa chỉ: Số 83, đường Phạm Tung, phường
Tân Ninh, tỉnh Tây Ninh); hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên
địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận, lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả, trao cho người nộp hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn cho người nộp hồ
sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp giải quyết.
* Bước 2. Thẩm tra, xác minh hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tư pháp
thực hiện việc cấp lại Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh, công ty luật nước
ngoài.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
105
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc
Trung tâm Phục vụ hành chính công bất kỳ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh..
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của chi
nhánh, công ty luật nước ngoài, trong đó nêu rõ lý do,
số Giấy đăng ký hoạt động
2
Các giấy tờ theo quy định tại Điều 79 của Luật Luật sư.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d)Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của
chi nhánh, công ty luật nước ngoài.
h) Phí, lệ phí:
* Phí: 2.000.000 đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-LS-26-sđ ban hành kèm theo Thông
tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ
sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm
2012;
106
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, Nghị định quy định
quy chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
- Thông tư số 220/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong lĩnh vực hoạt
động luật sư;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ trưởng
Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức
thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
107
Tên chi nhánh, công ty luật
nước ngoài tại Việt Nam
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/THAY ĐỔI NỘI DUNG GIẤY ĐĂNG KÝ
HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, CÔNG TY LUẬT NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố...........................
Tôi tên là (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Trưởng chi nhánh/Giám đốc công ty (tên đầy đủ của chi nhánh, công ty luật nước
ngoài ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Giấy phép thành lập Chi nhánh/Công ty số: ...............cấp ngày: ....../ ..../
.....................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động số: ...............do Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)
............................................................
................................cấp ngày: ............/ ....../
................................
Địa chỉ trụ sở:
...................................................................................................................................
Điện thoại: ..............................Fax:.......................Email:
................................................
Đề nghị cấp lại/thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt động của Chi
nhánh/Công ty luật nước ngoài (đề nghị thay đổi nội dung giấy đăng ký hoạt
động ghi rõ Thông tin trước khi thay đổi và Thông tin sau khi thay đổi):
Lý do cấp lại/thay đổi nội dung:
...................................................................................................................................
Thông tin trước khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thông tin sau khi thay đổi (đối với trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung
ghi trong Giấy phép thành lập và Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh/Công ty
luật nước ngoài./.
Tỉnh (thành phố), ngày...... tháng.... năm ......
Trưởng chi nhánh/
Giám đốc công ty luật nước ngoài
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên; dấu/chữ ký số của tổ
chức)
Ghi chú:
Mẫu TP-LS-26-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
108
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
109
II. LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT: 05 TTHC
19. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật (1.000627)
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chủ quản ra quyết định thành lập Trung tâm Tư vấn pháp luật.
Quyết định thành lập Trung tâm Tư vấn pháp luật do người đứng đầu của tổ chức
chủ quản ký.
- Trung tâm Tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp nơi đặt trụ
sở của trung tâm.
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh; hoặc tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh.
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm tư vấn pháp luật;
trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
110
hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh.
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Đơn đăng ký hoạt động
2
Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung
tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm
tư vấn pháp luật
X
3
Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn
do tổ chức chủ quản ban hành
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
e) Cơ quan giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC
Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp
luật.
111
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp
pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-
BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư
số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
112
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ...............................................
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ): .........................................................
được thành lập theo Quyết định số: .................................... ngày…....../…....
./..........
của ...........................................................................................................................
Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở: ................................................................................................
Điện thoại: ............................................... Fax:......................................................
Email: ...................................................................................................................
3. Giám đốc Trung tâm:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):..................................................Giới tính
(1):.........
Ngày, tháng, năm sinh: ………/………./……………Quốc tịch (2):…………….
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân: ........
Ngày, tháng, năm cấp (3): ...../...../............Nơi cấp (4):.......................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:......................................... cấp ngày....../....../............
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:................................... cấp ngày....../....../............
Thẻ luật sư số:............................................ cấp ngày....../....../............
4. Phạm vi hoạt động:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Mẫu TP-TVPL-01-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
113
................................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và tên:....................................................Chức danh:......................................
- Họ và tên:....................................................Chức danh:.......................................
- Họ và tên:....................................................Chức danh:.......................................
Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
114
20. Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
(1.000614)
- Tổ chức chủ quản ra quyết định thành lập chi nhánh của Trung tâm Tư
vấn pháp luật.
- Chi nhánh của Trung tâm Tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở của trung tâm.
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh; hoặc tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho
Chi nhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản cho người
làm đơn.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
115
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Đơn đăng ký hoạt động (Mẫu TP-TVPL-02-sđ)
2
Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi nhánh
X
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung
tâm tư vấn pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm theo
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư
pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp
luật.
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-
BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư
số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
116
trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân
cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
117
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..................................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật………………………….. đề nghị đăng
ký hoạt động với các nội dung sau đây:
1. (Ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in hoa):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................
Quyết định thành lập Chi nhánh số:........................ngày....../...../...........................
trực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật:...................................................................
Quyết định thành lập Trung tâm số:........................ngày....../...../....... của ...........
.................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số:........................................ do Sở Tư
pháp ……………….. cấp ngày....../...../..........
Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:..................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:........................................................... Fax:...........................................
Email:......................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh:..............................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại: ......................................................Fax.................................................
Email: ......................................................................................................................
3. Trưởng Chi nhánh:
Họ và tên:....................................................Giới tính (1)................
Ngày, tháng, năm sinh: ………/………../………Quốc tịch (2):………………....
Số Chứng minh nhân dân/Số Thẻ căn cước công dân/Số định danh cá nhân:
.........................................
Mẫu TP-TVPL-02-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
118
Ngày, tháng, năm cấp (3):......./...../......... Nơi cấp (4):............................................
(đối với Chứng minh nhân dân, Thẻ Căn cước công dân)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số: ............................ cấp ngày............../............./.........
Chứng chỉ hành nghề luật sư số: ............................. cấp ngày....../....../................
Thẻ luật sư số: ........................................................... cấp ngày....../....../...............
4. Phạm vi hoạt động:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và tên:.................................................Chức danh:..........................................
- Họ và tên:.................................................Chức danh:..........................................
- Họ và tên:.................................................Chức danh:..........................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ
pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
Tỉnh (thành phố), ngày........tháng........năm......
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính
không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người
thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện
thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
21. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp
luật, chi nhánh (1.000588)
a) Trình tự thực hiện:
* Bước 1. Nộp hồ sơ
Chậm nhất là mười ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thay đổi trụ sở
hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư, thì
Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản đến Trung
119
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp thực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động
của Trung tâm, Chi nhánh và giao lại bản chính Giấy đăng ký hoạt động cho Trung
tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.
Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về
mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm
thì Trung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho
Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
120
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn
pháp luật, Chi nhánh
X
2
Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong
trường hợp thay đổi trụ sở
X
3
Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi
nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm,
Trưởng Chi nhánh
X
4
Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật
sư trong trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật, luật sư.
Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người
được đề nghị
X
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC:
- Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.
- Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan
đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp
luật.
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
121
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi,
bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-
BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư
số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ
trợ tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
122
TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tỉnh (thành phố), ngày tháng năm
THÔNG BÁO
VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ): ………………………………..........
Giấy đăng ký hoạt động số: ………………cấp ngày……tháng……năm…...........
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………..........
Điện thoại: …………………Fax:
……………………….Email:……………........
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:
.......................................................................................…………….....................
..........................................................................................................……………...
................................................................................................…………….............
Trung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo
này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) ……… ghi nội dung thay đổi nói trên
vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.
Tài liệu gửi kèm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của tổ chức)
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu
điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến
22. Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật (1.000404)
Trình tự thực hiện:
Mẫu TP-TVPL-11-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
123
a) Trình tự thực hiện:
Người được cấp thẻ tư vấn viên pháp luật thuộc các trường hợp theo quy
định của khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là 30 ngày
kể từ khi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật:
Trung tâm Tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên
pháp luật làm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp thẻ tư vấn viên
pháp luật thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật.
* Bước 1.Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm thu hồi
Thẻ tư vấn viên pháp luật đối với người không đủ điều kiện; trong trường hợp từ
chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
b) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
124
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật
d) Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp
luật.
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày
16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
125
23. Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật (1.000390)
a) Trình tự thực hiện:
- Trong trường hợp Thẻ tư vấn viên pháp luật bị mất hoặc bị hư hỏng không
thể tiếp tục sử dụng được thì tư vấn viên pháp luật nộp cho Trung tâm Tư vấn
pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm việc 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư
vấn viên pháp luật.
- Trung tâm Tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề
nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho Sở Tư pháp.
* Bước 1.Nộp hồ sơ
Người có yêu cầu nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh hoặc tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức không tiếp nhận và
hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận lập biên nhận hồ sơ,
hẹn ngày trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
+ Chuyển hồ sơ đến Sở Tư pháp.
* Bước 2. Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư
pháp, nơi Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động có trách nhiệm cấp Thẻ
tư vấn viên pháp luật cho người đủ điều kiện; trong trường hợp từ chối, phải thông
báo lý do bằng văn bản.
Ngay khi có kết quả, Sở Tư pháp chuyển ngay đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả.
* Bước 3. Trả kết quả
- Trung tâm Phục vụ hành chính công thông báo người nộp hồ sơ để nhận
kết quả và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan (nếu có).
- Người nộp hồ sơ mang theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công để được hướng dẫn thực hiện các nghĩa vụ
có liên quan (nếu có) và nhận kết quả.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Tây Ninh
hoặc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công xã bất kỳ trên địa bàn tỉnh
- Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ
126
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-dich-vu-cong-truc-tuyen.html.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật trong đó có xác
nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình
trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật.
2
02 ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm.
X
3
Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ bị hư
hỏng).
X
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết TTHC
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp.
- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ tư vấn pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ
tư pháp.
III. LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA: 01
TTHC
24. Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa (1.005464)
a) Trình tự thực hiện
- Sau khi hoàn thành thỏa thuận dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên
pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới tư vấn viên pháp luật, doanh nghiệp gửi hồ
sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
127
đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
về vụ việc, vướng mắc pháp lý.
- Trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, Sở Tư pháp có trách nhiệm
xem xét, thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Trường hợp xét thấy doanh nghiệp không thuộc đối tượng hỗ trợ hoặc qua
kiểm tra, xác minh nội dung đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp không phải là vụ
việc hoặc vướng mắc pháp lý thực tế hoặc nội dung văn bản tư vấn pháp luật
không phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, trái quy định của pháp luật
hoặc không thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư
vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra văn bản thông báo lý do từ chối hỗ trợ chi phí tư vấn.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng
tuần (trừ ngày nghỉ theo quy định)
+ Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút.
+ Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ 00 phút
b) Cách thức thực hiện:
Người có yêu cầu trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực
hiện nộp hồ sơ:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã bất kỳ
- Qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
STT
Thành phần hồ sơ
Thành phần hồ
sơ cần số hóa
(đánh "X")
1
- Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật;
2
- Văn bản tư vấn pháp luật, bao gồm 01 bản đầy đủ và 01
bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của doanh
nghiệp.
128
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
h) Cơ quan phối hợp: /
i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn
pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa/Văn bản trả lời trong trường hợp không
hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
k) Phí, lệ phí: Không.
l) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
(Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày
24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được
bổ sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP)..
m) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn
viên pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới tư vấn viên pháp luật.
- Nội dung đề nghị hỗ trợ của doanh nghiệp là vụ việc hoặc vướng mắc
pháp lý thực tế.
- Nội dung văn bản tư vấn pháp luật phù hợp với chủ trương, chính sách
của Đảng, không trái quy định của pháp luật, thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản
thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh
nghiệp.
n) Căn cứ pháp lý:
- Luật Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
- Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
129
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……….
I. Thông tin về doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
1. Tên doanh nghiệp: ......................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ...............................................................
3. Loại hình doanh nghiệp: .............................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
5. Điện thoại: ..................................... Email: ................................................
6. Người đại diện theo pháp luật: ...................................................................
7. Chức danh: ..................................................................................................
8. Doanh nghiệp tự xác định quy mô (đánh dấu ☒ vào ô phù hợp):
☐ Doanh nghiệp siêu nhỏ 
☐ Doanh nghiệp nhỏ  
☐ Doanh nghiệp vừa
☐ Hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên
kết ngành, chuỗi giá trị
II. Thông tin tổ chức, cá nhân tư vấn pháp luật
1. Tên tổ chức/cá nhân tư vấn pháp luật: ........................................................
2. Giấy phép hành nghề/Quyết định thành lập/Thẻ tư vấn viên pháp luật (nếu có):
..................................................................................................................
3. Địa chỉ: .......................................................................................................
4. Điện thoại: ...................................... Email: ...............................................
5. Họ và tên tư vấn viên pháp luật trực tiếp thực hiện (trong trường hợp bên tư vấn là tổ
chức): ...................................................................................................
III. Nội dung tư vấn pháp luật
1. Nội dung tư vấn pháp luật đã thực hiện:
………………………………………………………………………………
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Căn cứ thực hiện tư vấn: Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng cung cấp dịch vụ
tư vấn pháp luật số: ............. ký ngày ....../....../........ giữa.......................................
IV. Chi phí tư vấn pháp luật
1. Tổng chi phí tư vấn pháp luật theo thỏa thuận: ................................. đồng
130
(Bằng chữ: ....................................................................................................)
2. Hóa đơn tài chính (nếu có):
- Số hóa đơn: ........................................ Ngày lập: ....../....../........
- Giá trị hóa đơn: ........................................ đồng
(Bằng chữ: .....................................................................................................)
V. Phương thức nhận chi phí hỗ trợ tư vấn
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản: ..........................................................................................
Số tài khoản: ...................................................................................................
Ngân hàng: .....................................................................................................
□ Tiền mặt
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai
không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.
...., ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
.... , ngày.... tháng.... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2879/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc công bố Danh mục, nội dung và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Tây Ninh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2879/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×