• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4516/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tập thể 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 02/10/2026 16:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4516/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Công Thức
Trích yếu: Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế tập thể tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4516/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4516/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4516/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế tập thể
tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030”
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể phát triển kinh tế tập thể giai
đoạn 2026-2030;
Căn cứ Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 13 tháng 3 năm 2026
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Tiếp tục đổi mới,
phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới”;
Căn cứ Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2026 của UBND
tỉnh về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai
đoạn mới;
Căn cứ Kế hoạch số 207/KH-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang về xây dựng Đề án “Phát triển kinh tế tập thể tỉnh An Giang
giai đoạn 2026–2030”;
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng năm 2026
4516
01
10
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 999/TTr-STC ngày 28
tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyt Đề án “Phát triển kinh tế tập thể tỉnh An Giang giai đoạn
2026 - 2030” (viết tắt là Đề án), với các ni dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm thực hiện
a) Phát triển kinh tế tập thể là nhim vụ quan trọng trong phát triển kinh tế -
xã hi của tỉnh
Phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã, là nhim vụ thường xuyên,
lâu dài của cả h thống chính trị; góp phần phát huy sức mạnh liên kết, hợp tác, nâng
cao thu nhập cho thành viên, thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hi và
xây dựng nông thôn mới.
b) Phát triển kinh tế tập thể trên cơ sở tự nguyn, dân chủ, bình đẳng và cùng có
lợi
Tôn trọng các nguyên tắc tổ chức và hoạt đng của hợp tác xã theo Luật Hợp
tác xã năm 2023; lấy lợi ích của thành viên làm trung tâm; chuyển mạnh từ phát triển
theo số lượng sang nâng cao chất lượng, hiu quả hoạt đng và năng lực cạnh tranh
của các tổ chức kinh tế tập thể.
c) Phát huy ni lực, tăng cường liên kết và mở rng chuỗi giá trị
Khuyến khích hợp tác xã nâng cao năng lực quản trị, phát huy tính tự chủ, tự
chịu trách nhim; tăng cường liên kết giữa hợp tác xã với doanh nghip, liên hip
hợp tác xã và các tổ chức kinh tế khác nhằm hình thành vùng nguyên liu tập trung,
phát triển thị trường và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
d) Phát triển kinh tế tập thể gắn với khoa học công ngh, chuyển đổi số và phát
triển bền vững
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công ngh, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn và sản xuất phát thải thấp; nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí
hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hi nhập thị trường.
đ) Nhà nước thực hin vai trò kiến tạo, hỗ trợ và tạo môi trường thuận lợi cho
phát triển kinh tế tập thể
3
Triển khai đồng b các cơ chế, chính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng, hạ tầng,
khoa học công ngh, nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại; tạo điều kin thuận lợi
để các tổ chức kinh tế tập thể phát triển ổn định, hiu quả theo quy định của pháp
luật, không can thip trực tiếp vào hoạt đng sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển kinh tế tập thể tỉnh An Giang theo hướng năng đng, hiu quả, bền
vững; nâng cao năng lực quản trị, năng lực cạnh tranh, khả năng liên kết thị trường
và tính tự chủ của hợp tác xã; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công
ngh, phát triển kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn; góp phần cơ cấu lại ngành nông
nghip, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hi của tỉnh đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Có khoảng 973 hợp tác xã, với khoảng 192.000 thành viên.
- Duy trì, củng cố khoảng 4.109 tổ hợp tác, với khoảng 82.000 thành viên.
- Phát triển và hoạt đng hiu quả 06 liên hip hợp tác xã với tổng số ít nhất
50 hợp tác xã thành viên tham gia.
- Lựa chọn, hình thành và phát triển tối thiểu 04 HTX/LHHTX đầu tàu trong
lĩnh vực nông nghip và 02 HTX/LHHTX đầu tàu trong lĩnh vực thương mại, dịch
vụ và tiểu thủ công nghip.
- Trên 60% hợp tác xã được xếp loại khá, tốt; ít nhất 50% hợp tác xã tham gia
liên kết theo chuỗi giá trị.
- Tỷ l cán b quản lý hợp tác xã có trình đ cao đẳng, đại học đạt khoảng 25-
30%; tối thiểu 70% hợp tác xã có cán b trẻ tham gia quản lý.
- Có khoảng 125 hợp tác xã ứng dụng công ngh cao vào sản xuất và tiêu thụ
nông sản; thực hin truy xuất nguồn gốc đối với hàng hóa nông sản. Từ 90-95% hợp
tác xã được đào tạo về chuyển đổi số; trên 90% hợp tác xã ứng dụng phần mềm quản
lý hoặc kế toán số.
- Có 100% sản phẩm chủ lực của hợp tác xã áp dụng truy xuất nguồn gốc đin
tử.
- Hình thành và vận hành hiu quả 02 mô hình HTX đặc thù cấp tỉnh theo
không gian kinh tế tiểu vùng.
- Tối thiểu 30 sản phẩm OCOP của hợp tác xã đạt từ 3 sao trở lên.
4
- Phấn đấu xử lý dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt đng hoặc hoạt đng
không hiu quả theo quy định.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Để triển khai, tổ chức thực hin có hiu quả Đề án “Phát triển kinh tế tập thể
tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban,
ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan tập
trung thực hin tốt các nhim vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của hợp tác xã
a) Hoàn thin thể chế, nâng cao hiu lực quản lý nhà nước về kinh tế tập thể
Tiếp tục rà soát, hoàn thin và tổ chức thực hin hiu quả các cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế tập thể theo Luật Hợp tác xã năm 2023; đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước; xây dựng và cập nhật cơ
sở dữ liu kinh tế tập thể đồng b, thống nhất, phục vụ công tác quản lý, điều hành
và hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
b) Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực tự chủ và hiu quả hoạt đng của hợp tác
xã
Thực hin rà soát, phân loại và củng cố các hợp tác xã; xử lý các hợp tác xã
ngừng hoạt đng hoặc hoạt đng không hiu quả theo quy định. Hỗ trợ hợp tác xã
nâng cao năng lực quản trị, phát triển thành viên, tăng vốn góp, tích lũy quỹ chung
không chia và hình thành tài sản chung không chia, góp phần nâng cao năng lực tài
chính và khả năng tự chủ trong hoạt đng.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công ngh và phát triển hợp
tác xã đầu tàu
Hỗ trợ hợp tác xã ứng dụng công ngh số trong quản trị, kế toán, quản lý sản
xuất, truy xuất nguồn gốc và phát triển thị trường; thúc đẩy chuyển đổi số toàn din
trong khu vực kinh tế tập thể. Đồng thời lựa chọn, hỗ trợ phát triển các hợp tác xã,
liên hip hợp tác xã đầu tàu có năng lực quản trị, liên kết thị trường và tổ chức sản
xuất theo chuỗi giá trị để đóng vai trò dẫn dắt và lan tỏa trong từng ngành hàng, lĩnh
vực.
d) Tăng cường liên kết sản xuất, phát triển chuỗi giá trị và mở rng thị trường
Khuyến khích hợp tác xã, liên hip hợp tác xã liên kết với doanh nghip và
các tổ chức kinh tế khác trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch
vụ; hình thành vùng nguyên liu tập trung, phát triển các chuỗi giá trị bền vững, nâng
5
cao năng lực cạnh tranh, thu nhập thành viên và hiu quả hoạt đng của khu vực kinh
tế tập thể.
2. Tăng cường quản trị, minh bạch và phát triển nguồn nhân lực
a) Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hợp tác xã
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đi ngũ cán b quản lý hợp tác xã theo hướng
trẻ hóa, chuyên nghip và đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới. Tập trung
nâng cao năng lực quản trị, điều hành, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh,
phát triển thị trường và tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; đồng thời thực hin các
giải pháp hỗ trợ nhằm ổn định, thu hút và duy trì nguồn nhân lực chất lượng cho khu
vực kinh tế tập thể.
b) Nâng cao tính minh bạch, hiu quả quản trị và tuân thủ pháp luật
Tăng cường năng lực kiểm soát ni b, quản trị rủi ro và thực hin các quy
định của Luật Hợp tác xã năm 2023; nâng cao năng lực cho Ban Kiểm soát, kiểm
soát viên và đi ngũ quản lý hợp tác xã. Thực hin công khai, minh bạch trong quản
trị, tài chính và hoạt đng sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiu quả hoạt
đng và niềm tin của thành viên.
c) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công ngh và chuyển đổi số trong quản trị hợp tác
xã
Hỗ trợ hợp tác xã ứng dụng khoa học công ngh, chuyển đổi số và các giải
pháp quản trị hin đại trong điều hành, sản xuất, truy xuất nguồn gốc và tiêu thụ sản
phẩm. Tăng cường đào tạo kỹ năng quản trị chuỗi giá trị, ứng dụng công ngh cao,
nền tảng số và các công cụ quản lý dữ liu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, hiu
quả hoạt đng và khả năng thích ứng của hợp tác xã trong bối cảnh mới.
3. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ
a) Nâng cao khả năng tiếp cận đất đai, tín dụng và các nguồn lực phát triển
Triển khai hiu quả các chính sách hỗ trợ hợp tác xã tiếp cận đất đai, tín dụng
và các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ sản xuất, kinh doanh; tạo điều kin thuận
lợi trong thuê đất, giao đất, tiếp cận vốn tín dụng và các chương trình hỗ trợ của Nhà
nước nhằm nâng cao năng lực tài chính và khả năng tự chủ của hợp tác xã.
b) Hoàn thin kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế tập thể
Ưu tiên đầu tư và nâng cấp hạ tầng dùng chung phục vụ sản xuất, chế biến,
bảo quản, logistics và tiêu thụ sản phẩm; gắn phát triển hạ tầng với xây dựng vùng
6
nguyên liu tập trung, liên kết chuỗi giá trị và hình thành tài sản chung không chia
của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
c) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công ngh, chuyển đổi số và phát triển sản
phẩm
Hỗ trợ hợp tác xã ứng dụng khoa học công ngh, chuyển đổi số, truy xuất
nguồn gốc và các h thống quản lý chất lượng; nâng cao năng lực chế biến, bảo quản
và phát triển sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng của địa phương
nhằm gia tăng giá trị và mở rng thị trường tiêu thụ.
d) Xây dựng và nhân rng các mô hình hợp tác xã theo lợi thế tiểu vùng
Tập trung xây dựng, hoàn thin và nhân rng các mô hình hợp tác xã phù hợp
với điều kin, lợi thế của từng tiểu vùng; thúc đẩy liên kết sản xuất, thương mại, dịch
vụ, du lịch, logistics và chuyển đổi số, tạo đng lực phát triển mới cho khu vực kinh
tế tập thể.
đ) Tăng cường liên kết vùng và phát triển các tổ chức liên kết quy mô lớn
Phát huy vai trò của liên hip hợp tác xã và các hình thức liên kết trong tổ chức
sản xuất, cung ứng dịch vụ, logistics, phát triển thị trường và chuỗi giá trị; thúc đẩy
hợp tác giữa hợp tác xã với doanh nghip, tổ chức kinh tế và địa phương trong và
ngoài tỉnh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiu quả hoạt đng của khu vực
kinh tế tập thể.
4. Phát triển liên kết sản xuất, thị trường và chuyển đổi số
a) Phát triển liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị và vùng nguyên liu tập trung
Tăng cường liên kết giữa hợp tác xã, liên hip hợp tác xã với doanh nghip và
các tổ chức kinh tế khác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; phát triển
vùng nguyên liu tập trung gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh; đẩy mạnh áp
dụng các tiêu chuẩn sản xuất, truy xuất nguồn gốc và các mô hình sản xuất bền vững
nhằm nâng cao giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
b) Phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và thương mại đin tử
Hỗ trợ hợp tác xã mở rng thị trường tiêu thụ thông qua các hoạt đng xúc tiến
thương mại, kết nối cung cầu, h thống phân phối hin đại và các nền tảng thương
mại đin tử; ưu tiên phát triển thị trường đối với sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực,
sản phẩm đặc trưng của địa phương và các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu.
7
c) Phát triển du lịch cng đồng, dịch vụ và logistics gắn với sản phẩm địa
phương
Khuyến khích hợp tác xã phát triển các mô hình du lịch cng đồng, du lịch
nông nghip, du lịch trải nghim và các loại hình dịch vụ gắn với khai thác giá trị
văn hóa, tài nguyên bản địa và sản phẩm OCOP; đồng thời phát triển h thống
logistics, sơ chế, bảo quản, đóng gói và các dịch vụ hỗ trợ nhằm nâng cao hiu quả
chuỗi giá trị và khả năng kết nối thị trường.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển thị trường số
Tăng cường ứng dụng công ngh số, thương mại đin tử, truy xuất nguồn gốc
và các nền tảng số trong quản lý, sản xuất, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ hợp
tác xã tham gia h sinh thái số, mở rng thị trường trong nước, thị trường biên mậu
và thị trường xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế
tập thể.
5. Phát triển kinh tế tập thể theo hướng xanh, bền vững và xây dựng các
mô hình hợp tác xã kiểu mới
a) Phát triển kinh tế tập thể gắn với tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn và
thích ứng biến đổi khí hậu
Khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể áp dụng mô hình sản xuất xanh, kinh
tế tuần hoàn, sử dụng hiu quả tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính, bảo v môi
trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; phát huy vai trò của hợp tác xã trong phát
triển kinh tế cng đồng, xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng đời sống
thành viên.
b) Xây dựng và phát triển các hợp tác xã, liên hip hợp tác xã kiểu mới.
Tập trung phát triển các hợp tác xã, liên hip hợp tác xã theo hướng quản trị
hin đại, liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công ngh và nâng
cao tính tự chủ; ưu tiên hỗ trợ các hợp tác xã, liên hip hợp tác xã đầu tàu giữ vai trò
dẫn dắt trong từng ngành hàng, lĩnh vực và địa bàn.
c) Xây dựng và nhân rng các mô hình hợp tác xã đặc thù theo lợi thế tiểu
vùng
Tập trung triển khai các mô hình hợp tác xã gắn với lợi thế phát triển của từng
tiểu vùng; thúc đẩy liên kết sản xuất, thương mại, dịch vụ, du lịch, logistics, chuyển
đổi số và phát triển thị trường; tổ chức đánh giá, hoàn thin và nhân rng các mô
hình hoạt đng hiu quả trên địa bàn tỉnh.
8
d) Hình thành h sinh thái kinh tế tập thể và liên kết vùng
Tăng cường kết nối giữa hợp tác xã, liên hip hợp tác xã, doanh nghip và các
tổ chức hỗ trợ; phát triển các chuỗi giá trị liên ngành, liên vùng; từng bước hình thành
h sinh thái kinh tế tập thể gắn với chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và phát triển bền
vững.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Đề án
Kinh phí thực hin Đề án được huy đng từ các nguồn: ngân sách nhà nước,
vốn đối ứng của hợp tác xã, vốn góp của thành viên, vốn tín dụng, nguồn lực lồng
ghép từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Tổng nhu cầu kinh phí thực hin Đề án giai đoạn 2026-2030 dự kiến khoảng
285.701 triệu đồng
; được phân bổ theo l trình phù hợp với khả năng cân đối nguồn
lực, tiến đ thực hin các mục tiêu của Đề án và năng lực hấp thụ vốn của khu vực
kinh tế tập thể.
Nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng để hỗ trợ thực hin các nhim vụ
thuc phạm vi, đối tượng và mức hỗ trợ theo quy định của pháp luật và trong khả
năng cân đối ngân sách; ưu tiên các nhim vụ trọng tâm như hoàn thin kết cấu hạ
tầng dùng chung, phát triển vùng nguyên liu, ứng dụng khoa học công ngh, chuyển
đổi số, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm OCOP, xây dựng chuỗi giá trị
và triển khai các mô hình hợp tác xã kiểu mới. Đồng thời, khuyến khích các hợp tác
xã tăng cường vốn góp của thành viên, phát triển tài sản chung không chia và huy
đng các nguồn lực hợp pháp khác để nâng cao tính tự chủ tài chính và năng lực đầu
tư phát triển.
2. Huy động và lồng ghép nguồn lực thực hiện Đề án
- Tăng cường lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các
chương trình phát triển nông nghip bền vững, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh, phát
triển khoa học công ngh, phát triển kinh tế tập thể và các chương trình, dự án có
liên quan để thực hin các mục tiêu, nhim vụ của Đề án.
- Khuyến khích huy đng nguồn vốn xã hi hóa, vốn tín dụng, nguồn lực từ
doanh nghip, tổ chức kinh tế, thành viên hợp tác xã và các nguồn lực hợp pháp khác
nhằm mở rng quy mô đầu tư, nâng cao hiu quả thực hin và phát huy vai trò chủ
thể của khu vực kinh tế tập thể trong phát triển sản xuất, kinh doanh.
9
- Đối với các chương trình, dự án, mô hình và nhim vụ thành phần thuc
phạm vi Đề án, cơ quan chủ trì có trách nhim lập kế hoạch, dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh quyết toán kinh phí và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2.
Tổ chức thực hin
1. Nguyên tắc tổ chức thực hin
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất và phân công rõ trách nhim
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất chỉ đạo triển khai thực hin Đề án;
phân công cụ thể trách nhim cho các Sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức
năng, nhim vụ được giao. Vic tổ chức thực hin phải bảo đảm đồng b, hiu quả,
không chồng chéo và gắn với trách nhim của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
b) Đề cao trách nhim, hiu quả và tính chủ đng trong tổ chức thực hin
Vic triển khai thực hin Đề án phải bảo đảm nguyên tắc “6 rõ”, gồm: rõ người,
rõ vic, rõ trách nhim, rõ thẩm quyền, rõ thời gian thực hin và rõ kết quả, sản phẩm
đầu ra. Đồng thời, phát huy tinh thần “3 dám” trong thực thi công vụ: dám nghĩ, dám
làm, dám chịu trách nhim vì lợi ích chung; đề cao trách nhim của người đứng đầu,
tính chủ đng, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hin nhim vụ
được giao.
c) Huy đng, sử dụng hiu quả nguồn lực và tăng cường giám sát
Các Sở, ban, ngành, địa phương chủ đng xây dựng kế hoạch, lồng ghép và
huy đng các nguồn lực hợp pháp để thực hin Đề án; bảo đảm sử dụng kinh phí
đúng mục đích, tiết kim, hiu quả và theo quy định của pháp luật. Tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá kết quả thực hin, kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhim vụ của Đề án.
2. Phân công tổ chức thực hin
a) Sở Tài chính
- Sở Tài chính là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh trong vic tổ chức triển khai thực hin Đề án “Phát triển kinh tế tập thể
tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030”.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển
khai thực hin Đề án; hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa phương lồng ghép mục tiêu,
10
nhim vụ và giải pháp hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, HTX vào các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hi của ngành, lĩnh vực và địa phương.
- Chủ trì tổng hợp nhu cầu nguồn lực thực hin Đề án; phối hợp với các Sở,
ban, ngành tham mưu cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định;
theo dõi, đánh giá hiu quả sử dụng ngân sách đối với các chính sách, chương trình
hỗ trợ HTX.
- Thực hin công tác tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hin
Đề án; định kỳ hằng năm hoặc đt xuất báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và
các cơ quan có thẩm quyền theo quy định; kịp thời tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh
điều chỉnh, bổ sung giải pháp phù hợp với thực tiễn.
b) Sở Công Thương
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển hợp
tác xã trong lĩnh vực công nghip, tiểu thủ công nghip, thương mại và dịch vụ. Hỗ
trợ hợp tác xã tham gia các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, kết nối
cung cầu, phát triển thị trường, thương mại đin tử và h thống phân phối hin đại;
thúc đẩy liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Phối hợp tham gia ý kiến đối với các hồ sơ, thủ tục liên quan đến đầu tư hạ
tầng kỹ thuật cụm công nghip theo quy định. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng năng lực
quản trị sản xuất, kinh doanh, thị trường và chuỗi cung ứng cho hợp tác xã.
c) Sở Nông nghip và Môi trường
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển hợp
tác xã trong lĩnh vực nông nghip, lâm nghip và thủy sản gắn với tái cơ cấu ngành
nông nghip, xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững. Hỗ trợ phát triển các
mô hình liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; tham gia
các chương trình liên kết vùng và phát triển ngành hàng chủ lực. Phối hợp rà soát
nhu cầu sử dụng đất và tạo điều kin để các hợp tác xã đủ điều kin được bố trí hoặc
thuê đất phục vụ hoạt đng sản xuất, kinh doanh theo quy định.
- Chủ trì hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn
chất lượng, an toàn thực phẩm, VietGAP, GlobalGAP, truy xuất nguồn gốc và các
mô hình sản xuất bền vững.
d) Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với
hợp tác xã hoạt đng trong lĩnh vực xây dựng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Hướng
11
dẫn hợp tác xã thực hin các quy định của pháp luật về xây dựng, đấu thầu, quản lý
chất lượng công trình.
- Phối hợp rà soát, đánh giá hoạt đng của các hợp tác xã trong lĩnh vực xây
dựng; đề xuất giải pháp củng cố, chấn chỉnh hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Hỗ trợ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và nâng cao năng lực tham gia các dự
án, gói thầu phù hợp với năng lực của hợp tác xã.
đ) Sở Khoa học và Công ngh
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các chính sách hỗ trợ ứng dụng khoa
học, công ngh, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tập thể. Hỗ
trợ hợp tác xã xây dựng, phát triển tài sản trí tu, nhãn hiu, chỉ dẫn địa lý, mã số mã
vạch, tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm.
- Hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến b khoa học công ngh, phát triển thương
hiu và nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm. Phối hợp triển
khai các nhim vụ khoa học và công ngh; kết nối hợp tác xã với các vin nghiên
cứu, trường đại học, doanh nghip khoa học công ngh và doanh nghip công ngh
số.
e) Sở Ni vụ
Tham mưu UBND tỉnh kin toàn tổ chức b máy, nâng cao năng lực đi ngũ
cán b, công chức thực hin quản lý nhà nước về kinh tế tập thể. Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đi
ngũ công chức thực hin nhim vụ quản lý nhà nước về kinh tế tập thể. Tăng cường
minh bạch trong quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, ứng dụng công ngh thông tin,
chuyển đổi số trong quản lý.
g) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lồng ghép ni dung kinh tế tập thể, khởi nghip HTX trong h thống giáo
dục nghề nghip, giáo dục thường xuyên.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan đào tạo lao đng
phổ thông, lao đng kỹ thuật, lao đng quản lý cho HTX gắn với nhu cầu thực tiễn
của thị trường lao đng và định hướng phát triển ngành nghề của địa phương.
h) Sở Văn hóa và Thể thao
Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các cơ quan,
đơn vị liên quan lồng ghép ni dung phát triển kinh tế tập thể vào các chương trình,
hoạt đng văn hóa, thể thao; hỗ trợ các hợp tác xã bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa
12
truyền thống, làng nghề và các sản phẩm văn hóa đặc trưng của địa phương. Phối
hợp tuyên truyền, quảng bá văn hóa hợp tác; hỗ trợ các hợp tác xã khai thác các giá
trị văn hóa, lịch sử và truyền thống địa phương phục vụ phát triển sản phẩm, dịch vụ
gắn với du lịch và xây dựng nông thôn mới.
i) Sở Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghip và Môi trường, Sở Văn hóa và Thể
thao, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và UBND các xã, phường, đặc khu hỗ trợ phát triển
các mô hình hợp tác xã du lịch cng đồng, du lịch nông nghip, du lịch sinh thái gắn
với sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng và lợi thế du lịch của địa phương.
- Hướng dẫn các hợp tác xã nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, xây dựng sản
phẩm du lịch cng đồng; hỗ trợ xúc tiến, quảng bá, kết nối với doanh nghip lữ hành
và mở rng thị trường theo hướng hình thành chuỗi giá trị du lịch, thương mại và
dịch vụ.
k) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 15
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai hiu quả các chính sách
tín dụng đối với HTX, quỹ tín dụng nhân dân theo quy định; tạo điều kin để HTX
tiếp cận vốn vay phục vụ sản xuất, kinh doanh. Tăng cường hướng dẫn HTX nâng
cao năng lực quản trị tài chính, quản lý dòng tiền và sử dụng vốn vay hiu quả.
l) Thuế tỉnh An Giang
Hướng dẫn HTX thực hin các nghĩa vụ thuế theo quy định; phối hợp đánh
giá hiu quả hoạt đng của HTX gắn với vic thực hin nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
m) Công an tỉnh
Hướng dẫn các hợp tác xã thực hin đăng ký, sử dụng tài khoản định danh đin
tử của tổ chức; phối hợp khai thác, chia sẻ dữ liu phục vụ công tác quản lý nhà nước
về kinh tế tập thể theo quy định.
n) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
Chủ trì và phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức các hoạt đng
xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và du lịch gắn với phát triển kinh tế tập thể. Hỗ
trợ HTX tham gia các chương trình trưng bày, giới thiu, quảng bá sản phẩm tại hi
chợ, triển lãm, sự kin xúc tiến trong và ngoài tỉnh; ưu tiên giới thiu sản phẩm đặc
trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của HTX.
13
Phối hợp xây dựng các điểm giới thiu và bán sản phẩm HTX tại các khu,
điểm du lịch, trung tâm thương mại, không gian trưng bày của tỉnh; hỗ trợ kết nối
HTX với doanh nghip du lịch, lữ hành để phát triển các sản phẩm du lịch cng đồng,
du lịch nông nghip. Hỗ trợ HTX tiếp cận thông tin thị trường, đối tác tiêu thụ, nhà
đầu tư; tham gia các chương trình xúc tiến thương mại số, quảng bá sản phẩm trên
nền tảng số.
o) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam tỉnh
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận đng đoàn viên, hi viên và Nhân dân
tham gia phát triển kinh tế tập thể; nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và lợi ích của
hợp tác xã. Phối hợp hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã gắn với nhu cầu thực
tiễn của cng đồng; tham gia giám sát, phản bin xã hi đối với vic thực hin chủ
trương, chính sách phát triển kinh tế tập thể. Kịp thời biểu dương, nhân rng các mô
hình kinh tế tập thể hoạt đng hiu quả.
p) Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương rà soát, phân loại, củng cố và hỗ
trợ xử lý các hợp tác xã ngừng hoạt đng hoặc hoạt đng không hiu quả theo quy
định. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn nâng cao năng lực quản trị, điều hành, sản
xuất kinh doanh; hỗ trợ thành lập mới, phát triển và nhân rng các mô hình hợp tác
xã hoạt đng hiu quả. Thực hin nhim vụ đại din, hỗ trợ và bảo v quyền, lợi ích
hợp pháp của hợp tác xã và thành viên; phối hợp theo dõi, tổng hợp tình hình phát
triển kinh tế tập thể phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạch định chính sách.
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết
nối thị trường, phát triển sản phẩm OCOP và các hoạt đng gắn với du lịch, giáo dục,
chuyển đổi số.
q) Hi Nông dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hi
Tăng cường tuyên truyền, vận đng đoàn viên, hi viên và Nhân dân tham gia
phát triển kinh tế tập thể; nâng cao nhận thức về vai trò, lợi ích của hợp tác xã. Hỗ
trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã; tư vấn, hướng dẫn hi viên xây dựng phương án
sản xuất kinh doanh, tiếp cận chính sách, khoa học kỹ thuật và thị trường. Chủ trì
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi tổ hợp tác đủ điều kin thành
hợp tác xã theo quy định.
14
r) UBND các xã, phường, đặc khu
Thực hin chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa
bàn; theo dõi, cập nhật và báo cáo tình hình hoạt đng theo quy định. Tuyên truyền,
vận đng phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp với điều kin thực tiễn của địa
phương; hỗ trợ tiếp cận các chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Phối hợp với các Sở,
ban, ngành, địa phương và Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong công tác rà soát, củng
cố, phát triển và nâng cao hiu quả hoạt đng của các tổ chức kinh tế tập thể trên địa
bàn.
(Kèm theo các Phụ lục I và II)
Điều 3.
Các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và
các đơn vị có liên quan căn cứ nhim vụ được phân công tại Đề án, chủ đng tổ chức
triển khai thực hin, bảo đảm tiến đ và l trình đề ra; định kỳ báo cáo kết quả thực
hin về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính).
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc vic triển
khai thực hin Đề án; định kỳ hằng năm hoặc đt xuất báo cáo UBND tỉnh và các cơ
quan có thẩm quyền kết quả thực hin theo quy định.
Điều 4.
Quyết định này có hiu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn
vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Hi Nông dân tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, P. KT;
- Cổng thông tin đin tử tỉnh;
- Lưu: VT, hmdon.
15
Phụ lục I
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, MÔ HÌNH, DỰ ÁN,
KẾ HOẠCH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Kèm Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
TT
Tên chương
trình, mô hình,
dự án, kế hoạch
Số lượng
Quy mô
Địa bàn
Nguồn lực dự
kiến
I.
Giai đoạn 2026 – 2027
1
Trẻ hóa và nâng
cao chất lượng
nguồn nhân lực
HTX
01 chương
trình hoặc
kế hoạch
của
UBND
tỉnh
25-30% cán b
HTX có trình đ cao
đẳng, đại học; tối
thiểu 70% HTX có
cán b trẻ tham gia
quản lý, điều hành
Toàn
tỉnh
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
2
Hoàn thin mô
hình Hợp tác xã
Ngã Bát
01 mô
hình
Hỗ trợ hoàn thin
mô hình HTX nông
nghip đảm nhim
các dịch vụ đầu vào,
sơ chế/chế biến và
đầu ra trong chuỗi
giá trị nông sản
Xã An
Minh
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
3
Hoàn thin mô
hình HTX Nông
nghip Tân
Hưng
01 mô
hình
Hỗ trợ hoàn thin
mô hình HTX phát
triển nông lâm thủy
sản bền vững
Xã Châu
Thành
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
4
Hoàn thin mô
hình HTX Kênh
10
01 mô
hình
Hỗ trợ hoàn thin
mô hình HTX nông
nghip đảm nhim
các dịch vụ đầu vào,
sơ chế/chế biến và
đầu ra trong chuỗi
giá trị nông sản
Xã U
Minh
Thượng
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
4516
01
10
16
TT
Tên chương
trình, mô hình,
dự án, kế hoạch
Số lượng
Quy mô
Địa bàn
Nguồn lực dự
kiến
5
Hỗ trợ truy xuất
nguồn gốc cho
sản phẩm chủ
lực HTX
01 chương
trình hoặc
kế hoạch
của
UBND
tỉnh
100% sản phẩm chủ
lực áp dụng mã QR
và truy xuất nguồn
gốc đin tử
Toàn
tỉnh
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
6
Hỗ trợ sơ chế,
đóng gói và phát
triển sản phẩm
OCOP
01 chương
trình hoặc
kế hoạch
của
UBND
tỉnh
Tối thiểu 30 sản
phẩm OCOP đạt từ
3 sao trở lên
Toàn
tỉnh
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
II
Giai đoạn 2028 – 2030
1
Mô hình HTX
nông nghip số
tuần hoàn và
chuyển đổi xanh
01 mô
hình cấp
tỉnh
Hình thành mô hình
thí điểm; số hóa
100% din tích sản
xuất tham gia mô
hình
Tiểu
vùng
phía
Đông
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
2
Mô hình HTX
du lịch đa trải
nghim và
logistics biên
mậu tích hợp
01 mô
hình cấp
tỉnh
Hình thành mô hình
thí điểm; số hóa dữ
liu quản trị HTX
Tiểu
vùng
phía Bắc
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
3
Phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu trong
lĩnh vực nông
nghip
01 Kế
hoạch
UBND
tỉnh
Hình thành lực lượng
HTX/LHHTX nòng
cốt có đủ năng lực
dẫn dắt các ngành
hàng nông nghip chủ
lực; nâng cao năng
lực liên kết vùng
Toàn
tỉnh
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
17
TT
Tên chương
trình, mô hình,
dự án, kế hoạch
Số lượng
Quy mô
Địa bàn
Nguồn lực dự
kiến
nguyên liu, tổ chức
sản xuất theo chuỗi
giá trị, tăng cường kết
nối doanh nghip và
mở rng thị trường
tiêu thụ nông sản.
4
Phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu trong
lĩnh vực thương
mại dịch vụ và
tiểu thủ công
nghip
01 Kế
hoạch
UBND
tỉnh
Nâng cao năng lực
cạnh tranh của khu
vực kinh tế tập thể
trong lĩnh vực
thương mại, dịch vụ
và tiểu thủ công
nghip; mở rng thị
trường tiêu thụ sản
phẩm địa phương;
thúc đẩy phát triển
thương mại đin tử,
du lịch cng đồng,
OCOP và dịch vụ
logistics; tạo vic
làm, tăng thu nhập
cho thành viên HTX
và người lao đng.
Toàn
tỉnh
Ngân sách nhà
nước theo khả
năng cân đối và
quy định của
pháp luật; các
nguồn hợp pháp
khác
Phụ lục II
PHÂN CÔNG THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ BÁO CÁO CÁC CHỈ TIÊU
(Kèm Quyết định số /QĐ-UBND ngày……/……/2026 của UBND tỉnh)
Nhóm nhiệm vụ 1: Về thể chế – quy hoạch – thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ
HTX
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Hoàn thiện
thể chế, cơ
chế chính
sách phát
triển KTTT
phù hợp Luật
HTX 2023 và
Nghị quyết
20-NQ/TW
Rà soát toàn b
văn bản quy
phạm pháp luật,
cơ chế, chính
sách của tỉnh liên
quan đến KTTT
- Báo cáo kết quả
rà soát về UBND
tỉnh.
H thống văn
bản pháp lý về
KTTT đồng b,
thống nhất, phù
hợp thực tiễn
địa phương
Nâng cao hiu
lực điều hành
nhà nước;
giảm chồng
chéo chính
sách; tăng khả
năng tiếp cận
chính sách của
HTX
Sở Tài
chính
Sở Nông
nghip và
Môi trường;
Sở Khoa học
và Công
ngh; Liên
minh HTX
tỉnh; Sở Tư
pháp, UBND
các xã
phường, đặc
khu.
Quý I/2027
Đơn giản hóa,
minh bạch
hóa thủ tục
hành chính
đối với HTX
hướng dẫn hồ sơ
trực tuyến; tích
hợp vào h thống
thông tin quốc
gia về KTTT
- 100% HTX
đăng ký, cập nhật
thông tin trên h
thống
- Giảm ≥30%
thời gian xử lý
TTHC so với
trước
Quy trình
TTHC được
công bố và
thống nhất trên
toàn tỉnh
Nâng cao mức
đ hài lòng của
HTX; giảm chi
phí gia nhập
thị trường
UBND
các xã,
phường,
đặc khu
Sở Tài chính
và Các đơn vị
liên quan
Quý
IV/2026
4516
01
10
19
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Duy trì hiệu
quả quản lý
nhà nước về
KTTT trên
nền tảng số
Theo dõi, cập
nhật dữ liu HTX
định kỳ; báo cáo,
đánh giá hàng
năm kết quả thực
hin chính sách
- 100% HTX báo
cáo định kỳ
- Báo cáo đánh
giá hàng năm kết
quả thực hin
chính sách giá
tình hình phát
triển kinh tế tập
thể.
H thống dữ
liu KTTT đầy
đủ, kịp thời
Ra quyết định
dựa trên dữ
liu; nâng cao
tính minh bạch
Liên
minh
HTX
tỉnh
Các Sở,
ngành;
UBND các
xã, phường,
đặc khu
Thường
xuyên
Nâng cao chất
lượng, hiệu
quả hoạt
động thực
chất của hệ
thống HTX
Rà soát, phân loại
HTX theo mức
đ hoạt đng;
giải thể HTX
ngừng hoạt đng,
tồn tại hình thức;
xử lý dứt điểm
các nghĩa vụ tài
chính tồn đọng về
thuế và tín dụng
- 100% HTX
được rà soát,
phân loại
- 100% HTX
ngừng hoạt đng
được xử lý dứt
điểm
H thống HTX
tinh gọn, hoạt
đng thực chất
Nâng cao hiu
quả quản lý;
giảm phân tán
nguồn lực
Liên
minh
HTX
tỉnh
Các Sở,
ngành và các
đơn vị liên
quan.
2026–2027
Phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu trong
lĩnh vực nông
nghiệp
Xây dựng và ban
hành b tiêu chí
lựa chọn
HTX/LHHTX
đầu tàu; rà soát,
đánh giá, lựa
chọn các
HTX/LHHTX có
đủ điều kin về
- Ban hành Kế
hoạch phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu của
UBND tỉnh (bao
gồm b tiêu chí
lựa chọn).
Kế hoạch phát
triển
HTX/LHHTX
đầu tàu của
UBND tỉnh
được ban hành;
danh mục
HTX/LHHTX
đầu tàu được
Hình thành lực
lượng
HTX/LHHTX
nòng cốt có đủ
năng lực dẫn
dắt các ngành
hàng nông
nghip chủ
lực; nâng cao
Sở Nông
nghip
và Môi
trường
Các Sở,
ngành liên
quan; Liên
minh HTX
tỉnh; UBND
các xã,
phường, đặc
khu; các
HTX/LHHTX
Quý I/2027
(Ban hành
Kế hoạch);
2027-2030
(Lựa chọn,
hình thành
và phát
triển ít nhất
04
20
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
năng lực quản trị,
quy mô hoạt
đng, khả năng
liên kết vùng
nguyên liu, ứng
dụng khoa học
công ngh và
phát triển thị
trường; tổ chức
triển khai Kế
hoạch phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu của
UBND tỉnh; ưu
tiên hỗ trợ các
HTX/LHHTX
được lựa chọn
tham gia các
chương trình, dự
án phát triển
chuỗi giá trị
ngành hàng chủ
lực.
- Lựa chọn, hình
thành và phát
triển ít nhất 04
HTX/LHHTX
đầu tàu trong lĩnh
vực nông nghip
đến năm 2030.
- 100%
HTX/LHHTX
đầu tàu được đào
tạo nâng cao
năng lực quản trị,
chuyển đổi số và
phát triển chuỗi
giá trị.
- 100% HTX/
LHHTX đầu tàu
tham gia liên kết
vùng nguyên liu
và thị trường tiêu
thụ sản phẩm.
lựa chọn và
triển khai hỗ
trợ; hình thành
mạng lưới
HTX/LHHTX
đầu tàu trong
lĩnh vực nông
nghip trên địa
bàn tỉnh.
năng lực liên
kết vùng
nguyên liu, tổ
chức sản xuất
theo chuỗi giá
trị, tăng cường
kết nối doanh
nghip và mở
rng thị trường
tiêu thụ nông
sản.
và đơn vị liên
quan
HTX/LHH
TX đầu tàu)
21
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu trong
lĩnh vực
thương mại
dịch vụ và
tiểu thủ công
nghiệp
Xây dựng và ban
hành b tiêu chí
lựa chọn
HTX/LHHTX
đầu tàu trong lĩnh
vực thương mại,
dịch vụ và tiểu
thủ công nghip;
rà soát, đánh giá
và lựa chọn các
HTX/LHHTX có
đủ điều kin về
năng lực quản trị,
phát triển thị
trường, thương
mại đin tử,
logistics, du lịch,
OCOP, ngành
nghề nông thôn
và tiểu thủ công
nghip; tổ chức
triển khai Kế
hoạch phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu của
UBND tỉnh; hỗ
trợ nâng cao năng
lực chuyển đổi
số, xúc tiến
- Ban hành Kế
hoạch phát triển
HTX/LHHTX
đầu tàu của
UBND tỉnh (bao
gồm b tiêu chí
lựa chọn).
- Lựa chọn, hình
thành và phát
triển ít nhất 02
HTX/LHHTX
đầu tàu trong lĩnh
vực thương mại,
dịch vụ và tiểu
thủ công nghip
đến năm 2030.
- 100% HTX/
LHHTX đầu tàu
được hỗ trợ ứng
dụng chuyển đổi
số, thương mại
đin tử và xúc
tiến thương mại.
- 100%
HTX/LHHTX
đầu tàu tham gia
phát triển thị
trường, kết nối
Kế hoạch phát
triển
HTX/LHHTX
đầu tàu trong
lĩnh vực thương
mại, dịch vụ và
tiểu thủ công
nghip được
triển khai; danh
mục
HTX/LHHTX
đầu tàu được
lựa chọn và hỗ
trợ phát triển;
hình thành các
mô hình
HTX/LHHTX
đầu tàu có khả
năng dẫn dắt
các hoạt đng
thương mại,
dịch vụ, du lịch,
logistics và tiểu
thủ công nghip
trên địa bàn
tỉnh.
Nâng cao năng
lực cạnh tranh
của khu vực
kinh tế tập thể
trong lĩnh vực
thương mại,
dịch vụ và tiểu
thủ công
nghip; mở
rng thị trường
tiêu thụ sản
phẩm địa
phương; thúc
đẩy phát triển
thương mại
đin tử, du lịch
cng đồng,
OCOP và dịch
vụ logistics;
tạo vic làm,
tăng thu nhập
cho thành viên
HTX và người
lao đng.
Sở Công
Thương
Các Sở,
ngành liên
quan; Liên
minh HTX
tỉnh; UBND
các xã,
phường, đặc
khu; các
HTX/LHHTX
và đơn vị liên
quan
Quý I/2027
(Ban hành
Kế hoạch);
2027-2030
(Lựa chọn,
hình thành
và phát
triển ít nhất
02
HTX/LHH
TX đầu tàu)
22
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
thương mại và
kết nối thị trường
tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ.
chuỗi giá trị sản
phẩm OCOP, du
lịch cng đồng,
logistics hoặc
ngành nghề nông
thôn theo lĩnh
vực hoạt đng.
Tăng cường
quản trị HTX
trên nền tảng
số
Chuẩn hóa dữ
liu HTX. Triển
khai phần mềm
quản lý thành
viên, kế toán số
và báo cáo đin
tử.
100% HTX cập
nhật dữ liu định
kỳ.
Hình thành cơ
sở dữ liu HTX
đồng b và h
thống quản trị
số trong khu
vực KTTT.
Nâng cao chất
lượng quản trị;
tăng tính minh
bạch; hỗ trợ
hoạch định
chính sách dựa
trên dữ liu.
Liên
minh
HTX
tỉnh
Sở Tài chính;
Thuế tỉnh;
HTX tỉnh;
UBND các xã
phường, đặc
khu
2026–2027
Nâng chất
lượng THT,
tạo nguồn
phát triển
HTX
Hướng dẫn THT
đăng ký hoạt
đng; tập huấn
quản lý tài chính,
thương mại đin
tử
100% tổ trưởng
THT được hướng
dẫn, tập huấn
THT hoạt đng
đúng pháp lý
Mở rng liên
kết sản xuất –
tiêu thụ, nâng
lên hợp tác xã
UBND
xã,
phường,
đặc khu
Hi Nông dân
tỉnh và Liên
minh HTX
tỉnh
2026–2028
23
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Củng cố và
phát triển các
tổ chức kinh
tế tập thể giữ
vai trò điều
phối chuỗi giá
trị ngành
hàng chủ lực
Củng cố, nâng
cao năng lực hoạt
đng của các
Liên hip HTX
hin có.
Hỗ trợ
LHHTX
phát huy vai trò
đầu mối liên kết
sản xuất, du lịch
cng đồng,
logistics và
thương mại biên
giới.
Hình thành các tổ
chức liên kết
ngành hàng có đủ
năng lực điều
phối chuỗi giá trị.
Duy trì và nâng
cao hiu quả hoạt
đng của 06
LHHTX.
Ít nhất 01
LHHTX giữ vai
trò trung tâm
điều phối chuỗi
giá trị quy mô
vùng.
Tối thiểu 50
HTX thành viên
tham gia các
LHHTX.
- Hình thành
mạng lưới các
LHHTX hoạt
đng ổn định,
có khả năng
điều phối sản
lượng, liên kết
thị trường và hỗ
trợ phát triển
chuỗi giá trị
ngành hàng.
Nâng cao vị
thế của khu
vực KTTT; gia
tăng năng lực
liên kết vùng
nguyên liu,
kết nối doanh
nghip và phát
triển thị trường
xuất khẩu.
Liên
minh
HTX
tỉnh
Sở Nông
nghip và
Môi trường;
Sở Công
Thương; Sở
Tài chính;
Doanh
nghip, Hợp
tác xã và các
đơn vị liên
quan
2026-2030
Giảm phụ
thuộc ngân
sách nhà
nước
Vận đng tăng
vốn góp; trích lập
quỹ không chia;
xây dựng phương
án SXKD khả thi
≥30% HTX tăng
vốn góp
HTX có năng
lực đối ứng
Tăng đầu tư
dài hạn, hợp
tác xã phát
triển bền vững.
Liên
minh
HTX
tỉnh
Sở Tài chính;
Sở nông
nghip và
Môi trường;
UBND các
xã, phường,
đặc khu
2026-2030
24
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Xây dựng
năng lực
quản trị số và
điều hành
HTX trên nền
tảng dữ liệu
Tổ chức đào tạo,
hướng dẫn ứng
dụng phần mềm
quản lý thành
viên, kế toán đin
tử, nhật ký sản
xuất đin tử, truy
xuất nguồn gốc,
cơ sở dữ liu
HTX; triển khai
quản trị số đối
với HTX đầu tàu,
HTX tham gia
mô hình thí điểm
và HTX tham gia
Đề án 01 triu
héc-ta lúa chất
lượng cao, phát
thải thấp.
90-95% HTX
được đào tạo về
quản trị số.
≥90% HTX ứng
dụng kế toán đin
tử hoặc phần
mềm quản trị
trong hoạt đng
điều hành.
100% HTX đầu
tàu quản lý vùng
nguyên liu trên
nền tảng số.
Hình thành h
thống quản trị
số và cơ sở dữ
liu HTX đồng
b từ tỉnh đến
cơ sở; nâng cao
khả năng quản
lý, giám sát và
điều hành hoạt
đng HTX trên
nền tảng dữ
liu.
Tăng tính minh
bạch, giảm chi
phí quản lý,
nâng cao hiu
quả điều hành;
hỗ trợ ra quyết
định dựa trên
dữ liu; thúc
đẩy quá trình
chuyển đổi số
trong khu vực
kinh tế tập thể.
Liên
minh
HTX
tỉnh.
Sở Khoa học
và Công
ngh; Sở Tài
chính; UBND
các xã,
phường, đặc
khu.
2026-2030.
Nhóm nhiệm vụ 2: Tăng cường quản trị, minh bạch gắn với bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyên sâu
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Trẻ hóa và
nâng cao chất
lượng đội ngũ
quản lý HTX
Thu hút lao đng
trẻ tốt nghip
CĐ/ĐH làm vic
có thời hạn tại
HTX; hỗ trợ tiền
25-30% cán b
quản lý HTX có
trình đ cao đẳng,
đại học trở lên.
Đi ngũ quản lý
HTX được trẻ
hóa
Nâng cao năng
lực quản trị,
tăng khả năng
đổi mới sáng
tạo và thích
Sở Nông
Nghip
và Môi
trường
Sở Tài
chính; Sở
Ni vụ
Liên minh
HTX tỉnh
2027–2030
25
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
lương, điều kin
làm vic
≥70% HTX có cán
b trẻ tham gia
quản lý, điều
hành.
Thu hút cán b trẻ
làm vic tại các
HTX đầu tàu,
HTX tham gia mô
hình thí điểm và
HTX vùng nguyên
liu trọng điểm
ứng với chuyển
đổi số.
Nâng cao
năng lực
quản trị thực
tiễn của cán
bộ HTX
Đào tạo kỹ năng
quản trị kinh
doanh, lập kế
hoạch chiến lược,
quản trị tài chính,
đàm phán hợp
đồng
≥70% cán b quản
lý HTX được đào
tạo hoặc đào tạo
lại.
≥50% HTX xây
dựng được
phương án sản
xuất, kinh doanh
và kế hoạch phát
triển trung hạn.
100% HTX đầu
tàu được đào tạo
chuyên sâu về
quản trị chuỗi giá
trị.
Đi ngũ cán b
quản lý được
trang bị kiến
thức quản trị
hin đại, có khả
năng xây dựng
kế hoạch và tổ
chức sản xuất
kinh doanh hiu
quả.
Nâng cao hiu
quả hoạt đng
và năng lực
cạnh tranh của
HTX.
Liên
minh
HTX tỉnh
Sở Tài
chính; Sở
Khoa học
và Công
ngh; Hợp
tác xã
2028–2030
26
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Tăng kỷ
cương, tuân
thủ pháp luật
HTX
Tập huấn kiểm
toán ni b, giám
sát đc lập cho
Ban Kiểm soát
100% HTX có
Ban Kiểm soát
được tập huấn
Hoạt đng HTX
tuân thủ Luật
HTX 2023 và
các quy định có
liên quan
Giảm rủi ro
quản trị
Liên
minh
HTX tỉnh
Sở Tư
pháp
2026–2028
Tăng tính ổn
định, gắn bó
lâu dài của
Ban lãnh đạo
HTX
Nghiên cứu, đề
xuất hỗ trợ
HĐQT, Ban
Giám đốc, Kế
toán HTX tham
gia BHXH
≥100% HTX thí
điểm có CB tham
gia BHXH
Tạo vic làm ổn
định cho Ban
lãnh đạo Hợp
tác xã.
Thu hút nhân
lực trẻ
Liên
minh
HTX tỉnh
Bảo hiểm
xã hi
tỉnh; Sở
Tài chính,
Sở Ni vụ
2027–2030
Chuyển HTX
sang tư duy
kinh tế thị
trường
Đào tạo quản trị
chuỗi giá trị, IoT,
Drone, dữ liu số
cho 125 HTX
≥125 HTX được
đào tạo chuyên
sâu về quản trị
chuỗi giá trị, thị
trường, IoT,
Drone và dữ liu
số.
100% HTX đầu
tàu được đào tạo
về quản trị vùng
nguyên liu và
liên kết thị trường.
100% HTX tham
gia Đề án 01 triu
ha lúa được tập
huấn quy trình
HTX chuyển
mạnh từ tư duy
sản xuất sang tư
duy kinh tế
nông nghip và
kinh doanh theo
chuỗi giá trị
Nâng cao năng
lực cạnh tranh,
khả năng liên
kết thị trường
và giá trị gia
tăng của sản
phẩm HTX
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Sở Khoa
học và
Công
ngh; Liên
minh HTX
tỉnh
2027–2030
27
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
SRP, 1P6G và
quản lý dữ liu
sản xuất
Nhóm nhiệm vụ 3: Hoàn thiện chính sách hỗ trợ trọng yếu để khơi thông nguồn lực cho KTTT
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời
gian
thực
hiện
Bảo đảm
HTX có
mặt bằng
sản xuất –
kinh doanh
hợp pháp,
ổn định
Rà soát quy
hoạch, kế hoạch
sử dụng đất cấp
xã, phường, đặc
khu; trên cơ sở
các quy định của
pháp luật bố trí
quỹ đất cho HTX
xây dựng trụ sở,
kho bãi, hạ tầng
sơ chế
100% xã,
phường, đặc khu
rà soát quỹ đất
- ≥15 HTX được
bố trí/thuê đất
ổn định.
Quỹ đất phục
vụ HTX
được hình
thành
Giảm rủi ro
pháp lý; tạo
điều kin đầu
tư dài hạn
UBND
các xã,
phường,
đặc khu.
Sở Nông
nghip và
Môi
trường; Sở
Xây dựng;
Liên minh
HTX tỉnh;
Quý
IV/2026–
2027
Nâng cao
khả năng
tiếp cận đất
đai của
HTX
Rà soát, chuẩn
hóa quy trình
phối hợp giải
quyết TTHC đất
đai cho HTX
theo Luật Đất đai
và Luật HTX
2023
Giảm ≥30% thời
gian xử lý
TTHC
Quy trình đất
đai minh
bạch, thống
nhất
Giảm chi phí
tuân thủ cho
HTX
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Sở Tư
pháp;
UBND các
xã,
phường,
đặc khu
2026–
2027
28
Khơi thông
nguồn vốn
tín dụng
cho KTTT
NHNN KV15 mở
rng cho vay
theo phương án
SXKD khả thi
Dư nợ cho vay
KTTT ≥60 tỷ
đồng
HTX tiếp cận
vốn thuận lợi
hơn
Tăng đầu tư,
mở rng
SXKD
Ngân
hàng Nhà
nước chi
nhánh
Khu vực
15
Sở Tài
chính
2027–
2030
Hoàn thiện
kết cấu hạ
tầng dùng
chung phục
vụ HTX
nông
nghiệp
Rà soát, lựa chọn
HTX đủ năng lực
để hỗ trợ xây
dựng kết cấu hạ
tầng (xưởng sơ
chế, đóng gói,
thiết bị CNC);
tập trung ưu tiên
h thống giao
thông thủy lợi
ni đồng, hạ tầng
giao thông
(đường đê) theo
quy định pháp
luật; tăng cường
vận đng xã hi
hóa nguồn lực
đầu tư. Đầu tư hạ
tầng chuyên sâu
(máy sấy, trạm
đin, máy tách
sợi tơ chuối) làm
Tài sản chung
không chia.
Hình thành tối
thiểu 10 công
trình hạ tầng
dùng chung
phục vụ HTX.
- 03 HTX thí
điểm (Ngã Bát,
Tân Hưng, Kênh
10) hoàn thành
≥80% khối
lượng đầu tư hạ
tầng kỹ thuật
trong năm 2027.
- Hoàn thành
đầu tư mt số
công trình hạ
tầng phục vụ
vùng nguyên
liu lúa chất
lượng cao, phát
thải thấp và
thích ứng biến
đổi khí hậu tại
các địa bàn
Tài sản
chung không
chia của
HTX được
hình thành và
đưa vào khai
thác hiu
quả, bao gồm
hạ tầng
chuyên sâu,
kho bảo
quản, h
thống sơ chế,
thủy lợi ni
đồng, giao
thông ni
đồng và các
công trình
thích ứng
biến đổi khí
hậu phục vụ
vùng nguyên
liu.
Giảm tổn
thất sau thu
hoạch; Hoàn
thin hạ tầng
vùng nguyên
liu; Tăng
năng lực
cạnh tranh và
giá trị sản
phẩm.
Sở Nông
nghip và
Môi
trường.
Sở Tài
chính, các
Sở, ngành
liên quan,
Liên Minh
hợp tác xã
tỉnh và
UBND các
xã,
phường,
đặc khu
2027 –
2030
29
trọng điểm và
các vùng sản
xuất tập trung có
điều kin phù
hợp.
Gắn hạ
tầng HTX
với không
gian kinh tế
tiểu vùng và
hỗ trợ phát
triển các
mô hình
HTX đặc
thù
Đầu tư hạ tầng
dùng chung,
trung tâm dịch vụ
kỹ thuật, hạ tầng
vùng nguyên
liu, công trình
thủy lợi, giao
thông ni đồng,
cơ sở sơ chế, bảo
quản, nền tảng
quản trị số; hỗ trợ
vận hành và nhân
rng mô hình
HTX nông
nghip số tuần
hoàn và chuyển
đổi xanh
- Vận hành hiu
quả mô hình
HTX nông
nghip số tuần
hoàn và chuyển
đổi xanh tại Tiểu
vùng phía Đông.
- Hình thành ít
nhất 01 chuỗi
giá trị liên vùng
gắn với ngành
hàng nông
nghip chủ lực.
- 100% HTX
tham gia mô
hình được kết
nối với hạ tầng
dùng chung và
nền tảng quản trị
số.
- Hạ tầng vùng
nguyên liu và
chuỗi giá trị
được đầu tư,
khai thác hiu
Hình thành
mô hình
HTX nông
nghip số
tuần hoàn và
chuyển đổi
xanh; h
thống hạ tầng
dùng chung
được kết nối
với vùng
nguyên liu,
dịch vụ kỹ
thuật và thị
trường tiêu
thụ.
Nâng cao giá
trị gia tăng
sản phẩm
nông nghip;
thúc đẩy
chuyển đổi
số, sản xuất
xanh và liên
kết chuỗi giá
trị; nâng cao
năng lực
cạnh tranh
của HTX
nông nghip.
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Sở Tài
chính; Sở
Khoa học
và Công
ngh; Liên
minh HTX
tỉnh;
UBND các
xã,
phường,
đặc khu và
các đơn vị
liên quan
2028-
2030
30
quả theo quy
định.
Gắn hạ
tầng HTX
với không
gian kinh tế
tiểu vùng và
hỗ trợ phát
triển các
mô hình
HTX đặc
thù
Đầu tư hạ tầng
logistics, điểm
dừng chân du
lịch, điểm giới
thiu và tiêu thụ
sản phẩm OCOP,
nền tảng thương
mại đin tử và
chuyển đổi số; hỗ
trợ vận hành và
nhân rng mô
hình HTX du lịch
đa trải nghim và
logistics biên
mậu tích hợp
- Vận hành hiu
quả mô hình
HTX du lịch đa
trải nghim và
logistics biên
mậu tích hợp tại
Tiểu vùng phía
Bắc.
- Hình thành ít
nhất 01 chuỗi
giá trị liên vùng
gắn với du lịch
cng đồng,
OCOP, logistics
và thương mại
dịch vụ.
- Hình thành 01
cụm logistics
nông sản khu
vực biên giới.
- Hình thành 01
điểm dừng chân
kết hợp quảng
bá, giới thiu và
tiêu thụ sản
phẩm OCOP đạt
tiêu chuẩn phục
vụ du lịch từ 4
Hình thành
mô hình
HTX du lịch
đa trải
nghim và
logistics biên
mậu tích
hợp; h
thống
logistics,
OCOP, du
lịch và
thương mại
đin tử được
kết nối trong
không gian
kinh tế khu
vực biên
giới.
Mở rng thị
trường tiêu
thụ; phát
triển du lịch
cng đồng;
thúc đẩy
thương mại
biên giới và
logistics;
nâng cao giá
trị gia tăng
sản phẩm
OCOP và
dịch vụ của
HTX.
Sở Công
Thương
Sở Nông
nghip và
Môi
trường; Sở
Văn hóa
và Thể
thao; Sở
Khoa học
và Công
ngh; Liên
minh HTX
tỉnh;
Trung tâm
Xúc tiến
Đầu tư,
Thương
mại và Du
lịch tỉnh;
UBND các
xã,
phường,
đặc khu và
các đơn vị
liên quan
2028-
2030
31
sao trở lên.
- 100% HTX
tham gia mô
hình được kết
nối với nền tảng
số và các kênh
thương mại đin
tử.
Hỗ trợ truy
xuất nguồn
gốc cho sản
phẩm chủ
lực
Triển khai áp
dụng mã QR
Code, tem nhãn
đin tử truy xuất
nguồn gốc cho
các sản phẩm
nông sản chủ lực
của HTX.
100% sản phẩm
chủ lực có mã
QR truy xuất
nguồn gốc.
- 100% HTX
tham gia mô
hình thí điểm áp
dụng truy xuất
nguồn gốc đin
tử.
- 100% sản
phẩm chủ lực
của HTX đầu
tàu được quản lý
trên nền tảng số.
Sản phẩm
HTX minh
bạch thông
tin sản xuất
trên nền tảng
số.
Nâng cao
năng lực
cạnh tranh;
thâm nhập
thị trường
cao cấp và
xuất khẩu.
Sở Khoa
học và
Công
ngh
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
2027 –
2030
Hỗ trợ sơ
chế, đóng
gói, OCOP
≥ 3 sao cho
sản phẩm
chủ lực
Hỗ trợ đầu tư
máy móc sơ chế,
thiết bị đóng gói
hin đại; tư vấn
xây dựng hồ sơ,
nâng cấp chứng
≥30 sản phẩm
OCOP của HTX
đạt từ 3 sao trở
lên.
Nông sản
HTX đạt
chuẩn chất
lượng thị
trường, mẫu
mã chuyên
nghip.
Tăng doanh
thu HTX;
nâng cao giá
trị gia tăng
nông sản địa
phương.
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Sở Công
thương,
Liên minh
HTX tỉnh
và các đơn
vị liên
quan
2027 –
2030
32
nhận OCOP từ 3
sao trở lên.
Thu hút
nhân lực
cho HTX
Nghiên cứu, đề
xuất hỗ trợ chính
sách BHXH cho
cán b quản lý
HTX
≥100% HTX thí
điểm có CB
BHXH
Nhân lực
HTX ổn định
Phát triển
bền vững
Liên
minh
HTX tỉnh
Bảo hiểm
xã hi
tỉnh; Sở
Tài chính,
Sở Ni vụ
2027–
2030
Xây dựng
và nhân
rộng 02 mô
hình HTX
thí điểm đột
phá (Đông
& Bắc)
Rà soát năng lực,
quỹ đất; cấp định
danh số; xây
dựng quy trình
kỹ thuật
xanh/tuần hoàn
và quản trị du
lịch số.
100% HTX
tham gia mô
hình thí điểm
được số hóa
quản lý thành
viên, din tích
và vùng nguyên
liu.
100% sản phẩm
chủ lực thuc
các mô hình thí
điểm được áp
dụng truy xuất
nguồn gốc đin
tử.
100% HTX
tham gia mô
hình HTXNN số
tuần hoàn triển
khai quản lý sản
xuất trên nền
tảng số.
Hình thành
02 mô hình
HTX kiểu
mới mang
tính đặc thù
của tỉnh An
Giang; tạo cơ
sở thực tiễn
để tổng kết,
hoàn thin và
nhân rng
trên phạm vi
toàn tỉnh.
Tỷ trọng
kinh tế số
trong hoạt
đng HTX
đạt khoảng
30%.
Doanh thu
du lịch tăng
tối thiểu
20%/năm.
Giảm phát
thải khí nhà
kính tối thiểu
10%.
Nâng cao
năng lực
thích ứng
biến đổi khí
hậu.
Tăng cường
khả năng
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Liên minh
HTX tỉnh;
Sở Khoa
học và
Công
Ngh; Sở
Văn hóa
và Thể
thao; Sở
Công
Thương;
Sở Du
lịch;
UBND các
xã,
phường,
đặc khu và
các đơn vị
liên quan
2026 –
2030
33
100% HTX
tham gia mô
hình phía Đông
được hướng dẫn
áp dụng h
thống đo đạc,
báo cáo và thẩm
định phát thải
(MRV).
Vận hành hiu
quả 02 mô hình
thí điểm cấp
tỉnh: HTXNN số
tuần hoàn và
chuyển đổi xanh
tại Tiểu vùng
phía Đông;
HTX Du lịch đa
trải nghim và
Logistics biên
mậu tích hợp tại
Tiểu vùng phía
Bắc.
100% sản phẩm,
dịch vụ du lịch
của các HTX
tham gia mô
hình phía Bắc
đạt tiêu chuẩn
tham gia thị
trường chất
lượng cao,
thị trường
biên mậu và
xuất khẩu.
34
OCOP từ 4 sao
trở lên.
Hình thành tối
thiểu 01 cụm
logistics nông
sản biên giới và
01 điểm dừng
chân kết hợp
giới thiu sản
phẩm OCOP.
Nâng cao
năng lực
cạnh tranh
và xuất
khẩu thông
qua mô
hình liên
kết
Xây dựng trung
tâm logistics
nông sản số;
hình thành các
LHHTX dẫn dắt
chuỗi giá trị.
Duy trì và nâng
cao hiu quả
hoạt đng của
tối thiểu 06
LHHTX.
- Có ít nhất 05
LHHTX giữ vai
trò dẫn dắt chuỗi
giá trị.
Các chuỗi
giá trị nông
nghip, du
lịch và
thương mại
biên giới
được hình
thành và vận
hành ổn
định;
H thống
LHHTX
tham gia điều
phối sản
xuất, kết nối
thị trường và
hỗ trợ xuất
khẩu.
Nâng vị thế
nông sản và
du lịch An
Giang trên
thị trường
quốc tế.
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Liên minh
HTX tỉnh;
Sở Công
Thương;
UBND các
xã,
phường,
đặc khu.
2028 –
2030
35
Xây dựng
và phát
triển HTX
đầu tàu tại
vùng
nguyên liệu
trọng điểm
Lựa chọn, hỗ trợ
đầu tư hạ tầng
dùng chung; đào
tạo quản trị chuỗi
giá trị; xây dựng
cơ chế điều phối
vùng nguyên liu
02 HTX đầu tàu
thí điểm được
hình thành giai
đoạn 2026-2027;
tối thiểu 06
HTX đầu tàu
đến năm 2030
H thống
HTX đầu tàu
cung cấp
dịch vụ sơ
chế, bảo
quản,
logistics và
liên kết thị
trường
Giảm chi phí
sản xuất
khoảng 20%;
tăng thu
nhập thành
viên tối thiểu
15%; tăng tỷ
l hợp đồng
liên kết bền
vững
Sở Nông
nghip và
Môi
trường
Liên minh
HTX tỉnh;
Sở Tài
chính;
doanh
nghip liên
kết
2026-
2030
Nhóm nhiệm vụ 4: Về liên kết chuỗi – Phát triển thị trường
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Nâng cao tính
pháp lý, ổn
định của liên
kết chuỗi giá
trị
- Rà soát, kin
toàn và bồi
dưỡng nâng chất
các HTX tham
gia Đề án 1 triu
ha lúa; áp dụng
quy trình sản
xuất sạch (1P6G,
SRP) gắn với
nhật ký số.
- Xây dựng cơ
chế theo dõi,
giám sát thực
hin hợp đồng
liên kết; khuyến
khích ký hợp
- 100% HTX
tham gia Đề án 1
triu ha lúa đạt
chuẩn về năng
lực quản trị và
liên kết bền
vững.
- ≥50% HTX
tham gia liên kết
chuỗi
Phấn đấu
≥20%−30% hợp
đồng đạt thời
hạn 03 năm (tập
trung tại 125
HTX mục tiêu)
- H thống
HTX vùng
lúa chất lượng
cao vận hành
chuyên
nghip; liên
kết chặt chẽ
với doanh
nghip.
- Hợp đồng
được thực thi
ổn định và
bền vững;
giảm tỷ l phá
vỡ hợp đồng
khi giá thị
- Giảm phát
thải ≥10%;
tăng thu nhập
thành viên; ổn
định vùng
nguyên liu
xuất khẩu. -
Giảm đứt gãy
liên kết, ổn
định đầu ra
Sở Nông
nghip và
Môi trường
Liên minh
HTX tỉnh; Sở
Công thương;
UBND các
xã, phường,
đặc khu; Hợp
tác xã, Doanh
nghip
- 2026 –
2027 (Ưu
tiên ngắn
hạn)
-2027–
2030
36
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
đồng bao tiêu
≥03 năm gắn
vùng nguyên liu
trường biến
đng
Hình thành
chuỗi giá trị
nông sản quy
mô lớn
Kết nối HTX với
các tập đoàn
nông nghip (Lc
Trời, Tân Long,
Angimex…)
≥10 chuỗi liên
kết ngành hàng
chủ lực
Chuỗi sản
xuất – tiêu
thụ bền vững
Tăng năng
suất, tăng thu
nhập
Sở Nông
nghip và
Môi trường
Liên minh
HTX tỉnh; Sở
Công
Thương;
UBND các
xã, phường,
đặc khu; Hợp
tác xã, Doanh
nghip
2026 –
2027
Hình thành
các
HTX/LHHTX
đủ năng lực
dẫn dắt chuỗi
giá trị và phát
triển thị
trường
Hỗ trợ đầu tư hạ
tầng, chuyển đổi
số, đào tạo quản
trị chuỗi giá trị,
năng lực đàm
phán thương mại,
xúc tiến thị
trường và liên kết
doanh nghip cho
các
HTX/LHHTX
đầu tàu theo các
ngành hàng và
lĩnh vực ưu tiên
của tỉnh
- 100%
HTX/LHHTX
đầu tàu được hỗ
trợ nâng cao
năng lực quản trị
chuỗi giá trị.
- 100%
HTX/LHHTX
đầu tàu tham gia
điều phối vùng
nguyên liu và
liên kết thị
trường.
- Duy trì các
chuỗi liên kết
sản xuất, chế
H thống
HTX/LHHTX
đầu tàu đủ
năng lực dẫn
dắt các chuỗi
giá trị chủ lực
của tỉnh.
Nâng cao vị
thế khu vực
kinh tế tập
thể; tăng năng
lực điều phối
sản lượng, liên
kết thị trường,
thu hút doanh
nghip tham
gia chuỗi giá
trị và mở rng
thị trường tiêu
thụ trong nước
và xuất khẩu.
Sở Nông
nghip và
Môi trường
(lĩnh vực
nông
nghip); Sở
Công
Thương
(lĩnh vực
thương mại
dịch vụ và
tiểu thủ
công
nghip)
Liên minh
HTX tỉnh; Sở
Tài chính;
doanh nghip;
các
HTX/LHHTX
liên quan
2026-2030
37
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
biến và tiêu thụ
ổn định với
doanh nghip.
- Tăng tỷ l hợp
đồng liên kết
trung và dài hạn
trong các ngành
hàng chủ lực.
- HTX/LHHTX
đầu tàu tham gia
điều phối chuỗi
giá trị, vùng
nguyên liu và
phát triển thị
trường.
Mở rộng thị
trường tiêu
thụ cho sản
phẩm HTX
Triển khai "Bình
dân học vụ số";
hỗ trợ các đơn vị
đầu tàu lên sàn
TMĐT.
100% HTX có
sản phẩm OCOP
từ 3 sao trở lên
tham gia sàn
thương mại đin
tử.
100% sản phẩm
chủ lực của
HTX đầu tàu và
HTX thí điểm
được truy xuất
nguồn gốc đin
tử.
Sản phẩm nếp
Phú Tân, lúa
chất lượng
cao Thoại
Sơn, sản
phẩm OCOP
Tri Tôn và
các sản phẩm
chủ lực của
HTX được
định danh số,
truy xuất
nguồn gốc và
Giảm trung
gian, tăng giá
trị
Sở Công
Thương
Sở Tài chính;
Sở Nông
nghip và
Môi trường;
Trung tâm
Xúc tiến Đầu
tư, Thương
mại và Du
lịch tỉnh; Liên
minh HTX
tỉnh; UBND
các xã,
phường, đặc
khu; các HTX
2027–2030
38
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
100% HTX đầu
tàu và Liên hip
HTX Tri Tôn
vận hành gian
hàng số trên nền
tảng thương mại
đin tử.
mở rng kênh
tiêu thụ.
Đáp ứng yêu
cầu thị trường
cao cấp và
từng bước
xuất khẩu
- Chuẩn hóa quy
trình dịch vụ, đầu
tư hạ tầng điểm
dừng chân và khu
trưng bày cho các
HTX du lịch tiểu
vùng phía Bắc
theo quy định
pháp luật; hỗ trợ
xây dựng hồ sơ
phân hạng OCOP
- Hỗ trợ nâng cấp
OCOP ≥ 3 sao
- Số lượng sản
phẩm dịch vụ du
lịch HTX đạt
OCOP 4 sao trở
lên: ≥ 02 mô
hình (đến 2027).
≥30 SP OCOP
từ 3 sao trở lên
(trong đó bao
gồm 100% dịch
vụ du lịch HTX
thí điểm đạt
chuẩn 4 sao trở
lên)
- Sản phẩm
dịch vụ du
lịch HTX
được định
danh thương
hiu và đạt
chuẩn chất
lượng cao
- Sản phẩm
minh bạch, có
thương hiu
- Doanh thu
du lịch tăng
≥20%/năm;
nâng cao vị
thế du lịch văn
hóa - bản địa
An Giang
- Nâng khả
năng thâm
nhập thị
trường
Sở Nông
nghip và
Môi
trường.
Sở Công
Thương; Sở
Nông nghip
và Môi
trường; Trung
tâm Xúc tiến
Đầu tư,
Thương mại
và Du lịch
tỉnh; Liên
minh HTX
tỉnh; UBND
các xã,
phường, đặc
khu; các HTX
2027–2030
Chuyển HTX
sang kinh tế
nông nghiệp
đa giá trị (Du
lịch & OCOP)
Hỗ trợ HTX đầu
tư sơ chế, đóng
gói; dịch vụ
logistics dùng
chung.
Hình thành tối
thiểu 10 cụm
logistics phục vụ
HTX.
HTX làm chủ
khâu sau thu
hoạch. Nâng
tầm thương
hiu đặc sản
bản địa (Tôm
Giảm tổn thất,
tăng lợi
nhuận. Doanh
thu dịch vụ du
lịch tại các
HTX thí điểm
Sở Công
Thương
Sở Nông
nghip và
Môi trường;
Liên minh
HTX tỉnh;
UBND các
2026–2027
39
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Bố trí mặt bằng
sạch và xây dựng
Điểm trưng bày
sản phẩm OCOP
để giới thiu đặc
sản bản địa của
các chủ thể
OCOP, THT,
HTX.
Ít nhất 02 mô
hình HTX du
lịch đạt tiêu
chuẩn OCOP từ
4 sao trở lên.
100% HTX thí
điểm có sản
phẩm chủ lực
đạt OCOP từ 4
sao.
Hình thành và
đưa vào hoạt
đng 01 điểm
giới thiu, quảng
bá sản phẩm
OCOP tại xã An
Minh
khô, Sợi tơ
chuối).
Đưa vào vận
hành 01 Điểm
trưng bày sản
phẩm OCOP
đạt chuẩn tại
Xã An Minh
(thuc Giai
đoạn III của
Đề án).
tăng trưởng tối
thiểu
20%/năm
xã, phường,
đặc khu; các
HTX; Doanh
nghip và các
Hợp tác xã.
Mở rộng
không gian
tiêu thụ nông
sản HTX
Kết nối HTX vào
chuỗi logistics
sông, biên mậu
Campuchia; xuất
khẩu nông sản
Hình thành 01
cụm logistics
nông sản khu
vực biên giới.
Liên hip HTX
Tri Tôn tham gia
điều phối
logistics và tiêu
thụ nông sản
vùng biên. Tối
thiểu 30 sản
Thị trường
quốc tế được
mở rng
Tăng kim
ngạch XK
HTX
Sở Công
Thương
Sở Nông
nghip và
Môi trường;
Chi cục Hải
quan khu vực
XX
2028–2030
40
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
phẩm OCOP
được kết nối với
kênh thương mại
biên giới và du
lịch
Mở rộng thị
trường và hiện
đại hóa kênh
phân phối số
cho nông sản
HTX
- Hỗ trợ HTX
thiết lập, vận
hành và làm chủ
sàn TMĐT
chuyên bit về
nông sản tỉnh
- Đào tạo kỹ
năng vận hành
gian hàng số,
quản lý đơn hàng
và marketing
livestream
(phong trào
“Bình dân học vụ
số”).
- Kết nối nông
sản HTX vào H
sinh thái chuyển
đổi số dùng
chung của tỉnh.
- HTX làm chủ
01 sàn TMĐT
nông sản cấp
tỉnh.
- 100% HTX
OCOP 3 sao
hin din trên ít
nhất 02 sàn
TMĐT lớn
(Shopee,
Lazada,
TikTok).
- 100% HTX
mục tiêu tham
gia 01 sàn
TMĐT địa
phương hoặc H
sinh thái CĐS
của tỉnh.
Mạng lưới
logistics biên
mậu phục vụ
tiêu thụ nông
sản và sản
phẩm OCOP
được hình
thành.
Giảm chi phí
trung gian;
tăng giá trị
nông sản; mở
rng đ phủ
thị trường
trong nước và
biên mậu.
Sở Công
Thương
Sở KH&CN,
Sở NN&MT,
Trung tâm
Xúc tiến đầu
tư tỉnh, Liên
minh HTX
tỉnh
UBND các xã
phường đặc
khu, và các
HTX.
2026 –
2030
41
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Phát triển
vùng nguyên
liệu quy mô
lớn gắn với Đề
án 1 triệu ha
lúa chất lượng
cao
Quy hoạch vùng
nguyên liu lúa
phát thải thấp;
hướng dẫn nông
dân áp dụng quy
trình giảm đầu
vào, nâng cao
chất lượng hạt
gạo.
Thiết lập vùng
nguyên liu lúa
chất lượng cao,
phát thải thấp
quy mô khoảng
18.950 ha. 100%
HTX tham gia
vùng nguyên
liu áp dụng quy
trình 1P6G, SRP
hoặc quy trình
tương đương.
100% HTX đầu
mối được hướng
dẫn triển khai h
thống MRV.
Hình thành ít
nhất 02 chuỗi
liên kết tiêu thụ
lúa chất lượng
cao ổn định.
Vùng nguyên
liu lúa chất
lượng cao,
phát thải thấp
được hình
thành và quản
lý theo chuỗi
giá trị.
Giảm phát thải
khí nhà kính;
nâng cao thu
nhập nông
dân; ổn định
vùng nguyên
liu phục vụ
xuất khẩu.
Sở Nông
nghip và
Môi trường
Các đơn vị
liên quan.
Liên minh
HTX tỉnh;
Các tập đoàn
lương thực
lớn; Xã An
Minh
2026-2030
Phát triển
HTX đầu tàu
dẫn dắt liên
kết vùng
nguyên liệu và
chuỗi giá trị
Lựa chọn, hỗ trợ
đầu tư hạ tầng,
đào tạo quản trị
chuỗi giá trị, phát
triển dịch vụ
dùng chung và
Hình thành 02
HTX đầu tàu thí
điểm giai đoạn
2026-2027.
Tối thiểu 06
HTX đầu tàu
hoạt đng hiu
HTX đầu tàu
làm đầu mối
liên kết vùng
nguyên liu,
sơ chế, bảo
quản,
logistics và
Giảm khoảng
20% chi phí
sản xuất trong
vùng liên kết;
tăng thu nhập
thành viên tối
thiểu 15%;
Sở Nông
nghip và
Môi trường
Liên minh
HTX tỉnh; Sở
Công
Thương;
doanh nghip
liên kết.
2026-
2030.
42
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu
ra
Chỉ số tác
động
Cơ quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
kết nối thị trường
cho HTX đầu tàu
quả đến năm
2030.
tiêu thụ sản
phẩm.
tăng tính ổn
định của các
hợp đồng liên
kết
Nhóm nhiệm vụ 5: Đảm bảo tác động xã hội và tính bền vững lâu dài
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ
quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Thu hút đông
đảo người dân
tham gia
KTTT
Tuyên truyền, vận
đng h dân,
THT tham gia
HTX; phát triển
thành viên mới
Đạt khoảng
192.000 thành
viên HTX vào
năm 2030.
Tăng tỷ l thành
viên tham gia
thường xuyên
các hoạt đng
của HTX.
Ưu tiên phát
triển thành viên
tại các HTX đầu
tàu, HTX tham
gia vùng nguyên
liu và các mô
hình thí điểm.
Mạng lưới thành
viên HTX được
mở rng cả về số
lượng và chất
lượng; tăng tính
gắn kết giữa
thành viên với
HTX
Tăng khả năng
liên kết sản
xuất của nông
h; củng cố an
sinh xã hi
nông thôn và
phát triển cng
đồng.
Liên
minh
HTX
tỉnh
MTTQ tỉnh,
Hi Nông
dân tỉnh,
UBND các
xã, phường,
đặc khu
2026–
2030
43
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ
quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Phát huy vai
trò xã hội của
HTX
Gắn hoạt đng
HTX với tiêu chí
số 13 nông thôn
mới; hỗ trợ sinh
kế cho h nghèo
100% xã,
phường, đặc khu
có HTX hoạt
đng hiu quả
tham gia thực
hin; Tiêu chí số
13 về tổ chức
sản xuất và phát
triển kinh tế
nông thôn.
Các HTX tham
gia hỗ trợ sinh
kế cho h nghèo,
h cận nghèo và
nhóm yếu thế tại
địa phương.
HTX trở thành
tổ chức nòng cốt
trong phát triển
kinh tế cng
đồng và xây
dựng nông thôn
mới
Tăng thu nhập
người dân nông
thôn; góp phần
giảm nghèo bền
vững và phát
triển xã hi bao
trùm
Sở Nông
nghip
và Môi
trường
UBND các
xã, phường,
đặc khu
2026–
2030
Giảm tác động
môi trường
trong sản xuất
nông nghiệp
Tập huấn quy
trình canh tác
phát thải thấp
(1P6G, SRP); ứng
dụng h thống
MRV tại vùng 1
triu ha lúa
≥125 HTX áp
dụng mô hình
sản xuất xanh,
tuần hoàn hoặc
phát thải thấp.
100% HTX tham
gia mô hình thí
điểm phía Đông
được hướng dẫn
triển khai hoặc
Các HTX từng
bước áp dụng
mô hình sản xuất
xanh, kinh tế
tuần hoàn và h
thống quản lý
phát thải
Giảm phát thải
khí nhà kính;
nâng cao hiu
quả sử dụng tài
nguyên; bảo v
môi trường sinh
thái
Sở Nông
nghip
và Môi
trường
Sở Khoa
học và
Công Ngh;
HTX
2027–
2030
44
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ
quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
kết nối h thống
MRV.
100% HTX tham
gia Đề án 01
triu ha lúa áp
dụng quy trình
giảm phát thải
phù hợp. Giảm
tối thiểu 10%
lượng phát thải
khí nhà kính tại
các HTX tham
gia mô hình.
Nâng khả
năng thích
ứng biến đổi
khí hậu
Nhân rng mô
hình lúa carbon
thấp (1P6G),
SRP; cơ giới hóa
bằng drone
≥125 HTX áp
dụng quy trình
1P6G, SRP hoặc
mô hình canh tác
thích ứng biến
đổi khí hậu.
Tăng tỷ l sử
dụng cơ giới hóa
và thiết bị bay
không người lái
(Drone) trong
sản xuất.
Các vùng
nguyên liu
Các HTX chủ
đng thích ứng
với biến đổi khí
hậu và giảm rủi
ro trong sản
xuất.
Giảm thiểu
thit hại do
thiên tai; nâng
cao khả năng
chống chịu của
vùng nguyên
liu và cng
đồng thành
viên HTX
Sở Nông
nghip
và Môi
trường
Sở Khoa
học và
Công Ngh
2027–
2030
45
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ
quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
trọng điểm được
hỗ trợ hạ tầng
thủy lợi, tưới
tiêu và quản lý
nước thích ứng
biến đổi khí hậu.
Củng cố gắn
bó xã viên với
HTX
Khảo sát định kỳ
mức đ hài lòng;
cải thin dịch vụ
HTX
Chỉ số hài lòng
của thành viên
đạt≥4,3/5.
Tỷ l thành viên
tiếp tục tham gia
HTX hằng năm
duy trì ở mức
cao.
Tăng tỷ l xã
viên sử dụng
thường xuyên
các dịch vụ do
HTX cung cấp
Mức đ hài lòng
và niềm tin của
thành viên đối
với HTX được
nâng cao.
Tăng tính bền
vững của mô
hình HTX; hạn
chế tình trạng
thành viên rời
bỏ HTX hoặc
vi phạm cam
kết liên kết.
Liên
minh
HTX
tỉnh
UBND các
xã, phường,
đặc khu
Thường
xuyên
Thúc đẩy kinh
tế tuần hoàn
và hình thành
nền tảng tham
gia thị trường
các-bon
Hướng dẫn tái sử
dụng phụ phẩm
nông nghip.
Thí điểm MRV
tại các vùng
nguyên liu.
100% HTX thí
điểm phía Đông
được tiếp cận h
thống MRV.
Các mô hình
tuần hoàn được
triển khai tại các
Hình thành nền
tảng quản lý
phát thải và phát
triển kinh tế tuần
hoàn trong khu
vực HTX.
Nâng cao năng
lực tiếp cận các
cơ chế giảm
phát thải, góp
phần tạo nguồn
thu bổ sung và
phát triển sản
xuất bền vững.
Sở Nông
nghip
và Môi
trường
Sở Khoa
học và
Công ngh;
Liên minh
HTX tỉnh;
các HTX
tham gia mô
hình.
2027-
2030.
46
Mục tiêu
Hoạt động chính
KPI
Kết quả đầu ra
Chỉ số tác
động
Cơ
quan
chủ trì
Đơn vị
phối hợp
Thời gian
thực hiện
Chuẩn hóa dữ liu
phát thải phục vụ
các chương trình
giảm phát thải
HTX đủ điều
kin.
Hình thành cơ sở
dữ liu phục vụ
quản lý phát thải
tại các vùng
nguyên liu
trọng điểm.
Nâng cao năng
lực tiếp cận các
cơ chế giảm phát
thải, góp phần
tạo nguồn thu bổ
sung và phát
triển sản xuất
bền vững.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4516/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt Đề án “Phát triển kinh tế tập thể tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030”

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4516/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4516/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×