• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 149/KH-UBND Hưng Yên 2025 thu hút đầu tư chuyển đổi số, công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/12/2025 15:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 149/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Lê Huy
Trích yếu: Thực hiện việc đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 149/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 149/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 149/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện việc đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp, cá nhân đầu sản xuất,
kinh doanh trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số,
công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia; Chương trình làm việc năm 2025 (số 01-CTr/BCĐ ngày
11/3/2025) của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số tỉnh; Nghị quyết số 773/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch
thực hiện việc đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp, nhân đầu sản xuất, kinh
doanh trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công
nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp, tập đoàn công nghệ, các cá nhân, chuyên
gia trong ngoài nước đến đầu tư, nghiên cứu, phát triển sản phẩm số, an ninh
mạng, bán dẫn, linh kiện điện tử.
- Hình thành phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, công nghiệp số;
thúc đẩy phát triển kinh tế số và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh trong giai
đoạn mới.
- Tăng t trng đóng góp ca công nghip s, công nghip đin t - bán dn
trong GRDP ca tnh; tng bước hình thành lc lượng doanh nghip công ngh s
nòng ct, to nn tng cho phát trin công nghip công ngh cao ca tnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ với các chiến lược, quy hoạch, nghị
quyết, chương trình, đề án của Trung ương của tỉnh về phát triển khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
- Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ thực hiện; tăng cường kiểm tra, giám
sát, đánh giá tiến độhiệu quả triển khai.
- Huy động ti đa các ngun lc xã hi để thc hin; ngân sách nhà nước tp
trung đóng vai trò dn dt, định hướng và h tr các nhim v trng tâm, ưu tiên.
149
26
12
2
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thu hút mnh m các doanh nghip công ngh s, doanh nghip trong lĩnh
vc bán dn, an ninh mng các nhà đầu tư chiến lược đến đầu tư ti tnh Hưng
Yên; thúc đẩy hình thành h sinh thái đổi mi sáng to, xây dng trung tâm
nghiên cu phát trin (R&D), khu công ngh cao. Qua đó, góp phn đưa Hưng
Yên tr thành địa phương dn đầu v chuyn đổi s, đổi mi sáng to công
nghip công ngh cao trong khu vc Đồng bng sông Hng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Thu hút tối thiểu 10 dự án đầu trong các lĩnh vực: chuyển đổi số, phát
triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn,
linh kiện điện tử.
- Hình thành 01 khu công ngh cao, 01 khu công ngh thông tin tp trung, 01
trung tâm đổi mi sáng to cp tnh đáp ng tiêu chun h tng k thut hin đại.
- Tăng tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP.
- Hỗ trợ ít nhất 100 doanh nghiệp được chuyển đổi số toàn diện, nâng cao
năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh số.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, các sở, ban, ngành, đoàn thể địa
phương, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, trong thời gian tới cần cụ thể hóa
tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ bản như sau:
1. Tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến đầu
- Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại;
đa dạng hóa hình thức xúc tiến, chú trọng phương thức xúc tiến đầu tại chỗ.
Chủ động tìm kiếm, lựa chọn tiếp cận trực tiếp các nhà đầu tiềm năng
trong các lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp
an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử. Tổ chức các hoạt động
đối ngoại, xúc tiến thương mại đầu nhằm tiếp cận các nhà đầu chiến
lược theo lĩnh vực, chuỗi giá trị; gắn với nhu cầu liên kết sản xuất, dịch vụ của
doanh nghiệp trong tỉnh;
- Tăng cường tuyên truyền về môi trường đầu tư, chế chính sách hỗ trợ
của tỉnh để phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số;
thu hút đầu vào các lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số,
công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử; quảng
tiềm năng, lợi thế cạnh tranh, các dự án kêu gọi đầu tư; cập nhật thông tin về các
hoạt động ngoại giao, hợp tác đầu tư, thương mại, văn hóa, du lịch giữa tỉnh
Hưng Yên với các quốc gia, địa phương có quan hệ hợp tác như Hàn Quốc, Nhật
Bản, Belarus, Lào… các thị trường tiềm năng như Trung Quốc, Nga, Thái
Lan, Hoa Kỳ, Cuba, Singapore…;
3
- Xây dựng bộ tài liệu xúc tiến đầu về lĩnh vực công nghệ số, an ninh
mạng, bán dẫn;
- Định kỳ, tổ chức các hội nghị, diễn đàn về công nghệ số, đổi mới sáng
tạo; kết nối chuyên gia, tổ chứcdoanh nghiệp. Tổ chức các hoạt động gặp gỡ,
làm việc với các tổ chức tài chính quốc tế để tìm kiếm hội đầu phát triển
hạ tầng số, đô thị thông minh và đổi mới sáng tạo;
- Đẩy mạnh tuyên truyền chế ưu đãi thu hút đầu của tỉnh như: Nghị
quyết 773/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ đầu vào lĩnh vực chuyển đổi số, an
ninh mạng, bán dẫn, linh kiện điện tử, xây dựng phòng thí nghiệm, trung tâm đổi
mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2030;
Nghị quyết số 745/2025/NQ-HĐND ngày 10/9/2025 quy định một số chính sách
khuyến khích, hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030...
2. Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu kinh
doanh
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính toàn diện, đồng bộ trên tất cả các
lĩnh vực, đặc biệt các thủ tục liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. soát, đánh giá tổng thể các quy định, thủ
tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh để chủ động kiến nghị cắt
giảm, đơn giản hóa, chuẩn hóa quy trình nhằm rút ngắn thời gian giải quyết,
giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.
- Tập trung cải cách mạnh nhóm thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng, quy
hoạch, môi trường các lĩnh vực được doanh nghiệp đánh giá còn phát sinh
vướng mắc. Tăng cường ứng dụng công nghệ số trong tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; đẩy
mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, số hóa hồ sơ, xây dựng sở dữ liệu
dùng chung phục vụ quản hỗ trợ doanh nghiệp. Khuyến khích giải quyết
các hồ trực tuyến, giảm hồ giấy, giảm thời gian đi lại của người dân
doanh nghiệp.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các quan, đơn vị trong thực hiện
cải cách hành chính; kiên quyết xử các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu, kéo
dài thời gian giải quyết thủ tục. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, đánh
giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp người dân đối với quan nhà nước;
kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế. Công khai, minh bạch
đầy đủ thủ tục, quy trình, thời gian xử chi phí liên quan trên các nền tảng
số của tỉnh.
- Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo
hướng hiện đại, chuyên nghiệp, liên thông, đáp ứng yêu cầu triển khai chính
quyền số. Xây dựng chế phối hợp giữa các sở, ngành trong xử hồ đầu
tư, bảo đảm giải quyết liên thông, rút ngắn thời gian so với quy định. Tăng
cường hỗ trợ doanh nghiệp theo hình “tổ công tác hỗ trợ đầu tư”, “tổ phản
4
ứng nhanh” để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình
triển khai dự án.
- Thường xuyên cập nhật, công khai thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất, danh mục dự án thu hút đầu tư, hạ tầng khu công nghiệp cụm công
nghiệp, giá đất, quỹ đất sạch… nhằm tạo điều kiện cho nhà đầu tiếp cận thông
tin ràng, minh bạch. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số PCI,
PAR INDEX, SIPAS, PAPI các bộ chỉ số liên quan đến môi trường đầu
kinh doanh, góp phần xây dựng hình ảnh Hưng Yên địa phương thân thiện,
minh bạch, đồng hành cùng doanh nghiệp.
3. Tiếp tục soát, triển khai thực hiện chế chính sách thu hút đầu
trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công
nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử
- Tổ chức thực hiện hiệu quả các chế, chính sách ưu đãi của Trung
ương đối với phát triển doanh nghiệp công nghệ số, sản phẩm dịch vụ số; đề
xuất chính sách khuyến khích phù hợp với điều kiện tỉnh Hưng Yên.
- Triển khai chính sách thu hút đầu trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát
triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn,
linh kiện điện tử đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số
773/2025/NQ-HĐND ngày 12/11/2025; chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát
triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên đến năm 2030 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị
quyết số 745/2025/NQ-HĐND ngày 10/9/2025.
- Nghiên cứu, đề xuất chế thử nghiệm (sandbox) đối với các sản phẩm,
dịch vụ số mới, hình kinh doanh mới sử dụng công nghệ số; bảo đảm quản
rủi ro và thúc đẩy sáng tạo.
4. Phát triển nhân lực công nghệ số
- Đào tạo, bồi dưỡng thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất
lượng cao phục vụ chuyển đổi số phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
trên địa bàn tỉnh. Tăng cường liên kết với các viện, trường, tổ chức đào tạo trong
ngoài nước. Thực hiện tốt chính sách thu hút, hỗ trợ người tài năng, nhân
lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số
làm việc trong các quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Nghiên cứu, triển khai áp dụng hình giáo dục tích hợp khoa học -
công nghệ - kỹ thuật - toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông
nhằm phát triển năng lực tiếp cận, duy sáng tạo khả năng thích ứng với
môi trường công nghệ thay đổi.
- soát, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của địa phương
theo ngành nghề, lĩnh vực mũi nhọn,triển vọng phát triển trong tương lai như
công nghệ, logistics, tài chính, ngoại thương, đổi mới sáng tạo, bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo… tích hợp các mục tiêu hội nhập vào quy hoạch nhân lực để xây dựng
5
kế hoạch đào tạo, tuyển chọn, sử dụng nguồn nhân lực yếu tố hội nhập quốc
tế, gắn với phát triển kinh tế địa phương.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại kỹ năng thi hành công vụ theo
chức danh cho cán bộ, công chức, viên chức; hình thành đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức chuyên nghiệp, hiện đại, sử dụng thành thạo công nghệ thông
tin, nắm bắt hiểu biết về chuyển đổi số trong quản nhà nước; năng lực
phân tích ra quyết định dựa trên dữ liệu, ứng dụng AI trong công việc, sẵn
sàng học hỏi công nghệ mới chủ động thay đổi, phát triển kỹ năng cách làm
việc trong môi trường số... góp phần xây dựng Chính phủ số, nền hành chính
hiện đại, minh bạchhiệu quả tại địa phương.
5. Phát triển hạ tầng số, hạ tầng khu công nghiệp đô thị phục vụ thu
hút đầu công nghệ cao
- Tập trung đầu tư, nâng cấp hạ tầng số của tỉnh, ưu tiên hạ tầng dữ liệu,
trung tâm dữ liệu, mạng truyền dẫn tốc độ cao, nền tảng tích hợp chia sẻ dữ
liệu (LGSP), các hệ thống thông tin chính quyền số phục vụ doanh nghiệp.
- soát, bố trí quỹ đất sạch, hoàn thiện hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; đặc biệt đẩy nhanh tiến độ hình thành Khu công nghệ cao tỉnh
Hưng Yên. Ưu tiên bố trí diện tích cho các ngành công nghệ số, bán dẫn, điện tử
chính xác và các hoạt động nghiên cứu – phát triển (R&D).
- Hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào: giao thông, cấp điện,
cấp thoát nước, viễn thông, logistics… tại các khu vực định hướng thu hút nhà
đầu chiến lược. Khuyến khích doanh nghiệp đầu theo hình “khu công
nghiệp xanh thông minh”, ứng dụng IoT, AI, tự động hóa hệ thống quản
chất lượng hiện đại để nâng cao năng lực cạnh tranh.
6. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới công nghệ
chuyển đổi số
- Xây dựng vận hành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của tỉnh; hỗ trợ hình
thành không gian làm việc chung (Coworking), trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo, trung tâm R&D nhân.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, điện toán đám mây, blockchain… nhằm
nâng cao năng suất lao độngchất lượng sản phẩm.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số toàn diện; hỗ
trợ kinh phí triển khai nền tảng số bản (hóa đơn điện tử, chữ số, ERP,
CRM, thương mại điện tử…).
7. Tăng cường hợp tác quốc tế liên kết vùng trong phát triển công
nghệ số, bán dẫn, an ninh mạng
- Mở rộng hợp tác với các đối tác quốc tế thế mạnh về công nghệ số, bán
dẫn, R&D, chuyển giao công nghệ; thúc đẩy trao đổi đoàn công tác, làm việc
với Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Singapore, Đài Loan, EU…
6
- Tăng cường liên kết vùng với thành phố Nội các tỉnh Hải Phòng,
Bắc Ninh, Thái Nguyên trong phát triển chuỗi cung ứng linh kiện điện tử, công
nghiệp phụ trợđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Tham gia các mạng lưới hợp tác quốc tế về an toàn thông tin, chuyển đổi
số, khởi nghiệp sáng tạo; thúc đẩy tiếp nhận chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn
kỹ thuật và mô hình quản trị tiên tiến.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được cân đối bố trí từ ngân sách nhà nước
hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
- quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai toàn diện
Kế hoạch.
- Chủ trì soát, đề xuất hoàn thiện các chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
đầu thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định
kỳđột xuất.
- Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu trong và ngoài nước.
- Phối hợp các sở, ngành địa phương hướng dẫn nhà đầu về thủ tục,
giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các dự án.
- Tham mưu bố trí kinh phí triển khai Kế hoạch theo đúng quy định của
pháp luật.
- Hướng dẫn chế tài chính đối với chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh
nghiệp; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí.
- Tổ chức sự kiện xúc tiến đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới
sáng tạo.
- Phối hợp cùng sở, ngành Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng tài
liệu quảng bá, bộ dữ liệu xúc tiến đầu số hóa.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai nhiệm vụ phát triển hạ tầng số, thúc đẩy chuyển đổi số
trong doanh nghiệp; hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số, an ninh mạng, bán
dẫn tiếp cận các chương trình, chính sách hỗ trợ.
- Tổ chức tuyên truyền, quảng bá, xây dựng hình ảnh tỉnh Hưng Yên
điểm đến an toàn, thân thiệnhấp dẫn cho nhà đầu công nghệ cao.
- Phối hợp các quan truyền thông của tỉnh thực hiện truyền thông thống
nhất, đồng bộ về môi trường đầu và các chính sách ưu đãi của tỉnh.
- Chủ trì triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo,
nghiên cứu ứng dụng, phát triển sản phẩm công nghệ số công nghiệp công
nghệ cao.
7
- H tr doanh nghip nâng cao năng sut, cht lượng, s hu trí tu thương
mi hóa sn phm; H tr doanh nghip nh và va thc hin chuyn đổi s.
3. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh các giải pháp nâng cao chỉ số Cải cách
hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số nâng cao hiệu quả quản trị
hành chính công (PAPI), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, cấp.
- Theo dõi, đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành
địa phương trong việc nâng cao chất lượng phục vụ doanh nghiệp.
- Chủ trì phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ
số, bán dẫn, an ninh mạng, tự động hóa.
- Tổ chức kết nối doanh nghiệp - sở đào tạo; xây dựng chương trình đào
tạo theo nhu cầu thị trường.
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong công tác quy
hoạch, quản phát triển hạ tầng đô thị, khu - cụm công nghiệp; hướng dẫn thủ
tục liên quan đến quy hoạch, cấp phép xây dựng cho các dự án công nghệ cao.
- Phối hợp Ban Quản khu kinh tế các khu công nghiệp, Ban Quản
các khu công nghiệp Ủy ban nhân dân cấp đảm bảo quỹ đất sạch phục vụ
thu hút đầu tư.
5. Sở Công Thương
- Đảm bảo cung ứng điện ổn định cho các khu công nghiệp, doanh nghiệp
công nghệ số, an ninh mạng, bán dẫn, điện tử; tham mưu các giải pháp nâng
công suất lưới điện.
- Phối hợp Sở Tài chính trong hoạt động xúc tiến đầu , kết nối doanh
nghiệp.
6. Sở pháp
- Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chế, chính sách
thu hút đầu trong các lĩnh vực ưu tiên.
- Hướng dẫn pháp cho các quan, đơn vị trong quá trình thực hiện Kế
hoạch.
7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì kết nối, hỗ trợ các đoàn nhà đầu nước ngoài đến khảo sát, làm
việc tại tỉnh.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại giao kinh tế, vận động đầu tư.
8. Ban Quản khu kinh tế các khu công nghiệp; Ban Quản các
khu công nghiệp tỉnh.
- Hướng dẫn, giải quyết thủ tục đầu đối với các dự án trong khu kinh tế,
khu công nghiệp; rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
8
- Theo dõi tình hình triển khai, giải quyết vướng mắc của các dự án FDI
dự án công nghệ cao trong khu kinh tế, khu công nghiệp.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chủ động rà soát quỹ đất, chuẩn bị mặt bằng sạch phục vụ thu hút đầu tư.
- Hỗ trợ nhà đầu trong công tác giải phóng mặt bằng, thủ tục đất đai
triển khai dự án.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong giải quyết kiến nghị của
doanh nghiệp.
10. Các sở, ngành, đơn vị địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động triển khai thực hiện kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu vấn đề vướng mắc, phát sinh,
các sở, ngành, đơn vị địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài
chính tổng hợp) để xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các Hội, Đoàn thể tỉnh;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH
H
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 149/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện việc đẩy mạnh thu hút doanh nghiệp, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng, công nghiệp bán dẫn, linh kiện điện tử trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×