• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 146/KH-UBND Huế 2024 triển khai thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 10/10/2023

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/04/2024 17:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 146/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phan Quý Phương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 146/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 146/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 146/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 146/KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 01 tháng 4 năm 2024
KẾ HOCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ny 10/10/2023
của Bộ Chính trị và Kế hoch số 178-KH/TU ngày 11/3/2024 của
Tỉnh ủy về xây dựng và phát huy vai t của đội ngũ doanh nhân
Việt Nam trong thời kỳ mới
Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị về
xây dng phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ
mới Kế hoạch số 178-KH/TU ngày 11/3/2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 41-NQ/TW ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị v xây dựng và phát huy
vai tcủa đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới (sau đây gọi tắt
Nghị quyết số 41-NQ/TW), UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch s
178-KH/TU của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU
1. Triển khai hiệu qu các mục tiêu, nhiệm vụ, gii pháp ch yếu của Ngh
quyết số 41-NQ/TW, nhằm ng cao nhn thức của c cp, các ngành, cán bộ, đảng
vn, các tầng lớp nhân dân về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của doanh nghip, doanh
nn đối vi sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các
quan, đơn vị tn địa bàn tỉnh t chức trin khai thực hiện Nghị quyết số 41-
NQ/TW Kế hoạch số 178-KH/TU ngày 11/3/2024 của Tỉnh ủy Thừa Thiên
Huế thiết thực, đồng bộ, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với định hướng,
mục tiêu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung
ương vào năm 2025; đến năm 2030 là đô thị di sản đặc trưng của Việt Nam.
3. Huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh
nghiệp, doanh nhân và các tầng lớp nhân dân; thường xuyên kiểm tra, giám sát,
định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát
Phát triển đội ngũ doanh nhân trên địa bàn tnh Tha Thiên Huế ln mnh
v s lượng, chất ợng, cấu hp lý, tm nhìn, trí tuệ, đạo đc, tinh thn
kinh doanh, năng động, sáng tạo, năng lc qun tr tiên tiến, tuân th pháp lut,
đạo đức, n hoá kinh doanh mang bn sc dân tc; có trách nhim hi, ý
2
thc bo v môi trường, thc s tr thành một đng lc quan trng ca nn kinh
tế th trường định hướng hi ch nghĩa, góp phn vào s phát trin kinh tế -
xã hi ca tnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2030
-
Đến năm 2030, khoảng 10.000 doanh nghiệp đang hoạt động, đạt tỷ lệ
120 doanh nghiệp/vạn n.
- Lao động trong khu vực doanh nghiệp đạt khoảng 150.000 người, chiếm
khoảng 25% số lượng người làm việc trong nền kinh tế.
- Khu vực doanh nghiệp đóng góp cho ngân sách khoảng 17.000 tỷ đồng,
chiếm từ 50% tổng thu ngân sách của tỉnh.
- Tổng vn đầu từ khu vực doanh nghiệp đạt khoảng 42.000 tỷ đồng,
chiếm 60% tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Phát triển đội ngũ doanh nhân tnh Tha Thiên Huế có quy mô, năng lực
trình độ đáp ứng được mc tiêu yêu cu ca tình hình mi; to thu nhp cao,
tăng v thế trong khu vc, toàn quc, mt b phn doanh nghiệp có tơng hiu
ơn tầm quc gia.
III. NHIM V, GII PHÁP CH YU
1. Nâng cao nhn thc v v trí, vai trò ca đội ngũ doanh nhân trong
thc hin các mc tiêu phát trin ca tnh
- Nâng cao nhn thc v v trí, vai trò của đi ngũ doanh nhân trong thc
hin mc tiêu phát trin tnh nhà, góp phn phát triển đất nước; khuyến khích
phát triển của lực lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trên skhai thác thế
mạnh, đặc thù của địa phương theo Nghị quyết 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của
Bộ Chính trị; coi phát triển doanh nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm trong thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu ngân sách giải quyết việc làm, nâng cao
thu nhập của người lao động.
- Tạo điều kiện thuận lợi đdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ý ởng, dự
án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được hỗ trợ, tư vấn để khởi nghiệp thành công;
hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển loại hình doanh nghiệp khả năng
tăng tng nhanh dựa trên khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, nh kinh
doanh mới.
- Tuyên truyn, vận động đội ngũ doanh nhân nhn thức đầy đủ v vai trò,
s mnh, kế tha phát huy truyn thng dân tc, chp hành, thc hin tt
đường li, ch trương của Đảng, chính sách, pháp lut ca Nhà nước; nêu cao
tinh thần yêu c, trách nhim hi ca doanh nhân; khuyến khích đội ngũ
5
n hoá kinh doanh. Lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm cốt lõi, đ cao tinh thn
thưng tôn pháp lut; ng cao vai tca doanh nhân trong vic qung bá hình
nh đất nước, con người, văn hoá Việt Nam và tnh Tha Thiên Huế.
- Nâng cao ý thc, trách nhim ca doanh nhân, doanh nghip đi vi
hi, nht trong cung ng sn phm, dch v bo đm chất lượng; gi gìn uy
n, thương hiu doanh nghip; chú trng bo v i trường; khuyến khích
doanh nhân, doanh nghip thc hin trách nhim hi, tham gia tích cc các
hoạt đng thin nguyện, giúp đ các trưng hp có hoàn cảnh khó khăn.
5. Tăng cường đoàn kết, hp tác, liên kết gia doanh nhân vi công
nhân, nông dân, trí thc dưới s lãnh đo của Đảng. Phát huy vai trò các t
chức đại din
- Thúc đy liên kết, hp tác gia doanh nhân, doanh nghip vi nông dân
theo hướng xây dng c mô nh sn xut theo chui cung ng, chui giá tr;
tạo điều kin cho các t chức đại din cho doanh nhân, doanh nghip, nông dân
phát huy vai trò cu ni trong liên kết, hp tác.
- Đẩy mnh liên kết, hp tác gia doanh nhân, doanh nghip với đội ngũ
trí thc, nht là các nhà khoa học, chuyên gia đu ngành, các trung tâm, vin
nghiên cứu, c trường đại học... thúc đẩy doanh nghip tiếp cn khoa hc
công ngh thông qua đội ntrí thc, gn nghiên cu vi th nghim, tạo đt
phá trong sn xut, kinh doanh, ci tiến k thut, đổi mi công nghệ, tăng năng
suất lao động để doanh nghip phát trin nhanh bn vng; phát huy vai trò
cu ni ca các t chức đại din cho doanh nhân, doanh nghip các t chc
của đội ngũ trí thc.
- Tăng ng liên kết, hp tác gia các t chc ca doanh nhân, doanh
nghip gia doanh nhân, doanh nghip; gia doanh nghip nh va vi
doanh nghip ln; gia doanh nghiệp trong c vi doanh nghip vốn đu
tư nưc ngoài, doanh nghiệp ngoài nước, tạo cơ hội tham gia sâu hơn vào chui
cung ng, chui giá tr toàn cu; chú trng liên kết, hp tác theo ngành, cm sn
xut, chui cung ng, chui giá tr.
- Nâng cao vai trò ca các Hip hi, Hi doanh nghip ti Tha Thiên Huế
trong vic gn kết cộng đồng doanh nghip, tp hp, phn nh, phi hp gii
quyết tâm tư, nguyn vng ca doanh nhân, doanh nghip; phát huy vai t
cu ni gia doanh nghip vi quan qun nhà nước để cùng nhau tháo g
khó khăn, ng mc cho doanh nhân, doanh nghip; tích cc tham gia xây
dng, phn bin giám sát vic thc hin ch tơng, chính sách phát trin
kinh tế xã hi, chính sách, pháp lut liên quan.
- c t chức đại din đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp tham gia đào to,
6
bồi ỡng doanh nhân, thúc đẩy khi nghip, tp hp, liên kết, hp tác, h tr
doanh nhân, doanh nghip phát trin bn vng; xây dng, vận đng, thúc đẩy,
khuyến khích doanh nhân thc hin chun mực đạo đức, văn hóa kinh doanh;
n vinh doanh nhân, doanh nghip tiêu biu.
6. Tăng cường s lãnh đạo ca Đảng, qun ca Nhà nước trong y
dụng và phát huy vai trò đội ngũ doanh nhân
-Nâng cao nhn thc, trách nhim ca các cp u, t chức đảng trong lãnh
đạo, ch đạo, quán trit, c th hoá đường li, ch trương của Đảng đổi vi vic
xây dng, phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân. Ctrng phát triển đảng
viên, xây dng t chức đảng trong doanh nghip.
- Xây dựng chế phi hp gia cp u vi tp th nh đo doanh
nghip nhm phát huy vai trò ca cp u, t chức đảng, đảng viên. Đy mnh
thc hin ch trương kết nạp đng viên ch doanh nghiệp tư nhân đủ tiêu
chuẩn, điu kin. Thành lp t chức sở đảng ti khu công nghip, cm công
nghip, doanh nghiệp nơi đủ điều kin.
- Đổi mi nội dung, phương thc hoạt đng ca các t chức công đoàn,
đoàn thanh niên phù hp vi loi hình, địa bàn, tính cht, quy mô hot đng
ca doanh nghiệp. Đổi mới phương thức qun nhà nước theo hướng ly
người dân, doanh nghip trung tâm, thc hiện đúng chức năng, nhiệm v ca
Nhà nước trong nn kinh tế th trường định ng hi ch nghĩa, chú trng
quan h Nhà nước - doanh nghip - người lao đng.
- Phát huy vai trò của Tổ công tác đặc biệt về tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp, nhà đầu tư; tập trung chỉ đạo triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp theo các Nghị quyết của Quốc hội, của Chính phủ; các chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ; các chínhch hỗ trợ của Tỉnh về tháo gỡ khó khăn cho doanh
nghiệp, người dân do tác động của dịch COVID-19 để lại.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành, tác phong, lề lối làm việc của
chính quyền các cấp; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đ cao trách nhiệm
của cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ, nhất là người đng đầu các
quan, đơn vị. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc kiểm tra các cấp, các ngành trong
việc ban hành thực hiện quy định v tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành
xếp loại cán bộ, công chức.
IV. T CHC THC HIN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các s, ban, ngành địa phương, tham mưu UBND
tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tổng hp báo o
UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời đề xuất UBND tỉnh giải quyết
7
những vấn đề ng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền.
- Tham mưu UBND tnh cụ thể hóa, triển khai chương trình đào tạo, bi
ỡng doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh; chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ca Chính phủ.
- Tham u, báo cáo UBND tỉnh Kế hoạch Nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Đối thoại giữa Lãnh đạo tỉnh và các doanh
nghiệp trên địa bàn theo định kỳ, qua đó kịp thời giải quyết, xử những khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh c hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thông qua vic cung cấp
các dịch vụ phát triển kinh doanh; xây dựng triển khai các hoạt động hỗ trợ
kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối doanh
nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu nước ngoài,
giữa người dân vi doanh nghiệp, hip hội doanh nghiệp, đnh ng gắn kết
đến thị trường quốc tế.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các s, ban, ngành địa phương tiếp tục triển khai
thực hiện Chương trình cải cách hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế giai đon
2021-2025 định ớng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết
định số
2243/QĐ-UBND
ngày 10/9/2021.
- Tổ chức thực hin tốt chế một cửa, một cửa ln thông ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục nh chính.
- ng cường kỷ luật, kơng hành chính, đạo đức ng vụ; nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; kiểm tra, xử nghiêm các hành vi
nhũng nhiễu, gây phiền hà, thiếu tch nhim trong gii quyết công việc của cán bộ,
công chức, viên chức đối với những đề xut chính đáng của Doanh nghiệp.
- Đề xuất các hình thức khen thưng các doanh nhân, doanh nghiệp tiêu
biểu đóng góp cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính
Tiếp tục xử những vướng mắc, bất cập trong việc xử lý c loại thuế,
phí, lệ phí, quản lý tài sản và xác định giá đất, bảo đảm quyền lợi chính đáng của
doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Chtrì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông các đơn vị liên
quan xây dựng các hình thức tuyên truyền phù hợp nhằm vận động, thúc đẩy,
khuyến khích doanh nhân, doanh nghiệp lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm
cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
8
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tc thực hiện Kế hoạch thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp,
thu hút đầu vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền i (DTTS&MN) thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hi vùng đồng bào
DTTS&MN trên địa n tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn năm 2023 2025;
Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu các sản phẩm
ợc liệu gắn với chương trình mỗi một sản phẩm (OCOP) tỉnh TTH đến
năm 2030”.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách, chế thuận lợi nhằm hỗ trợ
thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng tiên tiến hin đại; Hỗ trợ
xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, ứng dụng số vạch
xây dựng c tiêu chun, quy chun, công cụ quản tiên tiến góp phần nâng
cao năng suất chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho doanh nghiệp và các tổ chức,
nhân về các nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ, kỹ năng quản lý, khai thác
thông tin sở hữu công nghiệp, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp vi Sở Kế hoạch Đầu các đơn vliên quan triển
khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Lồng ghép các ni dung phát triển nguồn nhân lực công ngh số trong các kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực ng nghthông tin được xây dựng hàng năm.
7. Sở Công Thương
Triển khai các hoạt đng xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; htrợ các
doanh nghiệp tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm, liên kết, hợp tác m rộng
các kênh phân phối hàng hóa. Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu mở rộng sản
xuất, đăng thương hiệu, hỗ trợ thương mại đin tử, phát triển thị trường công
nghệ, tổ chức cho các doanh nghiệp nhiều hội quảng bá, giao thương sn
phẩm tại các hội chợ trong tỉnh, ngoài tỉnh và khu vực.
Thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp về các hoạt động xúc tiến
thương mại, phối hợp với doanh nghiệp trên địa n tỉnh quảng thương hiệu
sản phẩm ra thị trường trong nước quốc tế; trong đó, đảm bảo chất lượng
trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ, giữ gìn uy tín thương hiệu doanh nghiệp, chú
trọng bảo vệ môi trường.
8. Cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Khuyến khích, tạo điu kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân phát
triển đồng bthị trường phân phối hàng hóa, dịch vụ trong ngoài tnh; triển
7
những vấn đề ng mắc, phát sinh vượt thẩm quyền.
- Tham mưu UBND tnh cụ thể hóa, triển khai chương trình đào tạo, bi
ỡng doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh; chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ca Chính phủ.
- Tham u, báo cáo UBND tỉnh Kế hoạch Nâng cao chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Đối thoại giữa Lãnh đạo tỉnh và các doanh
nghiệp trên địa bàn theo định kỳ, qua đó kịp thời giải quyết, xử những khó
khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh c hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp thông qua vic cung cấp
các dịch vụ phát triển kinh doanh; xây dựng triển khai các hoạt động hỗ trợ
kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối doanh
nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu nước ngoài,
giữa người dân vi doanh nghiệp, hip hội doanh nghiệp, đnh ng gắn kết
đến thị trường quốc tế.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các s, ban, ngành địa phương tiếp tục triển khai
thực hiện Chương trình cải cách hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế giai đon
2021-2025 định ớng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết
định số
2243/QĐ-UBND
ngày 10/9/2021.
- Tổ chức thực hin tốt chế một cửa, một cửa ln thông ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục nh chính.
- ng cường kỷ luật, kơng hành chính, đạo đức ng vụ; nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; kiểm tra, xử nghiêm các hành vi
nhũng nhiễu, gây phiền hà, thiếu tch nhim trong gii quyết công việc của cán bộ,
công chức, viên chức đối với những đề xut chính đáng của Doanh nghiệp.
- Đề xuất các hình thức khen thưng các doanh nhân, doanh nghiệp tiêu
biểu đóng góp cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Sở Tài chính
Tiếp tục xử những vướng mắc, bất cập trong việc xử lý c loại thuế,
phí, lệ phí, quản lý tài sản và xác định giá đất, bảo đảm quyền lợi chính đáng của
doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Chtrì, phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông các đơn vị liên
quan xây dựng các hình thức tuyên truyền phù hợp nhằm vận động, thúc đẩy,
khuyến khích doanh nhân, doanh nghiệp lấy đạo đức, văn hoá kinh doanh làm
cốt lõi, đề cao tinh thần thượng tôn pháp luật.
8
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tc thực hiện Kế hoạch thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp,
thu hút đầu vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền i (DTTS&MN) thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hi vùng đồng bào
DTTS&MN trên địa n tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn năm 2023 2025;
Kế
hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu các sản phẩm
ợc liệu gắn với chương trình mỗi một sản phẩm (OCOP) tỉnh TTH đến
năm 2030”.
- Nghiên cứu ban hành các chính sách, chế thuận lợi nhằm hỗ trợ
thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng tiên tiến hin đại; Hỗ trợ
xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, ứng dụng số vạch
xây dựng c tiêu chun, quy chun, công cụ quản tiên tiến góp phần nâng
cao năng suất chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho doanh nghiệp và các tổ chức,
nhân về các nội dung liên quan đến sở hữu trí tuệ, kỹ năng quản lý, khai thác
thông tin sở hữu công nghiệp, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
6. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp vi Sở Kế hoạch Đầu các đơn vliên quan triển
khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ vừa chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Lồng ghép các ni dung phát triển nguồn nhân lực công ngh số trong các kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực ng nghthông tin được xây dựng hàng năm.
7. Sở Công Thương
Triển khai các hoạt đng xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu; htrợ các
doanh nghiệp tổ chức, tham gia các hội chợ, triển lãm, liên kết, hợp tác m rộng
các kênh phân phối hàng hóa. Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu mở rộng sản
xuất, đăng thương hiệu, hỗ trợ thương mại đin tử, phát triển thị trường công
nghệ, tổ chức cho các doanh nghiệp nhiều hội quảng bá, giao thương sn
phẩm tại các hội chợ trong tỉnh, ngoài tỉnh và khu vực.
Thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp về các hoạt động xúc tiến
thương mại, phối hợp với doanh nghiệp trên địa n tỉnh quảng thương hiệu
sản phẩm ra thị trường trong nước quốc tế; trong đó, đảm bảo chất lượng
trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ, giữ gìn uy tín thương hiệu doanh nghiệp, chú
trọng bảo vệ môi trường.
8. Cục Quản lý thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Khuyến khích, tạo điu kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân phát
triển đồng bthị trường phân phối hàng hóa, dịch vụ trong ngoài tnh; triển
9
khai thực hin hiệu quả c giải pháp ổn định thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng
cường quản thị trường, phòng chống các hành vi gian lận thương mại, thao
ng thị trưng.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất, giải quyết các thủ tục vhồ sơ đất đai, thủ tc cấp phép hoạt
động khoáng sản thực hiện các thủ tục về môi trường đảm bảo điều kiện để
triển khai thực hiện dự án. Tạo điều kiện thuận lợi để khu vực kinh tế tư nhân
tiếp cận thị trường đất đai, tài nguyên một cách minh bạch, bình đẳng.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tháo gỡ
ớng mắc, khó khăn của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh để sớm triển khai
theo quyết định được phê duyệt.
- Tiếp tục soát, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc
biệt là thủ tục cấp Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất, giảm thời gian và chi phí
cho người dân, doanh nghiệp, phát triển thị trường đất đai.
10. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Công Thương các Sở, ban ngành liên quan triển
khai c chương trình hỗ trợ pháp lý, nâng cao năng lc cho doanh nhân, doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia hiệu quả c hiệp định thương mại tự do,
các cam kết quốc tế của Việt Nam.
11. Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn
- Triển khai thực hiện hiệu quả cnh sách đặc tkhuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đẩy mạnh phát triển, tổ chức
lại sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia ng phát triển bền
vững; gắn kế hoạch chuyển giao, ng dụng công nghvới kế hoạch tái cấu
nong nghiệp xây dựng nông thôn mới; đẩy nhanh thực hiện Đề án “Chương
trình quốc gia mỗi mt sản phẩm”; tập trung phát triển ngành nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa, ng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái;
thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Chtrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu UBND tỉnh xây dựng
kế hoạch hỗ trợ, thúc đẩy các doanh nghiệp, HTX, hnông dân tham gia các
hoạt động trong nông nghiệp tăng cường ứng dụng công nghệ số vào quy trình
sản xuất, cung cấp dịch vụ nông nghiệp; thúc đẩy chuyển đổi số cho các doanh
nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất, tiêu dung.
12. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
10
- H tr đào to ngh cho lao đng làm việc trong doanh nghip vừa
và nh.
- Chỉ đạo các sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh ng cường công tác
phối hp, liên kết với các trường, học viện, sở đào tạo của Trung ương; gắn
kết c sở đào tạo với doanh nghiệp, mở rộng hình thức đào tạo theo đơn đặt
ng của doanh nghiệp và thu hút doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào đào tạo
nhân lực.
- Chủ động phối hp, hợp tác với doanh nghiệp trong đào tạo kỹ năng
mềm, k năng số nhằm nâng cao trình độ cho người học đáp ứng mục tu
nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt chú trọng đào tạo ngh cho lao động nông
thôn và ngưi dân tộc thiểu số.
- Đào tạo nghề theo nhu cầu nhằm tạo ra sự cân bng trong đào tạo sử
dụng nhân lực các ngành nghề các thành phần kinh tế; ng ng đào tạo
các nghtrọng điểm đã được phê duyệt, đổi mới phương pháp dạy học theo
ớng tập trung vào rèn kỹ năng nghề, gắn kết các sở đào tạo với các doanh
nghiệp; đẩy mạnh đào tạo theo địa chỉ, nhu cầu của doanh nghiệp, định hướng
phát triển kinh tế - hội của tỉnh
13. Thanh tra tỉnh
- Chtrì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan triển khai các nhiệm
vliên quan đến thanh tra, kiểm tra Doanh nghiệp, theo đó đổi mới, ng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động, kiểm tra, thanh tra, giám t đối với doanh nghiệp.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với Doanh nghiệp đúng chức năng, thẩm
quyền và trình t, thủ tc theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm công khai,
minh bạch trong quan hệ giữa cơ quan Thanh tra với doanh nhân, doanh nghiệp
theoc quy định của pháp luật hiện hành.
14. Công an tỉnh
Phối hợp với Thanh tra tỉnh đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra,
thanh tra, giám sát, bảo đảm công khai, minh bạch; hạn chế nh sự hóa các vi
phạm trong lĩnh vực dân sự, kinh tế đối với doanh nhân, doanh nghiệp.
15. Cục Thuế tỉnh
Đảm bảo mối liên hệ thường xuyên, hỗ trợ người nộp thuế; triển khai nhiều
nh thông tin hỗ tr về chính sách thuế, các thủ tục hành chính để doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận; hướng dẫn, giải quyết nhanh thtục về miễn, giảm tiền
thuế thu nhập doanh nghiệp, thuê đất, cho các Nhà đầu thực hiện dự án
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
16. Ngân hàng nhà ớc Việt Nam - Chi nhánh tỉnh
11
Triển khai kịp thời các gii pháp vtiền tệ, tín dụng hoạt động ngân
ng trên sở bám sát mục tiêu, định hướng, chỉ đạo của Trung ương; tập
trung nguồn vốn cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên n: Doanh nghiệp vừa và
nh, doanh nghiệp ứng dụng công ngh cao, tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn; cho vay xây dựng nông thôn mới;... Đẩy mạnh thanh toán
không dùng tiền mặt, cung ứng dịch vụ thanh toán hiện đại, đáp ứng yêu cầu của
nền kinh tế.
17. Các Hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
- Phát huy vai trò tổ chức đi diện của doanh nghiệp, là cầu nối ca cộng
đồng doanh nghiệp, doanh nhân với chính quyền tỉnh. Phối hợp chặt chẽ với các
chi hội doanh nghiệp các huyện, thành phố trong quá trình hoạch định, xây dựng
chính sách, vấn, phản biện chính sách liên quan, tác động trực tiếp đến
cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư…
- Chủ động phối hợp với các quan quản nhà ớc tăng cường công
tác tuyên truyền, phổ biến c chính sách, pháp luật hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp của tỉnh, các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh, là đầu mối tiếp nhận thông
tin, kiến nghcủa doanh nghiệp, chuyển tải thông tin, báo cáo UBND tỉnh đ
giải đáp, xử lýtháo gỡ cho doanh nghiệp. Nắm bắt những ý tưởng, sáng kiến
từ doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh
doanh cho tỉnh.
- Phối hợp tốt với các Sở, ngành, địa phương tchức các lớp tập huấn,
khóa đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp về khi nghiệp kinh doanh, quản trị doanh
nghiệp, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng các vấn đề mới như chuyển đổi số, chuyển
đổi xanh, khởi nghiệp, quản trkinh doanh hin đại, kiến thức pháp luật, kinh
nghiệm thực tiễn, xu hướng kinh doanh mới; tăng cường hoạt động hỗ trợ pháp
lý cho doanh nghiệp, để nâng cao năng lực điều hành doanh nghiệp.
18. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố các
quan liên quan
c sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong
phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm:
- Phbiến Kế hoạch này tới các doanh nhân, doanh nghiệp, đơn vị thuộc
phạm vi quản lý.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch này lồng ghép với các
chương trình pt trin đội ngũ doanh nhân mà đơn vị đang triển khai thực hiện.
- Hằng năm, đánh giá tình hình thực hiện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước
ngày 30/11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,
12
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ nhiệm vụ được phân công
tổ chức triển khai Kế hoạch này, đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu vướng mắc phát sinh, các Sở,
ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi kiến nghị về Sở Kế hoạch
và Đầu tư tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, DN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 146/KH-UBND Huế 2024 triển khai thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW ngày 10/10/2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 62/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các biện pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 193/2019/NQ-HĐND ngày 16/10/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách tín dụng, vốn cấp bù lãi suất và mức vốn sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×