- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Doanh nghiệp nhỏ và vừa
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 2 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 28/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| QUỐC HỘI
Luật số: /2026/QH16 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO
LUẬT
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, nội dung, nguồn lực hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hình thức, phương thức quản lý ngân sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.
2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là tập hợp các dữ liệu về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên phạm vi toàn quốc.
2. Cơ sở thí nghiệm dùng chung là cơ sở cung cấp các trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, đo lường, đánh giá, hoàn thiện công nghệ, sản phẩm để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hoạt động nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa sản phẩm.
3. Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là cơ sở ươm tạo) là cơ sở cung cấp các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết cho các tổ chức, cá nhân hoàn thiện ý tưởng kinh doanh, phát triển doanh nghiệp trong giai đoạn mới thành lập.
4. Cổng Thông tin về doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để công bố, truy cập, liên kết, tích hợp và khai thác thông tin, dữ liệu, dịch vụ và ứng dụng về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức và cá nhân liên quan.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật này và đáp ứng điều kiện sau:
a) Có chủ doanh nghiệp là nữ đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu trên 50% vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp là phụ nữ.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa do người khuyết tật làm chủ là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật này và đáp ứng điều kiện sau:
a) Có chủ doanh nghiệp là người khuyết tật đối với doanh nghiệp tư nhân;
b) Có một hoặc nhiều người khuyết tật sở hữu trên 50% vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp là người khuyết tật.
7. Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ là doanh nghiệp có số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động; chiếm từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên.
8. Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật là doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật chiếm từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động; chiếm từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên.
9. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.
10. Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này và hoạt động trong các ngành công nghiệp sản xuất, gia công nguyên liệu, phụ liệu, vật liệu, linh kiện và phụ tùng để cung cấp cho sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.”
11. Doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh bền vững là doanh nghiệp áp dụng một hoặc một số mô hình, giải pháp về sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải; mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh doanh bao trùm, áp dụng khung môi trường, xã hội và quản trị (ESG) hoặc từng bước áp dụng khung ESG phù hợp với quy mô, ngành nghề, điều kiện thực tế của doanh nghiệp; đáp ứng tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.
12. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị là doanh nghiệp có các hoạt động trong mạng lưới liên kết tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm các hoạt động tiếp nối nhau từ hình thành ý tưởng, thiết kế, sản xuất, phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng; đáp ứng tiêu chí về doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.
13. Đồng đầu tư là hoạt động Nhà nước, quỹ đầu tư, tổ chức tài chính, doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư cá nhân khác cùng góp vốn vào một doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc dự án của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở chia sẻ rủi ro, lợi ích và trách nhiệm theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
14. Hệ thống thông tin doanh nghiệp bao gồm Cổng Thông tin doanh nghiệp và các cổng thông tin thành phần, cơ sở dữ liệu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cơ sở dữ liệu khác về doanh nghiệp và hạ tầng số để vận hành hệ thống.
15. Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là mạng lưới các chủ thể, cơ chế, chính sách, hạ tầng, nền tảng, dữ liệu và dịch vụ hỗ trợ được kết nối, phối hợp nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hình thành, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, tiếp cận nguồn lực, tham gia chuỗi giá trị và phát triển bền vững.
16. Khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo (sau đây gọi là khu làm việc chung) là khu vực cung cấp không gian làm việc tập trung, không gian trưng bày sản phẩm, cung cấp các tiện ích để hỗ trợ, liên kết các doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
17. Phiếu (Voucher) hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa là Phiếu cung cấp khoản hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp để chi trả một phần chi phí sử dụng dịch vụ hỗ trợ theo quy định tại Luật này.
18. Tài chính hỗn hợp là việc kết hợp nguồn vốn nhà nước với các nguồn vốn tư nhân hoặc nguồn vốn hợp pháp khác thông qua các công cụ tài chính nhằm huy động thêm nguồn lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
19. Vốn mồi là nguồn vốn được tài trợ ban đầu từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm tạo động lực, chia sẻ rủi ro hoặc nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn khác đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động sử dụng bình quân năm không quá 300 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 150 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 400 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Nhà nước hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực; không hỗ trợ trùng lặp đối với các nội dung hỗ trợ từ nhiều nguồn ngân sách nhà nước hoặc nhiều chương trình hỗ trợ khác nhau.
2. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bảo đảm nguyên tắc thị trường, phù hợp với điều ước và cam kết quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện. Ứng dụng triệt để chuyển đổi số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo và đẩy mạnh chia sẻ, khai thác dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp.
4. Phân bổ ngân sách nhà nước hỗ trợ theo kết quả đầu ra và gắn với trách nhiệm của đơn vị triển khai; tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá sau hỗ trợ. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài ngân sách Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật.
5. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất. Trường hợp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này thì ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ, người khuyết tật làm chủ; doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ, sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật; doanh nghiệp ở miền núi, biên giới, hải đảo.
6. Khuyến khích triển khai toàn diện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để tạo tác động và kết quả thực chất; ưu tiên hỗ trợ theo lộ trình nâng cấp doanh nghiệp để khuyến khích doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ chuyển lên quy mô nhỏ, quy mô nhỏ chuyển lên quy mô vừa, quy mô vừa chuyển lên quy mô lớn.
7. Tài sản, thiết bị, phần mềm và giải pháp hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ tài sản hình thành theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này).
8. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi không trong thời gian bị đình chỉ hoạt động hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nguồn vốn, hình thức hỗ trợ và phương thức quản lý ngân sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Nguồn vốn tín dụng có hỗ trợ của nhà nước;
b) Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
c) Nguồn vốn hỗ trợ từ miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất và các khoản khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Hình thức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ tính chất, quy mô của từng nội dung hỗ trợ, các doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hình thức gồm:
a) Phiếu hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Đặt hàng; giao nhiệm vụ;
c) Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Phương thức quản lý ngân sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Phương thức quản lý ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm: quản lý theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; các phương thức khác theo pháp luật ngân sách nhà nước.
b) Việc khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được áp dụng khi cơ quan hỗ trợ có cam kết đạt được các sản phẩm là kết quả cuối cùng của nhiệm vụ. Khi áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, cơ quan hỗ trợ được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí, được điều chỉnh giữa các khoản mục chi, nội dung chi, quyết toán tổng số kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo dự toán đã được phê duyệt;
c) Việc khoán chi từng phần theo nội dung hỗ trợ: cơ quan hỗ trợ được tự chủ sử dụng kinh phí khoán, trừ kinh phí chi mua tài sản trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ, thuê dịch vụ thuê ngoài chưa có tiêu chuẩn, định mức và đoàn đi công tác nước ngoài. Cơ quan hỗ trợ được quyền điều chỉnh các nội dung chi trong cùng dòng chi;
4. Quyết toán ngân sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không đúng nguyên tắc, đối tượng, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cố ý cản trở doanh nghiệp tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
3. Phân biệt đối xử, gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ chức, cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Cố ý lợi dụng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để môi giới trái phép, thu phí trái quy định; cung cấp thông tin giả mạo, sai lệch, không trung thực liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết; sử dụng kinh phí, Phiếu hỗ trợ, tài sản hỗ trợ sai mục đích.
Chương II. NỘI DUNG HỖ TRỢ CHUNG
Điều 8. Hỗ trợ tiếp cận tín dụng
1. Chính phủ có chính sách để các tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp, phương án sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường và các hình thức cho vay dựa trên dữ liệu, dòng tiền hoặc theo chuỗi giá trị, tài sản hình thành trong tương lai, quyền tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, tài sản vô hình.
2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức tín dụng phát triển các sản phẩm tín dụng phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở đa dạng hóa hình thức bảo đảm tiền vay, bao gồm bảo đảm bằng động sản, tài sản hình thành trong tương lai, quyền tài sản, quyền sở hữu trí tuệ, tài sản vô hình, các khoản phải thu, hàng lưu kho, vật tư, hàng hóa luân chuyển và tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng phát triển sản phẩm, công cụ tài chính sáng tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, mở rộng danh mục tài sản cho thuê tài chính, bao gồm cả tài sản phi truyền thống như phần mềm, quyền khai thác, tài sản trí tuệ, dữ liệu; tài trợ chuỗi cung ứng, tài trợ theo đơn hàng, đồng đầu tư, tài chính hỗn hợp, cung cấp vốn mồi và các sản phẩm, công cụ phù hợp khác để tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Nhà nước thúc đẩy phát triển các tổ chức cho vay không nhận tiền gửi theo quy định của pháp luật, phát triển các giải pháp công nghệ tài chính và thị trường vốn (cổ phiếu, trái phiếu, quỹ đầu tư, chứng khoán hóa…) nhằm đa dạng hóa nguồn cung tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 9. Hỗ trợ thuế và kế toán
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và công nghệ cao.
4. Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính về thuế và chế độ kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 10. Hỗ trợ mặt bằng sản xuất
1. Căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc sử dụng ngân sách địa phương để:
a) Hỗ trợ một phần cho chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê và thuê lại. Các nội dung được hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ thu hồi đất, bồi thường, tái định cư; hỗ trợ đầu tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và thông tin liên lạc. Tài sản hình thành từ nguồn hỗ trợ đầu tư này không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê và thuê lại.
2. Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo được hỗ trợ đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải dành một phần diện tích đất đã đầu tư hạ tầng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, thuê lại, ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.
3. Căn cứ vào tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế, xác định diện tích đất đối với từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng bảo đảm bố trí bình quân 20 ha/khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc 5% diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn để dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại.
5. Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp thành lập mới theo quy định tại khoản 4 Điều này mà không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ thuê, thuê lại, thì chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng hoặc cơ quan có thẩm quyền được giao quản lý, vận hành khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo quy định tại khoản 1 Điều này. Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền vận hành khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo theo quy định của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định mức giảm tiền thuê lại đất quy định tại khoản này.
7. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu tiên doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản và thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của địa phương.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hằng năm công khai trên Cổng thông tin điện tử của địa phương thông tin về quỹ đất, diện tích mặt bằng còn trống tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở ươm tạo cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; danh mục đất, nhà, xưởng, tài sản công chưa sử dụng để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận thuê, thuê lại.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm.
2. Chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này và được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên hỗ trợ từ Quỹ Phát triển khoa học công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và ưu tiên tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên sử dụng hạ tầng kỹ thuật, cơ sở nghiên cứu, cơ sở thí nghiệm dùng chung, cơ sở ươm tạo, dịch vụ khoa học và công nghệ, dịch vụ đổi mới sáng tạo, dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật có liên quan.
4. Căn cứ quy mô, lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ:
a) Chi phí sử dụng cơ sở nghiên cứu, cơ sở thử nghiệm, cơ sở thí nghiệm dùng chung, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ kỹ thuật phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ.
b) Chi phí tư vấn đánh giá, lựa chọn, tiếp nhận, hấp thụ, làm chủ, cải tiến công nghệ; tra cứu, khai thác thông tin công nghệ, sáng chế, giải pháp hữu ích, tài sản trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, đổi mới sáng tạo.
c) Chi phí tư vấn xây dựng và triển khai phương án đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, sản xuất thông minh, cải tiến quy trình quản trị sản xuất và phát triển sản phẩm, dịch vụ mới.
5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tạo lập, xác lập, khai thác, quản lý và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu và bí mật kinh doanh trong nước hoặc quốc tế.
6. Hỗ trợ chuyển đổi số
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng lộ trình, quy trình, số hóa và xử lý dữ liệu trong quá trình chuyển đổi số; tư vấn ứng dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ số và nền tảng số phù hợp với nhu cầu và mức độ trưởng thành số của doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ được Nhà nước hỗ trợ quyền sử dụng các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung theo quy định của Chính phủ;
c) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ một phần chi phí thực hiện chuyển đổi số bao gồm: thuê hoặc mua hạ tầng số, sản phẩm công nghệ số, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, giải pháp kỹ thuật; số hóa và xử lý dữ liệu; triển khai các biện pháp bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng;
d) Nhà nước có chính sách ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số do doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước nghiên cứu và phát triển.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Hỗ trợ tham gia mua sắm công và mở rộng thị trường
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu tiên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế, chương trình phát triển thương mại điện tử, chương trình vươn ra thị trường quốc tế và các chương trình phù hợp khác.
2. Ưu đãi trong mua sắm công
a) Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp sử dụng ngân sách nhà nước có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong trường hợp không có doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng được yêu cầu thì doanh nghiệp quy mô lớn được tham gia theo pháp luật của đấu thầu;
b) Cơ quan, tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công dành tỷ lệ tối thiểu 20% ngân sách nhà nước hoặc 20% số lượng gói thầu hằng năm để mua sắm sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, cung ứng.
b) Cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công dành tối thiểu 20% tổng giá trị mua sắm công hoặc 20% tổng số gói thầu mua sắm công hằng năm để doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia. Việc xác định gói thầu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ nâng cao năng lực tham gia hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới và xuất khẩu trực tuyến trên nền tảng số. Nội dung hỗ trợ gồm:
a) Tư vấn nâng cao năng lực tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới và xuất khẩu trực tuyến trên nền tảng số theo chuỗi hoạt động, gồm chuẩn hóa sản phẩm, xây dựng mô hình kinh doanh số, tiếp thị số, thanh toán quốc tế, logistics, truy xuất nguồn gốc, thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì sản phẩm và các nội dung liên quan khác;
b) Tư vấn xây dựng và huấn luyện vận hành gian hàng số, tư vấn quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu trên môi trường số; hỗ trợ kết nối sàn thương mại điện tử, nền tảng số, đơn vị logistics, thanh toán điện tử và các dịch vụ hỗ trợ liên quan khác;
c) Cung cấp thông tin và kết nối giải pháp ứng dụng công nghệ phục vụ quản trị, vận hành, tiếp thị, bán hàng, truy xuất nguồn gốc, quản trị khách hàng, quản lý chuỗi cung ứng, logistics và các nội dung liên quan khác;
d) Tư vấn pháp lý, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phòng ngừa và xử lý rủi ro, tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới;
đ) Nâng cao mức độ tin cậy trong giao dịch điện tử, tham gia cơ chế đánh giá tín nhiệm và xác thực thông tin trên môi trường số;
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đáp ứng thị trường về tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường xuất khẩu cho sản phẩm địa phương.
5. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp đầu chuỗi xây dựng chương trình phát triển nhà cung cấp là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Hỗ trợ đào tạo
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí tham gia các chương trình đào tạo về khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
2. Các hình thức đào tạo bao gồm:
a) Đào tạo trực tiếp;
b) Đào tạo trực tuyến;
c) Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến;
d) Đào tạo trực tiếp tại cơ sở của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất, chế biến.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, cố vấn, huấn luyện
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí sử dụng dịch vụ tư vấn, cố vấn và huấn luyện về quản trị doanh nghiệp, pháp lý và các lĩnh vực có liên quan khác.
2. Nhà nước khuyến khích hình thành và phát triển mạng lưới tư vấn viên để cung cấp dịch vụ tư vấn, cố vấn, huấn luyện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa về quản trị doanh nghiệp và pháp lý.
3. Tư vấn viên thuộc mạng lưới quy định tại khoản 2 Điều này được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho hoạt động tư vấn, cố vấn, huấn luyện doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Hỗ trợ pháp lý
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được Nhà nước hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao hiểu biết, ý thức tuân thủ pháp luật, chủ động phòng ngừa, hạn chế rủi ro pháp lý và kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc pháp lý phát sinh trong hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
2. Các nội dung hỗ trợ pháp lý gồm:
a) Hỗ trợ cung cấp thông tin pháp luật và cảnh báo rủi ro pháp lý;
b) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật;
c) Tư vấn, cố vấn, huấn luyện về pháp luật và các tình huống pháp lý cụ thể;
d) Áp dụng mô hình, công cụ, phương tiện về tổ chức và hoạt động pháp chế phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa;
đ) Hỗ trợ pháp lý khác phù hợp với quy định của pháp luật trên cơ sở nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đổi mới phương thức triển khai hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa, lĩnh vực và địa bàn phụ trách; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về hoạt động hỗ trợ pháp lý với hệ thống thông tin hỗ trợ pháp lý quốc gia theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Hỗ trợ thông tin
1. Các thông tin sau đây được công bố trên Cổng Thông tin doanh nghiệp, trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp:
a) Thông tin về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp;
c) Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ chi phí tiếp cận, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu, báo cáo phân tích, kết quả nghiên cứu chuyên sâu của các tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp trên thị trường, bao gồm thông tin về thị trường, công nghệ, đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chuỗi giá trị, chuyển đổi số, tài chính, đầu tư và các thông tin khác phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh.
3. Xây dựng, nâng cấp và vận hành Hệ thống thông tin doanh nghiệp làm nền tảng dùng chung hỗ trợ doanh nghiệp trên cơ sở tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu thông tin, dịch vụ và các ứng dụng hỗ trợ khác. Trường hợp các tổ chức, cá nhân trả chi phí khi khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ sản xuất, kinh doanh trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp thực hiện việc kết nối, liên thông dữ liệu với Hệ thống thông tin doanh nghiệp bảo đảm doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ thông qua cơ chế một cửa thống nhất.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 17. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ, người khuyết tật làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, doanh nghiệp ở miền núi, biên giới, hải đảo
Ngoài các nội dung hỗ trợ chung quy định tại Chương này, doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ, người khuyết tật làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, doanh nghiệp ở miền núi, biên giới, hải đảo được hỗ trợ các nội dung sau đây:
1. Hỗ trợ cung cấp miễn phí hoặc hỗ trợ sử dụng nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung và các giải pháp số cơ bản về quản trị, vận hành, thanh toán theo quy định của Chính phủ.
2. Hỗ trợ ứng dụng thương mại điện tử, nền tảng số, thanh toán điện tử, truy xuất nguồn gốc, logistics và quảng bá sản phẩm trên môi trường số phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ, người khuyết tật làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, doanh nghiệp ở miền núi, biên giới, hải đảo.
3. Ưu tiên tham gia các gói thầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 của Luật này.
4. Hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại, tư vấn, cố vấn, huấn luyện và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
5. Chi phí đào tạo, đào tạo lại người lao động của các doanh nghiệp quy định tại Điều này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ, người khuyết tật và người lao động là dân tộc thiểu số được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ, người khuyết tật và người lao động là dân tộc thiểu số.
7. Nhà nước thúc đẩy phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính toàn diện phù hợp với đặc điểm, quy mô và nhu cầu của các doanh nghiệp quy định tại Điều này.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Nhà nước có chính sách phát triển hệ sinh thái hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm huy động, kết nối và sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước và nguồn lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, tham gia chuỗi giá trị, mở rộng thị trường và phát triển bền vững.
2. Các chính sách thúc đẩy phát triển hệ sinh thái hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Phát triển thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh, bao gồm dịch vụ tư vấn, cố vấn, huấn luyện, đào tạo, pháp lý, tài chính, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, chất lượng, xúc tiến thương mại, kết nối đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác;
b) Phát triển mạng lưới tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; mạng lưới, đội ngũ chuyên gia, tư vấn, cố vấn, huấn luyện; cơ sở nghiên cứu, cơ sở ươm tạo, cơ sở thí nghiệm dùng chung, khu làm việc chung, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp của quốc gia, khu vực, các cơ sở đào tạo và địa phương;
c) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các chủ thể tham gia hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy hợp tác đào tạo, trao đổi chuyên gia và chuyển giao tri thức;
d) Phát triển và kết nối các mạng lưới hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước và quốc tế; thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi, tổ chức tài chính, cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, quỹ đầu tư, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức hỗ trợ khác;
đ) Đầu tư, hỗ trợ đầu tư, nâng cấp các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, cơ sở thí nghiệm dùng chung, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và hạ tầng dùng chung khác phục vụ hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan;
e) Căn cứ vào nhu cầu, mục tiêu và nguồn lực, các địa phương có chính sách đầu tư phát triển các trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp tại địa phương để thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành sản xuất, chế biến và công nghiệp hỗ trợ.
g) Thúc đẩy liên kết, chia sẻ dữ liệu, phối hợp cung cấp dịch vụ và phát triển nền tảng số dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận thông tin, chương trình, dịch vụ và nguồn lực hỗ trợ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương III. NỘI DUNG HỖ TRỢ TRỌNG TÂM
Điều 19. Hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo
Ngoài các nội dung hỗ trợ chung quy định tại Chương II Luật này, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và các tổ chức, cá nhân có hoạt động khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ các nội dung sau đây:
1. Hỗ trợ thuế
a) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo.
b) Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
c) Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp.
2. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn, cố vấn, huấn luyện chuyên sâu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, xây dựng và phát triển sản phẩm, mô hình kinh doanh, thu hút đầu tư, sở hữu trí tuệ, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, hỗ trợ sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh, thương mại hóa sản phẩm và các dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo khác.
3. Hỗ trợ kết nối chuyên gia, nhà khoa học, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; tham gia mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo trong nước và quốc tế; tiếp cận quỹ đầu tư mạo hiểm và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Hỗ trợ sử dụng trang thiết bị tại cơ sở ươm tạo, cơ sở thí nghiệm, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu làm việc chung và hạ tầng dùng chung phục vụ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
5. Tài sản cố định là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ mới hoặc máy móc, thiết bị gắn liền với công nghệ được chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
6. Hỗ trợ về mua sắm công và thủ tục trong lựa chọn nhà thầu:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo thuộc đối tượng được ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng cơ chế chỉ định thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu quy định tại khoản 2 Điều này theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
7. Quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo
a) Quỹ được thành lập và vận hành từ vốn góp của các nhà đầu tư để đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Quỹ không phải nộp thuế thu nhập; thu nhập từ quỹ được phân bổ trực tiếp cho nhà quản lý quỹ và nhà đầu tư góp vốn tự thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định;
b) Nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo tại điểm a khoản này được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ khoản đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân;
c) Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp nhà nước, các định chế tài chính có vốn góp của Nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách tham gia góp vốn, ủy thác đầu tư vào các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân và thực hiện theo nguyên tắc thị trường, chấp nhận rủi ro, quản lý theo mục tiêu tổng thể.
Tổ chức, cá nhân quản lý, điều hành quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân có sử dụng nguồn vốn nhà nước được miễn trách nhiệm dân sự, loại trừ trách nhiệm hành chính liên quan đến tổn thất đầu tư, nếu tổn thất phát sinh do rủi ro khách quan và đã tuân thủ đầy đủ nguyên tắc đầu tư, quy định nội bộ của quỹ và nghĩa vụ minh bạch, trung thực trong quá trình ra quyết định đầu tư.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Ngoài các nội dung hỗ trợ chung quy định tại Chương II Luật này, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hỗ trợ các nội dung sau đây:
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của pháp luật. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ chưa thanh toán của hộ kinh doanh, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3. Được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp lần đầu; miễn phí thẩm định, phí và lệ phí cấp lần đầu đối với giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề và các hình thức khác của điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Được áp dụng cơ chế kê khai, nộp thuế, chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ; các biểu mẫu, báo cáo tối giản của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật thuế, kế toán trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
5. Được Nhà nước hỗ trợ, hướng dẫn, đưa ra cảnh báo về mức độ tuân thủ pháp luật trong thời gian 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
6. Hỗ trợ chi phí sử dụng các nền tảng số, phần mềm kế toán và các giải pháp số phục vụ quản trị, vận hành, kế toán, hóa đơn điện tử, thanh toán và thương mại điện tử; hỗ trợ chi phí dịch vụ kế toán trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
7. Hỗ trợ về tuân thủ nghĩa vụ bảo hiểm cho người lao động
a) Được áp dụng cơ chế đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động linh hoạt, phù hợp với đặc thù chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên doanh nghiệp và được áp dụng cơ chế tích hợp, liên thông trong thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
b) Được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp trong thời gian 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu từ kết quả kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
8. Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu và đáp ứng quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý và các quy định về thuế, chế độ kế toán như sau:
a) Không bắt buộc phải có Chủ tịch công ty. Chủ sở hữu công ty có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty theo quy định của Luật doanh nghiệp và được quy định tại Điều lệ của công ty;
b) Không bắt buộc phải có kế toán trưởng, chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp làm hoặc bố trí người có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp làm kế toán hoặc bố trí người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong doanh nghiệp hoặc thuê dịch vụ làm kế toán theo quy định của pháp luật phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp;
c) Được áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu hoặc theo phương pháp kê khai.
9. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn, cố vấn, huấn luyện và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu để nâng cao năng lực quản trị và mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
10. Nhà nước thúc đẩy phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính toàn diện phù hợp với đặc điểm, quy mô và nhu cầu của các doanh nghiệp quy định tại Điều này.
11. Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kể từ thời điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 21. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh bền vững
Ngoài các nội dung hỗ trợ chung quy định tại Chương II Luật này, doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh bền vững được hỗ trợ các nội dung sau đây:
1. Hỗ trợ lãi suất 2%/năm khi vay vốn để thực hiện dự án xanh, dự án kinh tế tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong các ngành, nghề bảo vệ môi trường được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và bảo vệ môi trường.
3. Tài sản cố định là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải, sản xuất sạch hơn hoặc máy móc, thiết bị gắn liền với công nghệ được chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
4. Hỗ trợ chi phí tư vấn, đánh giá, chứng nhận, đo lường, xây dựng báo cáo năng lực đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn về kinh doanh bền vững, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, môi trường, xã hội và quản trị (ESG) theo quy định của pháp luật.
5. Căn cứ quy mô, lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp nhỏ và vừa kinh doanh bền vững được hỗ trợ chi phí tư vấn, xây dựng lộ trình và thực hiện chuyển đổi số gắn với chuyển đổi xanh, bao gồm:
a) Trang bị, mua sắm hệ thống công nghệ thông tin, hệ thống quản trị doanh nghiệp (ERP) nhằm đổi mới, tái cấu trúc quy trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với giảm phát thải khí nhà kính;
b) Trang bị, mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng các giải pháp kỹ thuật, công cụ số nhằm theo dõi và cải thiện việc tiêu thụ năng lượng, tài nguyên, nguyên vật liệu đầu vào gắn với giảm phát thải khí nhà kính;
c) Trang bị, mua sắm máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ, ứng dụng Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa và giải pháp sản xuất thông minh.
6. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn, cố vấn, huấn luyện và hỗ trợ pháp lý chuyên sâu để phát triển mô hình kinh doanh bền vững, chuyển đổi số gắn với chuyển đổi xanh, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng, quản trị doanh nghiệp và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn phát triển bền vững của thị trường trong nước và quốc tế.
7. Ưu tiên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường, kết nối doanh nghiệp, kết nối chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất, kinh doanh xanh, tuần hoàn, bền vững.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 22. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị và đầu tư ra nước ngoài
Ngoài các nội dung hỗ trợ chung quy định tại Chương II Luật này, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất, chế biến tham gia chuỗi giá trị và đầu tư ra nước ngoài được hỗ trợ các nội dung sau đây:
1. Hỗ trợ đào tạo, tư vấn, cố vấn, huấn luyên chuyên sâu và hỗ trợ pháp lý:
a) Đánh giá năng lực nhà cung ứng, tư vấn xây dựng lộ trình, kế hoạch cải thiện và nâng cấp doanh nghiệp về quản trị, công nghệ, đổi mới sáng tạo, sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và năng lực khác để tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và khả năng phát triển thành doanh nghiệp quy mô lớn hơn;
b) Tư vấn, cố vấn, huấn luyện tại nhà máy; phát triển sản phẩm mẫu, khuôn mẫu, thiết kế, sản xuất thử, đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ đối với linh kiện, phụ tùng, vật liệu, thiết bị đầu vào thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên;
c) Phát triển thị trường, sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, thiết kế, thương hiệu, logistics, phân phối, dịch vụ sau bán hàng, quản trị chuỗi cung ứng, thương mại điện tử xuyên biên giới và kết nối kinh doanh;
d) Hỗ trợ pháp lý chuyên sâu theo nhu cầu của doanh nghiệp.
2. Hỗ trợ chi phí thử nghiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chi phí tư vấn, đánh giá và cấp các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi.
3. Hỗ trợ công nghệ, sản xuất thông minh và chuyển đổi số
a) Được hỗ trợ thực hiện hoạt động đồng phát triển công nghệ với doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp lớn, tổ chức khoa học và công nghệ và đối tác trong và ngoài nước;
b) Được hỗ trợ các nội dung chuyên sâu về chuyển đổi số quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật này.
4. Chi phí đào tạo, đào tạo lại nhân lực, tư vấn kỹ thuật, hỗ trợ hoàn thiện sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ của doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi giá trị được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
5. Tài sản cố định là máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, sản xuất thông minh hoặc máy móc, thiết bị gắn liền với công nghệ được chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ được áp dụng phương pháp khấu hao nhanh.
6. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ xây dựng chiến lược đầu tư ra nước ngoài, bao gồm chiến lược mua bán và sáp nhập; phát triển hiện diện thương mại, kết nối đối tác, xúc tiến đầu tư và triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 23. Các chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với ưu tiên và mục tiêu phát triển của quốc gia.
CHƯƠNG IV. TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Điều 24. Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tác động của nội dung, chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Xây dựng dự toán ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Đẩy mạnh việc chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu thuế, hải quan và cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan trong hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổ chức thống kê và công bố thông tin về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Ban hành theo thẩm quyền chính sách khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 25. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; chủ động bố trí, lồng ghép nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thẩm quyền; tổ chức các hoạt động truyền thông về hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
3. Xây dựng và phát triển hệ sinh thái hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; kết nối các chương trình hỗ trợ, cơ sở dữ liệu, chuyên gia, dịch vụ và nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Căn cứ mục tiêu, ưu tiên phát triển và khả năng bố trí nguồn lực của địa phương, ban hành chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn; quyết định dự toán ngân sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này và pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Căn cứ và mục tiêu và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, quyết định hoặc giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ chế, chính sách, định mức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương phù hợp với thẩm quyền;
c) Giám sát việc tuân theo pháp luật về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Trong trường hợp được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao, quyết định cơ chế, chính sách, định mức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương theo quy định khung của Chính phủ hoặc Bộ Tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương;
b) Xây dựng và tổ chức triển khai các kế hoạch, chương trình, hoạt động, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương;
c) Công bố thông tin hệ thống đầu mối một cửa hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp tỉnh, cấp xã; tăng cường năng lực cho cán bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn;
d) Kiểm tra, đánh giá công tác hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Tôn vinh doanh nghiệp nhỏ và vừa có thành tích tiêu biểu, đổi mới sáng tạo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Trong thẩm quyền được giao, hỗ trợ thông tin, tư vấn ban đầu, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước; thu thập, nắm bắt và phản ánh tình hình hoạt động, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn với cơ quan có thẩm quyền;
b) Chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan cấp tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo thẩm quyền; cập nhật, cung cấp dữ liệu phục vụ hệ thống đầu mối một cửa hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 27. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức đại diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, huy động các nguồn lực hỗ trợ hội viên là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Tham gia xây dựng, phản biện, triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch, hoạt động liên quan đến hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá các chính sách, chương trình, kế hoạch, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này và điều lệ của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp đại diện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Thúc đẩy liên kết giữa các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Tham gia các hoạt động khác hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào các điều kiện, cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu kịp thời, đầy đủ và chính xác cho cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để chứng minh, xác nhận việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và với cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp về các hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đầu tư thành lập, quản lý và vận hành các hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hình thức đối tác công tư hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 29. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Cung cấp thông tin, tài liệu về doanh nghiệp kịp thời, đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin, tài liệu đã cung cấp.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật; thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.
3. Thực hiện đúng cam kết với cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4. Bố trí nguồn lực đối ứng để tiếp nhận, phối hợp và tổ chức thực hiện có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ.
Điều 30. Công khai thông tin hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện công khai nội dung, chương trình, kết quả thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các thông tin khác có liên quan.
2. Việc công khai thông tin hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Niêm yết công khai tại cơ quan hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của cơ quan hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Cổng thông tin doanh nghiệp.
3. Việc công khai thông tin hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nội dung, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 Điều này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 31. Kiểm tra, đánh giá hoạt động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân tài trợ kiểm tra, đánh giá tác động về nội dung, chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật theo nguyên tắ dựa trên kết quả đầu ra; công khai kết quả đánh giá theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.
2. Nội dung kiểm tra, đánh giá bao gồm:
a) Việc lựa chọn đối tượng hỗ trợ; việc thực hiện trình tự, thủ tục và nội dung hỗ trợ;
b) Việc chấp hành pháp luật trong quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ, tài trợ;
c) Việc thực hiện công khai thông tin hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Điều 30 của Luật này.
d) Tác động, kết quả của các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Điều 32. Xử lý vi phạm pháp luật về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Luật này thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định xử lý vi phạm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện hỗ trợ và Cổng thông tin doanh nghiệp.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 10 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 như sau:
“đ) Gói thầu xây lắp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng được dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa tham dự thầu. Trường hợp đã tổ chức đấu thầu, nếu không có doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng được yêu cầu thì được phép tổ chức đấu thầu lại và cho phép các doanh nghiệp khác được tham dự thầu”.
Điều 34. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.
Điều 35. Quy định chuyển tiếp
1. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định hỗ trợ cho đến hết thời hạn đã được phê duyệt; trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ hỗ trợ trước thời điểm Luật này có hiệu lực và đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật năm 2017 nếu quy định hỗ trợ có lợi hơn cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật này và Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định hỗ trợ có lợi nhất.
2. Trong thời hạn tối đa 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực:
a) Chính phủ tổ chức thực hiện rà soát, sáp nhập hoặc giải thể Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc rà soát, sáp nhập hoặc giải thể quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương.
3. Các quỹ đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo được thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quy định đã được phê duyệt./.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày tháng năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!