Điểm tin Văn bản mới số 27.2025

Điểm tin văn bản

Bảo hiểm y tế
5 trường hợp đặc biệt được thanh toán BHYT dù chưa có thẻ/chưa xuất trình thẻ

Được đề cập tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.

Theo đó, các trường hợp được thanh toán bảo hiểm y tế dù chưa có thẻ/chưa xuất trình thẻ tại Nghị định 188/2025/NĐ-CP gồm:

(1) Trẻ dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT

Khoản 2 Điều 37 (căn cứ theo Điều 70 Nghị định 188, Điều 37 có hiệu lực từ 15/8/2025) quy định: Trẻ dưới 6 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT nhưng có giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh thì được làm thủ tục khám chữa bệnh BHYT và được quỹ BHYT thanh toán đầy đủ trong phạm vi quyền lợi như người có thẻ.

(2) Người đang chờ cấp lại, đổi hoặc điều chỉnh thông tin thẻ

Khoản 3 Điều 37 nêu rõ: Người đang chờ cấp lại, đổi thẻ hoặc điều chỉnh thông tin được sử dụng giấy hẹn do cơ quan BHXH cấp và giấy tờ chứng minh nhân thân để khám chữa bệnh BHYT và được thanh toán theo đúng quyền lợi.

(3) Người cấp cứu, mất ý thức hoặc tử vong chưa xuất trình được thẻ

Khoản 1 Điều 54 (theo Điều 70 Nghị định 188, Điều 54 có hiệu lực từ 01/7/2025) quy định: Người trong tình trạng mất ý thức, tử vong hoặc cấp cứu khẩn cấp chưa xuất trình được thẻ vẫn được thanh toán nếu cơ sở khám chữa bệnh xác minh được thông tin tham gia BHYT.

(4) Người có thẻ BHYT bị mất, hỏng, sai thông tin nhưng chưa được điều chỉnh

Cũng theo khoản 1 Điều 54, người đã tham gia BHYT nhưng thẻ bị mất, sai thông tin hoặc chưa cập nhật vẫn được thanh toán sau khi xác minh đúng mã số BHYT.

(5) Người thuộc nhóm do ngân sách nhà nước đóng BHYT nhưng chưa được cấp thẻ

Khoản 1 Điều 54 quy định thêm: Người đã có tên trong danh sách tham gia BHYT do ngân sách nhà nước đóng, dù chưa được cấp thẻ, vẫn được thanh toán chi phí khám chữa bệnh nếu có xác nhận từ cơ quan BHXH.

* Điều kiện xác minh và thanh toán

Người bệnh trong các trường hợp trên cần:

  • Xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy chứng sinh, giấy hẹn hoặc các tài liệu xác minh.
  • Cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH xác nhận được mã số BHYT hợp lệ.
  • Việc thanh toán thực hiện theo mức hưởng BHYT tương ứng với đối tượng.

Quy định cũ tại Nghị định 146/2018/NĐ-CP, các trường hợp như chưa có thẻ, mất thẻ, sai thông tin thẻ chưa được quy định cụ thể, gây khó khăn trong thực tiễn xét duyệt thanh toán BHYT.

Lao động-Tiền lương
Chỉ đạo mới nhất về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức khi bỏ cấp huyện

Ngày 08/7/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy.

Tại Công văn 4832/BNV-CTL&BHXH Bộ Nội vụ chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chứcnhư sau:

(1) Bảo lưu chế độ lương và phụ cấp trong 06 tháng sau sắp xếp

Căn cứ theo khoản 4 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cán bộ, công chức, viên chức bị ảnh hưởng bởi việc sắp xếp đơn vị hành chính nhưng tiếp tục công tác tại các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị thì:

- Được giữ nguyên chế độ, chính sách tiền lương và phụ cấp chức vụ hiện hưởng trong thời gian 06 tháng, kể từ ngày có văn bản bố trí công tác;

- Sau 06 tháng, áp dụng chế độ tiền lương và phụ cấp mới theo quy định pháp luật hiện hành.

Ngoài ra, theo Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15:

- Người dân, cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang tại các đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục được hưởng các chính sách đặc thù về vùng, khu vực cho đến khi có quyết định thay thế;

- Tên gọi mới của đơn vị hành chính sẽ được sử dụng để tiếp tục thực hiện chính sách hiện hành, ngay cả khi có thay đổi địa danh.

(2) Bảo lưu chính sách tiền lương tại tỉnh và xã sau sáp nhập

Tại Quyết định 759/QĐ-TTg ngày 14/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ:

Cán bộ, công chức, viên chức được bố trí tại cấp tỉnh hoặc cấp xã mới sau sắp xếp vẫn được bảo lưu chế độ lương và phụ cấp hiện hưởng trong 06 tháng;

Sau thời hạn bảo lưu, sẽ áp dụng chế độ tiền lương và phụ cấp chức vụ mới theo quy định.

Cụ thể:

- Điểm 1.1.4 khoản 1 Mục V (Phần thứ hai): bảo lưu chế độ tiền lương đối với người làm việc tại cấp tỉnh mới;

- Điểm 1.2.4 khoản 1 Mục V (Phần thứ hai): bảo lưu tương tự đối với người làm việc tại cấp xã mới.

(3) Áp dụng thống nhất chính sách tiền lương từ 01/7/2025

Theo Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025:

- Chính sách đối với cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã sẽ được áp dụng thống nhất;

- Luật không còn phân biệt cán bộ, công chức ở các cấp trung ương, tỉnh hay xã;

Việc xác định chế độ tiền lương sẽ thực hiện theo pháp luật hiện hành, bảo đảm công bằng và liên thông trong hệ thống công vụ.

Thay đổi mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026

Luật Việc làm 2025 (số 74/2025/QH15), có hiệu lực từ 01/01/2026, giữ nguyên công thức tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng bổ sung mức trần tối đa và quy định lại thời gian hưởng.

Theo khoản 1 và 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất

Tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.

Thời gian hưởng được tính như sau:

- Đóng đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng thì hưởng 03 tháng trợ cấp

- Sau đó, mỗi 12 tháng đóng thêm hưởng thêm 01 tháng trợ cấp

- Tối đa hưởng 12 tháng trợ cấp thất nghiệp. Thời điểm hưởng bắt đầu từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ (khoản 3 Điều 39).

So với Luật Việc làm 2013, đang có hiệu lực:

Tại khoản 1 và 2 Điều 50 Luật Việc làm 2013 (số 38/2013/QH13) thì:

Mức hưởng: 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề gần nhất,

Thời gian hưởng tương tự: 12- 36 tháng được hưởng 03 tháng, sau đó cứ 12 tháng đóng thêm thì được thêm 01 tháng, tối đa 12 tháng.

Tuy nhiên, Luật 2013 không quy định trần tối đa cụ thể bằng lần mức lương tối thiểu vùng như Luật mới. Ngoài ra, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của Luật hiện hành được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Quy định về tạm đình chỉ dạy đối với nhà giáo từ 01/01/2026

Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật và tam đình chỉ dạy đối với nhà giáo từ thời điểm này.

Điều 35 Luật Nhà giáo 2025, số 73/2025/QH15 quy định về xử lý kỷ luật đối với nhà giáo như sau:

- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo là viên chức trong cơ sở giáo dục công lập:

Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục ngoài công lập:

Thực hiện theo quy định về xử lý kỷ luật đối với người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Việc xử lý kỷ luật đối với nhà giáo không được làm ảnh hưởng đến hoạt động học tập của người học. Quá trình xem xét, xử lý kỷ luật nhà giáo phải bảo đảm tính nhân văn, bảo vệ hình ảnh, uy tín của nhà giáo.

Điều 36 Luật Nhà giáo 2025 quy định về tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo.

Theo đó, trong thời hạn xem xét, xử lý kỷ luật, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định tạm đình chỉ giảng dạy đối với nhà giáo nếu việc nhà giáo tiếp tục giảng dạy có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật hoặc ảnh hưởng đến uy tín nhà giáo và tâm lý người học;

Trường hợp người đứng đầu cơ sở giáo dục có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm người đứng đầu cơ sở giáo dục ra quyết định tạm đình chỉ giảng dạy.

- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập, thời gian tạm đình chỉ giảng dạy và tiền lương trong thời gian tạm đình chỉ giảng dạy thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Thông tin-Truyền thông
Đã có Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 26/6/2025, hiệu lực từ 01/01/2026.

Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, số 91/2025/QH15 quy định về dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. 

Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân gồm:

- Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 

- Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật. 

- Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

- Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân. 

- Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân. 

- Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 

Quyền và nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân được quy định tại Điều 4 của Luật:

Quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân

Nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân

- Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân; 

- Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân; 

- Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân; 

- Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân; 

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; 

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật. 

- Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình; 

- Tôn trọng, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người khác; 

- Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình; 

- Chấp hành pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia phòng, chống hoạt động xâm phạm dữ liệu cá nhân. 

 

Hành chính
Đã có Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Nghị định 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025.

Nghị định 189/2025/NĐ-CP quy định chi tiết:

- Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;

- Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh;

Theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 37a Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, đã được sửa đổi, bổ sung các năm 2020 và 2025.

Quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước tại Điều 3 Nghị định 189 như sau:

- Căn cứ quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại Nghị định này, nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định cụ thể chức danh có thẩm quyền xử phạt; mức phạt tiền cụ thể của từng chức danh; thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt; thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính. 

- Việc quy định chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả của từng chức danh phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý ngành, lĩnh vực, địa bàn. 

Theo Điều 4 Nghị định 189/2025/NĐ-CP, việc xác định thẩm quyền xử phạt và tạm giữ tang vật, phương tiện trong một số tình huống cụ thể được thực hiện như sau:

Trường hợp cơ quan trung ương theo hệ thống ngành dọc đóng tại địa phương đang xử lý nhưng cần chuyển hồ sơ cho người có thẩm quyền, nếu nghị định chuyên ngành không quy định thì thực hiện theo thứ tự ưu tiên:

  • Người có thẩm quyền thuộc cơ quan trung ương đóng tại địa phương;
  • Người có thẩm quyền cao nhất trong ngành/lĩnh vực;
  • Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền nơi xảy ra vi phạm.

Đối với các vụ việc đặc biệt có tang vật như bất động sản, tàu bay, tàu biển, phương tiện cồng kềnh… thì Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm là người có thẩm quyền thi hành xử phạt…

Tư pháp-Hộ tịch
Bổ sung quy trình xử lý hồ sơ cư trú từ 01/7/2025

Nội dung này được đề cập tại Thông tư 53/2025/TT-BCA sửa đổi Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

So với Thông tư 55/2021/TT-BCA, Thông tư 53/2025/TT-BCA  (ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025) đã bổ sung rõ hơn về quy trình xử lý hồ sơ cư trú như sau:

(1) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú 

Công dân cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, nơi cư trú và những thông tin về điều kiện đăng ký cư trú.

Cán bộ tiếp nhận thực hiện tra cứu, khai thác thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan để tạo lập hồ sơ đăng ký cư trú.

Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.

Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh.

(2) Trường hợp thực hiện đăng ký cư trú trực tuyến

Công dân khai báo thông tin theo biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn và những thông tin, tài liệu về điều kiện đăng ký cư trú; nộp lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến.

Sau khi hoàn tất việc nộp hồ sơ, người có yêu cầu đăng ký cư trú trực tuyến được cấp 01 mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi, tra cứu tiến độ giải quyết hồ sơ.

Công dân có trách nhiệm xuất trình bản gốc giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã kê khai để cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, đối chiếu và ghi nhận tính chính xác vào biên bản khi thực hiện xác minh. Như vậy, một số quy định chi tiết về xử lý bản quét, bản chụp và việc không lưu giữ bản gốc trong quy định cũ tại Thông tư 55/2021/TT-BCA, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA đã bị lược bỏ trong quy định mới, thay vào đó là cơ chế xác minh chính xác có biên bản ghi nhận.Quy định mới cũng nhấn mạnh trách nhiệm xác minh và xuất trình bản gốc, áp dụng chung cho cả hình thức trực tiếp và trực tuyến. Đồng thời bổ sung trách nhiệm của cán bộ tiếp nhận tra cứu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống thông tin liên quan để tạo lập hồ sơ cư trú.

An ninh quốc gia
Mới: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định gọi từng công dân nhập ngũ

Đây là một trong những quy định mới tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025, số 98/2025/QH15 hiệu lực từ 01/7/2025.

Theo quy định tại Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng năm 2025, thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp tỉnh trong việc gọi nhập ngũ, hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự đã được quy định rõ ràng và cụ thể hơn.

Nội dung

Luật Nghĩa vụ quân sự 2015

Luật sửa đổi 11 luật về quốc phòng 2025, số 98/2025/QH15

1. Quyết định gọi công dân nhập ngũ

Chưa quy định rõ ai là người quyết định gọi từng công dân nhập ngũ. Chủ yếu do Hội đồng NVQS đề xuất.

Chủ tịch UBND cấp xã được quy định rõ là người ra quyết định gọi từng công dân nhập ngũ. (sửa đổi khoản 2 Điều 47 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015)

2. Quyết định tạm hoãn, miễn nhập ngũ

Chưa quy định rõ ai là người có thẩm quyền ra quyết định. Chỉ quy định căn cứ để hoãn hoặc miễn.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền ra quyết định tạm hoãn hoặc miễn nhập ngũ. (sửa đổi khoản 1 Điều 42)

3. Thành lập Hội đồng khám sức khỏe

Không quy định rõ ai quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe khu vực (sửa đổi khoản 2 Điều 40 - sửa đổi)

4. Công khai danh sách gọi nhập ngũ, hoãn, miễn NVQS

Quy định chung về công khai nhưng không nêu cụ thể địa điểm, hình thức công khai.

UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức phải công khai các danh sách này trên Cổng thông tin điện tử và tại trụ sở (sửa đổi khoản 3 Điều 35 - sửa đổi)

5. Tiếp nhận quân nhân xuất ngũ

Chưa quy định rõ ai tổ chức tiếp nhận.

UBND cấp tỉnh, cấp xã, Ban chỉ huy phòng thủ khu vực, cơ quan, tổ chức đều có trách nhiệm tiếp nhận (sửa đổi khoản 4 Điều 44)

6. Thẩm quyền tổ chức sơ tuyển, khám sức khỏe

Không chỉ rõ người quyết định.

Chủ tịch UBND cấp xã là người quyết định gọi sơ tuyển, khám sức khỏe (sửa đổi khoản 3 Điều 40)

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: Tầng 3, số 607 - 609 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.Hồ Chí Minh - Tel: 0938 36 1919

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.