Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế, giảm thuế và căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân.
Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 quy định về người nộp thuế gồm:
1 - Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2 - Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3 - Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
Chính phủ quy định chi tiết về người nộp thuế.
Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15 cũng đã quy định các khoản thu nhập chịu thuế như:
- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các khoản sau (trừ thu nhập được miễn thuế theo Điều 4): thu nhập từ kinh doanh gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; hành nghề độc lập có giấy phép hoặc chứng chỉ; hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh; kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công; tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập được pháp luật quy định không chịu thuế.
- Thu nhập từ đầu tư vốn gồm tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn gồm thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác…
Ban hành kèm theo Thông tư 26/2025/TT-BNV (hiệu lực từ 01/01/2026) là Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.
DANH MỤC VÙNG CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐỂ LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH CÁC TRƯỜNG HỢP CÓ THỂ NGHỈ HƯU Ở TUỔI THẤP HƠN TUỔI NGHỈ HƯU TRONG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG BÌNH THƯỜNG I. Tỉnh An Giang 1. Đặc khu Thổ Châu. II. Tỉnh Cao Bằng 1. Các xã: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Bế Văn Đàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đàm Thủy, Đình Phong, Đoài Dương, Hạ Lang, Hà Quảng, Huy Giáp, Hưng Đạo, Khánh Xuân, Lũng Nặm, Lý Bôn, Lý Quốc, Nam Quang, Phan Thanh, Phục Hòa, Quang Hán, Quảng Lâm, Quang Long, Quang Trung, Sơn Lộ, Tam Kim, Tổng Cọt, Trùng Khánh, Vinh Quý, Xuân Trường, Yên Thổ. III. Tỉnh Đắk Lắk 1. Các xã: Buôn Đôn, Dliê Ya, Ea Hiao, Ia Lốp, Ia Rvê, Krông Nô, Cư Pui, Ea Bung, Ea Rốk, Ea Súp, Yang Mao. IV. Tỉnh Điện Biên 1. Các xã: Chà Tở, Chiềng Sinh, Mường Chà, Mường Luân, Mường Mùn, Mường Nhà, Mường Nhé, Mường Toong, Nà Bủng, Nà Hỳ, Na Son, Nậm Kè, Nậm Nèn, Núa Ngam, Pa Ham, Pu Nhi, Pú Nhung, Phình Giàng, Quảng Lâm, Sam Mứn, Sáng Nhè, Si Pa Phìn, Sín Chải, Sín Thầu, Sính Phình, Tìa Dình, Tủa Chùa, Tủa Thàng, Thanh Yên, Xa Dung. V. Tỉnh Đồng Nai 1. Các xã: Bù Gia Mập, Đak Nhau, Đăk Ơ. VI. Tỉnh Gia Lai 1. Các xã: Đak Rong, Ia Chia, Ia Dom, Ia Mơ, Ia Nan, Ia O, Ia Pnôn, Ia Púch, SRó. VII. Tỉnh Khánh Hòa 1. Đặc khu Trường Sa VIII. Tỉnh Lai Châu 1. Các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Dào San, Hồng Thu, Hua Bum, Khoen On, Khổng Lào, Khun Há, Lê Lợi, Mù Cả, Mường Kim, Mường Mô, Mường Tè, Nậm Sỏ, Nậm Cuổi, Nậm Hàng, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Pa Tần, Pa Ủ, Pu Sam Cáp, Sì Lở Lầu, Sìn Hồ, Sin Suối Hồ, Tà Tổng, Tủa Sín Chải, Thu Lũm, Tả Lèng. IX. Tỉnh Lạng Sơn 1. Các xã: Ba Sơn, Cao Lộc, Công Sơn, Đoàn Kết, Kiên Mộc, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Quốc Việt. X. Tỉnh Lào Cai 1. Các xã: A Mú Sung, Bắc Hà, Bản Hồ, Bản Lầu, Bản Liền, Bản Xèo, Bảo Nhai, Cao Sơn, Cốc Lầu, Chế Tạo, Dền Sáng, Hạnh Phúc, Khao Mang, Lao Chải, Lùng Phình, Minh Lương, Mù Cang Chải, Mường Bo, Mường Khương, Mường Hum, Nậm Có, Nậm Xé, Nghĩa Đô, Ngũ Chỉ Sơn, Púng Luông, Pha Long, Phình Hồ, Si Ma Cai, Sín Chéng, Tả Củ Tỷ, Tả Phìn, Tả Van, Tà Xi Láng, Tú Lệ, Trạm Tấu, Y Tý. XI. Tỉnh Lâm Đồng 1. Đảo Hòn Hải thuộc đặc khu Phú Quý. 2. Các xã: Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Đắk Mil, Đắk Sắk, Đắk Song, Đắk Wil, Đức An, Krông Nô, Lạc Dương, Nam Dong, Nam Đà, Nâm Nung, Nhân Cơ, Quảng Hòa, Quảng Khê, Quảng Phú, Quảng Sơn, Quảng Tân, Quảng Tín, Quảng Trực, Tà Năng, Tà Hine, Tà Đùng, Tuy Đức, Thuận An, Thuận Hạnh, Trường Xuân. XII. Tỉnh Nghệ An 1. Các xã: Bắc Lý, Chiêu Lưu, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Khuông, Keng Đu, Mường Lống, Mường Quàng, Mường Típ, Mường Xén, Mỹ Lý, Nậm Cắn, Nga My, Nhôn Mai, Quế Phong, Tam Quang, Tam Thái, Tiền Phong, Thông Thụ, Na Loi, Na Ngoi, Tri Lễ. XIII. Tỉnh Quảng Ninh 1. Đặc khu Cô Tô. 2. Xã: Hoành Mô. 3. Trạm đèn biển Soi Đèn (Trạm đèn đảo Thanh niên cũ). 4. Trạm đèn biển Hạ Mai thuộc đặc khu Vân Đồn XIV. Tỉnh Quảng Ngãi 1. Đặc khu Lý Sơn. 2. Các xã: Bờ Y, Dục Nông, Đăk Kôi, Đăk Long, Đăk Môn, Đăk Pék, Đăk Plô, Đăk Pxi, Đăk Rve, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Ia Đal, Ia Tơi, Kon Đào, Kon Plông, Măng Bút, Măng Đen, Măng Ri, Mô Rai, Ngọc Linh, Ngọk Tụ, Rờ Kơi, Sa Bình, Sa Loong, Tu Mơ Rông, Xốp, Ya Ly. XV. Tỉnh Quảng Trị 1. Đặc khu Cồn Cỏ. 2. Bản Ho Rum và bản Mít thuộc xã Kim Ngân. 3. Các xã: Dân Hóa, Kim Điền, Kim Phú, Thượng Trạch, Trường Sơn, Tuyên Lâm, La Lay, Tà Rụt, Đakrông, A Dơi, Lìa, Khe Sanh, Hướng Lập, Hướng Phùng, Tân Lập, Tân Thành. XVI. Tỉnh Sơn La 1. Các xã: Bắc Yên, Bó Sinh, Co Mạ, Chiềng Hoa, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Lao, Chiềng Sại, Gia Phù, Kim Bon, Long Hẹ, Mường Bám, Mường Chiên, Mường La, Mường Lạn, Mường Lầm, Mường Lèo, Mường Sại, Nậm Ty, Ngọc Chiến, Pắc Ngà, Púng Bánh, Sốp Cộp, Suối Tọ, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng. XVII. Tỉnh Tuyên Quang 1. Các xã: Bạch Đích, Bản Máy, Cán Tỷ, Du Già, Đồng Văn, Đường Thượng, Hoàng Su Phì, Hồ Thầu, Khâu Vai, Khuôn Lùng, Lao Chải, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lùng Tám, Mậu Duệ, Mèo Vạc, Minh Tân, Nấm Dẩn, Nậm Dịch, Niêm Sơn, Ngọc Long, Nghĩa Thuận, Pà Vầy Sủ, Pờ Ly Ngài, Phố Bảng, Quản Bạ, Quảng Nguyên, Sà Phìn, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Tát Ngà, Tân Tiến, Tùng Vài, Thàng Tín, Thanh Thủy, Thắng Mố, Thông Nguyên, Trung Thịnh, Xín Mần, Yên Minh. XVIII. Tỉnh Thái Nguyên 1. Các xã: Bằng Thành, Cao Minh, Côn Minh, Cường Lợi, Đồng Phúc, Ngân Sơn, Nghiên Loan, Thượng Quan, Văn Lang, Vĩnh Thông, Xuân Dương. XIX. Tỉnh Thanh Hóa 1. Các xã: Mường Chanh, Mường Lát, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý. XX. Thành phố Đà Nẵng 1. Đặc khu Hoàng Sa. 2. Các xã: Avương, Bến Giằng, Đắc Pring, Hùng Sơn, La Dêê, La Êê, Nam Giang, Nam Trà My, Phước Chánh, Phước Năng, Phước Thành, Tây Giang, Trà Đốc, Trà Giáp, Trà Leng, Trà Linh, Trà Tân, Trà Tập, Trà Vân. 3. Trạm đèn biển Sơn Chà - Hòn Sơn Chà thuộc phường Hải Vân. XXI. Thành phố Hải Phòng 1. Đặc khu Bạch Long Vỹ. 2. Trạm đèn biển Long Châu thuộc đặc khu Cát Hải XXII. Thành phố Hồ Chí Minh 1. Đặc khu Côn Đảo. XXIII. Thành phố Huế 1. Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4. XXIV. Các đơn vị sản xuất và hành chính khác 1. Nhà giàn DK1. |
Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 số 45/2019/QH14 và Điều 5 Nghị định số 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu.
Điều 2 Nghị định 371/2025/NĐ-CP đã bổ sung Điều 26a sau Điều 26 Nghị định 117/2020/NĐ-CP về xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng như sau:
- Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
- Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Trước đây, Điều 26 Nghị định số 117/2020/NĐ-CP chỉ quy định mức phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về bán, cung cấp thuốc lá.
Tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 (hiệu lực từ 01/3/2026) vừa được Quốc hội thông qua đã quy định cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh trong đó bao gồm cấm kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.
Tại Kết luận 228-KL/TW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã kết luận một số nội dung như:
- Cơ bản thống nhất với những kiến nghị, đề xuất nêu trong Báo cáo của Ban Tổ chức Trung ương về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp tháng 12/2025.
- Yêu cầu các cấp uỷ địa phương khẩn trương kiện toàn đủ số lượng cán bộ Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định; đồng thời, rà soát số lượng Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã được bổ nhiệm theo chủ trương nếu tại Kết luận số 164-KL/TW, ngày 06/6/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư để triển khai các bước hoàn thiện tiêu chuẩn trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, cao cấp lý luận chính trị và quy hoạch chức danh theo quy định trong nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Thống nhất chủ trương thực hiện:
- Lựa chọn, bổ nhiệm đối với chức danh Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tương tự như đối với Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đã được Bộ Chính trị, Ban Bí thư cho chủ trương tại Kết luận số 164-KL/TW.
- Quyết định bổ nhiệm Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý Ban Chỉ huy quân sự cấp xã đồng thời là quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp bảo đảm đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung tại Luật số 98/2025/QH15).
Giao Đảng uỷ Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện.
Bên cạnh đó, đồng ý chủ trương đưa sĩ quan quân đội về tham gia Ban Chỉ huy quân sự cấp xã; giao Quân uỷ Trung ương, Bộ Quốc phòng xây dựng Đề án, trong đó xác định rõ lộ trình, mối quan hệ công tác, chế độ, chính sách...; báo cáo Bộ Chính trị trong quý I/2026.
Theo Điều 4 Nghị định 363/2025/NĐ-CP, các tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chính sách thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định cụ thể theo từng nhóm đối tượng như sau:
1 - Đối với cán bộ, công chức, viên chức
Cán bộ, công chức, viên chức được xem xét áp dụng chính sách thu hút khi đáp ứng một trong các nhóm tiêu chí sau:
- Đủ điều kiện tuyển chọn Kiến trúc sư trưởng cấp bộ hoặc Kiến trúc sư trưởng Dự án
Theo quy định tại Điều 8 và Điều 10 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26/8/2025 của Chính phủ về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
- Đủ tiêu chí tuyển chọn chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng
Thực hiện theo Điều 3, 4 và 5 Quyết định số 12/2025/QĐ-TTg ngày 26/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí đối với chức danh chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh.
- Đủ điều kiện áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài theo quyết định của cấp có thẩm quyền, bao gồm:
- Sinh viên tốt nghiệp hạng xuất sắc;
- Nhà khoa học trẻ;
- Chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành;
- Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp.
- Đủ tiêu chí tuyển chọn chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Theo Điều 3 Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19/9/2025 của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia trong các lĩnh vực này.
- Đủ tiêu chí tuyển chọn nhân tài, nhà khoa học trẻ, kỹ sư trẻ tài năng, cụ thể:
- Nhân tài theo khoản 1 Điều 54 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025;
- Nhà khoa học trẻ tài năng theo Điều 39 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025;
- Kỹ sư trẻ tài năng theo Điều 40 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP.
- Trường hợp không thuộc các nhóm trên, cán bộ, công chức, viên chức vẫn có thể được xem xét nếu đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:
- Có giải thưởng nghiên cứu khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế;
- Có công trình nghiên cứu khoa học đóng góp thiết thực cho đổi mới, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương hoặc đất nước;
- Có thành tích công tác đặc biệt xuất sắc, vượt trội so với yêu cầu của vị trí đảm nhiệm;
- Có sáng kiến, giải pháp đột phá, tạo ra sản phẩm hoặc kết quả cụ thể có giá trị cao, đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung.
2 - Đối với người Việt Nam không phải là cán bộ, công chức, viên chức
Nhóm đối tượng này bao gồm người Việt Nam trong nước và ở nước ngoài, như:
- Tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng;
- Chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp;
- Nhà khoa học đầu ngành, nhà khoa học trẻ;
- Sinh viên tốt nghiệp hạng xuất sắc;
- Nhân tài, kỹ sư trẻ tài năng;
- Người có trình độ chuyên môn cao.
Đối với từng đối tượng cụ thể, tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chính sách thu hút được thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 363/2025/NĐ-CP.
Riêng người Việt Nam ở nước ngoài phải không thuộc trường hợp bị cấm nhập cảnh vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Theo đó, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 31/12/2025, hiệu lực ngày 01/01/2026) quy định về số lượng Phó giám đốc sở được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 370/2025/NĐ-CP như sau:
1 - Số lượng Phó Giám đốc sở được bố trí bình quân 03 người/sở;
2 - Các sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chínhcấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 01 người hoặc khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại (1);
3 - Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì số lượng Phó Giám đốc sở sau hợp nhất, sáp nhập được tăng thêm 01 người;
4 - Trường hợp sở thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền và tiếp tục thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 02 người hoặc hợp nhất, sáp nhập 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở được tăng thêm 03 người so với số lượng Phó Giám đốc sở quy định tại (1)
5 - Trường hợp các sở đặc thù không thực hiện hợp nhất, sáp nhập khi thực hiện hợp nhất, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh thì số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định tại (1)
6 - Đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: Ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tại (1), (2), (3), (4) thì được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc;
7 - Căn cứ vào tiêu chí, nguyên tắc xác định số lượng cấp phó quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định tổng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và quyết định số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền.
Trước đây, điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 150/2025/NĐ-CP chỉ quy định:
c) Số lượng Phó Giám đốc sở
Bình quân mỗi sở có 03 Phó Giám đốc. Căn cứ số lượng sở được thành lập và tổng số lượng Phó Giám đốc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Giám đốc của từng sở cho phù hợp. Riêng thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, ngoài tổng số lượng Phó Giám đốc theo quy định tính bình quân chung thì mỗi thành phố được tăng thêm không quá 10 Phó Giám đốc.
Như vậy Nghị định 370/2025/NĐ-CP đã bổ sung chi tiết các trường hợp được tăng thêm Phó Giám đốc các sở, tùy theo:
- Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh được hợp nhất (02 hoặc 03 đơn vị);
- Việc sở có thực hiện hợp nhất, sáp nhập theo quyết định của cấp có thẩm quyền hay không;
- Trường hợp vừa sáp nhập sở, vừa sáp nhập đơn vị hành chính.
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Đã có toàn văn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15