- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 31/2026/TT-BTC về phân cấp nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 31/2026/TT-BTC | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trần Quốc Phương |
| Trích yếu: | Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp Thuế-Phí-Lệ phí Bảo hiểm Bảo hiểm nhân thọ - Phi nhân thọ Tài chính-Ngân hàng Đầu tư Cơ cấu tổ chức Chứng khoán Kế toán-Kiểm toán Đấu thầu-Cạnh tranh | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 31/2026/TT-BTC
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính,
2. Đối tượng áp dụng
a) Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Cục Đầu tư nước ngoài, Cục Quản lý đấu thầu, Cục Quản lý giá, Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại, Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán, Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Cục Quản lý công sản, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Kho bạc Nhà nước;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp tại Thông tư này.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
1. Đảm bảo sự quản lý thống nhất, toàn diện trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, dự trữ nhà nước, đầu tư ra nước ngoài, thống kê, giá, kế toán, kiểm toán, phát triển doanh nghiệp tư nhân, đấu thầu, chứng khoán, kho bạc nhà nước, thuế, phí và lệ phí, quản lý nợ công, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
2. Bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các nội dung về kinh doanh bảo hiểm, dự trữ nhà nước, đầu tư ra nước ngoài, thống kê, giá, kế toán, kiểm toán, phát triển doanh nghiệp tư nhân, đấu thầu, chứng khoán, kho bạc nhà nước, thuế, phí và lệ phí, quản lý nợ công, quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
3. Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện, phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ.
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị được phân cấp
1. Các đơn vị đã được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
2. Định kỳ hằng năm (chậm nhất vào ngày 15 tháng 12), các đơn vị được phân cấp theo quy định tại Thông tư này báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính đánh giá kết quả việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
3. Báo cáo đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Vụ Pháp chế) xem xét điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp phù hợp quy định của pháp luật, yêu cầu công tác của đơn vị và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm như sau:
1. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm vi mô theo quy định tại khoản 2 Điều 145 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 6 Nghị định số 21/2023/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2023 của Chính phủ quy định về bảo hiểm vi mô.
2. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15 và theo quy định của Chính phủ.
3. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 45 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
4. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận phương pháp phân chia thặng dư hoặc thay đổi phương pháp phân chia thặng dư trong bảo hiểm nhân thọ theo quy định tại Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15, Điều 53 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
5. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm hoặc thay đổi nguyên tắc tách nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo quy định tại Điều 101 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15 và theo quy định của Chính phủ.
6. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 74 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 18 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
7. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 66 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
8. Chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận thay đổi chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 24 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
9. Ghi nhận việc mở, chấm dứt, thay đổi tên, địa điểm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74, điểm b khoản 2 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15,
10. Công bố nội dung thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính, thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Chuyên gia tính toán của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 74, khoản 3 Điều 136 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15.
Điều 5. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực dự trữ nhà nước
Cục Dự trữ Nhà nước được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực dự trữ nhà nước như sau:
1. Quyết định phương thức mua, bán hàng đối với hàng dự trữ quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Điều 48 Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13.
2. Quyết định giảm vốn đối với lượng hàng dự trữ quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dự trữ quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2025/NĐ-CP.
3. Thẩm định hoặc kiểm tra quyết toán ngân sách nhà nước từ nguồn chi dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài
Cục Đầu tư nước ngoài được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài như sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
3. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính hoặc từ chối cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thống kê
Cục Thống kê được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thống kê như sau:
1. Ban hành kế hoạch điều tra thống kê hằng năm theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Luật Thống kê số 138/2025/QH15, khoản 2 Điều 3 Chương trình điều tra thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Quyết định điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Tài chính nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định tại Điều 30 Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thống kê số 138/2025/QH15.
Điều 8. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực giá
Cục Quản lý giá được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực giá như sau:
1. Đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 78/2024/NĐ-CP.
3. Thông báo về việc không cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành nghề theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 78/2024/NĐ-CP.
4. Thông báo danh sách thẩm định viên về giá theo quy định tại Điều 46 Luật Giá số 16/2023/QH15.
5. Thông báo việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức được thực hiện theo hình thức trực tuyến quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 39/2024/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và cấp chứng chỉ nghiệp vụ thẩm định giá.
6. Thông báo định hướng nội dung cập nhật kiến thức về nghiệp vụ thẩm định giá cho năm liền kề trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Thông tư số 39/2024/TT-BTC.
Điều 9. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kế toán
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kế toán như sau:
1. Đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
3. Công khai thông tin về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, kế toán viên hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư số 297/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cấp, quản lý và sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, khoản 1 Điều 14 Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
Điều 10. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán
Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm toán như sau:
1. Đình chỉ hành nghề kiểm toán, đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12, Điều 12 Thông tư số 202/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC.
2. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 203/2012/TT-BTC ngày 19/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, Điều 13 Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC.
3. Công khai thông tin trong lĩnh vực kiểm toán bao gồm:
a) Thông tin về kiểm toán viên hành nghề theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 202/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC;
b) Thông tin về doanh nghiệp kiểm toán theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 203/2012/TT-BTC;
c) Thông tin của doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 84/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về tiêu chuẩn, điều kiện đối với kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.
4. Công bố quyết định đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 203/2012/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2025/TT-BTC.
Điều 11. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nợ công
Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nợ công như sau:
1. Xem xét, xử lý hồ sơ rút vốn ODA, vốn vay ưu đãi, ký đơn rút vốn gửi nhà tài trợ theo quy định tại Điều 72, Điều 73 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
2. Thông báo cho dự án cho vay lại theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
3. Thông báo cho các cơ quan về phí bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.
4. Đối chiếu nợ với Bên vay lại là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan được ủy quyền cho vay lại theo quy định tại Nghị định số 97/2018/NĐ-CP.
5. Lựa chọn ngân hàng phục vụ chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP.
6. Ký Hợp đồng tiền gửi, Hợp đồng ủy thác theo quy định tại Nghị định số 92/2018/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chính phủ về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ và Thông tư số 109/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ tích lũy trả nợ.
Điều 12. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân như sau:
1. Thông báo nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương chưa cân đối được ngân sách theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 5 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Thẩm định hoặc kiểm tra quyết toán ngân sách nhà nước từ nguồn chi hỗ trợ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 13. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp như sau:
1. Thực hiện công khai thông tin theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 55 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15, Điều 42 và Điều 43 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Tổ chức thực hiện và xử lý kết quả giám sát gián tiếp:
a) Đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại mục 2 Chương II Nghị định số 365/2025/NĐ-CP;
b) Đối với các doanh nghiệp mà Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân công tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại mục 3 Chương II Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
3. Theo dõi, đôn đốc cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện các kiến nghị, cảnh báo, giải pháp, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
4. Thu thập, quản lý thông tin tài chính của doanh nghiệp phục vụ công tác quản lý và giám sát theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP.
5. Phê duyệt, ban hành Kế hoạch công tác hằng năm của Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên đối với các doanh nghiệp mà Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước được phân công tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp.
6. Tổng hợp dự toán, thẩm định hoặc kiểm tra quyết toán ngân sách nhà nước từ nguồn chi hỗ trợ doanh nghiệp và đối tượng khác theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 14. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đấu thầu
Cục Quản lý đấu thầu được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đấu thầu như sau:
1. Giám sát hoạt động lựa chọn nhà thầu thông qua các thông tin, dữ liệu được tổng hợp trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 132 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
2. Thông báo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia về cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu trong thời gian Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gặp sự cố và xử lý sự cố theo quy định tại khoản 28 Điều 140 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP, Điều 6 Thông tư số 79/2025/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Điều 15. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công
Cục Quản lý công sản được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công (sau đây gọi là Phần mềm) như sau:
1. Xây dựng yêu cầu về nghiệp vụ báo cáo kê khai tài sản công phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trong từng thời kỳ làm cơ sở để xây dựng, nâng cấp Phần mềm.
2. Tạo lập, duyệt tài khoản của đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 48/2023/TT-BTC; duyệt tài khoản của đơn vị được phân cấp nhập dữ liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư số 48/2023/TT-BTC trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của cơ quan tài chính các bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính.
3. Tổ chức tập huấn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhập, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong Phần mềm; khai thác, sử dụng thông tin trong phần mềm và các nghiệp vụ liên quan khác.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện việc nhập, duyệt, chuẩn hóa dữ liệu trong Phần mềm.
5. Phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý các vấn đề liên quan trong trường hợp phát sinh thay đổi chỉ tiêu quản lý tài sản công trong Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 48/2023/TT-BTC .
6. Tiếp nhận, xử lý nhu cầu kết nối của các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 16. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí
Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí được phân cấp ký văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho người nộp thuế, phí, lệ phí, tổ chức thu phí, lệ phí và cơ quan quản lý thuế các cấp đối với các văn bản được phân công chủ trì xử lý, nội dung hướng dẫn liên quan trực tiếp đến chính sách thuế, phí và lệ phí đã được quy định cụ thể, rõ ràng trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, việc trả lời không làm thay đổi nội dung quy định pháp luật và không làm phát sinh quy định mới (không bao gồm việc ký văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 61 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15).
Điều 17. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực chứng khoán
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được phân cấp thực hiện việc ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành chính trong lĩnh vực chứng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 18. Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kho bạc nhà nước
Kho bạc Nhà nước được phân cấp thực hiện việc ban hành quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành chính trong lĩnh vực kho bạc nhà nước theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
Điều 19. Biểu mẫu giải quyết thủ tục hành chính trong một số lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
1. Ban hành 10 biểu mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này để giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài.
2. Ban hành 03 biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này để giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực giá.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
Văn bản, giấy tờ đã được Bộ Tài chính cấp, ban hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan có thẩm quyền.
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026.
2. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thi áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
LuatVietnam đang cập nhật nội dung bản Word của văn bản…
Mời quý khách xem nội dung Văn bản gốc dưới dạng PDF. Để tải văn bản xem tại Tải về
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!