Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1168/QĐ-BTC 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 25/05/2026 13:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1168/QĐ-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Tấn Cận
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá thuộc phạm vị chức năng quản lý của Bộ Tài chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1168/QĐ-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1168/QĐ-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1168/QĐ-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1168/QĐ-BTC DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
_______

Số: 1168/QĐ-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực
 quản lý giá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

__________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ:

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý giá.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bãi bỏ nội dung công bố của thủ tục hành chính tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 934/QĐ-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục Quản lý giá, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi, đăng tải lên Cổng dịch vụ công quốc gia);

- Cục CNTT&CĐS (để đăng tải cổng TTĐT);

- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Lưu: VT, QLG (03b).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Lê Tấn Cận

 

 

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

(Kèm theo Quyết định số 1168/QĐ-BTC
  ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)

 

PHẦN I: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính

 

STT

Số hồ sơ

TTHC

Tên TTHC

Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế

Lĩnh

vực

Cơ quan thực hiện

Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung

 

 

Thủ tục hành chính cấp trung ương

 

1

2.002634

Đăng ký hành nghề thẩm định giá

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Quản lý giá

Cục Quản lý giá

- Bộ

Tài chính

STT 1 Phần II

Quyết định số 934/QĐ-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

2

1.011500

Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng

Quản lý giá

Cục

Quản lý giá

- Bộ

Tài chính

STT 2 Phần II Quyết định số 934/QĐ-BTC ngày 15 tháng 4 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

 

 

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1168/QĐ-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tài chính)

_____________

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG

Lĩnh quản lý giá

1. Đăng ký hành nghề thẩm định giá (Mã hồ sơ TTHC: 2.002634)

1.1. Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Doanh nghiệp thẩm định giá, người có thẻ thẩm định viên về giá nộp 01 bộ hồ sơ Đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại Điểm 1 Khoản I Phần D Mục 1 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng gửi tới Bộ Tài chính qua Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính bằng một trong các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

- Bước 2: Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính chuyển hồ sơ đăng ký - hành nghề thẩm định giá của doanh nghiệp tới Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính để xử lý theo quy định.

- Bước 3:

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ cho thấy người có thẻ thẩm định viên về giá chưa đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản trả lời về lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ và được Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó thì được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hàng tháng.

1.2. Cách thức thực hiện:

Nộp online trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính.

1.3. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp theo Mẫu 02 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ giấy tờ chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đăng ký hành nghề và còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký hành nghề đối với lần đăng ký hành nghề đầu tiên trong năm, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề.

c) Phiếu lý lịch tư pháp bản giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Phiếu này hoặc Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử được cấp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID không quá 06 tháng tính đến thời điểm đăng ký hành nghề.

d) Đối với trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá lần đầu tiên kể từ khi có thẻ, đề nghị cung cấp Giấy xác nhận thời gian thực tế làm việc theo Mẫu 03 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ sổ bảo hiểm xã hội thể hiện quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trừ trường hợp đã được thông báo là thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá hoặc trường hợp kê khai thời gian hành nghề theo Thông báo của Bộ Tài chính.

đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhưng chỉ đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.

e) Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động ký kết giữa doanh nghiệp và người có thẻ thẩm định viên về giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

g) Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát về: giấy tờ chứng minh đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, thông tin lý lịch tư pháp, quá trình đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá, thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.

1.4. Số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ.

1.5. Thời hạn giải quyết:

a) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc ngày kể từ ngày Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, hồ sơ sẽ không được xem xét để đưa vào thông báo danh sách thẩm định viên về giá.

b) Trường hợp hồ sơ cho thấy người có thẻ thẩm định viên về giá chưa đáp ứng đủ các điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến (nếu có) đến doanh nghiệp lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành nghề trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và được Bộ Tài chính tiếp nhận trước ngày 15 của tháng đó thì được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo là thẩm định viên về giá trong danh sách thẩm định viên về giá được điều chỉnh hàng tháng.

1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp thẩm định giá, người có thẻ thẩm định viên về giá.

1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính

1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Thông báo danh sách điều chỉnh thẩm định viên về giá hàng tháng của Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

- Thông báo lý do chưa đủ điều kiện đăng ký hành nghề.

1.9. Phí, lệ phí: Không có

1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các mẫu số 02 và 03 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.

1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

c) Có tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá với trình độ đại học trở lên từ đủ 36 tháng. Trường hợp làm việc với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng theo quy định của pháp luật thì tổng thời gian thực tế làm việc tại các doanh nghiệp thẩm định giá. cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá từ đủ 24 tháng;

d) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm đăng ký hành nghề;

đ) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Giá.

1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;

- Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

 

Mẫu đơn đính kèm:

Mẫu số 02

 

 

Ảnh 4 x 6

(đóng dấu giáp lai của doanh nghiệp)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

 

 

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ        

Hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp

____________

Kính gửi: Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính

 

I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP

1. ......................<tên doanh nghiệp>..................... đã được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ......./TĐG, cấp lần đầu ngày......./...../..............., cấp lại lần thứ ..... ngày......./...../...............

Lưu ý: Để trống mã số và ngày cấp  nếu hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

2. Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: .................................., nơi cấp: ................................., đăng ký lần đầu ngày......./...../..............., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày......./...../...............

3. Người đại diện theo pháp luật trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

- Họ và tên: ......................................

- Chức vụ: ........................................

Lưu ý: Trường hợp hồ sơ đăng ký hành nghề kèm theo hồ sơ Thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cần kê khai thông tin của người có thẻ thẩm định viên là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp giá đăng ký hành nghề thẩm định giá và sẽ có tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Nay ...................<tên doanh nghiệp>.................. gửi hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá cho người có thẻ thẩm định viên về giá tại Mục II Đơn đăng ký này.

II. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI CÓ THẺ THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ

Họ và tên (chữ in hoa): ...............................................................................

Giới tính: ....................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ........./........./..........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu:................................

Thẻ thẩm định viên về giá: Số ........ do Bộ Tài chính cấp ngày:....................

Số điện thoại di động: ...............................

1. Thời gian thực tế làm việc/ là thẩm định viên về giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá

 

Thời gian từ ... đến ... (Số Thông báo nếu có)

Công việc -

Chức vụ

Đơn vị công tác

Số tháng làm việc

......

......

......

......

......

......

......

......

 

Lưu ý:

(i) Chỉ yêu cầu kê khai thông tin đối với người có thẻ thẩm định viên về giá chưa từng được thông báo là thẩm định viên về giá theo quy định của Luật Giá năm 2023.

(ii) Chỉ kê khai quá trình thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên hoặc thời gian là thẩm định viên về giá theo Thông báo của Bộ Tài chính tại các doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá. Tổng thời gian kê khai tối thiểu đủ 36 tháng với trình độ đại học trở lên hoặc tối thiểu đủ 24 tháng với trình độ đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng.

2. Tổng thời gian là thẩm định viên về giá (áp dụng khi đăng ký hành nghề thẩm định giá với vai trò là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp)

 

Ngày bắt đầu hành nghề

Thông báo hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm)

Ngày chấm dứt hành nghề

Thông báo chấm dứt hành nghề của Bộ Tài chính (số, ngày tháng năm) (nếu có)

Công việc - Chức vụ

Đơn vị công tác

Số tháng là thẩm định viên về giá

Năm........

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Năm........

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

.....

Lưu ý: Kê khai tối thiểu đủ 36 tháng là thẩm định viên về giá theo các Thông báo gần nhất của Bộ Tài chính.

3. Thông tin đăng ký hành nghề thẩm định giá

3.1. Nơi đăng ký hành nghề thẩm định giá: ..............(ghi rõ tên doanh nghiệp thẩm định giá hoặc tên chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá)..............

3.2. Lĩnh vực đăng ký hành nghề thẩm định giá:......... (thẩm định giá tài sản/ thẩm định giá doanh nghiệp thẩm định giá tài sản và thẩm định giá doanh nghiệp)...................

3.3. Chức danh đăng ký nghề……………………

III. DANH SÁCH CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO

Lưu ý: Danh sách tài liệu phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này về thành phần hồ sơ đăng ký hành nghề thẩm định giá.

Chúng tôi xin cam kết những nội dung kê khai trên là đúng và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của những nội dung đã kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn đăng ký này.

Kính đề nghị Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính xem xét, thông báo ông/bà ........ là thẩm định viên về giá tại .....................................

 

......., ngày…..tháng…..năm…..

PHÊ DUYỆT CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật đăng ký tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

NGƯỜI CÓ THẺ

THẨM ĐỊNH VIÊN VỀ GIÁ

(Chữ ký, họ tên)

 

 

 

 

Mẫu số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 __________________________

GIẤY XÁC NHẬN

Thời gian thực tế làm việc với trình độ đại học trở lên

___________

 

Kính gửi: .......(Tên doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc Cơ quan quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá nơi đã/đang công tác).....

               (Địa chỉ cơ quan, đơn vị)......................................................

1. Họ và tên:…………………………………………………………...

2. Năm sinh: ..........................................................................................

3. Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ..............................................

4. Đề nghị Quý cơ quan/đơn vị xác nhận về quá trình làm việc thực tế của tôi với trình độ đại học trở lên tại cơ quan, đơn vị như sau:

 

Thời gian

Từ …...  đến …..

Bộ phận làm việc

Chức danh,

công việc

Số tháng làm việc thực tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Xác nhận nội dung kê khai về quá trình công tác thực tế  của Anh/Chị .................................... nêu trên là đúng sự thật.

(Ký, ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của đơn vị xác nhận và đóng dấu)

......, ngày .... tháng.....năm …

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

2. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (Mã hồ sơ TTHC: 1.011500)

2.1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định tại Điểm 1 và Điểm 2 Khoản II Phần D Mục 1 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng tới Bộ Tài chính qua Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính, bằng một trong các phương thức sau: dịch vụ bưu chính, nộp trực tiếp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá phải gửi hồ sơ đến Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách hoặc thông tin thay đổi so với thông tin trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá. Đồng thời, doanh nghiệp nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

b) Bước 2: Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính chuyển hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá tới Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính để xử lý theo quy định.

c) Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì Bộ Tài chính xem xét để cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp về việc không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

- Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp không đủ điều kiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản thông báo lý do không cấp, cấp lại.

- Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá đề nghị cấp lại chỉ vì lý do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.

2.2. Cách thức thực hiện:

Nộp online trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Bộ Tài chính.

2.3. Thành phần hồ sơ:

2.3.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 04 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh trong trường hợp lý do cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có liên quan đến chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.

Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.

c) Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định của ít nhất 05 người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá;

d) Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

2.3.2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 04 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh trong trường hợp lý do cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá có liên quan đến chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá.

Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin về giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp thành phần hồ sơ này.

Trường hợp đề nghị cấp lại chỉ vì lý do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách thì không yêu cầu nộp thành phần hồ sơ này.

c) Danh sách có xác nhận của doanh nghiệp về thành viên góp vốn, cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp, thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức hoặc bản sao điện tử hợp lệ của Danh sách này trong trường hợp không có thông tin về danh sách thành viên góp vốn, danh sách cổ đông tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp đề nghị cấp lại chỉ vì lý do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách thì không yêu cầu nộp thành phần hồ sơ này.

d) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá đã được cấp trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin doanh nghiệp tại giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận bị rách; hoặc bản kê khai lý do bị mất giấy chứng nhận và cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung đã kê khai hoặc bản sao điện tử hợp lệ của bản kê khai này trong trường hợp đề nghị cấp lại do Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất;

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử hợp lệ các tài liệu chứng minh cho việc thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong trường hợp đề nghị cấp lại do thay đổi thông tin doanh nghiệp tại Giấy chứng nhận này;

Trường hợp cơ quan thụ lý hồ sơ khai thác được thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu đáp ứng việc tra soát thông tin liên quan thì đối tượng thực hiện thủ tục hành chính không cần nộp các thành phần hồ sơ này.

e) Hồ sơ đăng ký hành nghề theo quy định của những người có thẻ thẩm định viên về giá có liên quan đến việc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá (nếu có).

2.4. Số lượng hồ sơ:

01 bộ hồ sơ.

2.5. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ theo quy định.

- Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp đủ điều kiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Bộ Tài chính cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024 của Chính phủ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, có nội dung chưa chính xác, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi đến Bộ Tài chính trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn trên, trường hợp doanh nghiệp chưa bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính thông báo đến doanh nghiệp về việc không cấp, cấp lại bằng văn bản hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.

- Trường hợp hồ sơ cho thấy doanh nghiệp không đủ điều kiện cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính có văn bản thông báo lý do không cấp, cấp lại.

- Trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá đề nghị cấp lại chỉ vì lý do giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá bị mất, rách; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận 01 bộ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.

2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp thẩm định giá.

2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính

2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá được cấp, cấp lại theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01/07/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.

- Văn bản thông báo về việc không cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

2.9. Phí, lệ phí:

- Phí thẩm định cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá quy định tại Thông tư số 142/2016/TT-BTC ngày 26/09/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và Thông tư 74/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 04 Phụ lục I.3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ.

2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

2.10.1. Điều kiện chung:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

- Có ít nhất 05 thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp; trường hợp doanh nghiệp đề nghị có chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá, mỗi chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá cần có thêm ít nhất hồ sơ đăng ký hành nghề của 03 người có thẻ thẩm định viên về giá.

- Đối với người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá (quy định tại Điều 51 Luật Giá 2023):

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

(2) Là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(3) Là thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp;

(4) Có ít nhất 03 năm (36 tháng) là thẩm định viên về giá;

(5) Không là người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp thẩm định giá đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá trong khoảng thời gian 01 năm (12 tháng) tính tới thời điểm nộp hồ sơ cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

(6) Có hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đang còn hiệu lực với doanh nghiệp mà người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá, trừ trường hợp người có thẻ thẩm định viên về giá là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

(7) Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính, trừ trường hợp thẻ thẩm định viên về giá được cấp dưới 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

(8) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Giá 2023.

+ Tổng số vốn góp của các thành viên hoặc cổ đông là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp phải chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.

+ Đối với thành viên góp vốn hoặc cổ đông của doanh nghiệp thẩm định giá là tổ chức: (i) Thành viên là tổ chức được góp không quá 35% vốn điều lệ. Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng số vốn góp của các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn thẩm định giá hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thẩm định giá.

2.10.2. Điều kiện tương ứng đối với từng loại hình doanh nghiệp:

+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh thì chủ doanh nghiệp, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tư nhân; người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân, các thành viên hợp danh công ty hợp danh phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp;

+ Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 51 của Luật Giá; đồng thời doanh nghiệp phải có ít nhất 02 thành viên góp vốn hoặc 02 cổ đông phải là người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề thẩm định giá tại doanh nghiệp.

2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá ngày 10 tháng 12 năm 2025;

- Nghị định số 78/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá về thẩm định giá;

- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;

- Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.

Mẫu đơn đính kèm:

 

Mẫu số 04

1. Trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

 

 

TÊN DOANH NGHIỆP

___________

 

Số: ..............

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

....., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

____________

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

 

Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) .............

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ............................

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):  …..................................…………….

2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………….....…...……………………...

Địa chỉ giao dịch: …………………….……………………………...…...

Điện thoại: …………………....... 

Website (nếu có) ………………… E-mail: ……………………...………

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) số……do ………. cấp ngày ...../...../........., thay đổi lần thứ ....... ngày ......./....../.........

Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có      □             Không □

 Mã ngành:…………………………………..  

4. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………

5. Người đại diện theo pháp luật:

Họ và tên: …………………………………...………………………........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ………………………tại ………………………........................

Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ Tài chính cấp.

Phần 2. Thông tin về chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)

1. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1:

- Tên chi nhánh: ……………………………………………………….....

- Trụ sở chi nhánh: …………….…………………………………………

  Địa chỉ giao dịch:  …………...….…………………………………....…

- Điện thoại: ……………………………………...……………………….

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số ….....… do …….... cấp lần đầu ngày ......./......./........ tại ……; thay đổi lần thứ ....... ngày ......./......./........

Ngành nghề kinh doanh thẩm định giá: Có     □               Mã ngành:…………

     Không □

- Người đứng đầu chi nhánh:

Họ và tên: ……………………………...……………………………........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ………………………tại ………………………........................

Thẻ thẩm định viên về giá số: … ngày …./…./…. do Bộ Tài chính cấp.

2. Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 2: (cung cấp thông tin như Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1)

Phần 3. Thông tin về thẩm định viên đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp và chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có)

Loại hình doanh nghiệp: ………………………………………………….

 

TT

Họ tên

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu

 

Chức vụ

Tư cách thành viên tại doanh nghiệp (trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên cần kê khai thêm phần trăm vốn góp của từng thẩm định viên)

Thẻ thẩm định viên về giá

Cập nhật kiến thức về thẩm định giá

Số

Ngày cấp

Trụ sở chính

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá 1

1

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá....

....

 

 

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần 4. Thông tin về vốn góp của thành viên là tổ chức (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần)

Tổng số vốn góp của các thành viên là tổ chức: …...................................

Tổng tỷ lệ sở hữu: .....................................................................................

Cụ thể mức vốn góp của các thành viên là tổ chức:

1. Tên tổ chức thứ nhất: (ghi bằng chữ in hoa) ...........……………….......

- Địa chỉ trụ sở chính: ……………….………………………………........

- Quyết định thành lập (hoặc đăng ký kinh doanh) số ....… ngày …./…../…...

- Người đại diện phần vốn góp:

Họ và tên: ………….......................................………………………........

Số định danh cá nhân/ CCCD/ Hộ chiếu: ………………………………., ngày cấp :…..../....../……, nơi cấp: …………………………….…..…

Điện thoại: ……….…………… E-mail: …………………………….......

Chức vụ: ……………………… tại ….....……………………..................

Số vốn góp theo đăng ký: ………… Thời hạn góp vốn: ………………...

Giá trị vốn đã thực góp tính đến thời điểm hiện tại: ……………………..

Tỷ lệ sở hữu vốn tại doanh nghiệp: ………………………………………

Số văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của thành viên góp vốn, cổ đông là tổ chức theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:………………

2. Tên tổ chức thứ hai: (kê khai như tổ chức thứ nhất) .……………...

Phần 5. Nội dung đề nghị và hồ sơ kèm theo

1. .............................................. đề nghị Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho doanh nghiệp.

2. Hồ sơ kèm theo gồm có: ………………………………………………………

 …………………………………………………………………………………………

Phần 6. Doanh nghiệp cam kết .........................­........................ xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.

2. Nếu được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, .......<Tên doanh nghiệp>................ sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

 

 

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật đăng ký tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

 

 

2. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

TÊN DOANH NGHIỆP

__________

 

Số: ...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

___________

Kính gửi: Bộ Tài chính.

 

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa)

………………………………....…………………………………………

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ……………...….

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):  …...................………………………

Loại hình doanh nghiệp: …………………………….……………………

Người đại diện theo pháp luật: .............. (Họ tên, chức vụ) .......................

Địa chỉ trụ sở chính: ……....……………………………………………...

Địa chỉ giao dịch: .…………...…...…………………………....................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số……  do ....…. cấp ngày ….... tháng …... năm…......., thay đổi lần thứ ........ ngày ........ tháng …... năm.............

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ....... do Bộ Tài chính cấp lần đầu ngày ….... tháng …... năm…......., cấp lại lần thứ ......... ngày ….... tháng …... năm….......

Đề nghị Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá cho ................... thay thế Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá mã số ........ do Bộ Tài chính cấp ngày ….... tháng …... năm…........

2. Lý do đề nghị cấp lại:  .....................................................................

Nội dung trước khi cấp lại (ghi chính xác nội dung trước khi cấp lại trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá): .........................................

Nội dung thay đổi sau khi cấp lại: .............................................................................

3. Hồ sơ kèm theo gồm có: ......................................................................................

4. Doanh nghiệp cam kết ....................................................... xin cam kết:

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của những nội dung kê khai trên đây và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này.

b) Nếu được cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, ..................................... sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về thẩm định giá.

 

 

 

DOANH NGHIỆP ĐỀ NGHỊ

(Chức vụ, chữ ký, họ tên của người đại diện theo pháp luật có tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp, đóng dấu)

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1168/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý giá thuộc phạm vị chức năng quản lý của Bộ Tài chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 934/QĐ-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×