- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 81/2026/QĐ-UBND Sơn La Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu nhà ở và thị trường bất động sản
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 81/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Minh Tiến |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Thông tin-Truyền thông Đầu tư | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 81/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN _____________ Số: 81/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ Sơn La, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 113/2025/QH15 và Luật số 142/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 47/2024/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 357/2025/NĐ-CP của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định số 76/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định Quy chế phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Bộ Xây dựng (b/c); - TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh (b/c); - Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản &TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Như Điều 3; - Các sở, ban, ngành; - Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP, CVCK); - Báo và Phát thanh - Truyền hình Sơn La; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, THKT, Tuấn. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến |
| ỦY BAN NHÂN DÂN ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________________ |
QUY CHẾ
Phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về
nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81/2026/QĐ-UBND)
_____________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định nội dung phối hợp, trách nhiệm phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 357/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Chủ đầu tư các dự án bất động sản.
4. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản.
5. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Nội dung phối hợp
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thu thập, cung cấp và cập nhật dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản thuộc phạm vi quản lý lên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Nghị định số 357/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
2. Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước và giữa cơ quan quản lý nhà nước với tổ chức, cá nhân thực hiện thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API), hệ thống phần mềm của hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Nghị định số 357/2025/NĐ-CP; đối với thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 28, Điều 29 và Điều 30 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP thực hiện theo thời gian thực khi phát sinh biến động. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, xử lý và cập nhật thông tin, dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo quy định và phân công tại Quy chế này.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu, rà soát dữ liệu thuộc phạm vi cung cấp trước khi tích hợp, cập nhật vào hệ thống, bảo đảm tính chính xác, thống nhất, đồng bộ và không trùng lặp theo quy định của pháp luật.
4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện chia sẻ, kết nối và khai thác dữ liệu theo đúng thẩm quyền, quyền truy cập được cấp; đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình vận hành, khai thác hệ thống.
Chương II
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU, CUNG CẤP THÔNG TIN
Điều 4. Gắn thông tin và sử dụng tài khoản định danh điện tử
1. Sở Xây dựng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc gắn thông tin tài khoản định danh điện tử phục vụ kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP. Việc quản lý, cấp mật khẩu, cấp quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử và phân quyền truy cập, kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc trách nhiệm của Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ đầu tư dự án bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản phối hợp với Sở Xây dựng rà soát, cung cấp thông tin định danh thuộc phạm vi quản lý để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc gắn thông tin tài khoản định danh điện tử. Việc gắn thông tin tài khoản định danh điện tử cho chủ đầu tư dự án bất động sản được thực hiện ngay sau khi dự án được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
3. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được sử dụng tài khoản có trách nhiệm quản lý và sử dụng tài khoản định danh điện tử đúng mục đích, đúng quyền truy cập được cấp và đúng quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống
1. Sở Xây dựng tổ chức việc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý, trách nhiệm trên hệ thống theo phân công tại Quy chế này.
2. Việc phân công cung cấp thông tin, dữ liệu được thực hiện thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên cơ sở:
a) Nhóm thông tin được giao cho từng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tại Quy chế này;
b) Cấu trúc dữ liệu và các biểu mẫu, biểu báo cáo do Bộ Xây dựng thiết lập và quản lý trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;
c) Trường hợp Bộ Xây dựng điều chỉnh cấu trúc dữ liệu hoặc biểu báo cáo trên hệ thống thì việc cung cấp thông tin, dữ liệu thực hiện theo cấu trúc dữ liệu do Bộ Xây dựng thiết lập tại thời điểm thực hiện.
Điều 6. Theo dõi và cập nhật dữ liệu
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân công cung cấp thông tin, dữ liệu có trách nhiệm:
a) Thường xuyên theo dõi hệ thống để thực hiện việc cập nhật, báo cáo thông tin, dữ liệu theo yêu cầu;
b) Thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, đúng thời hạn, phương thức theo Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, các biểu mẫu, biểu báo cáo và hướng dẫn của Bộ Xây dựng trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phân công chủ trì cung cấp một nhóm thông tin, dữ liệu có trách nhiệm tổ chức tổng hợp và hoàn thiện đầy đủ các nội dung thông tin thuộc nhóm dữ liệu đó trước khi cập nhật lên hệ thống.
3. Trường hợp trong biểu mẫu hoặc nhóm thông tin có các trường thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị khác, cơ quan đầu mối có trách nhiệm chủ động phối hợp, trao đổi và tham vấn cơ quan liên quan để thu thập và hoàn thiện thông tin, dữ liệu trước khi cập nhật lên hệ thống.
4. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được đề nghị phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo đề nghị của cơ quan đầu mối.
Điều 7. Phân công cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Sở Xây dựng cung cấp:
a) Thông tin về các đề án, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và nhà ở khác (nếu có); diện tích nhà ở bình quân đầu người; diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở;
b) Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
c) Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: thông tin về tổ chức, doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin pháp lý có liên quan;
d) Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP, bao gồm: mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; danh sách nhân viên trực tiếp tham gia quản lý vận hành nhà chung cư trong các lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy và chữa cháy, vận hành thang máy; họ và tên; số định danh cá nhân; Quyết định công nhận ban quản trị nhà chung cư;
đ) Thông tin về danh mục dự án nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu đã được cơ quan có thẩm quyền công bố, thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
2. Sở Tư pháp phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về số lượng, giá trị giao dịch bất động sản thông qua hoạt động công chứng thuộc phạm vi, thẩm quyền được giao theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp:
a) Nhà ở công vụ đang quản lý, nhà ở công vụ đang bố trí cho thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
b) Các chương trình hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chương trình hỗ trợ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
c) Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài, trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; nhà ở thuộc tài sản công theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý hoặc được giao quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với thông tin về cấp Giấy chứng nhận, quyền sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất, phối hợp với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu đất đai để khai thác, chia sẻ theo quy định; không tự xác lập thông tin ngoài phạm vi, thẩm quyền được giao;
d) Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở theo các chương trình hỗ trợ về nhà ở và nhà ở xã hội thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
đ) Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua hoạt động chứng thực theo từng loại hình bất động sản và thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực, thuộc phạm vi, thẩm quyền được giao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
4. Chủ đầu tư các dự án bất động sản cung cấp:
a) Thông tin, dữ liệu về dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp; dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ; dự án bất động sản du lịch, lưu trú; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư cũ; dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác); dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao; chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định tại Điều 15, khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 18 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP;
b) Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản (không thông qua công chứng, chứng thực) theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
5. Tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản cung cấp:
a) Thông tin về đơn vị sàn giao dịch bất động sản: tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt); số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua sàn giao dịch bất động sản;
b) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: tên tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt); số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản;
c) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản: tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thế chấp, giải chấp và mã định danh thửa đất từ cơ sở dữ liệu đất đai thuộc phạm vi, thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã đối chiếu, xác thực thông tin về nhà ở gắn với quyền sử dụng đất. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật và cơ chế chia sẻ dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
7. Các cơ quan, tổ chức được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công phối hợp cung cấp, đối chiếu, xác thực thông tin về nhà ở thuộc tài sản công theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP trong phạm vi, thẩm quyền được giao.
8. Trường hợp một nhóm thông tin, dữ liệu liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức thì cơ quan được phân công chủ trì có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan để tổng hợp và cập nhật đầy đủ thông tin, dữ liệu; việc cung cấp, xác thực dữ liệu phải phù hợp với nguồn dữ liệu và phạm vi, thẩm quyền của từng cơ quan, tổ chức.
Chương III
CHIA SẺ, CUNG CẤP VÀ KHAI THÁC DỮ LIỆU
Điều 8. Chia sẻ và cung cấp thông tin, dữ liệu
1. Thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được chia sẻ thông qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân ưu tiên khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ, hợp lệ và được phép khai thác trên hệ thống; không yêu cầu cung cấp lại cùng thông tin, dữ liệu, trừ trường hợp cần cập nhật, điều chỉnh, xác thực hoặc pháp luật có quy định khác. Việc kết nối, chia sẻ phải tuân thủ quyền truy cập, phạm vi sử dụng và yêu cầu bảo mật, bảo vệ thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Quy chế này.
Điều 9. Khai thác thông tin, dữ liệu
1. Các cơ quan nhà nước khai thác thông tin, dữ liệu theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quyền truy cập được cấp trên hệ thống. Trường hợp khai thác dữ liệu ngoài phạm vi quyền truy cập được cấp hoặc ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản. Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước là không thu phí, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 33 và Điều 34 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
3. Các hình thức khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
a) Khai thác, sử dụng trực tiếp thông qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
b) Khai thác, sử dụng qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;
c) Khai thác, sử dụng qua việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền.
Điều 10. Bảo mật, bảo vệ thông tin, dữ liệu
1. Việc khai thác, sử dụng, chia sẻ thông tin, dữ liệu có chứa bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu định danh, thông tin thuộc bí mật kinh doanh phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan; việc truy cập dữ liệu phải thực hiện theo cơ chế phân quyền, đúng thẩm quyền, mục đích và phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được giao quản lý, khai thác dữ liệu có trách nhiệm áp dụng các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu; không được khai thác thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin liên quan đến dữ liệu định danh của công dân khác, thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; không chia sẻ thông tin, dữ liệu cho bên thứ ba trái quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Thực hiện chia sẻ, báo cáo, cung cấp đầy đủ thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định, đúng thời hạn. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp theo quy định.
Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không chia sẻ, cung cấp thông tin đúng thời hạn theo quy định thì có văn bản báo cáo và chia sẻ, cung cấp thông tin ngay sau khi có điều kiện thực hiện.
2. Không được làm sai lệch, hư hỏng, thất thoát thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
3. Thông báo kịp thời cho Sở Xây dựng về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã chia sẻ, cung cấp.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP. Đầu mối tiếp nhận các thông tin, dữ liệu liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn do các cơ quan, tổ chức cung cấp; tổng hợp thông tin, số liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh trên hệ thống thông tin do Bộ Xây dựng quản lý. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh bất động sản trong việc thực hiện các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; hướng dẫn quy trình phối hợp, sử dụng biểu mẫu và tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng hệ thống cho cán bộ, đầu mối thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cung cấp thông tin, dữ liệu theo quy định, Sở Xây dựng tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý theo quy định. Công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thu thập các thông tin liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận các thông tin liên quan đến nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh do cơ quan, tổ chức, cá nhân chia sẻ, cung cấp.
4. Chia sẻ, cung cấp thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.
5. Tổ chức lập kế hoạch, dự toán kinh phí để điều tra, thu thập thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản và đầu tư, duy trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Lập, gửi hồ sơ thẩm định dự toán đến Sở Tài chính để tổng hợp nhu cầu kinh phí, tham mưu trình cấp có thẩm quyền giao dự toán theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP và pháp luật về ngân sách nhà nước. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 29 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP cho Bộ Xây dựng; kiểm tra, xử lý thông tin, dữ liệu trước khi được tích hợp và lưu trữ theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP.
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phân công đơn vị, cử cán bộ làm đầu mối cung cấp thông tin quy định tại Quy chế này.
2. Sở Tài chính: Trên cơ sở hồ sơ thẩm định dự toán do Sở Xây dựng lập, gửi, tổng hợp nhu cầu kinh phí, tham mưu trình cấp có thẩm quyền giao dự toán kinh phí hằng năm bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp
Việc xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu đã có trước khi Nghị định số 357/2025/NĐ-CP có hiệu lực và việc xử lý các nội dung chuyển tiếp thực hiện theo Điều 40 Nghị định số 357/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Xây dựng, cơ quan có thẩm quyền.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!