Thông tư 115/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 115/2000/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH 38/2000/NĐ-CP NGÀY 23/8/2000
CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Căn cứ vào Luật đất đai năm 1993 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1993.

Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

 

A. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

 

Thông tư này hướng dẫn việc thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định chi tiết tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và quy định của pháp luật về đất đai.

 

II. ĐỐI TƯỢNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

1.1. Hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở;

1.2. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

1.3. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

1.4. Tổ chức kinh tế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất sau đây để sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 1 trên đây phải nộp tiền sử dụng đất:

2.1. Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối;

2.2. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

2.3. Đất chuyên dùng, đất sử dụng vào các mục đích công cộng và các loại đất khác trước đây khi được giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất;

2.4. Đất đã được Nhà nước cho thuê.

3. Người đang sử dụng đất chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, nhưng nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Người đang sử dụng đất được mua nhà ở đang thuê, nhà thanh lý, nhà hoá giá thuộc sở hữu Nhà nước, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

 

III. ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHẢI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi tắt là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP), cụ thể như sau:

1.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất.

a) Tổ chức được giao quản lý đất có rừng và giao đất để trồng rừng phòng hộ đầu nguồn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng lấn biển; bảo vệ môi trường sinh thái; Các tổ chức được Nhà nước giao quản lý vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - lịch sử - môi trường.

b) Doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 1/1/1999 vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

c) Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; vào mục đích quốc phòng, an ninh; để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao. Tổ chức được giao quản lý đất có công trình di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;

d) Tổ chức sử dụng đất vào các mục đích công cộng:

+ Xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng.

+ Xây dựng nhà máy điện, trạm biến thế điện, hồ thuỷ điện, đường dây thông tin, đường dây tải điện, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, đài khí tượng thuỷ văn, các trạm quan trắc phục vụ nghiên cứu và dịch vụ công cộng, công trình thuỷ lợi, bến tàu, bến xe, bến phà, sân ga, vườn quốc gia, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở huấn luyện, tập luyện thể dục, thể thao, cơ sở phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, trung tâm dạy nghề, công trình văn hoá, tượng đài, bia tưởng niệm, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, trung tâm cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải, bãi rác.

1.2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối theo quy định pháp luật về đất đai.

1.3. Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất.

2. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất.

3. Người đang sử dụng đất có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/3/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP) theo quy định chi tiết tại Mục IV Phần A Thông tư này, được cấp hoặc đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho toàn bộ diện tích đất đang sử dụng phù hợp với giấy tờ đó; Trừ các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 thì thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất.

4. Người đang sử dụng đất được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước trong các trường hợp thanh lý, hoá giá cho người đang thuê trước ngày 5/7/1994 (ngày ban hành Nghị định số 61/CP của Chính phủ về mua bán kinh doanh nhà ở) đã nộp đủ tiền theo quy định và trong giá bán nhà đã tính yếu tố vị trí nhà hoặc tiền sử dụng đất; hoặc trong giấy tờ thanh lý, hoá giá có ghi diện tích nhà kèm theo diện tích đất sử dụng. Diện tích đất đang sử dụng còn lại phải nộp 40% tiền sử dụng đất cho Nhà nước.

5. Người đang sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định tại thời điểm giao đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở, để xây dựng công trình.

6. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, không phải nộp tiền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Mục này, nếu sau đó sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích đã giao vào sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng nhà ở thì phải chuyển sang thuê đất hoặc nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đó theo quy định của pháp luật về đất đai.

 

IV. GIẤY TỜ HỢP LỆ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Giấy tờ được xác định là hợp lệ quy định tại Điều 3 Nghị định số 17/1999/NĐ-CP, cụ thể là:

1. Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;

2. Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao, thuê đất vẫn liên tục sử dụng đất từ đó đến nay;

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp;

4. Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất ở mà người đó vẫn sử dụng đất liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp;

5. Giấy tờ về thừa kế nhà đất; tặng, cho nhà đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.

6. Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;

7. Giấy tờ giao nhà tình nghĩa;

8. Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

 

V. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

Căn cứ xác định tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất, mức thu tiền sử dụng đất.

1. Diện tích đất.

- Diện tích tính tiền sử dụng đất được tính bằng mét vuông (m2) là diện tích đất được Nhà nước giao, được phép chuyển mục đích sử dụng; được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng; diện tích đất gắn liền với nhà trong trường hợp thanh lý, hoá giá nhà và mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.

- Các tổ chức được Nhà nước giao đất kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng mà trong quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ghi phần diện tích đất sử dụng vào mục đích công cộng thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất công cộng đó.

- Hạn mức đất ở để tính tiền sử dụng đất là hạn mức đất ở theo hộ gia đình do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định. Nếu là cá nhân thì gắn với đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó.

2. Giá đất.

- Giá đất tính bằng đồng Việt Nam trên một mét vuông (đồng/m2) do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định theo khung giá các loại đất của Chính phủ và được xác định theo bảng giá đất hiện hành của địa phương quy định tại thời điểm ra thông báo nộp tiền sử dụng đất.

- Giá đất tính tiền sử dụng đất trong trường hợp đấu giá đất là giá trúng thầu.

- Trường hợp đất được phép chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất không phải nộp tiền sử dụng đất sang đất ở, đất xây dựng công trình thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất thì tính tiền sử dụng đất theo giá đất ở, đất xây dựng công trình.

- Đối với các tổ chức được giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất khi giao đất. Trường hợp khu đất (lô đất) đã được quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng làm cho giá đất thay đổi thì Uỷ ban cấp tỉnh quy định lại giá đất cho phù hợp.

3. Mức thu tiền sử dụng đất:

Mức thu tiền sử dụng đất được quy dịnh trong các trường hợp cụ thể tại Phần B Thông tư này.

B. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT

 

1. Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điểm 1 Mục II Phần A Thông tư này mà không phải đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

Trường hợp phải đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi thì số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước được trừ số tiền thực tế đã đền bù thiệt hại về đất nhưng mức trừ tối đa không quá 90% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

Chi phí đền bù thiệt hại về đất (không kể tiền đền bù thiệt hại về hoa màu, tài sản trên đất, tiền hỗ trợ di chuyển tài sản và đời sống...) được xác định theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

2. Các trường hợp giao đất cho các tổ chức (bao gồm cả tổ chức là lực lượng vũ trang) để làm nhà ở trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành), nếu các tổ chức này chưa nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; Đất đã được phân chia cho từng hộ gia đình, cá nhân tự làm nhà ở mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì nay nộp tiền sử dụng đất với mức 20% theo quy định tại điểm 1b Mục III Phần B dưới đây.

3. Trường hợp được giao đất theo hình thức bù trừ diện tích đất bị thu hồi thì tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước là số tiền chênh lệch giữa giá trị đất được giao lớn hơn giá trị đất bị thu hôì. Trường hợp giá trị đất được giao nhỏ hơn giá trị đất bị thu hồi thì được Nhà nước trả lại phần chênh lệch đó. Số tiền trả lại được lấy từ nguồn thu từ đất đai tại địa phương. Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính vật giá làm thủ tục trả lại phần chênh lệch cho người có đất bị thu hồi.

4. Việc trừ tiền đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi được xác định ngay trên tờ khai nộp tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất đến nộp tiền (mẫu số 01 kèm theo Thông tư này) kèm theo các chứng từ có liên quan đến đền bù tiền sử dụng đất để xác định số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp ngân sách Nhà nước; Cơ quan thu tiền sử dụng đất phải lưu giữ hồ sơ theo chế độ hiện hành.

 

II. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

 

1. Đối với tổ chức:

1.1. Tổ chức đang sử dụng đất mà chưa hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục III (trừ điểm 5) Phần A Thông tư này khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng sang loại đất quy định tại Mục II Phần A Thông tư này thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất;

1.2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất để sản xuất, kinh doanh nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang xây dựng nhà ở, kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Trong trường hợp tiền thuê đất đã nộp ngân sách Nhà nước cho nhiều năm, tính đến thời điểm được chuyển mục đích sử dụng nếu còn dư thì số tiền dư đó được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

1.3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ các loại đất đã nộp tiền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước nay được chuyển sang làm đất ở thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp nhận chuyển nhượng là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, khi được phép chuyển sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất nhưng được trừ số tiền sử dụng đất trả cho người chuyển quyền sử dụng đất, nếu tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (được trừ tối đa bằng giá đất của loại đất khi nhận chuyển nhượng, không bao gồm giá trị tài sản trên đất).

Các trường hợp được trừ tiền đền bù thiệt hại đất vào số tiền thu sử dụng đất phải nộp ngân sách quy định tại Mục I, Mục II Phần B trên đây phải căn cứ vào các chứng từ tiền đền bù thiệt hại về đất hợp lệ thực chi trả cho người có đất bị thu hồi.

Trong cụm từ: "Tiền không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước", trong Thông tư này được hiểu là: Tiền có được do huy động vốn từ cá nhân, từ các tổ chức cá nhân tài trợ, không phải hoàn trả, các tổ chức tín dụng, tiền vay ngân hàng, sau đó do cá nhân đóng góp để trả nợ.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

2.1. Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất là đất ao, đất vườn, đất chuyên dùng (không bao gồm đất chuyên dùng được Nhà nước cho thuê để sản xuất kinh doanh; đất ao, đất vườn thuộc diện tích đất nông nghiệp và đang kê khai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp) nằm trong khu dân cư, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở phù hợp với quy hoạch thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở;

Diện tích đất ở được tính vào hạn mức đất ở bao gồm diện tích đất đang ở và diện tích đất ao, vườn được chuyển sang đất ở của hộ gia đình.

Ví dụ: Một hộ gia đình đang sử dụng khuôn viên 600 m2 đất trong khu dân cư, trong đó có 100 m2 đất ở, 500 m2 đất vườn thuộc diện nộp thuế nhà đất. Hộ gia đình này được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng 150 m2 đất vườn sang đất ở, nếu kể cả diện tích đất đang ở thì tổng diện tích đất ở của hộ gia đình này là 250 m2 so với hạn mức đất ở do địa phương quy định, giả sử là 200 m2 thì phần vượt hạn mức đất ở là 50 m2, và phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt này.

2.2. Hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chuyên dùng khác. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở. Về nguyên tắc, không cho phép chuyển mục đích vượt hạn mức đất ở. Trường hợp nếu bắt buộc phải chuyển mục đích vượt hạn mức đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì phần vượt này phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

2.3. Trường hợp các tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình hoặc vào mục đích khác không phải nộp tiền sử dụng đất; Nhưng các tổ chức này đã tự phân chia cho các hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở, nay được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng làm đất ở và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

- Nếu thời điểm phân chia nhà hoặc đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, thì người đang sử dụng đất phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở; phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức đất ở;

- Nếu thời điểm phân chia đất từ 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau thì người đang sử dụng đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

 

III. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGƯỜI HIỆN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT
KHÔNG CÓ GIẤY TỜ HỢP LỆ

 

Người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất nhưng đất đang sử dụng phù hợp với quy hoạch hiện tại, không có tranh chấp, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất như sau:

1. Đối với đất đô thị:

1.1. Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), thì không phải nộp tiền sử dụng đất;

1.2. Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành) thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất;

1.3. Trường hợp đã sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

Nếu do nhận chuyển nhượng đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy mua bán giữa hai bên nay không có tranh chấp phù hợp với quy hoạch đất ở và được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất.

2. Đối với đất khu dân cư nông thôn:

2.1. Trường hợp sử dụng đất ở ổn định trước ngày 31 tháng 5 năm 1990 (ngày Quyết định số 186/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác) thì người đang sử dụng đất đó không phải nộp tiền sử dụng đất;

2.2. Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 31 tháng 5 năm 1990 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì phải nộp 20% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở;

2.3. Trường hợp sử dụng đất ở ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi thì người đang sử dụng đất đó phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

Nếu do nhận chuyển nhượng nhà đất của người khác từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi mà người chuyển nhượng không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, chỉ có giấy tờ mua, bán giữa hai bên; nay không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất.

3. Những trường hợp quy định về đất đô thị tại điểm 1 nêu trên mà trước đó là đất thuộc khu dân cư nông thôn, sau ngày 31/5/1990 được quy hoạch chuyển thành đất đô thị, nếu điều kiện cơ sở hạ tầng được UBND thành phố xác nhận vẫn như ở nông thôn thì giá đất của đô thị mới vẫn tính theo giá tại thời điểm tính thu tiền sử dụng đất đối với đất khu dân cư nông thôn theo quy định tại điểm 2 trên đây. Trường hợp giá đất quá bất hợp lý giữa đất đô thị và đất nông thôn mới đô thị hoá thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định lại giá đất tại khu đô thị mới đó cho phù hợp.

4. Các mức thu tiền sử dụng đất quy định tại điểm 1, điểm 2 nêu trên chỉ áp dụng đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở (tính theo hộ gia đình) đối với diện tích vượt hạn mức đất ở phải nộp 100% tiền sử dụng đất.

5. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có 1 trong các loại giấy tờ để xác định về thời điểm bắt đầu sử dụng đất làm cơ sở để tính tiền sử dụng đất như sau:

- Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú lần đầu tiên tại nhà đất mà hộ đó đang sử dụng;

- Biên lai thuế nhà đất lần đầu tiên mà hộ đó nộp thuế nhà đất;

- Giấy tờ kê khai đăng ký nhà ở đất ở, có xác nhận của cơ quan nhà đất hoặc của UBND cấp phường tại thời điểm kê khai đăng ký;

- Giấy tờ mua, bán, chuyển nhượng nhà đất được UBND cấp phường xác nhận khi mua bán, chuyển nhượng.

- Các giấy tờ khác có liên quan đến xác định thời điểm bắt đầu sử dụng nhà ở, đất ở của người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên để xác định mốc thời gian sử dụng đất thì người sử dụng đất phải kê khai theo mẫu số 02, "tiền sử dụng đất" kèm theo Thông tư này,được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận thời điểm người sử dụng làm đất ở. Trước khi xác nhận, UBND xã, phường phải niêm yết công khai tại trụ sở của UBND xã, phường, thị trấn và tại cụm dân cư, tổ dân phố để nhân dân biết và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày, kể từ ngày niêm yết, nếu không có tranh chấp hoặc ý kiến khác thì UBND xã, phường, thị trấn làm thủ tục xác nhận.

6. Trường hợp người đang sử dụng nhà, sử dụng đất do Nhà nước cho phép ở tạm nhà vắng chủ, nhà ở nhờ, ở thuê của tư nhân trước đây, đất lấn chiếm thuộc quy hoạch quản lý xây dựng của Nhà nước hoặc các trường hợp nhà đất đang có tranh chấp thì không thuộc diện nộp tiền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Mục III Phần B của Thông tư này.

 

IV. MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MUA NHÀ
THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

 

1. Đối với trường hợp thanh lý, hoá giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 5 tháng 7 năm 1994 như sau:

1.1. Đối với phần diện tích đất gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ thì không phải nộp tiền sử dụng đất;

 

1.2. Đối với diện tích đất còn lại trong khuôn viên của nhà thanh lý, hoá giá, thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất, nếu diện tích này trong hạn mức đất ở (bao gồm cả diện tích đất gắn liền với nhà thanh lý, hoá giá và diện tích trong khuôn viên còn lại); phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở;

2. Tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước sau ngày 5 tháng 7 năm 1994 cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP gồm giá nhà ở và giá đất thì giá đất được xác định như sau:

2.1.Trường hợp bán nhà 1 tầng, nhà ở nhiều tầng 1 hộ ở, nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở (kể cả biệt thự nhiều tầng, nhiều hộ ở) có phân chia riêng được diện tích đất sử dụng của từng hộ, nhà biệt thự thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức đất ở; phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức đất ở.

2.2. Đối với đất gắn với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở không thể phân chia riêng diện tích đất ở cho từng hộ ở thì phải nộp 10% tiền sử dụng đất và được phân bổ vào tiền nhà (gọi chung là tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước) cho các tầng theo hệ số dưới đây:

 

 

Hệ số các tầng

Nhà

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5

Tầng 6 trở lên

 

2 tầng

3 tầng

4 tầng

5 tầng trở lên

 

0,7

0,7

0,7

0,7

 

0,3

0,2

0,15

0,15

 

 

0,1

0,1

0,08

 

 

 

0,05

0,05

 

 

 

 

0,02

 

 

 

 

0,0

 

3. Đối với phần diện tích đất mở rộng liền kề với nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp 40% tiền sử dụng đất đối với diện tích trong hạn mức đất ở (bao gồm cả diện tích đất được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích đất cơi nới liền kề); phải nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức đất ở.

 

C. MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

1. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất được áp dụng theo các nguyên tắc sau:

1.1. Việc miễn và giảm tiền sử dụng đất áp dụng cho các trường hợp được Nhà nước giao đất để làm nhà ở; được phép chuyển mục đích sử dụng đất; được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; được mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước.

1.2. Hộ gia đình thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở được áp dụng đối với diện tích trong hạn mức, trừ trường hợp Thủ tướng Chính phủ có quyết định khác.

1.3. Tỷ lệ giảm tiền sử dụng đất được tính trên số tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở phải nộp ngân sách Nhà nước.

1.4. Trong hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

1.5. Trường hợp một người thuộc đối tượng được hưởng nhiều chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.

1.6 Người được xét miễn giảm tiền sử dụng đất phải là người có tên trong hộ khẩu gia đình có chung quyền sử dụng đất hoặc là người được giao đất, được mua nhà đang ở thuê thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển mục đích sử dụng hoặc là người đang sử dụng đất được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1.7. Người được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất thì diện tích đất sử dụng phải gắn với nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người đó; Trường hợp người sử dụng đất nay đã chuyển về ở cùng với con cháu hoặc đã chuyển đi nơi khác không cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đã chết thì phải có đơn và xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó có đất sử dụng và nơi đăng ký hộ khẩu thường trú về việc được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần đầu.

UBND xã, phường, thị trấn lập hồ sơ, thống kê các đối tượng đã đến làm thủ tục xác nhận xin miễn, giảm tiền sử dụng đất; Trong đó có danh sách từng thành viên trong hộ gia đình đó để theo dõi và quản lý đối tượng xin miễn, giảm tiền sử dụng đất.

1.8. Việc miễn tiền sử dụng đất nêu trên chỉ xét một lần theo hộ gia đình cho những người có chung quyền sử dụng đất hợp pháp (có tên khi được giao đất, được mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, được chuyển mục đích sử dụng hoặc khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho một hộ gia đình theo quy định. Những hộ gia đình đã được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất rồi thì các thành viên khác trong hộ gia đình này sẽ không thuộc diện được xét miễn, giảm tiền sử dụng đất lần nữa.

2. Miễn tiền sử dụng đất

2.1. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai như sau:

a) Đất sử dụng để xây dựng nhà tình nghĩa;

b) Đất sử dụng để xây nhà hoàn chỉnh thuộc nhà ở chung cư cao tầng (chung cư cao tầng theo quy định của Bộ Xây dựng) để bán hoặc cho thuê; đất giao cho các tổ chức xây dựng ký túc xá cho học sinh, sinh viên ở tập thể;

c) Đất sử dụng tại hải đảo, các xã thuộc biên giới, xã vùng cao, xã vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa) để làm nhà ở (không bao gồm đất ở tại thị tứ, thị trấn);

d) Đất sử dụng để xây dựng nhà ở cho nhân dân trong trường hợp phải di dời do thiên tai;

2.2. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc diện người có công với cách mạng được hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất theo các điều kiện tại Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở, cụ thể như sau:

a) Người có công với cách mạng nếu mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với nhà ở nhiều tầng, nhiều hộ ở;

b) Người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động; thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.

2.3. Miễn tiền sử dụng đất cho Người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động Cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

3. Giảm tiền sử dụng đất

3.1. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80% được giảm 90% tiền sử dụng đất phải nộp;

3.2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60%, cán bộ hoạt động Cách mạng tiền khởi nghĩa (người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945) được giảm 80% tiền sử dụng đất phải nộp;

3.3. Thân nhân của liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40% được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp;

3.4. Người hoạt động cách mạng, làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được giảm 65% tiền sử dụng đất phải nộp;

4. Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước

Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để thực hiện các dự án đầu tư thuộc diện ưu đãi đầu tư thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật khuyến khích đầu tư trong nước.

5. Thay đổi chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Các trường hợp miễn giảm tiền sử dụng đất khác, Bộ Tài chính sẽ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.

Trường hợp, khi chính sách về nhà ở, đất ở của Nhà nước có thay đổi thì các đối tượng thuộc diện được xét miễn giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này sẽ thực hiện theo chính sách mới, kể từ khi các chính sách này có hiệu lực thi hành.

6. Hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất.

6.1. Tờ khai nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 01 TSDĐ (đính kèm Thông tư này).

6.2. Đơn xin miễn, giảm tiền sử dụng đất có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất lần đầu:

- Nêu rõ đất đang sử dụng là đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, đất xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đất gắn liền với nhà thuộc sở hữu Nhà nước.

- Số tiền sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm.

- Xác nhận của cơ quan y tế hoặc cơ quan thương binh xã hội cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về đối tượng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các quy định tại điểm 2, 3 Mục này.

6.3. Giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; Giấy tờ gồm bản chính kèm bản sao có công chứng để cơ quan thuế lưu giữ bản sao. Hồ sơ được chuyển về cơ quan thuế nơi đối tượng kê khai nộp tiền sử dụng đất để xử lý.

7. Thẩm quyền xét miễn giảm tiền sử dụng đất.

7.1. Cơ quan thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất căn cứ vào đối tượng và hồ sơ xin miễn, giảm theo quy định trên đây kiểm tra tính pháp lý và xác định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm cho từng đối tượng.

Cục trưởng cục thuế quyết định miễn, giảm cho các đối tượng do UBND cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các đối tượng là người có công với cách mạng do UBND cấp tỉnh quản lý.

Chi cục trưởng Chi cục thuế quyết định miễn, giảm cho các đối tượng do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

7.2. Trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê hiện nay do sở Địa chính Nhà đất thực hiện thì nay tiếp tục việc miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định này. Quyết định miễn giảm tiền sử dụng đất được gửi một bản cho Cục thuế để theo dõi và tổng hợp chung.

7.3. Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất phải ghi rõ diện tích đất và số tiền được miễn, giảm.

Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất lập thành 4 bản; 1 bản gửi cho cơ quan Địa chính làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; 1 bản lưu cơ quan thuế; 1 bản chuyển báo cho cơ quan thương binh xã hội; 1 bản chuyển cho đối tượng được miễn, giảm.

 

D. KÊ KHAI VÀ NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

I. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

 

Người sử dụng đất có trách nhiệm:

1. Kê khai và cung cấp đầy đủ các tài liệu, giấy tờ cần thiết có liên quan đến xác định tiền sử dụng đất và miễn giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định của cơ quan thuế;

Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có thông báo được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng, được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các đối tượng này phải kê khai nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 01 đính kèm Thông tư này. Tờ khai nộp tiền sử dụng đất lập thành 4 bản (1 bản lưu tại cơ quan thuế để theo dõi đôn đốc thu nộp,1 bản dùng cho Kho bạc Nhà nước, 1 bản người nộp tiền sử dụng đất giữ để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

2. Trường hợp không xác định được người kê khai nộp tiền sử dụng đất thì người đang sử dụng đất hoặc người được uỷ quyền có trách nhiệm kê khai và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục này.

 

II. THỦ TỤC NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT THỰC HIỆN NHƯ SAU:

 

1. Người sử dụng đất căn cứ vào số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước do cơ quan thuế ghi trong tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất (thay thông báo của cơ quan thuế), trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền của người sử dụng đất thì nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

2. Chi cục thuế tổ chức theo dõi và đôn đốc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai. Cục thuế tổ chức theo dõi và đôn đốc thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai.

3. Kho bạc Nhà nước khi thu tiền sử dụng đất phải ghi vào giấy nộp tiền: Tên người sử dụng đất, số tiền thực nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng, mục 28 "tiền sử dụng đất" của mục lục ngân sách Nhà nước quy định. Khi nhận đủ tiền sử dụng đất phải xác nhận vào tờ thông báo hoặc giấy nộp tiền "đã thu tiền", ký tên, đóng dấu và luân chuyển theo quy định.

Trường hợp người sử dụng đất nộp tiền nhiều lần theo thông báo, mỗi lần thu riêng lẻ, cơ quan thu phải cấp biên lai hoặc phiếu thu do Bộ Tài chính ban hành. Khi nộp đủ tiền theo thông báo, cơ quan thu mới ký xác nhận vào tờ thông báo nộp tiền sử dụng đất.

4. Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, thì khi thu tiền phải cấp biên lai cho người nộp tiền sử dụng đất. Biên lai thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, ký hiệu CT11, khi sử dụng phải ghi rõ: tên người sử dụng đất tương ứng với chương, loại, khoản, hạng, mục 28 "tiền sử dụng đất", lập thành 3 liên: liên 1 lưu tại cơ quan thuế, liên 2 cấp cho người nộp tiền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, liên 3 lưu tại cơ quan thu tiền.

5. Cục thuế phối hợp với Kho bạc Nhà nước bàn biện pháp tổ chức thu tiền sử dụng đất thuận lợi cho người nộp tiền, bảo đảm an toàn số tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước và tổ chức luân chuyển chứng từ nhanh, gọn, hợp lý.

 

III. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT

 

1. Trường hợp giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp đủ tiền sử dụng đất một lần trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Các trường hợp được giao đất trước ngày ban hành Nghị định số 38/2000/NĐ-CP thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải kê khai và nộp xong tiền sử dụng đất trước ngày 8/9/2001. Các trường hợp chậm nộp mà không được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải chịu phạt chậm nộp theo quy định tại điểm 5 Mục này.

Các trường hợp được phép chậm nộp tiền sử dụng đất, người sử dụng đất phải có đơn xin chậm nộp và giải trình rõ lý do phải chậm nộp để cơ quan ra quyết định giao đất xem xét quyết định.

3. Các trường hợp được giao đất từ sau ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thì người sử dụng đất phải kê khai và nộp xong tiền sử dụng đất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận bàn giao mốc giới và nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế.

4. Trường hợp một lô đất phải bàn giao từng phần thì việc tính tiền sử dụng đất căn cứ vào diện tích đất thực tế đã bàn giao cho người sử dụng.

5. Đối với các tổ chức trong nước được giao đất theo các dự án đầu tư được duyệt để xây dựng nhà ở, khu dân cư, khu đô thị mới, xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, kể cả các trường hợp được giao đất trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Nếu tổ chức chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế do có khó khăn về tài chính thì được xét chậm nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ thực hiện của từng dự án. Hoặc được xét chậm nộp tiền sử dụng đất đến thời điểm ký hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê nhà hoặc công trình xây dựng. Thời gian được chậm nộp tối đa không quá 5 năm kể từ khi tổ chức nhận bàn giao đất.

Hết thời hạn được phép chậm nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì ngoài việc phải nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định còn phải chịu phạt chậm nộp; Cứ mỗi ngày chậm nộp tiền sử dụng đất phải chịu phạt là 0,1% (một phần nghìn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm nộp vào ngân sách nhà nước.

 

IV. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CHO PHÉP
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

 

Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không phải nộp tiền sử dụng đất sang loại đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục II Phần B của Thông tư này thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất là 60 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng.

Quá thời gian quy định nộp tiền sử dụng đất nêu trên mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì bị phạt chậm nộp tính trên số tiền chậm nộp theo quy định tại điểm 5 Mục III Phần D của Thông tư này.

 

V. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐANG
SỬ DỤNG ĐẤT KHI ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
XÉT CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(theo Điều 7 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP).

 

1. Người đang sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Mục III Phần B của Thông tư. Thời hạn nộp là 60 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo nộp tiền sử dụng đất.

2. Người sử dụng đất nộp đủ tiền sử dụng đất một lần trong thời hạn thông báo của cơ thuế được giảm 20% số tiền sử dụng đất phải nộp. Việc xác định được giảm tiền sử dụng đất nộp 1 lần trong trường hợp này được xác định ngay trên tờ kê khai nộp tiền sử dụng đất, có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và đóng dấu xác nhận. Hàng ngày đơn vị thu tiền sử dụng đất lập bảng kê khai theo mẫu số 03 TSDĐ tại Thông tư này.

3. Người sử dụng đất mà có khó khăn về đời sống, hộ thuộc diện xoá đói, giảm nghèo, bị tai nạn bất ngờ, hộ có người bị bệnh tật kinh niên phải điều trị dài ngày thì được chậm nộp tiền sử dụng đất.

Người sử dụng đất có khó khăn muốn xin chậm nộp tiền sử dụng đất phải làm đơn nói rõ lý do xin chậm nộp tiền sử dụng đất gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người sử dụng đất xác nhận.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn căn cứ vào mức độ khó khăn của từng trường hợp để đề nghị số tiền, thời gian được chậm nộp tiền sử dụng đất hoặc không đề nghị được chậm nộp tiền sử dụng đất.

Thời gian được chậm nộp tiền sử dụng đất trong trường hợp này tối đa là 10 năm. Nếu người sử dụng đất muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo pháp luật thì trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất đang ghi nợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước.

4. Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất một lần quá lớn so với khả năng tài chính của người đó thì có thể làm đơn xin nộp tiền sử dụng đất làm nhiều lần, ghi rõ mức độ khó khăn, số tiền và thời gian sẽ nộp từng lần; nhưng tối đa không chậm nộp quá 5 năm kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, và đề nghị thời hạn được chậm nộp tiền sử dụng đất. Trong thời gian xin nộp chậm nếu có những khoản thu nhập bất thường khác thì phải trích một phần thu nhập đó để nộp tiền sử dụng đất còn nợ ngân sách Nhà nước.

5. Các trường hợp được phép chậm nộp tiền sử dụng đất phải ghi rõ số tiền và thời gian được chậm nộp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi nộp đủ số tiền sử dụng đất được phép chậm nộp thì được cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới.

 

VI. THỜI HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHI MUA NHÀ
ĐANG THUÊ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
(theo Điều 8 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP)

 

Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê tối đa là 10 năm. Mức nộp năm đầu không dưới 20%, mỗi năm sau nộp không dưới 8%. Nếu nộp 1 lần trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày kí hợp đồng mua nhà thì được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp. Việc xác định được giảm 20% tiền sử dụng đất nộp một lần ghi ngay trên tờ khai. Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu, hàng ngày đơn vị thu tiền sử dụng đất lập bảng kê theo mẫu số 3 TSDĐ đính kèm Thông tư này.

 

VII. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN THUẾ

 

1. Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện kê khai, nộp tiền sử dụng đất theo mẫu kê khai của cơ quan thuế.

2. Cơ quan thuế kiểm tra, xác minh các tài liệu kê khai, và tính số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không rõ ràng thì yêu cầu người sử dụng đất giải trình và bổ sung hồ sơ; Trường hợp giá đất, diện tích đất hoặc hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất phức tạp, Cục thuế phối hợp với cơ quan tài chính, địa chính để tính tiền sử dụng đất cho chính xác.

3. Thông báo cho các đối tượng biết số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước, thời gian, địa điểm nộp tiền sử dụng đất, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc Nhà nước.

4. Cấp tờ khai nộp tiền sử dụng đất, giấy nộp tiền hoặc cấp biên lai thu cho người nộp tiền sử dụng đất.

5. Giải quyết những khiếu nại về nộp tiền sử dụng đất. Trường hợp không thuộc thẩm quyền xử lý thì trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại phải chuyển đến cơ quan chức năng xem xét xử lý theo đúng chế độ.

6. Ra quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc số tiền sử dụng đất được chậm nộp trên tờ khai nộp tiền sử dụng đất làm căn cứ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo dõi các đối tượng được chậm nộp.

7. Thông báo bằng văn bản cho người kê khai nộp tiền sử dụng đất biết trong trường hợp chưa đủ cơ sở để tính và thu tiền sử dụng đất và yêu cầu giải trình, bổ sung các hồ sơ cần thiết.

8. Cơ quan thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, lập hồ sơ lưu giữ và theo dõi các đối tượng được chậm nộp tiền sử dụng đất; Các đối tượng nộp đủ tiền sử dụng đất 1 lần theo thông báo của cơ quan thuế loại được giảm 20% tiền sử dụng đất quy định tại Mục V, Mục VI Phần D Thông tư này. Hàng tháng, hàng quý Cục thuế tổng hợp theo bảng kê số 03 TSDĐ báo cáo về Tổng cục thuế; Kể cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do Sở Địa chính - Nhà đất thực hiện.

 

E. XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

I. XỬ PHẠT

 

1. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và các quy định của pháp luật về đất đai.

2. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn, cố ý gây khó khăn, trở ngại cho người kê khai nộp tiền sử dụng đất, chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất; làm sai lệch hồ sơ về đất gây thất thu cho ngân sách nhà nước thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, đền bù vật chất, nếu có các yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

 

II. KHIẾU NẠI

 

Người sử dụng đất có quyền khiếu nại việc thi hành không đúng những quy định về thu tiền sử dụng đất theo Nghị định số 38/2000/NĐ-CP. Đơn khiếu nại phải được gửi đến cơ quan trực tiếp tính và thu tiền sử dụng đất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế. Trong thời gian chờ giải quyết, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp đủ số tiền sử dụng đất đã thông báo.

 

 

III. HIỆU LỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

 

1. Cơ quan nhận đơn khiếu nại mà hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì yêu cầu người khiếu nại bổ sung hay giải trình thêm và phải thông báo cho người gửi đơn biết trong thời hạn là 10 ngày.

2. Thời gian giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không được quá 45 ngày. Đối với vùng miền núi, vùng đi lại có nhiều khó khăn thì thời hạn không được quá 60 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại.

3. Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan nhận đơn hoặc quá thời hạn quy định tại điểm 2 mục này mà chưa được giải quyết thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị đó.

4. Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại về thu nộp tiền sử dụng đất là quyết định cuối cùng.

 

IV. KHEN THƯỞNG

 

Cơ quan, cán bộ thu tiền sử dụng đất và những người khác có công trong việc kiểm tra, tổ chức thu tiền sử dụng đất, phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ hiện hành.

 

F. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Tổng cục Thuế có trách nhiệm tổ chức thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ và các hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc địa phương quản lý thực hiện thu tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra và xử lý các trường hợp sai phạm về kê khai, xác định không đúng thực tế thời gian sử dụng đất gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cho người nộp tiền sử dụng đất.

 

II. XỬ LÝ TỒN TẠI

 

Các trường hợp được giao đất, được chuyển mục đích sử dụng trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất mà chưa kê khai nộp tiền sử dụng đất, đã được thông báo nộp tiền sử dụng đất mà chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và theo pháp luật về đất đai. Các trường hợp nộp tiền sử dụng đất từ sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện nộp tiền sử dụng đất, xử lý miễn, giảm; và xét chậm nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này. Các trường hợp đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo quy định trước ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì không truy thu, truy hoàn theo quy định này.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.

Thông tư này thay thế các Thông tư số 02 TC/TCT ngày 4/1/1995; Thông tư số 25 TC/TCT ngày 27/3/1995; Thông tư số 57 TC/TCT ngày 23/9/1996; Thông tư số 70 TC/TCT ngày 18/8/1994; Thông tư số 12 TC/TCT ngày 11/2/1995 của Bộ Tài chính. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

 


 


Cục thuế:.......................

Chi cục thuế:.................

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Thay thông báo nộp tiền sử dụng đất số: ngày.....tháng....năm...)

Mẫu số: 01/TSDĐ

 

A. PHẦN TỰ KÊ KHAI

1- Họ tên người sử dụng đất................................................................................

(Tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

2- Địa chỉ...............................................................................................................

...............................................................................................................................

3- Tên văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước:

Số...................... ngày............ tháng............. năm...................................................

do............................................................................................. cấp (cơ quan cấp).

4-Đặc điểm lô đất (kèm theo trích lục bản đồ địa chính lô đất sử dụng nếu có).

- Địa điểm, vị trí.....................

- Vị trí...................................

- Loại đất...............................

- Diện tích...............................

- Giá đất................................đ/m2.

5- Diện tích theo mức tiền sử dụng đất phải nộp

- Mức 0%.....................................m2

- Mức 20%.....................................m2

- Mức 40%.....................................m2

- Mức 100%..................................m2

6- Hạn mức đất:..............................m2.

- Diện tích đã có:..........................m.2.

- Diện tích mở rộng:.....................m2.

7- Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm:

- Miễn:.........................................đ.

- Giảm:.........................................đ.

8- Số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước.

Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật, hợp pháp và xin nộp thuế đầy đủ đúng kỳ hạn.

 

Xác nhận về người khai Ngày......... tháng......... năm.........

của UBND xã, phường Người khai

(Ký, đóng dấu) (Họ và tên, ký)

 

Ghi chú: Trường hợp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyết định giao đất... đã có xác nhận của UBND xã, phường nếu không có thay đổi thì không cần xác nhận lại.

 

B. PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN THUẾ

1- Diện tích đất sử dụng:............. m2

2- Loại đất (Đất nông, lâm nghiệp..., đất ở, đất xây dựng công trình):................................

3- Diện tích tính tiền sử dụng đất phải nộp:......................đ.

- Mức 0%...............m2.

- Mức 20%..............m2 x giá đất..............đ/m2.

- Mức 40%..............m2 x giá đất..............đ/m2.

- Mức 100%............m2 x giá đất..............đ/m2.

4- Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm (Căn cứ vào Quyết định miễn giảm nếu có):..................đ.

- Miễn:...........................đ.

- Giảm:..........................đ.

5- Tiền sử dụng đất còn phải nộp ngân sách nhà nước:...........................đ.

6- Tiền sử dụng đất nộp vào chương..., loại..., khoản...., hạng... thuộc Mục lục NSNN.

7- Tờ khai nộp tiền sử dụng đất thay thông báo số:....ngày...tháng....năm...

 

Ngày... tháng... năm....

Người nhận thông báo

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Cán bộ kiểm tra tính tiền sử dụng đất

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ngày..... tháng.... năm.....
Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI XÁC ĐỊNH MỐC THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐẤT

Mẫu số: 02/TSDĐ

 

1- Họ tên người sử dụng đất.................................................................

(Tên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân)

2- Địa chỉ...............................................................................................

...............................................................................................................

3- Loại đất sử dụng:..............................................................................

(đất ở, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản...).

4-Đặc điểm lô đất

- Vị trí:

- Loại đất: (đất đô thị, đất nông thôn...)

- Diện tích: (m2).

5- Thời gian bắt đầu sử dụng đất ở ổn định từ ngày... tháng... năm.

6- Nguồn gốc đất sử dụng:

(Đất do cha ông để lại, đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao, đất nhận chuyển nhượng, đất có nguồn gốc khác...).

Tôi xin cam đoan việc kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

Xác nhận của UBND xã, phường Ngày... tháng.... năm.....

về thời gian sử dụng đất Người khai

(Ký, đóng dấu) (Họ và tên, ký)

 


CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢNG THỐNG KÊ NỘP SỬ DỤNG ĐẤT MỘT LẦN

(Được giảm 20% theo Điều 7, Điều 8 Nghị định số 38/2000/NĐ-CP)

Mẫu số: 03/TSDĐ

 

Ngày, tháng nộp tiền

Họ tên người nộp

Địa chỉ

Thông báo nộp tiền số...

Số tiền SDĐ phải nộp

Số tiền SDĐ được giảm 20%

Số tiền SDĐ còn phải nộp

Người nộp tiền SDĐ ký tên

 

.../.../200...

 

.../.../200...

 

............

 

 

Ông.........

................

Bà.........

.............

.............

 

Cộng

 

 

..........

..........

..........

..........

..........

 

 

 

 

............

............

............

............

............

 

 

 

.............

............

............

............

............

 

............

 

.............

.............

.............

.............

.............

 

............

 

............

............

............

............

............

 

............

 

...........

...........

...........

...........

...........

 

Người lập biểu

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Ngày... tháng.... năm.....

Thủ trưởng đơn vị

thu tiền sử dụng đất

(Ký, đóng dấu)

 

Thuộc tính văn bản
Thông tư 115/2000/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 115/2000/TT-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phạm Văn Trọng
Ngày ban hành: 11/12/2000 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No: 115/2000/TT-BTC
Hanoi, December 11, 2000

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 38/2000/ND-CP OF AUGUST 23, 2000 ON THE COLLECTION OF LAND USE LEVY
Pursuant to the 1993 Land Law and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the 1993 Land Law;
Pursuant to the Government’s Decree No. 38/2000/ND-CP of August 23, 2000 on the collection of land use levy;
The Finance Ministry hereby guides the implementation thereof as follows:
A. GENERAL PROVISIONS
I. SCOPE OF APPLICATION
This Circular guides the collection of land use levy in cases where organizations, family households and individuals (hereinafter referred collectively to as land users) are assigned land and permitted by the State to change land use purposes or purchase the State-owned dwelling houses and the current land users are granted land use right certificates according to the detailed regulations in the Government’s Decree No.38/2000/ND-CP of August 23, 2000 and the provisions of the land legislation.
II. SUBJECTS LIABLE TO PAY LAND USE LEVY
1. The users of land assigned by the State for use for the following purposes:
1.1. Family households and individuals, for dwelling house construction;
1.2. Economic organizations, for investment in the construction of dwelling houses for sale or lease;
1.3. Economic organizations, for investment in the construction of infrastructures for transfer or lease;
1.4. Economic organizations assigned land by the competent State agencies with the collection of land use levy for the creation of capital for construction of infrastructure under projects decided by the Prime Minister.
2. Land users that are permitted by the competent State agencies to change the use purposes prescribed for land of the following categories into the purposes defined at Point 1 above shall have to pay land use levy:
2.1. Land for agricultural production, forestry, aquaculture and salt-making;
2.2. Land used for purposes of national defense, security, national interests or public interests;
2.3. Special-use land, land used for public-utility purposes and land of other categories, which had been assigned previously without payment of land use levy;
2.4. Land already leased by the State.
3. Current land users that have not yet obtained valid papers on land use right but are now granted the land use right certificates by the competent State agencies, except for cases otherwise prescribed by law.
4. Current land users that are allowed to purchase the houses they are renting, the liquidated or priced houses, which are under the State ownership, except for cases otherwise prescribed by law.
III. SUBJECTS NOT LIABLE TO PAY LAND USE LEVY
1. Users of land assigned by the State according to the provisions of Article 7 of the Government’s Decree No.04/2000/ND-CP of February 11, 2000 on the implementation of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Land Law (hereinafter called Decree No.04/2000/ND-CP for short), more concretely as follows:
1.1. Organizations assigned land by the State, including:
a/ Organizations assigned land with forests for management and assigned land for planting head-water protective forests; protective forests against wind and sand, protective forests against tidal waves and for seaward encroachment; and eco-environmental protection; and organizations assigned by the State to manage national parks, nature conservation forests or cultural-historical-environmental forests.
b/ State enterprises that are currently using land assigned by the State before January 1, 1999 for the purposes of agricultural production, forestry, aquaculture and salt-making.
c/ State agencies, political organizations, socio-political organizations and people’s armed force units that use land for the construction of their working offices; for national defense or security purpose; for the construction of projects in public-service economic, cultural, social, scientific-technical and foreign affairs sectors and domains; and organizations assigned to manage land with classified historical and/or cultural relics;
d/ Organizations that use land for such public-utility purposes as:
+ Construction of traffic roads, bridges, culverts, pavements, water supply or drainage systems, rivers, lakes, dikes, dams, schools, hospitals, markets, parks, flower gardens, playgrounds for children, public squares, stadiums, airports, ports.
+ Construction of electric power plants, trans-former stations, hydroelectric power plants’ reservoirs, communication lines, electricity transmission lines, petrol and oil pipelines, gas pipelines, hydrological and meteorological stations, observatories in service of research and public utility, irrigation works, wharves, car terminals, ferry landing stages, railway stations, national parks, sanatoria, fostering centers for children in plights, physical culture and sport training and exercise establishments, functional rehabilitation centers for disabled children, job-training centers, cultural works, monuments, memorials, clubs, theaters, museums, exhibition centers, cinemas, circus, detoxification centers for drug addicts, reformatories, graveyards, cemeteries, waste treating quarters, garbage dumping sites.
1.2. Family households and individuals that directly use land for the purposes of agricultural production, forestry, aquaculture and/or salt-making according to the provisions of the land legislation.
1.3. Religious organizations that are using land.
2. Land users that are leased land by the State.
3. Current land users that hold valid papers on land use right according to the provisions of Article 3 of the Government’s Decree No.17/1999/ND-CP of March 29, 1999 on the procedures for exchange, transfer, lease, sublease and inheritance of the land use right as well as for mortgage of and capital contribution with the land use right value (hereinafter called Decree No.17/1999/ND-CP for short) and detailed provisions of Section IV, Part A of this Circular, shall be granted land use right certificates or have their granted land use right certificates renewed for the whole land area being used in conformity with the said papers, except for cases of land use right transfer effected after October 15, 1993, which shall comply with the provisions of Article 7 of Decree No.38/2000/ND-CP or the provisions of the Law on Land Use Right Transfer Tax.
4. Land users that are allowed to purchase the State-owned houses in cases where such houses are liquidated or priced for sale to the current tenants before July 5, 1994 (date of promulgation of the Government’s Decree No.61/CP on dwelling house purchase, sale and business), provided that they have fully paid money therefor as prescribed and the selling prices are already inclusive of the factor of the house location or the land use levy, or the liquidation or pricing papers state the house area on the land area in use. For the remaining land area currently in use, 40% of the land use levy must be paid to the State.
5. Current land users that have fully paid the land use levy as prescribed at the time of land allotment and are permitted by the competent State agencies to change the use purposes for dwelling house or project construction.
6. If organizations, family households and individuals, that have been assigned land by the State without having to pay land use levy for the land area used for the purposes prescribed in this Section, use a part of the whole assigned area for production and/or business activities or dwelling house construction, they shall have to switch to lease land or pay the land use levy for such area according to the provisions of the land legislation.
IV. VALID PAPERS ON LAND USE RIGHT
Papers determined as valid are those specified in Article 3 of Decree No.17/1999/ND-CP, specifically:
1. Land assignment or land lease decisions of the competent State agencies made according to the provisions of the land legislation;
2. Papers issued by the State agency(ies) competent to assign or lease land in the process of implementation of the land policies in the periods of the State of the Democratic Republic of Vietnam, the Provisional Revolutionary Government of the Republic of South Vietnam and the State of the Socialist Republic of Vietnam, provided that the land assignees or land lessees have been using the assigned or leased land incessantly since then;
3. Provisional land use right certificates which have been granted by competent State agencies or registered in the land administration books without any dispute;
4. Papers granted by competent agencies of the former regimes to the land users that have been using such land continuously since then without any dispute;
5. Papers on house and/or land inheritance, offer or donation with certification by commune, ward or district township People’s Committees, and such land is dispute-free;
6. The People’s Court’s judgments or decisions or the competent State agencies’ land-dispute settling decisions, that have taken legal effect.
7. Papers on the hand-over of houses of gratitude;
8. Papers on land transfer or dwelling house sale/purchase accompanied by the land use right transfer, provided that such papers have been verified by commune, ward, district township People’s Committees, which then conclude that the land is dispute-free, and the verification result has been certified by district, provincial capital or provincial town People’s Committees.
V. BASES FOR DETERMINATION OF LAND USE LEVY
Bases for determination of land use levy are the land area, land prices and land use levy rates.
1. Land area
- Land area calculated in square meter (m2) for land use levy is the land area assigned by the State with permission to change its for use purpose change or considered for the granting of land use right certificate to the current user; the land area closely attached to houses in case of liquidation, pricing and purchase of currently rented State-owned houses.
- Organizations assigned land by the State for doing business in dwelling houses or infrastructure and holding the competent State agencies’ land assignment decisions, which state that the land area is used for public-utility purposes, shall not have to pay land use levy for such public-utility land area.
- Residential land limit for land use levy calculation is the residential land limit set for each family household by the People’s Committees of the provinces or centrally-run cities. Residential land limits for individuals shall be conducive to their permanent residence registrations.
2. Land prices
- Land prices, calculated in Vietnam dong per square meter (dong/m2), shall be set by the People’s Committees of the provinces and centrally-run cities according to the Government’s price bracket for different land categories, and determined according to current land price indexes of localities at the time of issuing land use levy payment notices.
- Land price for land use levy calculation in case of land auction shall be the auction winning price.
- In cases where the competent State agencies permit the change of the use purposes of land of the categories eligible for land use levy exemption into residential land or land for construction of projects liable to land use levy payment, the land use levy shall be calculated according to the prices of residential land or project construction land.
- For organizations assigned land for investing in infrastructure construction, the land prices for land use levy calculation shall be those at the time of land assignment. In cases where a land block (plot) has already been planned for infrastructure investment, thus causing the land price change, the provincial People’s Committee shall reset an appropriate land price.
3. The land use levy rates:
The land use levy rates are prescribed for specific cases in Part B of this Circular.
B. LAND USE LEVY RATES
I. LAND USE LEVY RATES FOR CASES WHERE THE LAND IS ASSIGNED BY THE STATE
1. Users of land assigned by competent State agencies for use for the purposes defined in Clause 1, Article 2 of Decree No.38/2000//ND-CP and guided at Point 1, Section II, Part A of this Circular, that do not have to pay compensation for land-related damage to people having land recovered, shall have to pay 100% of the land use levy.
Where they have to pay compensation for land-related damage to people having land recovered, their actual compensation amount shall be deducted from the payable land use levy amount, but the deduction level shall not exceed 90% of the land use levy amount payable to the State budget.
Expenses for compensation for land-related damage (excluding compensation for damage to crops and assets on land, monetary supports for movement of assets and resettlement, etc.) shall be determined according to the provisions of the Government’s Decree No.22/1998/ND-CP of April 24, 1998 on compensations for damage incurred due to recovery of land by the State for use for national defense or security purpose, or for national or public interests.
2. For cases where organizations (including armed force units), which had been assigned land for construction of dwelling houses before October 15, 1993 (the effective date of the Land Law), have not yet paid the land use levy or their already paid land use levy amounts originated from the State budget, or where such land had been distributed to family households or individuals for constructing dwelling houses by themselves with land use levy therefor has not yet paid, the land use levy shall now be paid at the rate of 20% according to the provisions at Point 1b, Section III, Part B, hereinafter.
3. In cases of land assignment in form of clearing between recovered land area and assigned land area, the land use levy amount payable to the State budget shall be the difference between the larger value of the assigned land and the smaller value of the recovered land. If the value of assigned land is smaller than that of recovered land, the difference shall be refunded by the State. The refundable amount shall be taken from revenues from land in localities. The provincial/municipal Tax Departments shall coordinate with the provincial/municipal Finance and Pricing Services in carrying out the procedures for refunding such differences to the people having land recovered.
4. The deduction of compensations for land-related damage to people having land recovered shall be stated right on the land use levy payment declarations (made according to set form) as soon as the land users pay the levy, together with vouchers related to the land use levy compensation, in order to determine land use levy left to be paid to the State budget. The land use levy collecting bodies shall have to keep dossiers according to current regulations.
II. LAND USE LEVY RATES IN CASE OF PERMITTED CHANGE OF LAND USE PURPOSES
1. For organizations:
1.1. Organizations currently using land, which have not yet paid or do not have to pay land use levy according to the provisions in Section III (except for Point 5), Part A of this Circular, when being permitted by the State to change the use purposes of land, converting it into land categories specified in Section II, Part A of this Circular, shall have to pay 100% of land use levy;
1.2. Organizations leased land by the State for production and/or business activities, when allowed by competent State agencies to shift the use of such land to the construction of dwelling houses or infrastructure for assignment or lease, shall have to pay 100% of land use levy. In cases where those organizations have already paid the land rental for many years with surplus by the time of changing the land use purposes, such surplus shall be subtracted from the land use levy amount payable to the State budget.
1.3. Economic organizations which have been transferred the right to use land of various categories of organizations, households or individuals, and have paid the land use levy with money not originating from the State budget and now are allowed to turn such land into residential land, shall not have to pay the land use levy. Where they are transferred the land being agricultural land, forestry land, land with water surface for aquaculture or land for salt making, when permitted to turn such land into residential land, they shall have to pay the land use levy, from which the land use levy amount already paid refunded to the land use right transferor shall be subtracted, provided that such money does not originate from the State budget (the maximum subtraction shall be equal to the price of the land category at the time of transfer, excluding the value of assets on land).
Cases where the land-related damage compensation is subtracted from the land use levy amount payable to the budget specified in Sections I and II, Part B above must be based on the valid vouchers on land-related damage compensation actually paid to the people having land recovered.
The inscription "money not originating from the State budget" referred to in this Circular shall be construed as money mobilized from individuals, non-refundable amounts from sponsoring organizations or individuals, from credit institutions, bank loans, which shall later be repaid by the borrowing individuals’ contributions.
2. For households and individuals:
2.1. Households and individuals that have the right to use land being pond land, garden land or special-use land (excluding special-use land leased by the State for production and/or business activities; pond land and garden land included in the agricultural land area and currently registered for payment of agricultural land use tax) in population quarters, and are permitted by competent State agencies to turn such land into the residential land in conformity with the planning, shall not have to pay land use levy for areas within the residential land limit.
Land area to be calculated into the residential land limit includes the land area currently used for residence and the pond and garden land area turned into residential land of households.
For example: A household has been using a premise of 600 m2 in a population quarter, of which 100 m2 is residential land and 500 m2 is garden land liable to housing and land tax. That household is permitted by the competent agency to change the use purpose of 150 m2 of garden land by turning it into residential land. So, the total residential land area of this household shall be 250 m2, which exceeds the residential land limit set by the locality, presumed 200 m2, by 50 m2, and that household shall have to pay 40% of land use levy for such excessive area.
2.2. Households and individuals that have the right to use agricultural land, forestry land, land with water surface for aquaculture, land for salt making and other special-use land, when allowed by the competent State agency(ies) to change the use purposes of such land by turning it into residential land, shall have to pay 40% of land use levy for the land area within the residential land limit. In principle, they shall not be permitted to turn land of other categories into residential land in excess of the limit. If they have to turn a land area into residential land in excess of the residential land limit with the competent State agency’s permission, they shall have to pay 100% of land use levy for the excessive area.
2.3. In cases where organizations, which had been assigned land by the State for use for production and/or business activities, project construction or other purposes without having to pay land use levy, have arbitrarily divided such land to households and individuals for dwelling house construction, and are now permitted by the competent State agencies to use such land as residential land and granted land use right certificates, they shall have to pay the land use levy as follows:
- If the houses or land had been distributed before October 15, 1993, the current land users shall have to pay 40% of land use levy for the land area within the residential land limit; and 100% of land use levy for the land area in excess of the residential land limit;
- If the land division was made on October 15, 1993 and afterward, the current land users shall have to pay 100% of land use levy.
III. LAND USE LEVY RATES WHEN LAND USE RIGHT CERTIFICATES ARE GRANTED TO CURRENT LAND USERS WITHOUT VALID PAPERS
Current land users that do not have valid papers on the land use right, provided that the land under use conforms to the current planning and is dispute-free, when being granted land use right certificates, shall have to pay the land use levy as follows:
1. For urban land:
1.1. Where the residential land had been used constantly prior to December 18, 1980 (date of promulgation of the 1980 Constitution), no land use levy shall be paid;
1.2. Where the residential land was used constantly from December 18, 1980 to October 15, 1993 (effective date of the 1993 Land Law), 20% of land use levy shall be paid;
1.3. Where the residential land has been used constantly since October 15, 1993, 100% of land use levy must be paid.
If the land has been assigned by the previous land users since October 15, 1993 without valid papers on the land use right but only with the sale/purchase papers made between the two parties, and is now dispute-free and in conformity with the residential land planning as certified by commune, ward or district township People’s Committees, 40% of the land use levy shall be paid.
2. For rural residential land:
2.1. Where the residential land had been used constantly prior to May 31, 1990 (date of promulgation of Decision No.186/HDBT of the Council of Ministers, (now the Government) on compensations for damage caused to agricultural land and land under forests when such land are used for other purposes), the current users of such land shall not have to pay land use levy;
2.2. Where the residential land was used constantly from May 31, 1990 to October 15, 1993, 20% of land use levy shall be paid for the area within the residential land limit;
2.3. Where the residential land has been used constantly since October 15, 1993, the current users of such land shall have to pay 100% of land use levy.
If the land has been transferred or assigned by the previous land users since October 15, 1993 without valid papers on land use right but only with the sale/purchase papers made between the two parties, and is now dispute-free and in conformity with the residential land planning as certified by commune, ward or district township People’s Committees, 40% of the land use levy shall be paid.
3. For cases prescribed for urban land in Clause 1 above, if the land was previously the rural residential land then turned, under the planning, into urban land after May 31, 1990, but the infrastructure conditions thereon remain unchanged as certified by the municipal People’s Committees , the land price in new urban areas shall still be calculated according to that at the time of calculating land use levy for rural residential land according to the provisions at Point 2 above. In cases where the urban land price is unreasonably higher than that of newly urbanized rural land, the concerned People’s Committee of the province or centrally-run city shall reset the land price in such new urban area at an appropriate level.
4. The land use levy rates prescribed at Points 1 and 2 above shall apply only to land area within the residential land limit (calculated for each household). For the land area in excess of such residential land limit, 100% of the land use levy must be paid.
5. People who currently use land without valid papers on land use right, when applying for land use right certificates, must have one of the following papers for determining the time of starting to use the land, which shall serve as basis for calculating the land use levy, as follows:
- Household registration book or first-time registration paper for temporary residence in house and land such household is currently using;
- Receipt of the first-time housing and land tax payment by such household;
- Paper(s) on declaration and/or registration of residential house and land, with certification by the housing and land agency or the People’s Committee at the ward level at the time of declaration and/or registration;
- Paper(s) on purchase, sale or transfer of house and land, certified by the ward-level People’s Committee when such purchase, sale or transfer is effected.
- Other papers related to the determination of the time of starting the use of the residential house and land by the land use right certificate applicant.
In cases where there is none of the above-mentioned papers for determining the time point when the land use is started, the concerned land user shall have to make a land use levy declaration according to the set form, with the time when the land is used as residential land certified by the commune, ward or district township People’s Committee. Before giving its certification, the commune or ward People’s Committee shall have to publicly post up the declaration at its office and population cluster or group, so that the inhabitants can know and give their opinions. 15 days after the posting date, if there is no dispute or divergent opinions, the commune, ward or district township People’s Committee shall carry out procedures for certification.
6. Current users of houses and land, who have been permitted by the State to dwell in houses of which the owners are absent, houses previously borrowed or rented from other individuals, illegally occupied land which is under by the State’s construction management planning or cases where houses or land are in dispute, shall be neither liable to land use levy nor granted certificates according to the provisions in Section III, Part B of this Circular.
IV. LAND USE LEVY RATES IN CASE OF PURCHASE OF STATE-OWNED HOUSES
1. For cases of liquidation or pricing of State-owned houses before July 5, 1994:
1.1. For the land area attached to the liquidated or priced houses defined in Clause 4, Article 3 of the Government’s Decree No.38/2000/ND-CP of August 23, 2000, the land use levy shall not be paid;
1.2. For the remaining land area within the premises of the liquidated or priced houses, the land use levy shall be paid at the rate of 40%, provided that such area is within the residential land limit (including the land area attached to the liquidated or priced houses and the remaining area of the premises); and 100% of the land use levy shall be paid for the land area in excess of the residential land limit;
2. Land use levy in case of selling State-owned houses to current tenants after July 5, 1994 according to the provisions of Decree No.61/CP, which includes the dwelling house price and the land price, shall be determined as follows:
2.1. For cases of selling one-storied houses, multi-storied dwelling houses inhabited each by one household (including multi-storied villas accommodating many households) with land areas divided for separate use by each household and villas, 40% of the land use levy shall be paid for the land area within the residential land limit; and 100% for the land area in excess of the residential land limit.
2.2. For land which is attached to multi-storied dwelling houses accommodating many households, where the residential area cannot be separately divided to each household, 10% of the land use levy shall be paid and accounted into the house rental (referred collectively to as proceeds from the sale of State-owned houses) and applicable to each floor according to the following prescribed coefficients:

Houses
Coefficients for the floors
 
1st floor
2nd floor
3rd floor
4th floor
5th floor
6th or higher floor
2-storied house
0.7
0.3
 
 
 
 
3-storied house
0.7
0.2
0.1
 
 
 
4-storied house
0.7
0.15
0.1
0.05
 
 
5-storied or higher house
0.7
0.15
0.08
0.05
0.02
0.0

3. For expanded land areas adjacent to State-owned dwelling houses, the land users, if being granted the land use right certificates by competent State agencies, shall have to pay 40% of the land use levy for the land area within the residential land limit (including land area attached to the purchased State-owned houses and the adjacent expanded land area); and 100% of the land use levy for the area in excess of the residential land limit.
C. LAND USE LEVY EXEMPTION AND REDUCTION
1. Principles for land use levy exemption and reduction
The exemption and reduction of land use levy shall comply with the following principles:
1.1. The land use levy exemption and reduction shall apply to cases of being assigned land by the State for dwelling house construction; being permitted to change the land use purposes; being considered for granting of land use right certificates; being entitled to purchase the currently rented State-owned houses.
1.2. Family households eligible for land use levy exemption or reduction shall enjoy such land use levy exemption or reduction only once. The land use levy exemption or reduction level for residential land shall apply to the area within the prescribed limit, except for cases otherwise decided by the Prime Minister.
1.3. The land use levy reduction rate shall be calculated on the land use levy amount for the area within the residential land limit payable to the State budget.
1.4. In cases where in a family household many members are entitled to the land use levy reduction, the reduction level for each member shall be added up into a general reduction level for the whole family household, which, however, must not exceed the payable land use levy amount for the land area within the residential land limit.
1.5. In cases where a person is entitled to different land use levy exemption or reduction regimes, the highest preferential level for him/her shall apply.
1.6. People considered for land use levy exemption or reduction must be the persons whose names are inscribed in their family household residence registration books with joint land use right, or the persons who are assigned land, or permitted to purchase the currently rented State-owned houses or change the land use purposes, or those who are currently using land and now considered for granting of land use right certificates.
1.7. People considered for land use levy exemption or reduction must have their land areas in use attached to the places of their permanent residence registration. In cases where a land user has moved to live together with his/her children, grandchildren or moved to another place different from the place of his/her permanent residence registration or has died, there must be an application certified by the People’s Committee of the commune, ward or district township, where such person has land under use and his/her permanent residence registration has been made, that he/she is considered for first-time land use levy exemption or reduction.
The commune, ward or district township People’s Committee shall compile dossiers and make statistics on subjects who have come to fill in the procedures to apply for land use levy exemption or reduction, including the list of members of each family household, for monitoring and management of land use levy exemption or reduction applicants.
1.8. The above-said land use levy exemption shall be considered only once upon each family household for people with lawful joint land use right (with their names recorded when the land is assigned, the State-owned houses are purchased, the land use purposes are changed or the land use right certificates are granted) and calculated according to the land area actually used, which must not exceed the residential land limit prescribed for each family household. Other members of a family household, which has already been considered for land use levy exemption or reduction, shall not be considered for land use levy exemption or reduction once more.
2. Land use levy exemption
2.1. Land use levy exemption for eligible subjects specified in Clause 1, Article 10 of the Government’s Decree No.04/2000/ND-CP of February 11, 2000 detailing the implementation of the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Land Law shall be effected as follows:
a/ Land used for the construction of houses of gratitude;
b/ Land used for the construction of complete apartments in multi-storied condominiums (as defined by the Construction Ministry) for sale or lease; land assigned to organizations for the construction of boarding dormitories for pupils or students;
c/ Land in islands, communes in border, highland, deep-lying or remote regions (according to the Government’s regulations on border, highland, deep-lying or remote communes) used for dwelling house construction (excluding land in commune centers or district townships);
d/ Land used for the construction of houses for people evacuated from regions stricken by natural calamities.
2.2. Land use levy shall be exempt for subjects being persons with meritorious services to the revolution, who shall be subsidized the whole land use levy amounts on the conditions prescribed in the Prime Minister’s Decision No.118/TTg of February 27, 1996 on support for persons with meritorious services to the revolution to improve their housing conditions, concretely as follows:
a/ Persons with meritorious services to the revolution, if they purchase State-owned apartments in multi-storied condominiums;
b/ Persons who had participated in revolutionary activities before the August 1945 Revolution; heroes of the people’s armed forces, heroic Vietnamese mothers, labor heroes; war invalids, sick soldiers and those who enjoy preferential policies like war invalids and sick soldiers and have lost 81% of their working capacity or more; the fallen heroes’ next of kin, who are currently enjoying monthly sustenance allowances.
2.3. Land use levy shall be exempt for people who had participated in revolutionary activities before the August 1945 Revolution under the Prime Minister’s Decision No.20/2000/QD-TTg of February 3, 2000 on support for people who had participated in revolutionary activities before the August 1945 Revolution to improve their housing conditions.
3. Land use levy reduction
3.1. War invalids, and persons who enjoy preferential policies like war invalids or sick soldiers and have lost from 61% to 80% of their working capacity, shall be entitled to 90% reduction of the payable land use levy;
3.2. War invalids, persons who enjoy preferential policies like war invalids and have lost from 41% to 60% of their working capacity, and persons who had participated in pre-uprising revolutionary activities (who joined in revolutionary organizations in period from January 1, 1945 to the August 1945 General Uprising) shall be entitled to 80% reduction of the payable land use levy;
3.3. Fallen heroes’ next of kin and persons who meritoriously rendered assistance to the revolution and are currently enjoying monthly allowances, war invalids and persons who enjoy preferential policies like war invalids and have lost from 21% to 40% of their working capacity, shall be entitled to 70% reduction of the payable land use levy;
3.4. Revolutionary activists and international duty performers, who have been conferred Resistance Order, First Class, or Victory Order, First Class, shall be entitled to 65% reduction of the payable land use levy.
4. Land use levy exemption or reduction under the Law on Domestic Investment Promotion
Land users who have been assigned land by competent State agencies for execution of investment projects eligible for investment preferences shall be entitled to land use levy exemption or reduction according to the provisions of the legislation on domestic investment promotion.
5. Changes in the land use levy exemption and reduction regime:
The Finance Ministry shall propose other cases of land use levy exemption or reduction to the Prime Minister for consideration and decision.
Where the State’s policy on residential houses and land changes, the subjects eligible for consideration of land use levy exemption or reduction under the provisions of this Circular shall be subject to the new policy as from the effective date of such policy.
6. A land use levy exemption or reduction dossier shall comprise:
6.1. A written declaration for payment of land use levy made according to the set form.
6.2. An application for land use levy exemption or reduction certified by the People�s Committee of the commune, ward or district township where the applicant has registered his/her permanent residence, which is made by the first-time land use levy exemption subject:
- Clearly stating that the land being in use has been assigned, permitted for use purpose change, applied for land use right certificate or attached to the State-owned house.
- Stating the land use levy amount requested to be exempted or reduced.
- Being certified by the medical body or war invalids and social affairs body of the urban district, rural district or provincial town of the subject’s eligibility for the land use levy exemption or reduction regime according to the provisions at Points 2 and 3 of this Section.
5.3. Papers evidencing that the applicant is eligible for the land use levy exemption or reduction. Each paper must include the original enclosed with a notarized copy which shall be kept by the tax agency. The dossiers shall be forwarded to the tax agency where the applicant make the written declaration for land use levy payment for handling.
7. The competence to consider the land use levy exemption or reduction
7.1. The tax agencies that directly collect the land use levy shall base themselves on the applicants and dossiers of exemption or reduction application as mentioned above to verify the legality thereof and determine the land use levy amount to be exempted or reduced for each applicant.
The directors of provincial/municipal Tax Departments shall decide the exemption or reduction for subjects granted the land use right certificates by the provincial/municipal People’s Committees and subjects being persons with meritorious services to the revolution under the provincial/municipal People’s Committees’ management.
The directors of tax sub-departments shall decide the exemption or reduction for subjects granted the land use right certificates by the People’s Committees of districts, provincial capitals or provincial towns.
7.2. For cases of sale of State-owned houses to the current tenants effected by the provincial/municipal Land and Housing Administrations, the land use levy exemption and reduction shall continue to comply with these regulations. One copy of each decision on land use levy exemption or reduction shall be sent to the concerned Tax Department for monitoring and sum-up.
7.3. Decisions on land use levy exemption or reduction must clearly state the land areas and money amounts to be exempted or reduced.
Each decision on land use levy exemption or reduction shall be made into 4 copies: one copy shall be sent to the Land Administration office for carrying out the procedures for granting the land use right certificate, one kept at the tax agency; one sent to the war invalids and social affairs agency and another handed to the exemption or reduction eligible subject.
D. DECLARATION AND PAYMENT OF LAND USE LEVY
I. RESPONSIBILITY OF LAND USERS
Land users shall have the following responsibility:
1. To declare and fully supply necessary documents and papers related to the determination of land use levy and the exemption or reduction thereof (if any) according to regulations of the tax agency;
Within 15 days after the notices on land assignment, permission for land use purpose change or consideration for granting of land use right certificate are issued, the notified subjects shall have to make declarations for land use levy payment according to the set form. Each written declaration for land use levy payment shall be made into 4 copies (one shall be kept at the tax agency for monitoring and urging the collection and payment, one used by the State Treasury, another kept by the land user for filling in the procedures for the granting of the land use right certificate);
2. In cases where the declarers of land use levy payment are unidentified, the current land users or the authorized persons shall have to declare and pay the land use levy according to the provisions in Clauses 1 and 2 of this Section.
II. THE PROCEDURES FOR LAND USE LEVY PAYMENT SHALL BE CARRIED OUT AS FOLLOWS:
1. Land users shall base themselves on the land use levy amounts payable to the State budget inscribed by the tax agencies in the land use levy payment declarations (instead of the tax agencies’ notices), to pay such amounts (in cash or via-account transfer) directly into the State Treasury. If the State Treasury has not yet organized the collection of land use levy from land users, such amounts shall be paid directly to the tax agencies.
2. Tax sub-departments shall organize the monitoring and urging of land use levy collection in cases where the subjects are assigned land and granted the land use right certificates by the People’s Committees of rural or urban districts, provincial capitals or provincial towns according to the provisions of the Land Law. The provincial/municipal Tax Departments shall monitor and urge the collection of land use levy in cases where the subjects are assigned land or granted the land use right certificates by the Government or the provincial/municipal People’s Committees according to the provisions of the Land Law.
3. The State Treasury, upon collecting land use levy, shall have to inscribe on the levy payment paper: the land user’s name, the amount actually paid into the State budget according to the Chapter, Type, Clause, Item 009 and corresponding Sub-Item "Land use levy collection" in the State Budget Index; and upon receiving in full the land use levy amount, make certification of "money received", sign and affix stamp on the written notice or levy payment paper, then circulate it according to the regulations.
In cases where a land user pays levy in installments according to the notice, the collecting agency shall give a receipt or a collection bill issued by the Finance Ministry for each separate collection. As soon as the levy is fully paid, the collecting agency shall give certification signature on the land use levy payment notice.
4. In cases where the tax agencies directly collect the land use levy, they shall have to issue receipts to the land use levy payers. The land use levy payment receipts, issued by the Finance Ministry (General Department of Tax) and coded CT11, when being used, must be inscribed with the land users’ names corresponding to the Chapter, Type, Clause, Item 009 and corresponding Sub-Item "Land use levy collection", and each must be made into 3 copies: the first copy shall be kept at the tax agency, the second copy issued to the levy payer for filling in the procedures for the granting of the land use right certificate, the third copy kept at the collecting agency.
5. The provincial/municipal Tax Departments shall coordinate with the State Treasury in devising measures to organize the land use levy collection convenient for the levy payers, ensuring the land use levy amounts paid into the State budget, and organizing the circulation of vouchers in a quick, neat and rational manner.
III. TIME LIMIT FOR LAND USE LEVY PAYMENT IN CASES WHERE THE LAND IS ASSIGNED BY THE COMPETENT STATE AGENCIES
1. Where the land assignees are liable to pay land use levy, they shall have to fully pay it in lump-sum before being granted the land use right certificates, except otherwise prescribed by law.
2. For subjects that had been assigned land before the promulgation date of Decree No.38/2000/ND-CP and are liable to pay land use levy according to the provisions of the Land Law, but had not yet paid or not yet fully paid the land use levy by the effective date of this Decree, the land users shall have to declare and completely pay the land use levy before September 8, 2001. Cases of deferred payment without the competent State agencies’ permission shall be subject to fines for deferred payment according to the provisions at Point 5 of this Section.
Cases where the deferred payment of land use levy is allowed, the land users shall have to file applications for the deferred payment and clearly explain the reasons therefor, so that the agencies that have issued the land assignment decisions can consider and decide the cases.
3. For cases where land is assigned after the effective date of the Government’s Decree No. 38/2000/ND-CP of August 23, 2000, the land users shall have to make declaration and fully pay the land use levy within 60 days after they accept the hand-over of landmarks and pay levy according to the tax agencies’ notices.
4. Where a land plot needs to be handed over part by part, the land use levy calculation shall be based on the land area actually handed over to the user.
5. Domestic organizations that have been assigned land according to the approved investment projects for construction of dwelling houses, residential quarters, new urban areas or infrastructure for transfer or lease, including cases where the land had been assigned before the effective date of Decree No.38/2000/ND-CP, and have failed to pay or not yet fully paid the land use levy according to the tax agencies’ notices due to their financial difficulties, shall be considered for deferred payment of land use levy according to the execution progress of each project. They may also be considered for deferred payment of land use levy till the conclusion of contracts for transfer or lease of dwelling houses or construction works. The duration of deferred payment shall not exceed 5 years after such organizations accept the land assignment.
Past that deferred payment time limit, if the organizations still fail to fully pay the land use levy, they shall, besides having to fully pay it as prescribed, be subject to a fine of 0.1% (one thousandth) of the land use levy payable to the State budget for each day of deferred payment.
IV. TIME LIMIT FOR LAND USE LEVY PAYMENT WHEN LAND USERS ARE PERMITTED BY COMPETENT STATE AGENCIES TO CHANGE THE LAND USE PURPOSES
When the land use purposes are changed, by converting a levy-free category into a levy-liable category according to the provisions in Section II, Part B of this Circular, the land use levy payment time limit shall be 60 days after the competent State agency permits the change of land use purposes.
Past the above-said land use levy payment time limit, if the land use levy has not been paid or fully paid, the fine for deferred payment on the deferred payment amount shall be imposed according to the provisions at Point 5, Section III, Part D of this Circular.
V. TIME LIMIT FOR LAND USE LEVY PAYMENT FOR CURRENT LAND USERS WHO ARE CONSIDERED BY COMPETENT STATE AGENCIES FOR GRANTING OF LAND USE RIGHT CERTIFICATES (ACCORDING TO ARTICLE 7 OF DECREE NO.38/2000/ND-CP)
1. Current land users without valid papers, who are granted the land use right certificates, shall have to pay land use levy according to the provisions in Section III, Part B of this Circular. The payment time limit shall be 60 days after the tax agencies issue land use levy payment notices.
2. Land users that fully pay the land use levy in lump-sum within the time limit notified by the tax agencies shall enjoy 20% reduction of the payable land use levy. The determination of reduction of lump-sum land use levy shall be stated right on the land use levy declaration with signature of the concerned unit’s head and certification stamp. The land use levy collecting unit shall make daily declaration table according to the set form.
3. Land users that meet with difficulties in their lives, are households under the hunger elimination and poverty alleviation programs, stuck with accidents or are households having members suffering chronic diseases that require long treatment, shall be entitled to defer the land use levy payment.
Land users meeting with difficulties and wishing to defer the land use levy payment shall have to file applications clearly stating reasons for deferred payment to the People’s Committees of communes, wards or district townships where they reside for certification.
The commune, ward or district township People’s Committees shall base themselves on the difficulty degree of each case to propose the amount to be deferred and time duration for deferred payment or not to propose so.
The duration of deferred payment of land use levy in this case shall not exceed 10 years. If land users wish to transfer their land use right according to law, they shall, before effecting the transfer, have to fully pay the land use levy amounts debited on their land use right certificates into the State budget.
4. In cases where a land user’s lump-sum land use levy amount is too large as compared with his/her/its financial capability, such land user may file an application for permission to pay the land use levy in installments, clearly stating the difficulty degree, levy amount to be paid in each installment and time schedule for installment payment. But the deferred payment duration must not exceed 5 years after the receipt of the tax agency’s notice. The People’s Committee of the commune, ward or district township shall consider and propose a duration for deferred land use levy payment. During such deferred payment duration, irregular income, if any, must be partly deducted for paying the outstanding land use levy to the State budget.
5. For all cases where deferred land use levy payment is permitted, the amounts and duration permitted for deferred payment must be clearly stated in land use right certificates.
As soon as the land use levy amounts permitted for deferred payment are fully paid, the land use right certificates shall be renewed.
VI. TIME LIMIT FOR LAND USE LEVY PAYMENT WHEN CURRENTLY RENTED STATE-OWNED HOUSES ARE PURCHASED (ARTICLE 8 OF DECREE NO.38/2000/ND-CP)
The time limit for land use levy payment when State-owned houses are sold to their current tenants shall be 10 years. The amount paid for the first year shall not be under 20% and for each subsequent year, not under 8%. In case of lump-sum payment within 60 days after the signing of house-purchase contracts, the payable land use levy shall be reduced by 20%. The determination of 20% reduction of lump-sum land use levy shall be stated right on the declaration with signature and stamp affixed by the concerned unit’s head. Daily, the land use levy- collecting units shall have to make declaration tables according to the set form.
VII. RESPONSIBILITY OF THE TAX AGENCIES:
1. To guide land users to make land use levy declarations and payment according to the form set by themselves.
2. To examine and verify declaration documents and calculate the land use levy amounts payable to the State budget. In cases where dossiers are incomplete and/or unclear, they shall request the concerned land users to explain and supplement such dossiers. In cases where the land prices, the land areas or land use levy exemption or reduction dossiers are complicated, the concerned tax departments shall coordinate with the finance agencies and land administration offices in calculating the accurate land use levy amounts.
3. To notify the payers of land use levy amounts payable to the State budget, time and place for land use levy payment; monitor, urge and inspect the payment of land use levy into the State Treasury.
4. To issue declaration form for land use levy payment, money payment bills or receipts to the land use levy payers.
5. To settle complaints about the land use levy payment. For cases falling outside their handling competence, they shall, within 5 days after receiving complaints, forward them to the functional agencies for consideration and handling according to the regime.
6. To issue decisions on land use levy exemption or reduction or land use levy amounts permitted for deferred payment stated in the land use levy payment declaration forms for use as basis for granting the land use right certificates and monitoring subjects eligible for deferred payment.
7. To notify in writing the land use levy payment declarers of the lack of grounds for calculating and collecting land use levy, and request them to explain and/or supplement necessary dossiers.
8. To directly collect land use levy, compile dossiers for recording and monitoring subjects permitted to defer the land use levy payment and subjects that have fully paid the land use levy in lump-sum according the tax agencies’ notices and enjoy 20% reduction of land use levy defined in Sections V and VI, Part D of this Circular. Monthly and quarterly, the provincial/municipal Tax Departments shall make lists according to the set form and report them to the General Department of Tax, including cases of selling State-owned houses by the provincial/municipal Land and Housing Administration Services.
E. HANDLING OF VIOLATIONS AND COMMENDATION
I. SANCTIONING
1. Land users who fail to complete the procedures for land use levy declaration and payment in strict compliance with the Government’s Decree No.38/2000/ND-CP of August 23, 2000 shall be sanctioned for tax-related administrative violations and according to the provisions of the land legislation.
2. Persons who abuse their positions and powers to deliberately cause troubles or obstacles to land use levy payment declarers, appropriate or embezzle land use levy money; falsify the land-related dossiers, thus causing losses to the State budget revenues shall, depending on the seriousness of their violations, be administratively sanctioned and/or pay material compensations. If elements constituting crimes are detected, they shall be examined for penal liability according to law provisions.
II. COMPLAINTS
Land users shall have the right to complain about the improper implementation of the regulations on the collection of land use levy according to Decree No.38/2000/ND-CP. Written complaints must be sent to the agencies that directly calculate and collect land use levy within 30 days after the receipt of land use levy payment notices from the tax agencies. Pending the settlement of their complaints, the complainants shall have to pay in time and in full the already notified land use levy amounts.
III. EFFECT OF THE COMPLAINT SETTLEMENT
1. The agencies receiving complaint dossiers, which are improperly made or incomplete, shall request the complainants to supplement or further clarify them and notify the latter thereof within 10 days.
2. The time limit for complaint settlement is 30 days after receiving the dossiers; for complicated cases, this time limit may be prolonged but must not exceed 45 days. For mountainous areas and areas difficult to access, that time limit shall not exceed 60 days after the receipt of complaints.
3. If the complainants disagree with the settling decisions of the complaint-receiving agencies or past the time limit prescribed at Point 2 of this Section their complaints have not been settled yet, they shall have the right to lodge their complaints to the immediate superiors of such agencies.
4. The Finance Minister’s decisions on settling complaints about land use levy collection and/or payment shall be the final ones.
IV. COMMENDATION
Agencies and officials that collect land use levy and other people who make achievements in inspecting or organizing the land use levy collection, detecting acts of violating the provisions of the said Decree shall be commended and/or rewarded according to the current regime.
F. IMPLEMENTATION PROVISIONS
I. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. The General Department of Tax shall have to organize the land use levy collection according to the provisions of Decree No.38/2000/ND-CP and the guidance in this Circular.
2. The People’s Committees of the provinces and centrally-run cities shall have to direct agencies and branches under their respective management in collecting land use levy according to the provisions of Decree No.38/2000/ND-CP and the guidance in this Circular, inspect and handle cases of false declarations or incorrect determination of actual land use duration, thus causing damage to the State or the land use levy payers.
II. SOLUTION OF EXISTING PROBLEMS:
In cases where land users, who had been assigned land or permitted to change their land use purposes before the effective date of Decree No.38/2000/ND-CP and are liable to pay land use levy, have not yet made land use levy payment declaration or have failed to pay or fully pay the land use levy according to land use levy payment notices, they shall, depending on the seriousness of their violations, be sanctioned for tax-related administrative violations and according to the provisions of the land legislation. Cases where land use levy is to be paid after the effective date of the said Decree, the land use levy payment, exemption and reduction shall be effected and the deferred payment of land use levy shall be considered under this Circular’s guidance. Cases where the land use levy had been fully paid under the regulations issued before the effective date of Decree No.38/2000/ND-CP of August 23, 2000, all levy amounts shall neither be retrospectively collected nor refunded.
This Circular takes effect as of the effective date of the Government’s Decree No.38/2000/ND-CP of August 23, 2000.
This Circular replaces Circulars No.02 TC/TCT of January 4, 1995; No.25 TC/TCT of March 27, 1995; No.57 TC/TCT of September 23, 1996; No.70 TC/TCT of August 18, 1994 and No.12 TC/TCT of February 11, 1995 of the Finance Ministry. The previous stipulations contrary to this Circular are now all annulled.
 

 
FOR THE FINANCE MINISTER
VICE MINISTER





Pham Van Trong

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!