Thông tư 02/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 02/TC-TCT NGÀY 4-1-1995 HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/CP NGÀY 17-8-1994 CỦA CHÍNH PHỦ

 VỀ VIỆC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 89/CP ngày 17-8-1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính;

Sau khi thống nhất với Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:
1. Tiền sử dụng đất:
a) Đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất là diện tích đất công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã quy định tại Điều 23, Điều 24 Luật đất đai (dưới đây gọi chung là Nhà nước) giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (trừ những trường hợp nêu tại tiết c điểm này) hoặc diện tích đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nay được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, bao gồm các trường hợp sau đây:
- Nhà nước dùng diện tích đất chưa sử dụng và chưa giao cho tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân nào sử dụng theo quy định tại Điều 72 Luật đất đai (kể cả đất đang sử dụng không hợp pháp) để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;
- Nhà nước dùng diện tích đất thu hồi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân này để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng, kể cả đất trước đây Nhà nước đã giao cho tổ chức sử dụng nay thu hồi để giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối được Nhà nước cho phép tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích khác theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai.
Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng, thì diện tích đất giao để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở là đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất.
b) Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại tiết a điểm này.
c) Không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất trong những trường hợp sau đây:
- Đất được giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;
- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;
- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho cá nhân hoặc tổ chức, đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách;
- Đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đó đang ở hợp pháp (không thuộc diện lấn chiếm) nay thực hiện việc hợp thức hoá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.
2. Lệ phí địa chính:
a) Lệ phí địa chính là khoản thu khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện công việc về địa chính sau đây:
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất);
- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: chứng nhận thay đổi về chủ sử dụng đất, thay đổi về hình thể, diện tích thửa đất, thay đổi về mục đích sử dụng đất;
- Trích lục hồ sơ địa chính, gồm trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính, theo yêu cầu của người sử dụng đất.
b) Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không phân biệt được Nhà nước giao đất hay không được giao đất, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết một trong những công việc về địa chính nêu tại tiết a điểm này, đều phải nộp lệ phí địa chính.
II- CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:
1. Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất mỗi mét vuông (đ/m2) tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp.
Số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước được xác định như sau:
                                       Diện tích đất                                       Số tiền
Số tiền sử                       được giao hoặc            Giá đất            (sử dụng
dụng đất phải    =          được phép chuyển   x mỗi mét      -    đất được
nộp NSNN                    mục đích sử                 vuông              miễn hoặc
                                       dụng (m2)                   (đ/m2) giảm)
Trong đó:
a) Diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, là diện tích đất được Nhà nước giao cho người sử dụng đất hoặc diện tích đất giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác; diện tích đất Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, được Nhà nước cho phép sử dụng để xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật;
b) Giá mỗi mét vuông (đ/m2) để tính tiền sử dụng đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, theo khung giá các loại đất Chính phủ ban hành tại Nghị định số 87/CP ngày 17-8-1994, phù hợp với thực tế địa phương.
Trường hợp đất đấu giá, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá. Giá đất trúng giá thấp nhất phải bằng giá tính tiền sử dụng đất của loại đất cùng hạng và vị trí với đất đấu giá, do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định theo khung giá các loại đất Chính phủ đã quy định tại Nghị định số 87/CP.
Đối với trường hợp đất giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được phép sử dụng vào mục đích khác, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích khi giao đất.
c) Số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp, xác định như sau:
                                       Diện tích đất
Số tiền sử                       được giao hoặc            Giá đất                        Tỷ lệ
dụng đất         =             được phép chuyển   x  mỗi mét          x           được miễn
được miễn hoặc                         mục đích sử                 vuông                          hoặc
giảm nộp (đ)                  dụng(m2)                    (đ/m2)                         giảm
Tỷ lệ được miễn hoặc giảm nộp tiền sử dụng đất, thực hiện theo hướng dẫn tại mục IV Thông tư này.
2) Mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định như sau:
Số TT                 Tên công việc về địa chính          Đơn vị tính     Mức thu (đồng)
1.            Cấp giấy chứng nhận quyền
               sử dụng đất:                                                đ/giấy
a.            Hộ gia đình, cá nhân
               + Thuộc xã vùng núi, vùng cao                       -                           5.000
               + Thuộc xã trung du, đồng bằng                     -                         10.000
               + Thuộc vùng đô thị                                        -                         20.000
b.            Tổ chức                                                           -                       100.000
2.            Chứng nhận đăng ký biến động về
               đất đai                                                                      đ/lần
a.            Hộ gia đình, cá nhân
               + Thuộc xã vùng núi, vùng cao                       -                           5.000
               + Thuộc xã trung du, đồng bằng
               đô thị                                                               -                         10.000
b.            Tổ chức                                                           -                         20.000
3.            Trích lục hồ sơ địa chính                             đ/văn
                                                                                 bản hoặc
                                                                                  thửa đất                    5.000
III- KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:
1. Kê khai, nộp tiền sử dụng đất:
a) Người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất có nghĩa vụ:
- Kê khai và cung cấp cho cơ quan Thuế nơi nộp tiền sử dụng đất các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất theo mẫu đính kèm Thông tư này. Thời hạn kê khai và cung cấp tài liệu cần thiết chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Tờ khai nộp tiền sử dụng đất phải lập hai bản, sau khi cơ quan Thuế đã xác định số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước: lưu một bản tại cơ quan Thuế, một bản làm thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế trước khi được cấp giấy nhận quyền sử dụng đất hoặc được cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với các đối tượng được Nhà nước giao sử dụng đất thuộc quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn riêng.
Thủ tục nộp tiền sử dụng đất, thực hiện như sau:
Người sử dụng đất căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp ghi trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền của người sử dụng đất thì nộp trực tiếp cho cơ quan Thuế.
Khi nộp tiền, người nộp tiền phải ghi vào giấy nộp tiền: chương, loại, khoản, hạng tương ứng với tên người sử dụng đất (người được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất), mục 28 "tiền sử dụng đất" mục lục ngân sách Nhà nước quy định, số tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách. Cơ quan Kho bạc khi nhận được tiền phải xác nhận vào giấy nộp tiền "đã thu tiền", ký tên, đóng dấu và luân chuyển theo quy định.
Trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, thì khi thu tiền phải cấp biên lai cho người nộp tiền sử dụng đất. Biên lai thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, ký hiệu CT11, khi sử dụng phải ghi rõ: tên người sử dụng đất tương ứng với chương, loại, khoản, hạng, mục 28 "tiền sử dụng đất", lập thành ba liên: liên 1 chuyển cho cơ quan Thuế, liên 2 cấp cho người nộp tiền, liên 3 lưu tại người thu tiền.
Tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế nơi có đất được giao tổ chức thu đối với các trường hợp được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai; do Phòng Lệ phí trước bạ của Cục Thuế tổ chức thu đối với các trường hợp được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất theo quy định của Luật đất đai.
b) Cơ quan Thuế, có trách nhiệm:
- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai nộp tiền sử dụng đất;
- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai, tính và duyệt số tiền sử dụng đất phải nộp, thời hạn nộp, nơi nộp cho người sử dụng đất biết và đôn đốc nộp tiền sử dụng đất cho Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định.
- Thực hiện thu, nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước đối với trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu.
Tiền sử dụng đất thu ngày nào phải nộp ngân sách ngày đó, trường hợp ở những nơi xa Kho bạc, thì thời gian nộp có thể dài hơn, nhưng chậm nhất là 10 ngày phải nộp một lần. Trường hợp trong ngày số tiền thu được từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên thì phải nộp hết số tiền sử dụng đất đã thu vào ngân sách Nhà nước.
d) Cơ quan Địa chính các cấp, cơ quan Nhà nước thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định. Đồng thời chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất ghi trên giấy nộp tiền đã có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp nộp tiền vào Kho bạc) hoặc biên lai thu tiền sử dụng đất do cơ quan Thuế cấp (trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền) hoặc quyết định miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, phù hợp với số tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan Thuế có thẩm quyền ghi trên thông báo nộp tiền (tờ khai).
2. Thu, nộp lệ phí địa chính:
- Cơ quan Địa chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính nêu tại điểm 2 mục I Thông tư này, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với việc thực hiện công việc về địa chính, khi thu phải cấp biên lai thu tiền cho người nộp lệ phí.
- Biên lai thu lệ phí địa chính do Bộ Tài chính thống nhất quản lý. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương in và phát hành sử dụng biên lai thu lệ phí địa chính thống nhất trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành.
Cơ quan Địa chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhận biên lai thu lệ phí địa chính tại Chi cục Thuế nơi đóng trụ sở, cơ quan Địa chính tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương nếu có thu lệ phí địa chính, thì nhận tại Cục Thuế tỉnh, thành phố. Cơ quan Địa chính có trách nhiệm quản lý sử dụng, thanh toán, quyết toán biên lai và tiền thu lệ phí địa chính với cơ quan Thuế đã cấp biên lai, theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.
- Cơ quan Địa chính huyện, quận tổ chức thu lệ phí địa chính đến từng xã, phường. Trường hợp uỷ nhiệm cho xã, phường thu lệ phí địa chính, thì xã, phường được trích thù lao cho uỷ nhiệm thu tỷ lệ (%) trên số tiền lệ phí địa chính đã thu được trước khi nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, như sau: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 5% (năm phần trăm); các tỉnh, thành phố khác: 8% (tám phần trăm). Số tiền lệ phí địa chính còn lại sau khi trừ số đã trích cho uỷ nhiệm thu (95% đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 92% đối với các tỉnh - thành phố khác), phải nộp về cơ quan địa chính huyện, quận để nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.
Cơ quan Địa chính huyện, quận có nhiệm vụ sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi tình hình thu, nộp lệ phí địa chính trên địa bàn; tổ chức thu kịp thời lệ phí địa chính ở các xã, phường và mỗi tháng chậm nhất vào ngày 10 phải nộp hết số lệ phí phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi cơ quan Địa chính đóng trụ sở, ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục 35 "lệ phí" mục lục ngân sách Nhà nước quy định.
Trường hợp Sở Địa chính tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện các công việc về địa chính, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với thực hiện công việc địa chính và phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi giao dịch như thời hạn quy dịnh đối với cơ quan Địa chính huyện, quận.
- Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Địa chính kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp lệ phí địa chính vào ngân sách Nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.
VI- MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1. Được miễn thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:
a) Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai (trừ đất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân), cụ thể như sau:
- Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm đất dùng để xây dựng: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.
- Đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:
+ Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;
+ Đất làm các căn cứ không quân, hải quân và các căn cứ quân sự khác;
+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;
+ Đất sử dụng vào các ga, cảng quân sự;
+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;
+ Đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang;
+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;
+ Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;
+ Đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
b) Đất dùng để ở tại xã nông thôn thuộc miền núi, hải đảo, vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới theo quy định của pháp luật;
c) Đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi.
Trường hợp đất được đền bù có giá trị cao hơn giá trị đất bị thu hồi, thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất phần chênh lệch giá trị giữa đất được đền bù và đất bị thu hồi (giá trị đất được đền bù - giá trị đất bị thu hồi).
2. Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Việc miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại tiết b của điểm 1 và điểm 2 mục này được xác dịnh trên cơ sở diện tích đất thực tế giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân, nhưng chỉ miễn hoặc giảm trong khuôn khổ hạn mức đất ở, quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai.
Mỗi đối tượng được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần khi được Nhà nước giao đất (trừ trường hợp đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c, điểm 1 mục này). Tất cả các lần giao đất khác, không phân biệt giao bổ sung diện tích và thứ tự số lần giao đất, đều phải nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Thủ tục miễn, giảm thu tiền sử dụng đất:
Người sử dụng đất thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này, phải xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơ và thực hiện các thủ tục sau đây:
- Kê khai với cơ quan Thuế theo mẫu quy định tại Thông tư này;
- Có đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, nêu rõ lý do và số lần đã được miễn hoặc giảm.
Đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải có ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú;
- Thông báo giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thông báo phải ghi cụ thể: tên người sử dụng đất, lý do được giao đất, mục đích sử dụng đất, vị trí, hạng đất, diện tích, thời hạn sử dụng đất (nếu có);
- Các hồ sơ khác liên quan để xác định đúng đối tượng thuộc diện miễn, giảm thu tiền sử dụng đất như: quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép xây dựng công trình phải sử dụng đất thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất đang sử dụng và đền bù đất khác, giấy chứng nhận người có công với Cách mạng và đối tượng chính sách (bản sao đã được công chứng) v.v...
Cơ quan Thuế, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, thực hiện kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu với kê khai. Nếu đúng đối tượng thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, mà chưa được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất lần nào, thì giải quyết miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất trong khuôn khổ hạn mức đất quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai. Việc miễn, giảm phải có quyết định bằng văn bản đúng thẩm quyền sau đây:
- Cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao đất theo quy định của Luật đất đai;
- Chi cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai.
V- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG
1. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này thì không được giao đất, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng tham ô hoặc làm thất thoát tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô hoặc thất thoát và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Cơ quan Thuế và cơ quan Địa chính, nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải trả lại cho người hộp toàn bộ số tiền bị thiệt hại, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát hiện.
3. Cơ quan, cán bộ Thuế và Địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này, thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.
VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan Thuế các cấp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Địa chính hướng dẫn, tổ chức thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng Nghị định số 89/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Đề nghị Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của Đảng, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra và thi hành đúng quy định tại Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17-8-1994, các trường hợp giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành 15-10-1993 đến ngày 17-8-1994, nếu chưa nộp tiền sử dụng đất, thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Thuộc tính văn bản
Thông tư 02/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 89/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 02/TC/TCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hồ Tế
Ngày ban hành: 04/01/1995 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

THôNG Tư

CủA Bộ TàI CHíNH Số 02/TC-TCT NGàY 4-1-1995 HướNG DẫN
THựC HIệN NGHị địNH Số 89/CP NGàY 17-8-1994 CủA CHíNH PHủ
Về VIệC THU TIềN Sử DụNG đấT Và Lệ PHí địA CHíNH

 

Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 89/CP ngày 17-8-1994 về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính;

Sau khi thống nhất với Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính như sau:

 

I. ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

 

1. Tiền sử dụng đất:

a) Đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất là diện tích đất công được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã quy định tại Điều 23, Điều 24 Luật đất đai (dưới đây gọi chung là Nhà nước) giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng (trừ những trường hợp nêu tại tiết c điểm này) hoặc diện tích đất được giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, nay được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác, bao gồm các trường hợp sau đây:

- Nhà nước dùng diện tích đất chưa sử dụng và chưa giao cho tổ chức, hộ gia đinh, cá nhân nào sử dụng theo quy định tại Điều 72 Luật đất đai (kể cả đất đang sử dụng không hợp pháp) để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật;

- Nhà nước dùng diện tích đất thu hồi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân này để giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng, kể cả đất trước đây Nhà nước đã giao cho tổ chức sử dụng nay thu hồi để giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng;

- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối được Nhà nước cho phép tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích khác theo quy định tại Điều 22 Luật đất đai.

Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, nếu được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng, thì diện tích đất giao để sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở là đối tượng phải chịu tiền sử dụng đất.

b) Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là người sử dụng đất) được Nhà nước giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại tiết a điểm này.

c) Không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất trong những trường hợp sau đây:

- Đất được giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

- Đất do Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê đã nộp tiền thuê đất;

- Đất có nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bán cho cá nhân hoặc tổ chức, đã tính tiền sử dụng đất trong giá bán nhà để nộp tiền vào ngân sách;

- Đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đó đang ở hợp pháp (không thuộc diện lấn chiếm) nay thực hiện việc hợp thức hoá quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà.

2. Lệ phí địa chính:

a) Lệ phí địa chính là khoản thu khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện công việc về địa chính sau đây:

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm cả cấp giấy hợp thức hoá quyền sử dụng đất);

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, bao gồm: chứng nhận thay đổi về chủ sử dụng đất, thay đổi về hình thể, diện tích thửa đất, thay đổi về mục đích sử dụng đất;

- Trích lục hồ sơ địa chính, gồm trích lục bản đồ hoặc các văn bản cần thiết trong hồ sơ địa chính, theo yêu cầu của người sử dụng đất.

b) Tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, không phân biệt được Nhà nước giao đất hay không được giao đất, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết một trong những công việc về địa chính nêu tại tiết a điểm này, đều phải nộp lệ phí địa chính.

 

II- CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

 

1. Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất mỗi mét vuông (đ/m2) tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp.

Số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước được xác định như sau:

Diện tích đất Số tiền

Số tiền sử được giao hoặc Giá đất (sử dụng

dụng đất phải = được phép chuyển x mỗi mét - đất được

nộp NSNN mục đích sử vuông miễn hoặc

dụng (m2) (đ/m2) giảm)

Trong đó:

a) Diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, là diện tích đất được Nhà nước giao cho người sử dụng đất hoặc diện tích đất giao để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được Nhà nước cho phép sử dụng vào mục đích khác; diện tích đất Nhà nước giao cho tổ chức sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, được Nhà nước cho phép sử dụng để xây dựng nhà ở và giao cho hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Giá mỗi mét vuông (đ/m2) để tính tiền sử dụng đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, theo khung giá các loại đất Chính phủ ban hành tại Nghị định số 87/CP ngày 17-8-1994, phù hợp với thực tế địa phương.

Trường hợp đất đấu giá, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá. Giá đất trúng giá thấp nhất phải bằng giá tính tiền sử dụng đất của loại đất cùng hạng và vị trí với đất đấu giá, do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định theo khung giá các loại đất Chính phủ đã quy định tại Nghị định số 87/CP.

Đối với trường hợp đất giao để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, được phép sử dụng vào mục đích khác, thì giá thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích khi giao đất.

c) Số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm nộp, xác định như sau:

Diện tích đất

Số tiền sử được giao hoặc Giá đất Tỷ lệ

dụng đất = được phép chuyển x mỗi mét x được miễn

được miễn hoặc mục đích sử vuông hoặc

giảm nộp (đ) dụng(m2) (đ/m2) giảm

Tỷ lệ được miễn hoặc giảm nộp tiền sử dụng đất, thực hiện theo hướng dẫn tại mục IV Thông tư này.

2) Mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định như sau:

Số TT Tên công việc về địa chính Đơn vị tính Mức thu (đồng)

1. Cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất: đ/giấy

a. Hộ gia đình, cá nhân

+ Thuộc xã vùng núi, vùng cao - 5.000

+ Thuộc xã trung du, đồng bằng - 10.000

+ Thuộc vùng đô thị - 20.000

b. Tổ chức - 100.000

2. Chứng nhận đăng ký biến động về

đất đai đ/lần

a. Hộ gia đình, cá nhân

+ Thuộc xã vùng núi, vùng cao - 5.000

+ Thuộc xã trung du, đồng bằng

đô thị - 10.000

b. Tổ chức - 20.000

3. Trích lục hồ sơ địa chính đ/văn

bản hoặc

thửa đất 5.000

 

 

 

 

III- KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH:

 

1. Kê khai, nộp tiền sử dụng đất:

a) Người sử dụng đất thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất có nghĩa vụ:

- Kê khai và cung cấp cho cơ quan Thuế nơi nộp tiền sử dụng đất các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc xác định tiền sử dụng đất theo mẫu đính kèm Thông tư này. Thời hạn kê khai và cung cấp tài liệu cần thiết chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày được thông báo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Tờ khai nộp tiền sử dụng đất phải lập hai bản, sau khi cơ quan Thuế đã xác định số tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách Nhà nước: lưu một bản tại cơ quan Thuế, một bản làm thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất.

- Nộp đủ tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế trước khi được cấp giấy nhận quyền sử dụng đất hoặc được cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Đối với các đối tượng được Nhà nước giao sử dụng đất thuộc quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn riêng.

Thủ tục nộp tiền sử dụng đất, thực hiện như sau:

Người sử dụng đất căn cứ vào thông báo số tiền phải nộp ghi trong tờ khai nộp tiền sử dụng đất của cơ quan Thuế, trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào Kho bạc Nhà nước. Nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền của người sử dụng đất thì nộp trực tiếp cho cơ quan Thuế.

Khi nộp tiền, người nộp tiền phải ghi vào giấy nộp tiền: chương, loại, khoản, hạng tương ứng với tên người sử dụng đất (người được giao đất hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất), mục 28 "tiền sử dụng đất" mục lục ngân sách Nhà nước quy định, số tiền sử dụng đất thực nộp vào ngân sách. Cơ quan Kho bạc khi nhận được tiền phải xác nhận vào giấy nộp tiền "đã thu tiền", ký tên, đóng dấu và luân chuyển theo quy định.

Trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền sử dụng đất, thì khi thu tiền phải cấp biên lai cho người nộp tiền sử dụng đất. Biên lai thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành, ký hiệu CT11, khi sử dụng phải ghi rõ: tên người sử dụng đất tương ứng với chương, loại, khoản, hạng, mục 28 "tiền sử dụng đất", lập thành ba liên: liên 1 chuyển cho cơ quan Thuế, liên 2 cấp cho người nộp tiền, liên 3 lưu tại người thu tiền.

Tiền sử dụng đất do Chi cục Thuế nơi có đất được giao tổ chức thu đối với các trường hợp được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai; do Phòng Lệ phí trước bạ của Cục Thuế tổ chức thu đối với các trường hợp được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất theo quy định của Luật đất đai.

b) Cơ quan Thuế, có trách nhiệm:

- Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghiêm chỉnh việc kê khai nộp tiền sử dụng đất;

- Kiểm tra, xác minh tài liệu kê khai, tính và duyệt số tiền sử dụng đất phải nộp, thời hạn nộp, nơi nộp cho người sử dụng đất biết và đôn đốc nộp tiền sử dụng đất cho Kho bạc Nhà nước theo đúng thời hạn quy định.

- Thực hiện thu, nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước đối với trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu.

Tiền sử dụng đất thu ngày nào phải nộp ngân sách ngày đó, trường hợp ở những nơi xa Kho bạc, thì thời gian nộp có thể dài hơn, nhưng chậm nhất là 10 ngày phải nộp một lần. Trường hợp trong ngày số tiền thu được từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên thì phải nộp hết số tiền sử dụng đất đã thu vào ngân sách Nhà nước.

d) Cơ quan Địa chính các cấp, cơ quan Nhà nước thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định. Đồng thời chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất ghi trên giấy nộp tiền đã có xác nhận của cơ quan Kho bạc Nhà nước (đối với trường hợp nộp tiền vào Kho bạc) hoặc biên lai thu tiền sử dụng đất do cơ quan Thuế cấp (trường hợp cơ quan Thuế trực tiếp thu tiền) hoặc quyết định miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, phù hợp với số tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan Thuế có thẩm quyền ghi trên thông báo nộp tiền (tờ khai).

2. Thu, nộp lệ phí địa chính:

- Cơ quan Địa chính, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính nêu tại điểm 2 mục I Thông tư này, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với việc thực hiện công việc về địa chính, khi thu phải cấp biên lai thu tiền cho người nộp lệ phí.

- Biên lai thu lệ phí địa chính do Bộ Tài chính thống nhất quản lý. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương in và phát hành sử dụng biên lai thu lệ phí địa chính thống nhất trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành.

Cơ quan Địa chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhận biên lai thu lệ phí địa chính tại Chi cục Thuế nơi đóng trụ sở, cơ quan Địa chính tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương nếu có thu lệ phí địa chính, thì nhận tại Cục Thuế tỉnh, thành phố. Cơ quan Địa chính có trách nhiệm quản lý sử dụng, thanh toán, quyết toán biên lai và tiền thu lệ phí địa chính với cơ quan Thuế đã cấp biên lai, theo đúng chế độ của Bộ Tài chính quy định.

- Cơ quan Địa chính huyện, quận tổ chức thu lệ phí địa chính đến từng xã, phường. Trường hợp uỷ nhiệm cho xã, phường thu lệ phí địa chính, thì xã, phường được trích thù lao cho uỷ nhiệm thu tỷ lệ (%) trên số tiền lệ phí địa chính đã thu được trước khi nộp tiền vào ngân sách Nhà nước, như sau: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: 5% (năm phần trăm); các tỉnh, thành phố khác: 8% (tám phần trăm). Số tiền lệ phí địa chính còn lại sau khi trừ số đã trích cho uỷ nhiệm thu (95% đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; 92% đối với các tỉnh - thành phố khác), phải nộp về cơ quan địa chính huyện, quận để nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

Cơ quan Địa chính huyện, quận có nhiệm vụ sử dụng sổ sách, chứng từ kế toán để theo dõi tình hình thu, nộp lệ phí địa chính trên địa bàn; tổ chức thu kịp thời lệ phí địa chính ở các xã, phường và mỗi tháng chậm nhất vào ngày 10 phải nộp hết số lệ phí phải nộp của tháng trước vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi cơ quan Địa chính đóng trụ sở, ghi vào chương, loại, khoản, hạng tương ứng mục 35 "lệ phí" mục lục ngân sách Nhà nước quy định.

Trường hợp Sở Địa chính tỉnh, thành phố trực tiếp thực hiện các công việc về địa chính, có nhiệm vụ thu lệ phí địa chính đồng thời với thực hiện công việc địa chính và phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nơi giao dịch như thời hạn quy dịnh đối với cơ quan Địa chính huyện, quận.

- Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Địa chính kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, nộp lệ phí địa chính vào ngân sách Nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư này.

 

VI- MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

1. Được miễn thu tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

a) Đất được giao để sử dụng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh theo quy định tại Điều 58, khoản 1 Điều 65 của Luật đất đai (trừ đất sử dụng vào xây dựng nhà ở của hộ gia đình và cá nhân), cụ thể như sau:

- Đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm đất dùng để xây dựng: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.

- Đất được Nhà nước giao sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm:

+ Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;

+ Đất làm các căn cứ không quân, hải quân và các căn cứ quân sự khác;

+ Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;

+ Đất sử dụng vào các ga, cảng quân sự;

+ Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;

+ Đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang;

+ Đất làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;

+ Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;

+ Đất xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

b) Đất dùng để ở tại xã nông thôn thuộc miền núi, hải đảo, vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới theo quy định của pháp luật;

c) Đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với giá trị đất bị thu hồi.

Trường hợp đất được đền bù có giá trị cao hơn giá trị đất bị thu hồi, thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất phần chênh lệch giá trị giữa đất được đền bù và đất bị thu hồi (giá trị đất được đền bù - giá trị đất bị thu hồi).

2. Đất ở cho người có công với cách mạng và đối tượng chính sách khác, thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.

Việc miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại tiết b của điểm 1 và điểm 2 mục này được xác dịnh trên cơ sở diện tích đất thực tế giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân, nhưng chỉ miễn hoặc giảm trong khuôn khổ hạn mức đất ở, quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai.

Mỗi đối tượng được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần khi được Nhà nước giao đất (trừ trường hợp đất giao để đền bù cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất thì thực hiện theo hướng dẫn tại tiết c, điểm 1 mục này). Tất cả các lần giao đất khác, không phân biệt giao bổ sung diện tích và thứ tự số lần giao đất, đều phải nộp tiền sử dụng đất theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Thủ tục miễn, giảm thu tiền sử dụng đất:

Người sử dụng đất thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất nêu tại điểm 1, điểm 2 mục này, phải xuất trình cho cơ quan Thuế hồ sơ và thực hiện các thủ tục sau đây:

- Kê khai với cơ quan Thuế theo mẫu quy định tại Thông tư này;

- Có đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, nêu rõ lý do và số lần đã được miễn hoặc giảm.

Đơn đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải có ý kiến xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi có hộ khẩu thường trú;

- Thông báo giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thông báo phải ghi cụ thể: tên người sử dụng đất, lý do được giao đất, mục đích sử dụng đất, vị trí, hạng đất, diện tích, thời hạn sử dụng đất (nếu có);

- Các hồ sơ khác liên quan để xác định đúng đối tượng thuộc diện miễn, giảm thu tiền sử dụng đất như: quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép xây dựng công trình phải sử dụng đất thuộc diện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, quyết định thu hồi đất đang sử dụng và đền bù đất khác, giấy chứng nhận người có công với Cách mạng và đối tượng chính sách (bản sao đã được công chứng) v.v...

Cơ quan Thuế, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, thực hiện kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu với kê khai. Nếu đúng đối tượng thuộc diện được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất, mà chưa được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất lần nào, thì giải quyết miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất cho người sử dụng đất trong khuôn khổ hạn mức đất quy định tại Điều 54 và Điều 57 Luật đất đai. Việc miễn, giảm phải có quyết định bằng văn bản đúng thẩm quyền sau đây:

- Cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao đất theo quy định của Luật đất đai;

- Chi cục Thuế quyết định miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất theo quy định của Luật đất đai.

 

V- XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

 

1. Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Thông tư này thì không được giao đất, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng tham ô hoặc làm thất thoát tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô hoặc thất thoát và tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.

Cơ quan Thuế và cơ quan Địa chính, nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải trả lại cho người hộp toàn bộ số tiền bị thiệt hại, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát hiện.

3. Cơ quan, cán bộ Thuế và Địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm quy định tại Thông tư này, thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

 

VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Cơ quan Thuế các cấp có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan Địa chính hướng dẫn, tổ chức thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng Nghị định số 89/CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Đề nghị Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của Đảng, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, kiểm tra và thi hành đúng quy định tại Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17-8-1994, các trường hợp giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành 15-10-1993 đến ngày 17-8-1994, nếu chưa nộp tiền sử dụng đất, thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. Những quy định trước đây trái với Nghị định 89/CP và hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ.

 

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------
No: 02-TC/TCT
Hanoi, January 04, 1995

 CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF DECREE No. 89-CP ON THE 17th OF AUGUST, 1994 OF THE GOVERNMENT ON THE COLLECTION OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE
Pursuant to Decree No. 89-CP on the 17th of August, 1994 of the Government on the collection of land use levy and land administration fee;
After consultation with the General Administration of Land;
The Ministry of Finance gives the following guidance for the collection of land use levy and land administration fee:
I. OBJECTS LIABLE TO THE COLLECTION AND PAYMENT OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE:
1. Land use levy:
a/ The objects liable to land use levy comprise the public land which has been assigned by the authorized State agency defined in Articles 23 and 24 of the Land Law (hereafter referred to as the State) to organizations, households or individuals for use (except the cases stipulated in Period c/ of this Point) or the land assigned for use in agricultural production, forestry, aquaculture or salt production, and which is now allowed by the State to be used for other purposes as hereunder defined:
- The State assigns the land not yet used or not yet assigned to any organization, household or individual as stipulated in Article 72 of the Land Law (including land under illegal use) to an organization, household or individual, for use as stipulated by law;
- The State assigns land recovered from an organization, household or individual to assign to another organization, household or individual to assign to another organization, household or individual, including the land which was previously assigned to an organization and which is now recovered and assigned to a household or individual;
- The land which is used for agricultural production, forestry, aquaculture or salt production, and which is now allocated by the State to an organization, a household or an individual for use in other purposes as stipulated in Article 22 of the Land Law.
If the land organization which has been assigned land by the State for use in defense and security purposes, national or public interests, is now allowed by the State to use this land for the construction of dwelling houses and assign to a household or an individual for use and management, the area of land used for the purpose of house construction is subject to land use levy.
b/ The objects liable to payment of land use levy are the organizations, households and individuals (land users for short) that are allocated land by the State, or that are allowed to change the purpose of land use defined at Period a/ of this Point.
c/ The following cases are not liable to land use fee when allocated land by the State;
- The land allocated for agricultural production, forestry, aquaculture and salt production;
- The land rented by the State to the organizations and individuals that have paid land rent;
- The land with dwelling houses on it and owned by the State, and which has been sold to an individual or an organization, and its price already includes the land use levy and has been paid to the budget;
- The land of an organization, household or individual with a dwelling house on it which is being used legally (not be longing to the land encroachment cases) and which is now subject to the legalization of the land use right and house ownership.
2. Land administration fee:
a/ Land administration fee is the fee collected when the authorized State agency conducts one of the following jobs in land administration:
- Issuing the certificate of land use right (including the certificate legalizing the land use right);
- Certifying the changes concerning the land, including the certification of the change in the land use right, the change in the form and area of the land, and the change in the purpose of land use;
- Excerpting the land administration dossier, including maps or other necessary documents in the land administration dossier, at the request of the land user.
b/ All organizations, households and individuals, whether they are allocated land by the State or not, that have one of the affairs concerning land administration mentioned at Period a/ of this Point settled by the authorized State agency, shall have to pay land administration fee.
II. BASES FOR THE CALCULATION OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE:
1. The bases for the calculation of land use levy are the land area (square meter) allocated or allowed to change the purpose of its use, the price of land per square meter at the time of the collection of the land use levy, and the exemption or reduction of land use levy.
The land use levy to be paid to the State budget shall be determined as follows:
(Land use levy to be paid to the State budget) = {(Land area allocated or allowed to change the purpose of its use (sqm)) x Price of one square meter} - (Exemption or reduction of land use levy)
The following should be taken into account:
a/ The land area allocated or allowed to change the purpose of its use is the land area allocated by the State to the land user, or the land area allocated for agricultural production, forestry, aquaculture or salt production which is now allowed for other uses; the land allocated by the State to an organization for use in defense, security purposes, national or public interest, which is now allowed by the State to be used for the construction of dwelling houses and assigned to households or individuals for use and management as prescribed by law;
b/ The price of each square meter of land used for the calculation of the land use levy shall be set by the People's Committees of provinces and cities directly under the Central Government, according to the price bracket of various categories of land issued by the Government in Decree No.87-CP on the 17th of August, 1994, and in conformity with the practical situation in the locality.
In case the land is offered for bidding, the land use levy is the price of the winning bid. The lowest price of the winning bid shall be equal to the price of land used for the calculation of the land use levy is the price of the winning bid shall be equal to the price of land used for the calculation of the land use levy for the land of the same category and location, set by the People's Committee of provinces and cities according to the price bracket of various categories of land defined by the Government in Decree No.87-CP on the 17th of August, 1994.
With regard to the land allocated for use in agricultural production, forestry, aquaculture and salt production which is now allowed for other uses, the land use levy is the price of land to be used for the purpose committed at the time of the land allocation.
c/ The exemption or reduction of land use levy is defined as follows:
Exemption or reduction of levy (in VND) = Land area allocated or allowed for other uses (sqm) x Price of land (VND/sqm) = Rate of exemption or reduction
The rate of exemption or reduction of land use levy shall follow the guidance in Item IV of this Circular.
2. The rate of fee collected for each kind of work in land administration is defined as follows:
Number Land administration jobs Unit Fee (in VND)
1. Issuing certificate of land use right: VND/certificate
a/ To households, individuals:
+ In mountainous and highland areas " 5,000
+ In midland and plain communes " 10,000
+ In urban areas " 20,000
b/ To organization: " 100,000
2. Certifying changes about land: VND/time
a/ For households and individuals
+ In mountainous and highland areas " 5,000
+ In midland and plain communes and " 10,000
urban areas " 20,000
3 b/ For organizations VND/one 5,000
Excerpting land administrative dossies document or piece of land
III. DECLARATION FOR PAYMENT OF LAND USE LEVY AND LAND ADMINISTRATION FEE:
1. Declaration and payment of land use levy:
a/ The land user who is liable to pay land use levy has the following obligations:
- To declare and supply to the tax agency where the levy is paid all the necessary documents related to the delermination of the land use levy. The time-limit for the declaration and the supply of the necessary documents shall not be longer than 15 days after he/she is notified by the authorized State agency of the land allocation or the permission to change the use of the land.
The declaration for payment of the land use levy shall be done in two copies, after the tax agency has determined the land use levy to be paid to the State budget: one copy to be kept at the tax agency, and the other shall be used as a notice of payment of land use levy to the land user.
- To pay fully the land use levy to the State as notified by the tax agency, before he/she is issued with the certificate of land use or the permit to change the use of the land.
- The persons, to whom the State allocates land belonging to the land fund for use in the construction of infrastructure works, shall pay the land-use levy according to a separate guiding document.
Procedures for payment of land use levy:
The land user shall base himself/herself on the notification of the levy to be paid written in the declaration of the land use levy sent to the tax agency. He/she shall directly make the payment (in cash or cheque) to the State Treasury. If the latter is not prepared to collect the levy from the land user, he/she shall directly make the payment to the Tax Agency.
During the payment, the payer shall have to mention in the payment bill the chapter, category, item and grade corresponding to the name of the land user (the person to whom the land is allocated or who is allowed to change the use of the land) defined in Item 28 on "land use levy" in the Table of Contents of the State budget, and the actual sum paid to the budget. Upon receipt of the money, the State treasury shall have to certify "already paid" to the payment bill, sign, seal and send it to the agencies concerned as prescribed by law.
In case the place is too far from the State Treasury which is not convenient to the payment of land use levy, the Tax Agency may directly collect the levy. When collecting the levy, it must issue the receipt to the payer, this receipt bearing code name CTT 11 issued by the Ministry of Finance, and apply the seal "land use levy already collected", under Item 28 about "land use levy" as prescribed in the Table of Contents of the State budget.
In case the land is allocated by the People's Committee of the district, provincial town or provincial capital according to the provision of the Land Law, the land use levy shall be collected by the Tax Sub-Department where the land is allocated, and by the Registration Fee Section of the Tax Department, if the land is allocated by the Government or the People's Committee for the province or city directly under the Central Government as provided for by the Land Law.
b/ The tax agency has the responsibility:
- To guide the land user to carry out seriously the declaration of the land-use levy;
- To check and certify the declaration documents, calculate and approve the land-use levy to be paid, the time limit for payment, the place of payment and notify the land user and urge him/her to pay the levy to the State budget according to schedule.
- To collect and remit the land use levy to the State budget in case the levy is directly collected by the Tax Agency.
The land use levy must be remitted to the State budget on the same day as it is collected. Remittance can be done later for the areas far from the State Treasury, but each remittance must be made at least once every ten days. If the total levy collected in one day exceeds one hundred million VND, all the revenue must be remitted to the State budget.
c/ The Land Administration Agency at various levels, and the State agency which issues the certificate of land use right shall have to cooperate with the Tax Agency in checking the implementation of the regime of collection and remittance of the land use levy according to regulations. It shall issue the certificate of land use right or the permit to change the purpose of land use, only after the land user has fully paid the land use levy written in the payment bill with the certification by the State Treasury agency (in case the levy is remitted to the Treasury), or the receipt of land use levy issued by the Tax Agency (in case the levy is directly collected by the Tax Agency), or the decision to exempt or reduce the land use levy in conformity with the land use levy to be paid already written by the authorized Tax Agency in the payment notification (the declaration).
2. Collection and remittance of land administration fee:
- The Land Administration Agency, the State agency having the authority to settle affairs concerning land administration mentioned in Point 2, Item 1 of this Circular, shall have to collect the land administration fee together with settling affairs concerning the land administration. It must issue a receipt to the fee payer.
- The receipt of land administration fee is placed under the unified management by the Ministry of Finance. The Ministry of Finance shall empower the Tax Departments in the provinces and cities directly under the Central Government to print, publish and use the land administration fee receipts in a uniform manner on the whole territory as currently prescribed.
The Land Administration Agency of the districts, provincial towns and capitals shall receive the receipts of land administration fees at the Tax Sub-Department where it has its office. The Land Administration Agency of the provinces and cities directly under the Central Government shall receive land administration fees (if any) at the Tax Department of the province or city. The Land Administration Agency shall have to mange, utilize, and settle the payment and accounts of the receipts and the land administration fees with the Tax Agency which has issued the receipts according to the regulations of the Ministry of Finance.
- The Land Administration Agency in the district shall collect land administration fees of each commune and ward. If it empowers the commune and ward to collect this fee, the commune or ward shall receive a commission which represents a percentage of the land administration fee already collected before remitting the fee to the State budget. More concretely, this percentage is 5% (five per cent) for Hanoi City and Ho Chi Minh City, and 8% (eight per cent) for other cities and provinces. The remaining levy after deduction of the commission (95% for Hanoi City and Ho Chi Minh City; 92% for other cities and provinces) shall be remitted to the district Land Administration Agency which, in turn, shall remit them all to the State budget.
The Land Administration Agency in the district shall have to use accounts and receipts and vouchers to keep tabs of the situation of the collection and remittance of land administration fees in its territory, organize the timely collection of land administration fees in the communes and wards, and remit all of the fees collected in the previous month by the tenth day of each month at the latest to the State budget at the Treasury where the Land Administration Agency has its office, and record them into the chapters, corresponding chapter, kind, item and category in Section 35 concerning the "fees" on the Table of Contents of the State budget.
If the Land Administration Agency of the province or city directly under the Central Government conducts affairs concerning land administration, it shall have to collect the land administration fee while carrying out the land administration appraise, and to remit the levy fee to the State budget at the Treasury where the transaction takes place, within the time-limit prescribed for the district Land Administration Agency.
- The Tax Agency at all levels shall have to cooperate with the Land Administration Agency in supervising the implementation of the regime of collection and remittance of land administration fees to the State budget as provided for in this Circular.
IV. EXEMPTION OR REDUCTION OF LAND USE LEVY:
1. Land use levy exemption shall apply to the following cases:
a/ The land is allocated for use in public utility works, and for defense and security purposes, as stipulated in Article 58, Item 1 of Article 65 of the Land Law (except when the land is used for the construction of dwelling houses by households or individuals). More concretely:
- The land allowed by the authorized State agency to be used for public purposes including land for construction of roads, bridges, culverts, pavements, water supply and drainage systems, rivers, lakes, dykes, dams, schools, hospitals, markets, public parks, flower gardens, recreation centers for children, public squares, stadiums, airports, sea and river ports and other public utility works as prescribed by the Government.
- The land allocated by the State for defense and security purposes, including:
+ Land for the stationing of troops;
+ Land for the construction of air and naval bases, and other military bases;
+ Land for the construction of national defense works, simulated battlegrounds and special purpose projects;
+ Land for the construction of military stations and ports;
+ Land for the construction of industrial, scientific and technical works in service of national defense or defense-economic purposes;
+ Land for the construction of store houses of the armed forces;
+ Land for the construction of firing ranges, drill grounds and weapon testing grounds;
+ Land for the construction of schools, hospitals and sanatoria of the armed forces;
+ Land for the construction of other defense and security works defined by the Government.
b/ Residential land in the rural communes in the mountainous areas, sea islands, and the areas for sedentarization and the construction of new economic zones as prescribed by law.
c/ Land used as compensation to the organizations and individuals whose land is recovered by the State. The value of the allocated land must be equal or lower than that of the recovered land.
In case the value of the compensation land is higher than that of the recovered land, the land user shall have to pay for the difference in the value of the allocated land and the recovered land (value of the allocated land minus the value of the recovered land).
2. The residential land for persons with meritorious services to the revolution and the beneficiaries of other preferential policies, to be applied according to separate regulations of the Government.
The exemption or reduction of land-use levy mentioned in Period b/ of Points 1 and 2 of this Item shall be determined on the basis of the actual land area allocated to each household or individual. However, such exemption and reduction can be effected only within the limit for residential land stipulated in Articles 54 and 57 of the Land Law.
Each person, who enjoys exemption or reduction of land use levy mentioned in Points 1 and 2 of this Item, can benefit such exemption or reduction only once, when the State allocates land to him/her (except when the land allocated is recovered, in which case the provision stipulated in Period c of Point 1 of this Item shall apply). In all other land allocations, including supplementary allocations of land area and irrespective of the number of the times of allocation, the land user must pay land use levy as stipulated in this Circular.
Procedures in the exemption or reduction of land use levy:
The land user eligible for land use levy exemption or reduction stipulated in Points 1 and 2 of this Item shall have to produce to the Tax Agency the dossier and fill the following procedures:
- To make a declaration to the Tax Agency according to the set form;
- To send an application for land use levy exemption or reduction, and state the reason and the number of times of exemption or reduction he/she has enjoyed earlier.
The application of a household or an individual must have the certification by the People's Committee in the ward or commune where he/she has a permanent residence permit.
- The notification of land allocation or the permit to change the purpose of land use issued by the authorized State agency. The notification must clearly state the name of the land user, the reason for which he/she is allocated land, the purpose of land use, the location, category of land, land area and the time limit for its use (if any).
- Other related papers to certify that he/she is actually eligible for land use levy exemption or reduction, such as: the decision of the State agency to authorize the construction of a project using the land eligible for land use levy exemption or reduction, the decision to recover the existing land and to compensate with another piece of land, the certificate that he/she is a person having meritorious services to the revolution or a beneficiary of preferential policies (a notarized copy)...
After receiving the dossier and the application for levy exemption or reduction, the Tax Agency shall verify the dossier and compare it with the declaration. If it finds that the concerned person is actually eligible for land use levy exemption or reduction and has never enjoyed such exemption or reduction, it shall agree to exempt or reduce the land use levy for the land user, within the limit of the land area stipulated in Articles 54 and 57 of the Land Law. The exemption or reduction must be done in a written document according to the following jurisdiction:
- The Tax Department has authority to exempt or reduce land use levy for the organizations, households or individuals to whom the Government or the People's Committee of the province or city directly under the Central Government allocates land as stipulated in the Land Law;
- The Tax Sub-Department has authority to exempt or reduce land use levy for the households and individuals to whom the People's Committee in the district, provincial town or capital allocates land as stipulated by the Land Law.
V. HANDLING OF VIOLATIONS AND REWARDS:
1. If the land user does not fully comply with the procedures on the declaration, or does not pay fully the land use levy and land administration fee according to the stipulations in this Circular, he/she shall be refused land allocation, will not be issued with the certificate of land use or the permit to change the purpose of the land use.
2. Any organizations or individuals, that abuse their positions and powers to misappropriate or embezzle, or otherwise cause loss of the land use levy and land administration fee, shall have to make compensations to the State for the full amount of money they have misappropriated, embezzled or caused to be lost, and shall, depending on the extent of the violation, be disciplined or investigated for penal liability as prescribed by law.
Any Tax Agency or Land Administration Agency, which wrongly determines the land use levy or the land administration fee to be paid, shall have to return to the payer all the amount of money which has been wrongly levied on him/her within 30 days at the latest, after the error is detected.
3. Those Tax and Land Administration Agencies and officers that well accomplish the tasks assigned, and all those who have the merit of detecting acts of violations of the stipulations in this Circular, shall be commended and awarded according to the common regulation of the State.
VI. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION:
1. The Tax Agencies at various levels shall have to cooperate with the Land Administration Agencies in guiding and organizing the collection of land use levy and land administration fee in conformity with Decree No.89-CP on the 17th of August, 1994 of the Government and the guidance in this Circular.
2. The Ministers, the Heads of the agencies attached to the Government, the Central Agencies of the Party, and mass organizations, and the Presidents of the People's Committees in the provinces and cities directly under the Central Government are requested to guide and inspect and assure the correct implementation of the stipulations in Decree No.89-CP on the 17th of August, 1994 and the guidance in this Circular.
3. This Circular takes effect as from the 17th of August 1994. In all the cases where the land allocations and the permits to change the purpose of land use were carried out from the effective date of the Land Law (October 15, 1993) to the 17th of August 1994, if the land use levies are not yet collected, the stipulations of the Government shall apply. All the earlier regulations which are contrary to Decree No.89-CP and the guidance in this Circular are now annulled.
In the process of implementation, if any difficulties arise, the agencies concerned are requested to report in time to the Ministry of Finance for study and settlement.
 

 
MINISTER OF FINANCE




Ho Te

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!