Thông tư 57-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 bổ sung Điều 10 của Ngfhị định số 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
1. Điều 1, Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ quy định:
"- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân phường chứng nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.
- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai có hiệu lực) nhưng không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% tiền sử dụng đất.
- Trường hợp sử dụng làm đất ở sau ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và phải nộp 100% tiền sử dụng đất."
Như vậy theo quy định trên thì:
a) Tất cả các trường hợp sử dụng đất ở không đủ căn cứ chứng minh theo các điều kiện đã quy định tại trường hợp 1, trường hợp 2 (gạch đầu dòng thứ nhất, thứ hai) nêu trên, nay xét hợp thức hoá thì đều thực hiện theo quy định tại trường hợp 3 của điều khoản trích dẫn trên đây.
b) Việc xem xét cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở xét theo hiện trạng đất đạng ở của chính chủ nhà, không hồi tố đối với các trường hợp đất ở đã luân chuyển qua nhiều chủ, do đó thời điểm phân biệt để áp dụng các mức thu tiền sử dụng đất là thời điểm sở hữu, sử dụng của chủ nhà đứng ra xin hợp thức hoá nhà ở, đất ở.
Ví dụ: Ông A mua một mảnh đất chưa có giấy tờ hợp lệ của ông B có giấy mua bán thị thực của UBND phường vào năm 1992. Ông B đã ở mảnh đất đó từ năm 1979. Nay ông A xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho mình thì thời điểm để phần biệt mức thu là năm 1992.
2. Thủ tục và căn cứ kê khai để nộp tiền sử dụng đất khi hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở:
a) Trước khi nộp hồ sơ xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho cơ quan có thẩm quyền, chủ nhà phải tiến hành thủ tục kê khai và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này.
Ngoài các loại giấy tờ do Tổng cục địa chính quy định cho việc hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, khi đến cơ quan thuế làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất, chủ nhà phải kê khai đúng theo mẫu tờ khai quy định kèm theo Thông tư này. Tờ khai được lập thành 2 bản, 1 bản trả lại cho chủ nhà sau khi đã tính và duyệt thu (thay thông báo), 1 bản do cơ quan thuế lưu giữ. Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, cơ quan thuế cũng phải xác định rõ trong tờ khai của chủ nhà. Ngoài tờ khai nộp tiền sử dụng đất, các căn cứ khác kèm theo cho từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp 1:
+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở, đất ở.
+ Bản sao hộ khẩu (nếu có).
+ Chứng nhận của UBND phường xác định đúng chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng đất ở; thời điểm sở hữu, sử dụng.
+ Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở chứng minh thời điểm sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của chủ nhà (nếu có).
- Đối với trường hợp 2:
+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở đất ở.
+ Bản sao hộ khẩu (nếu có).
+ Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở (nếu có).
- Đối với trường hợp 3:
+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở đất ở.
+ Bản sao hộ khẩu (nếu có).
Mọi trường hợp chưa nộp thuế nhà đất đều phải truy thu đủ tiền thuế phải nộp, ngoài ra tuỳ theo mức độ vi phạm còn xử lý phạt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ nhà, cơ quan thuế phải tính, duyệt trong tờ khai số tiền sử dụng đất phải nộp và thông báo (bằng tờ khai) cho đối tượng nộp. Căn cứ vào số tiền sử dụng đất phải nộp đã được duyệt trong tờ khai, chủ nhà trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào kho bạc Nhà nước, nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền thì nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.
c) Trong trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất, nhưng vì lý do nào đó mà chủ nhà không được cấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) thì chủ nhà làm đơn đề nghị có kèm theo chứng từ nộp tiền gửi cho cơ quan thuế để được hoàn trả lại số tiền đã nộp. Chậm nhất trong 15 ngày sau khi nhận đơn, cơ quan thuế phải hoàn trả xong số tiền của người nộp.
Trong trường hợp chủ nhà kê khai hoặc xuất trình cho cơ quan thuế tài liệu không đúng sự thật thì không được hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp Ngân sách Nhà nước; nếu khoản đã nộp trước còn thiếu so với diện tích, vị trí nhà đất thực tế được phép hợp thức hoá theo kiểm tra và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì chủ nhà phải nộp bổ sung cho đủ số phải nộp mới được cấp giấy chứng nhận.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 3 tháng 8 năm 1996 và thay thế hướng dẫn thu tiền sử dụng đất quy định tại Mục II, phần A Thông tư số 70 TC/TCT ngày 18/8/1994 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo để Bộ Tài chính xem xét và giải quyết kịp thời.

 

Vũ Mộng Giao

(Đã Ký)

CỤC THUẾ TỈNH, Thành phố.....

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI

NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Sử dụng trong trường hợp xin hợp thức hoá nhà ở, đất ở theo các Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ)

Kính gửi: Cục thuế tỉnh, thành phố.........

I- PHẦN TỰ KÊ KHAI

- Họ và tên:............................ CMND số:..............

ngày................. cơ quan cấp.

- Thường trú tại:.............................................

..............................................................

Kê khai nộp tiền sử dụng đất vào NSNN theo chính sách quy định để đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở như sau:

1. Vị trí đất.......................

- Số thứ tự.................. Đường phố.......................

- Phường.....................

- Quận.......................

2. Diện tích đất.............

3. Chủ sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở từ ngày.... tháng..... năm...

4. Nguồn gốc đất ở (trình bày tóm tắt từng thời điểm thay đổi hoặc có biến động về đất đai)

Bản sao các giấy tờ hiện có gửi kèm theo (các giấy tờ có ký, đóng dấu của cơ quan Nhà nước, UBND các cấp, bản sao phải có công chứng)

- Hộ khẩu

- Biên lai nộp thuế nhà đất số.....ngày.......

- Giấy phép xây dựng nhà, số......ngày........của

- Kê khai, đăng ký nhà từ xây dựng, số..... ngày.......của......

-.................

-.................

-.................

Tôi xin cam đoan nhà ở và đất ở trên đây tôi sở hữu, sử dụng đúng thời điểm đã kê khai; phu hợp với quy hoạch và không thuộc diện lấn chiếm; hiện tại không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng và những lời khai trên đây cũng như các giấy tờ gửi kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Ngày.....tháng......năm 19...

Người khai

(Ghi rõ họ tên và ký)

II- PHẦN TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CƠ QUAN THUẾ (THAY THÔNG BÁO THUẾ)

1. Hồ sơ kèm theo gồm:

- - - - - -

2. Tính tiền sử dụng đất phải nộp:

- Tổng diện tích...... m2, vị trí...........................

............................................................

- Giá:....... đ/m2

- Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp..................đồng

- Địa điểm nộp..............................................

- Thời hạn nộp trước ngày.....tháng.....năm 19...

Ngày.... tháng....năm 19.. Ngày.....tháng....năm 19...

Cán bộ thuế kiểm tra, xác định Thủ trưởng cơ quan thuế
(Ghi rõ họ tên và ký) (Ký tên, đóng dấu)

 

thuộc tính Thông tư 57-TC/TCT

Thông tư 57-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 bổ sung Điều 10 của Ngfhị định số 60/CP ngày 5/7/1994 về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:57-TC/TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành:23/09/1996Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 57-TC/TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 57 TC/TCT NGÀY 23 THÁNG 9 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/CP NGÀY 3/8/1996 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỀU 10 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/CP NGÀY 5/7/1994 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

 

Thi hành Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở như sau:

 

1. Điều 1, Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996 của Chính phủ quy định:

"- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 (ngày ban hành Hiến pháp năm 1980), không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân phường chứng nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến ngày 15/10/1993 (ngày Luật đất đai có hiệu lực) nhưng không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phải nộp 20% tiền sử dụng đất.

- Trường hợp sử dụng làm đất ở sau ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và phải nộp 100% tiền sử dụng đất."

Như vậy theo quy định trên thì:

a) Tất cả các trường hợp sử dụng đất ở không đủ căn cứ chứng minh theo các điều kiện đã quy định tại trường hợp 1, trường hợp 2 (gạch đầu dòng thứ nhất, thứ hai) nêu trên, nay xét hợp thức hoá thì đều thực hiện theo quy định tại trường hợp 3 của điều khoản trích dẫn trên đây.

b) Việc xem xét cấp giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở xét theo hiện trạng đất đạng ở của chính chủ nhà, không hồi tố đối với các trường hợp đất ở đã luân chuyển qua nhiều chủ, do đó thời điểm phân biệt để áp dụng các mức thu tiền sử dụng đất là thời điểm sở hữu, sử dụng của chủ nhà đứng ra xin hợp thức hoá nhà ở, đất ở.

Ví dụ: Ông A mua một mảnh đất chưa có giấy tờ hợp lệ của ông B có giấy mua bán thị thực của UBND phường vào năm 1992. Ông B đã ở mảnh đất đó từ năm 1979. Nay ông A xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho mình thì thời điểm để phần biệt mức thu là năm 1992.

2. Thủ tục và căn cứ kê khai để nộp tiền sử dụng đất khi hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở:

a) Trước khi nộp hồ sơ xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho cơ quan có thẩm quyền, chủ nhà phải tiến hành thủ tục kê khai và nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này.

Ngoài các loại giấy tờ do Tổng cục địa chính quy định cho việc hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở, khi đến cơ quan thuế làm thủ tục nộp tiền sử dụng đất, chủ nhà phải kê khai đúng theo mẫu tờ khai quy định kèm theo Thông tư này. Tờ khai được lập thành 2 bản, 1 bản trả lại cho chủ nhà sau khi đã tính và duyệt thu (thay thông báo), 1 bản do cơ quan thuế lưu giữ. Các trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, cơ quan thuế cũng phải xác định rõ trong tờ khai của chủ nhà. Ngoài tờ khai nộp tiền sử dụng đất, các căn cứ khác kèm theo cho từng trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp 1:

+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở, đất ở.

+ Bản sao hộ khẩu (nếu có).

+ Chứng nhận của UBND phường xác định đúng chủ sở hữu nhà ở, chủ sử dụng đất ở; thời điểm sở hữu, sử dụng.

+ Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở chứng minh thời điểm sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của chủ nhà (nếu có).

- Đối với trường hợp 2:

+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở đất ở.

+ Bản sao hộ khẩu (nếu có).

+ Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở (nếu có).

- Đối với trường hợp 3:

+ Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định tại Pháp lệnh thuế nhà đất (bản sao có công chứng) của đúng tên người xin hợp thức hoá quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và phù hợp với thời gian đã sử dụng nhà ở đất ở.

+ Bản sao hộ khẩu (nếu có).

Mọi trường hợp chưa nộp thuế nhà đất đều phải truy thu đủ tiền thuế phải nộp, ngoài ra tuỳ theo mức độ vi phạm còn xử lý phạt theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

b) Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ nhà, cơ quan thuế phải tính, duyệt trong tờ khai số tiền sử dụng đất phải nộp và thông báo (bằng tờ khai) cho đối tượng nộp. Căn cứ vào số tiền sử dụng đất phải nộp đã được duyệt trong tờ khai, chủ nhà trực tiếp nộp tiền (tiền mặt hoặc chuyển khoản) vào kho bạc Nhà nước, nếu Kho bạc chưa tổ chức thu tiền thì nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.

c) Trong trường hợp đã nộp tiền sử dụng đất, nhưng vì lý do nào đó mà chủ nhà không được cấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở) thì chủ nhà làm đơn đề nghị có kèm theo chứng từ nộp tiền gửi cho cơ quan thuế để được hoàn trả lại số tiền đã nộp. Chậm nhất trong 15 ngày sau khi nhận đơn, cơ quan thuế phải hoàn trả xong số tiền của người nộp.

Trong trường hợp chủ nhà kê khai hoặc xuất trình cho cơ quan thuế tài liệu không đúng sự thật thì không được hoàn trả tiền sử dụng đất đã nộp Ngân sách Nhà nước; nếu khoản đã nộp trước còn thiếu so với diện tích, vị trí nhà đất thực tế được phép hợp thức hoá theo kiểm tra và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì chủ nhà phải nộp bổ sung cho đủ số phải nộp mới được cấp giấy chứng nhận.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 3 tháng 8 năm 1996 và thay thế hướng dẫn thu tiền sử dụng đất quy định tại Mục II, phần A Thông tư số 70 TC/TCT ngày 18/8/1994 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các địa phương báo cáo để Bộ Tài chính xem xét và giải quyết kịp thời.

CỤC THUẾ TỈNH, CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thành phố..... Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI

NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Sử dụng trong trường hợp xin hợp thức hoá nhà ở, đất ở
theo các Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 và Nghị định số 45/CP ngày 3/8/1996
của Chính phủ)

Kính gửi: Cục thuế tỉnh, thành phố.........

 

I- PHẦN TỰ KÊ KHAI

- Họ và tên:............................ CMND số:..............

ngày................. cơ quan cấp.

- Thường trú tại:.............................................

..............................................................

Kê khai nộp tiền sử dụng đất vào NSNN theo chính sách quy định để đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở như sau:

1. Vị trí đất.......................

- Số thứ tự.................. Đường phố.......................

- Phường.....................

- Quận.......................

2. Diện tích đất.............

3. Chủ sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở từ ngày.... tháng..... năm...

4. Nguồn gốc đất ở (trình bày tóm tắt từng thời điểm thay đổi hoặc có biến động về đất đai)

 

 

 

Bản sao các giấy tờ hiện có gửi kèm theo (các giấy tờ có ký, đóng dấu của cơ quan Nhà nước, UBND các cấp, bản sao phải có công chứng)

- Hộ khẩu

- Biên lai nộp thuế nhà đất số.....ngày.......

- Giấy phép xây dựng nhà, số......ngày........của

- Kê khai, đăng ký nhà từ xây dựng, số..... ngày.......của......

-.................

-.................

-.................

Tôi xin cam đoan nhà ở và đất ở trên đây tôi sở hữu, sử dụng đúng thời điểm đã kê khai; phu hợp với quy hoạch và không thuộc diện lấn chiếm; hiện tại không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng và những lời khai trên đây cũng như các giấy tờ gửi kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Ngày.....tháng......năm 19...

Người khai

(Ghi rõ họ tên và ký)

II- PHẦN TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CƠ QUAN THUẾ
(THAY THÔNG BÁO THUẾ)

 

1. Hồ sơ kèm theo gồm:

- - - - - -

2. Tính tiền sử dụng đất phải nộp:

- Tổng diện tích...... m2, vị trí...........................

............................................................

- Giá:....... đ/m2

- Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp..................đồng

- Địa điểm nộp..............................................

- Thời hạn nộp trước ngày.....tháng.....năm 19...

 

Ngày.... tháng....năm 19.. Ngày.....tháng....năm 19...

Cán bộ thuế kiểm tra, xác định Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ghi rõ họ tên và ký) (Ký tên, đóng dấu)

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
 
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
-------------
No. 57/TC-TCT
Hanoi ,September 23, 1996
 
 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF DECREE No.45-CP OF AUGUST 3, 1996 OF THE GOVERNMENT ON THE AMENDMENTS TO ARTICLE 10 OF DECREE No.60-CP OF JULY 5, 1994 OF THE GOVERNMENT ON THE OWNERSHIP OF DWELLING HOUSES AND THE RIGHT TO USE RESIDENTIAL LAND IN URBAN CENTERS
In implementation of Decree No.45-CP of August 3, 1996 of the Government on the amendments to Article 10 of Decree No.60-CP of July 5, 1994 of the Government on the ownership of dwelling houses and the right to use residential land in urban centers, the Ministry of Finance shall guide the collection of land rent when considering the granting of certificates of ownership of dwelling houses and the right to use residential land as follows:
1. Article 1, Decree No.45-CP of August 3, 1996 of the Government specified:
"- In case the land had been used over a long time as residential land before December 18, 1980 (date of promulgation of the 1980 Constitution) without valid papers, but is judged conforming to the master plan, is not disputed, and is recognized by the People�s Committee of the ward, the owner shall be considered for the granting of a certificate of ownership of the dwelling house and the right to use the residential land, and he/she shall not have to pay land rent.
- In case the land was used over a long time as residential land during the period from December 18, 1980 to October 15, 1993 (date when the Land Law took effect) without valid papers, but is now judged conforming to the master plan and is not disputed, the owner shall be considered for the granting of a certificate of ownership of the dwelling house and the right to use the residential land, and shall have to pay 20% of the land rent.
- In case the land has been used as residential land after October 15, 1993 without valid papers, but is now judged conforming to the master plan and is not disputed, the owner shall be considered for the granting of a certificate of ownership of the dwelling house and the right to use the residential land, and shall have to pay 100% of the land rent."
Thus, according to the above stipulations:
a) Regarding all cases of using residential land without valid papers as stipulated in cases 1 and 2 (the first and second dashes), if they are to be legitimized, they shall have to comply with the stipulation in Point 3 of the above-mentioned cases.
b) The granting of certificates of ownership of dwelling houses and the right to use the residential land is based on the actual situation of the residential land of the house owner without referring back to previous transfers of the land through many owners. Therefore, the point of time to differentiate the land rent rates is the time when the house owner who is owning the house and using the land applies for the legitimation of his/her dwelling house and residential land.
Example: Mr. A bought a plot of land without valid papers from Mr. B who had his land sale voucher verified by the People�s Committee of the ward in 1992. Mr. B has lived on that plot of land since 1979. Now if Mr. A applies for the granting of a certificate on the ownership of his dwelling house and the right to use that residential land, the point of time for deciding the land rent rate is 1992.
2. The procedure and basis for making a declaration form to pay land rent when applying for legitimation of the ownership of a dwelling house and the right to use a residential land:
a) Before filing a dossier for legitimation of the ownership of a dwelling house and the right to use a residential land to the authorized agency, the house owner must fill a declaration form and pay the land rent as stipulated in this Circular.
In addition to the papers specified by the General Land Administration for legitimation of the ownership of a dwelling house and the right to use a residential land, when coming to the tax office to pay the land rent, the house owner must fill the declaration form attached to this Circular. The declaration form shall be done in two copies, one is given back to the house owner after the rate of land rent is calculated and decided (in place of a notice), and the other is kept by the tax office. In cases where the owner does not have to pay the land rent, the tax office must write it clearly in the declaration form of the house owner. In addition to the declaration form for paying the land rent, the attached papers required for each specific case include:
- For case 1:
+ Receipts for payment of house and land tax as stipulated in the Ordinance on House and Land Taxes (a notarized copy) bearing the name of the person who applies for legitimation of the ownership of his/her dwelling house and the right to use the residential land corresponding to the period he/she has been using that dwelling house and residential land.
+ A copy of the household register (if any).
+ Verification by the People�s Committee of the ward that he/she is the owner of the dwelling house and user of the residential land at that point of time;
+ Other papers (if any) concerning the dwelling house and residential land which show the point of time when the house owner begins owning the dwelling house and using the residential land.
- For case 2:
+ Receipts for payment of house and land taxes as stipulated in the Ordinance on House and Land Taxes (a notarized copy) bearing the name of the person who applies for legitimation of the ownership of his/her dwelling house and the right to use the residential land corresponding to the period he/she has been using that dwelling house and residential land.
+ A copy of the household register (if any).
+ Other papers (if any) concerning the dwelling house and residential land.
- For case 3:
+ Receipts for payment of house and land taxes as stipulated in the Ordinance on House and Land Taxes (a notarized copy) bearing the name of the person who applies for legitimation of the ownership of his/her dwelling house and the right to use the residential land, corresponding to the period he/she has been using that dwelling house and residential land.
+ A copy of the household register (if any).
Any house owner who has not yet paid his/her house and land taxes must make the back payment. In addition, he/she shall be fined depending on the seriousness of his/her violation as stipulated by the law currently in force.
b) Within 10 days at the latest after the tax office receives the dossier of the house owner, it must calculate and write down in the declaration form the amount of land tax that must be paid and notify the applicant (in the declaration form). Basing himself/herself on the amount of land tax stated in the declaration form, the house owner shall directly pay (in cash or money transfer) to the State Treasury. If the Treasury has not yet organized the collection of taxes, he/she should pay directly to the tax office.
c) If the house owner has already paid the land tax, but for some reason he/she has not yet received a certificate of ownership of his/her dwelling house and the right to use the residential land (with comments from the public agency authorized to grant certificates of ownership of dwelling houses and the right to use residential land), the house owner can send an application enclosed with receipts of payment for house and land taxes to the tax office in order to get back the money he/she has paid. Within 15 days at the latest after the tax office receives the application, it must refund to the owner the sum he/she has paid.
If the house owner falsifies his/her papers before sending them to the tax office, he/she shall not be refunded the sum paid to the State budget. If the sum already paid is not enough to pay the tax for the actual area and position of the land and house which is allowed to be legitimized after examination and verification by the agency authorized to issue the certificate, the house owner must pay the amount still due before he/she is granted a certificate.
This Circular takes effect from August 3,1996 and replaces the guidance on the collection of land tax stipulated in Section II, Part A, of Circular No.70-TC/TCT of August 18, 1994 of the Ministry of Finance. If any problem arises while implementing this Circular, the localities should report it to the Ministry of Finance for consideration and timely settlement.
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Mong Giao

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 57-TC/TCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi