• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 816/QĐ-UBND Gia Lai 2026 ủy quyền Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 09:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 816/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Thanh
Trích yếu: Về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 816/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 816/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 816/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
GIA
LAI
Số:
846
/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Gia
Lai,
ngày
05
tháng
3
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc
ủy
quyền
cho
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
thực
hiện
một
số
nhiệm
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai
trên
địa
bàn
tỉnh
Gia
Lai
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH
GIA
LAI
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
18
tháng
01
năm
2024;
Căn
cứ
Luật
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai
số
31/2024/QH15,
Luật
Nhà
số
27/2023/QH15,
Luật
Kinh
doanh
bất
động
sản
số
29/2023/QH15
Luật
Các
tổ
chức
tín
dụng
số
32/2024/QH15
ngày
29
tháng
6
năm
2024;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
190/2025/QH15
ngày
19
tháng
02
năm
2025
của
Quốc
hội
quy
định
về
xử
một
số
vấn
đề
liên
quan
đến
sắp
xếp
tổ
chức
bộ
máy
nhà
nước;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
254/2025/QH15
ngày
11
tháng
12
năm
2025
của
Quốc
hội
quy
định
một
số
chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
tổ
chức
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
88/2024/NĐ-CP
ngày
15
tháng
7
năm
2024
của
Chính
phủ
quy
định
về
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
khi
Nhà
nước
thu
hồi
đất;
Căn
cứ
Nghị
định
số
102/2024/NĐ-CP
ngày
30
tháng
7
năm
2024
của
Chính
phủ
Quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
151/2025/NĐ-CP
ngày
12
tháng
6
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
về
phân
định
thẩm
quyền
của
chính
quyền
địa
phương
02
cấp,
phân
quyền,
phân
cấp
trong
lĩnh
vực
đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
226/2025/NĐ-CP
ngày
15
tháng
8
năm
2025
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
nghị
định
quy
định
chi
tiết
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Căn
cứ
Nghị
định
số
49/2026/NĐ-CP
ngày
31
tháng
01
năm
2026
của
Chính
phủ
Quy
định
chị
tiết
hướng
dẫn
một
số
điều
của
Nghị
quyết
số
254/2025/QH15
của
Quốc
hội
quy
định
một
số
chế,
chính
sách
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
tổ
chức
thi
hành
Luật
Đất
đai;
Thực
hiện
Thông
báo
số
138/TB-UBND
ngày
04
tháng
3
năm
2026
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
thống
nhất
ủy
quyền
cho
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
thực
hiện
một
số
nhiệm
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai
trên
địa
bàn
tỉnh;
thực
hiện
Ký bởi: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
2
Kết
luận
số
243-KL/ĐU
ngày
04/3/2026
của
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
tại
Hội
nghị
lân
thứ
21;
Theo
đề
nghị
của
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
tại
Tờ
trình
số
228/TTr-
SNNMT
ngày
03
tháng
3
năm
2026;
ý
kiến
tham
gia
của
Sở
pháp
tại
Văn
bản
số
469/STP-NV1
ngày
03
tháng
3
năm
2026
Sở
Nội
vụ
tại
Văn
bản
số
878/SNV-TCBC
ngày
07
tháng
02
năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Ủy
quyền
cho
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
thực
hiện
một
số
nhiệm
vụ
trong
lĩnh
vực
đất
đai,
cụ
thể
như
sau:
1.
Quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
123
Luật
Đất
đai,
trừ
trường
hợp
dự
án
sử
dụng
đất
theo
hình
thức
giao
đất
thu
tiền
sử
dụng
đất,
cho
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê
không
được
miễn
toàn
bộ
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
hạn
thuệ
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất,
dự
án
nhiều
hình
thức
sử
dụng
đất
trong
đó
diện
tích
thuộc
trường
hợp
Nhà
nước
giao
đất
thu
tiền
sử
dụng
đất
hoặc
cho
thuê
đất
thu
tiền
thuê
đất
một
lần
cho
cả
thời
gian
thuê,
đất
cảng
hàng
không,
sân
bay
dân
dụng,
tổ
chức
sử
dụng
đất
từ
02
đơn
vị
hành
chính
cấp
trở
lên,
bao
gồm:
a)
Quyết
định
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
Điều
118
Luật
Đất
đai
năm
2024;
b)
Quyết
định
cho
thuê
đất
thu
tiền
thuê
đất
hằng
năm
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
3
Điều
120
Luật
Đất
đai
năm
2024;
c)
Quyết
định
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
hình
thức
sử
dụng
sau
khi
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
giao
đất
không
thu
tiền
sử
dụng
đất
theo
quy
định
tại
Điều
118
Luật
Đất
đai,
thuê
đất
trả
tiền
thuê
đất
hằng
năm
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
120
Luật
Đất
đai
năm
2024;
d)
Quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điểu
123
Luật
Đất
đai
được
miễn
toàn
bộ
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất
cho
cả
thời
hạn
thuê
theo
quy
định
của
Chính
phủ
về
thu
tiền
sử
dụng
đất,
tiền
thuê
đất.
2.
Quyết
định
điều
chỉnh,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
chuyển
hình
thức
sử
dụng
đất
đối
với
trường
hợp
người
sử
dụng
đất
đã
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
trước
ngày
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
nay
thuộc
thẩm
quyền
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
này;
quyết
định
điều
chỉnh,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
chuyển
hình
thức
sử
dụng
đất,
quyết
định
hình
thức
sử
dụng
đất
đối
với
các
trường
hợp
thuộc
thẩm
quyền
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tại
khoản
1
Điều
này;
3.
Chấp
thuận
bằng
văn
bản
về
việc
thỏa
thuận
về
nhận
quyền
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án
đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
c
khoản
3
Điều
127
3
Luật
Đất
đai
năm
2024
thuộc
thẩm
quyền
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
của
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
tại
khoản
1
Điều
này;
4.
Phê
duyệt
phương
án
bố
trí
lại
diện
tích
đất
thành
khu
dân
đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
d
khoản
2
Điều
142
Luật
Đất
đai
năm
2024;
5.
Phê
duyệt
phương
án
góp
quyền
sử
dụng
đất,
điều
chỉnh
lại
đất
đai
đối
với
trường
hợp
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3
Điều
219
Luật
Đất
đai
năm
2024;
6.
Chấp
thuận
phương
án
sử
dụng
đất
nông
nghiệp
của
tổ
chức
kinh
tế
quy
định
tại
khoản
6
Điều
45
Luật
Đất
đai;
phê
duyệt
phương
án
sử
dụng
đất
lúa
của
nhân
quy
định
tại
khoản
7
Điều
45
Luật
Đất
đai
khoản
2
Điều
78
Nghị
định
số
102/2024/NĐ-CP
của
Chính
phủ;
7.
Quyết
định
thu
hồi
đất
thuộc
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
2
Điều
83
Luật
Đất
đai;
thu
hồi
đất
liên
quan
đến
quy
định
tại
điểm
b
khoản
3,
khoản
5,
điểm
b
khoản
6
Điều
87
khoản
7
Điều
91
Luật
Đất
đai
năm
2024;
8.
Ban
hành
Thông
báo
thu
hồi
đất
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
87
Luật
Đất
đai
năm
2024;
9.
Quyết
định
phê
duyệt
phương
án
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
quy
định
tại
điểm
c
khoản
3
Điều
87
Luật
Đất
đai
khoản
3
Điều
3
Nghị
định
số
88/2024/NĐ-CP
của
Chính
phủ;
10.
Phê
duyệt
phương
án
cưỡng
chế
quyết
định
thu
hồi
đất
kinh
phí
cho
hoạt
động
cưỡng
chế
quy
định
tại
điểm
b
khoản
5
Điều
89
Luật
Đất
đai;
11.
Quyết
định
giá
bán
nhà
tái
định
trong
địa
bàn
quy
định
tại
khoản
3
Điều
111
Luật
Đất
đai
năm
2024;
12.
Quyết
định
giao
đất,
chọ
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
điều
chỉnh
quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
chuyển
hình
thức
sử
dụng
đất
đối
với
nhân
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
123
Luật
Đất
đai;
quyết
định
giao
đất,
điều
chỉnh
quyết
định
giao
đất
đối
với
cộng
đồng
dân
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
123
Luật
Đất
đai;
quyết
định
giao
đất,
điều
chỉnh
quyết
định
giao
đất
nông
nghiệp
cho
nhân
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
178
Luật
Đất
đai
năm
2024;
13.
Quyết
định
thành
lập
Hội
đồng
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
đối
với
từng
dự
án
quy
định
tại
điểm
c
khoản
2
Điều
86
Luật
Đất
đai
năm
2024;
14.
Ban
hành
quyết
định
kiểm
đếm
bắt
buộc
quy
định
tại
điểm
đ
khoản
2
Điều
87
Luật
Đất
đai
năm
2024;
15.
Ban
hành
quyết
định
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
kiểm
đếm
bắt
buộc
quy
định
tại
khoản
3
Điều
88
Luật
Đất
đai
năm
2024;
16.
Ban
hành
quyết
định
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
thu
hồi
đất
quy
định
tại
khoản
3
Điều
89
Luật
Đất
đai;
ban
hành
quyết
định
thành
lập
Ban
cưỡng
chế
thu
hồi
đất
quy
định
tại
điểm
a
khoản
4
Điều
89
Luật
Đất
đai
năm
2024;
4
17.
văn
bản
chấp
thuận
hoặc
không
chấp
thuận
phương
án
sử
dụng
đất
kết
hợp
quy
định
tại
điểm
b
khoản
4
Điều
99
Nghị
định
số
102/2024/NĐ-CP
của
Chính
phủ;
18.
Phê
duyệt
phương
án
cưỡng
chế
thực
hiện
quyết
định
giải
quyết
tranh
chấp
đất
đai
quy
định
tại
điểm
b
khoản
6
Điều
108
Nghị
định
số
102/2024/NĐ-
CP
của
Chính
phủ;
19.
Quyết
định
thành
lập
Ban
cưỡng
chế
kiểm
đếm
bắt
buộc
quy
định
tại
khoản
1
Điều
36
Nghị
định
số
102/2024/NĐ-CP
của
Chính
phủ;
20.
Quyết
định
thu
hồi
đất
đối
với
các
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
1
Điều
83
Luật
Đất
đai
thuộc
trường
hợp
thu
hồi
đất
do
chấm
dứt
việc
sử
dụng
đất
theo
pháp
luật,
tự
nguyện
trả
lại
đất,
nguy
đe
dọa
tính
mạng
con
người,
không
còn
khả
năng
tiếp
tục
sử
dụng.
Điều
2.
Thời
hạn
ủy
quyền:
Kể
từ
ngày
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
đến
hết
ngày
28
tháng
02
năm
2027.
Điều
3.
Áp
dụng
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
Thực
hiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
trước
ngày
Nghị
định
số
49/2026/NĐ-CP
hiệu
lực
thi
hành
đến
khi
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
ban
hành
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục
hành
chính
về
đất
đai
quy
định
tại
khoản
1
Điều
15
Nghị
định
số
49/2026/NĐ-CP
của
Chính
phủ.
Điều
4.
Điều
khoản
chuyển
tiếp
Các
trường
hợp
đang
thực
hiện
thu
hồi
đất,
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư,
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
điều
chỉnh
thời
hạn
sử
dụng
đất,
gia
hạn
sử
dụng
đất,
chuyển
hình
thức
sử
dụng
đất,
công
nhận
quyền
sử
dụng
đất,
chấp
thuận
về
việc
thỏa
thuận
nhận
quyền
sử
dụng
đất
để
thực
hiện
dự
án,
chấp
thuận,
phê
duyệt
phương
án
sử
dụng
đất
trước
ngày
Nghị
định
số
49/2026/NĐ-CP
của
Chính
phủ
hiệu
lực
thi
hành
thì
quan,
người
thẩm
quyền
đang
giải
quyết
tiếp
tục
thực
hiện;
các
công
việc,
nhiệm
vụ
tiếp
nhận
từ
ngày
31/01/2026
đến
ngày
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
thì
thực
hiện
theo
thẩm
quyền
quy
định
tại
Quyết
định
này.
Điều
5.
Tổ
chức
thực
hiện
1.
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
cấp
được
ủy
quyền
trách
nhiệm:
a)
Tổ
chức
thực
hiện
đúng,
đầy
đủ
các
quy
định
của
pháp
luật
đất
đại
các
quy
định
pháp
luật
liên
quan
về
các
nội
dung
được
ủy
quyền
tại
Điều
Quyết
định
này;
b)
Chịu
trách
nhiệm
toàn
diện
trước
pháp
luật
trước
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
đối
với
việc
thực
hiện
các
nội
dung
được
ủy
quyền;
1
c)
Thực
hiện
công
tác
kiểm
tra,
giám
sát
việc
sử
dụng
đất
sau
khi
thu
hồi
đất,
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất;
d)
Định
kỳ
hàng
tháng
báo
cáo
kết
quả
thực
hiện
về
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
(thông
qua
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 816/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 816/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×