• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 812/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Hồ sơ mời quan tâm dự án Khu phức hợp thể thao giải trí

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 09:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 812/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Thanh Lịch
Trích yếu: Về việc phê duyệt Hồ sơ mời quan tâm dự án có sử dụng đất Khu phức hợp thể thao, giải trí tại phường An Khê, tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Đấu thầu-Cạnh tranh

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 812/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 812/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 812/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic phê duyt H sơ mời quan tâm d án có s dụng đất Khu phc hp
th thao, gii trí tại phường An Khê, tnh Gia Lai
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23/6/2023;
Căn cứ Luật số 57/2024/QH15 của Quốc hội quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu theo phương thức đối tác công
tư và Luật Đấu thầu;
Căn cứ Luật số 90/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật
Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính về Quy
định mẫu hồ đấu thầu lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đầu theo phương
thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu
theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu trên hthống mạng
đấu thầu quốc gia;
Căn cứ Thông số 142/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính về
Quy định chi tiết mẫu hồ sơ báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định trong lựa chọn nhà
đầu thực hiện dự án đầu theo phương thức đối tác công tư, dán đầu kinh
doanh;
Căn cứ Quyết định số 528/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh về chấp
thuận chủ trương đầu tư dự án Khu phức hợp thể thao, giải trí tại Khu đô thị An Tân,
phường An Khê;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1597/STC-TTXT ngày
26/02/2026.
812
05
3
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Hồ mời quan tâm dự án sử dụng đất Khu phức hợp thể
thao, giải trí tại Khu đô thị An Tân, phường An Khê (Có hồ chi tiết đính kèm
Quyết định này).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
tổ chức triển khai các thủ tục theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, pháp,
Xây dựng, Nông nghiệp Môi trường, Văn hóa, Thể thao Du lịch; Chủ tịch
UBND phường An Khê Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tnh;
- CVP, PVPTH, PVPNN;
- Lưu: VT, T7.
H SƠ MỜI QUAN TÂM
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
Tên dự án:
Khu phức hợp thể thao, giải trí
Phát hành ngày:
Ngày …. tháng ….. năm 2026
Ban hành kèm theo Quyết định:
Số ….../QĐ-UBND ngày …../…./2026 của
UBND tỉnh Gia Lai
BÊN MỜI QUAN TÂM
SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH GIA LAI
2
MỤC LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT 3
TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4
PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM 5
CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ 5
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 19
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU DỰ QUAN TÂM 22
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN 37
3
MÔ TẢ TÓM TẮT
PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu chuẩn bị hồ đăng
thực hiện dự án. Thông tin gồm quy định về việc chuẩn bị, nộp hồ đăng
thực hiện dự án, mở thầu, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
Chương II. Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Chương này gồm quy định về phương pháp và tiêu chuẩn để đánh giá hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án.
Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm
Chương này gồm quy định về các biểu mẫu mà Bên mời quan tâm nhà đầu
sẽ phải hoàn chỉnh để tạo thành một phần nội dung của hồ sơ mời quan tâm và hồ
sơ đăng ký thực hiện dự án.
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời quan tâm căn cứ nội dung quyết định chấp thuận chủ trương đầu để
xác định yêu cầu thực hiện dự án.
4
TỪ NGỮ VIẾT TẮT
CDNĐT
Chỉ dẫn nhà đầu tư
Hệ thống
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
HSĐKTHDA
Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
HSMQT
Hồ sơ mời quan tâm
Luật Đấu thầu
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023 của Quốc
hội (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 ngày
29/11/2024 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của
Quốc hội)
Nghị định của
Chính phủ quy
định chi tiết
biện pháp thi
hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn
nhà đầu tư
Ngh định s 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 ca Chính ph
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu vlựa chọn nhà đầu thực hiện dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản
ngành, lĩnh vực (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
115/2024/NĐ-CP ngày 16/9/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về
lựa chọn nhà đầu thực hiện dự án đầu sử dụng đất
Nghị định số 225/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư)
5
PHẦN 1. THỦ TỤC MỜI QUAN TÂM
CHƯƠNG I. CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
Sở Tài chính tỉnh Gia Lai mời nhà đầu nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án Khu phức hợp thể thao, giải trí.
Thông tin về dự án:
1. Tên dự án; mc tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án
1.1. Tên dự án: Khu phức hợp thể thao, giải trí.
1.2. Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng cho thuê sân bóng đá, sân
pickleball; kinh doanh phòng gym, bể bơi; kinh doanh thương mại dịch vụ; dịch
vụ quán cà phê, giải khát; khu công viên nước,...
1.3. Quy mô đầu tư của dự án:
- Diện tích dự kiến sử dụng: 10.221,4m
2
.
- Công suất thiết kế và sản phẩm, dịch vụ cung cấp:
+ Sân bóng đá, sân pickleball: 3.414,9m
2
.
+ Thương mại dịch vụ, gym, cafe giải khát: 827,7m
2
.
+ Khu vui chơi trẻ em, khu công viên nước: 1.267,6m
2
.
+ Bể bơi: 1.526,6m
2
.
- Mật độ xây dựng: 36,16%.
- Hệ số sử dụng đất: 0,34 lần.
2. Tổng vốn đầu tư của dự án: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng).
3. Địa điểm thực hiện dự án: CDV 02 - Quy hoạch chi tiết Khu đô thị
An Tân, phường An Khê, tỉnh Gia Lai.
4. Mục đích sử dụng đất; Hiện trạng sử dụng đất (nếu có):
- Mục đích sử dụng đất: Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao.
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất sản xuất nông nghiệp của người dân đã được
thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng xong. Hiện UBND phường An Khê
đang quản .
5. Diện tích khu đất thực hiện dự án: 1,02ha.
6. Các chỉ tiêu quy hoạch: Thực hiện theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch
chung cấp phường, quy hoạch chi tiết xây dựng và các quy hoạch có liên quan.
7. Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án:
6
- Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.
- Tiến độ thực hiện dự án: 02 năm kể từ ngày hợp đồng thực hiện dự án
hiệu lực hoặc được công nhận làm Chủ đầu tư dự án.
8. Tên bên mời quan tâm: Sở Tài chính tỉnh Gia Lai.
9. Thời điểm hết hạn nộp hồ đăng thực hiện dự án: giờ … ngày ..
tháng … năm 2026.
Mục 2. Hành vi bị cấm trong đấu thu
Hành vi bị cấm trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu gồm các hành vi theo
quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu.
Mục 3. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
Nhà đầu độc lập hoặc từng thành viên liên danh cách hợp lệ khi
đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Đối với nhà đầu tư trong nước: Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế vốn đầu
nước ngoài tổ chức khác đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp
luật Việt Nam.
3.2. Hạch toán tài chính độc lập;
3.3. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán
theo quy định của pháp luật về p sản.
3.4. Có tên trên Hệ thống trước khi phê duyệt kết quả mời quan tâm.
3.5. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu
thầu và Điều 5 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, cụ thể:
3.5.1. Kể tngày phát hành HSMQT, nhà đầu nộp HSĐKTHDA, n
đầu tư được đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau
đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Địa chỉ: 01 Trần Phú, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai
- Điện thoại: 0256.3822294 - 08056011
- Fax: 0256.3822057
- Email: ubnd@gialai.gov.vn
7
b) Bên mời quan tâm
- Sở Tài chính tỉnh Gia Lai.
- Địa chỉ: 181 - 183 Lê Hồng Phong, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
- Số điện thoại: 0256.3818887.
- Số fax: 0256.3828859.
c) Thông tin về các nhà thầu tư vấn như sau:
- Tư vấn lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu
tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có): Không có.
- Tư vấn lập hồ đxuất dự án (đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, nếu có): Không có.
- vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả
thi đối với trường hợp pháp luật quản ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi tổ chức
mời thầu (nếu có): Không có.
- Tư vấn lập HSMQT (nếu có): Không có.
- Tư vấn đánh giá HSĐKTHDA (nếu có): Không có.
3.5.2. Kể từ ngày phát hành HSMQT, nhà đầu nộp HSĐKTHDA được
đánh giá là độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với cơ quan có thẩm quyền,
bên mời quan tâm khi không tỷ lệ sở hữu vốn trên 50% cổ phần, tổng số cổ
phần quyền biểu quyết, phần vốn góp của nhau. Trường hợp nhà đầu nộp
HSĐKTHDA với cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo công
thức sau:
Tỷ lệ sở hữu vốn =
𝐗
𝐢
𝐱 𝐘
𝐢
𝐧
𝐢−𝟏
Trong đó:
X
i
: tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cphần quyền biểu quyết của quan
có thẩm quyền, bên mời quan tâm trong thành viên liên danh thứ i.
Y
i
: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của thành viên liên danh thứ i tại thỏa thuận
liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
3.5.3. Kể từ ngày phát hành HSMQT, nhà đầu tư nộp HSĐKTHDA và nhà
thầu vấn quy định tại Mục 3.5.1 không cùng tỷ lệ sở hữu vốn trên 30% cổ
phần, tổng số cphần quyền biểu quyết, phần vốn góp của một tổ chức,
nhân khác đối với từng bên. Trường hợp nhà đầu liên danh, nhà thầu vấn
liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định như sau:
8
a) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác nhà đầu liên danh
được xác định theo công thức sau đây:
Tỷ lệ sở hữu vốn =
𝐗
𝐢
𝐱 𝐘
𝐢
𝐧
𝐢−𝟏
Trong đó:
Xi: tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cphần có quyền biểu quyết của tổ chức,
cá nhân với nhà đầu tư tham dự thầu thứ i.
Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh thứ i tại thỏa thuận
liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
b) Tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác nhà thầu tư vấn liên danh
được xác định theo công thức sau đây:
Tỷ lệ sở hữu vốn =
𝐗
𝐢
𝐱 𝐘
𝐢
𝐧
𝐢−𝟏
Trong đó:
Xi: tỷ lệ sở hữu vốn, cổ phần, cphần có quyền biểu quyết của tổ chức,
nhân với nhà thầu tư vấn thứ i tại thỏa thuận liên danh.
Yi: tỷ lệ phân chia trách nhiệm trong n bản thỏa thuận liên danh thứ i
tại thỏa thuận liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong liên danh.
3.5.4. Đối với nhà đầu được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty
con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nộp HSĐKTHDA dự án đầu tư
kinh doanh:
a) ng ty mẹ hoặc công ty con hoặc liên danh công ty mcác công ty
con chỉ được tham dự trong một HSĐKTHDA;
b) Nhà đầu nộp HSĐKTHDA với nhà thầu vấn thực hiện một trong
các công việc vấn quy định tại Mục 3.5.1 không mối quan hệ công ty mẹ,
công ty con kể từ khi phát hành HSMQT.
3.5.5. Việc xác định tỷ lsở hữu vốn giữa các bên căn cứ theo tỷ lệ ghi
trong Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ
khác có giá trị tương đương.
3.6. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của
người thẩm quyền, Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, quan thuộc
Chính phủ, quan khác Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy
định tại khoản 3 Điều 87 của Luật Đấu thầu.
3.7. Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
9
3.8. Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và đáp ứng các
điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (áp dụng
đối với dự án đầu tư có sử dụng đất).
Mục 4. Nội dung HSMQT
4.1. HSMQT gồm có Phần 1, Phần 2 và các tài liệu sửa đổi, làm
HSMQT (nếu có) theo quy định tại Mục 7 CDNĐT, trong đó gồm các nội dung
sau đây:
a) Phần 1. Thủ tục mời quan tâm
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA
- Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm
b) Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án
4.2. Thông báo mời quan tâm do bên mời quan tâm phát hành chỉ tính
chất thông báo, không phải là mt phần của HSMQT.
4.3. Bên mời quan tâm không chịu trách nhiệm về tính không chính xác,
không hoàn chỉnh của HSMQT, tài liệu giải thích làm HSMQT, biên bản hội
nghị tiền đấu thầu (nếu có), các tài liệu sửa đổi HSMQT không do bên mời quan
tâm cung cấp.
4.4. Nhà đầu phải nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn, biểu mẫu dự quan
tâm, yêu cầu thực hiện dự án các yêu cầu khác trong HSMQT để chuẩn bị
HSĐKTHDA.
Mc 5. Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ v năng lực của nhà đầu tư
Tiêu chuẩn sơ bộ v năng lực của nhà đầu tư bao gm:
5.1. Yêu cu vn ch s hu.
5.2. Đối vi d án đầu tư d kiến trin khai trên qu đất tài sn gn lin
với đt phi x theo quy đnh ca pháp lut v qun lý, s dng tài sn công là
tài sn công tại quan, tổ chức, đơn vị theo quy định ca pháp lut v qun lý,
s dng tài sản công (sau đây gi tài sn gn lin với đất) thì vic bán tài sn
gn lin với đất cho nhà đầu hoặc nhà đầu phải hoàn tr giá tr còn li ca
tài sn gn lin với đất b pd, hy b theo quy đnh ca pháp lut v qun lý,
s dng tài sn công phải được quy định trong HSMQT. Trong đó:
a) Trường hp tài sn gn lin với đất được cp có thm quyn quyết định
phá d, hy b, giá tr còn li ca tài sn gn lin với đất được xác định trên s kế
toán ti thời điểm cp có thm quyn quyết định phá d, hy b.
10
Trường hp ti thời điểm lập HSMQT chưa xác định được giá tr ca tài
sn gn lin với đất, HSMQT quy định nhà đầu tư phải cam kết np giá tr ca tài
sn gn lin với đất sau khi được cp thm quyền xác định theo quy định ca
pháp lut v qun lý, s dng tài sn công.
Nhà đầu phải cam kết np gtr ca tài sn gn lin với đt sau khi
đưc cp thm quyền xác định theo quy định ca pháp lut v qun lý, s
dng tài sn công.
Trường hp tài sn gn lin với đất chưa được theo dõi trên s kế toán thì
quan tiếp nhn tài sn trách nhiệm căn cứ vào hướng dn ca B Tài chính
v chế độ tính hao mòn, khu hao tài sn c đnh tại quan, t chức, đơn vị để
xác định giá tr còn li ca tài sn ti thời đim thc hin phá d hy b.
b) Nhà đầu cam kết np giá tr ca tài sn gn lin với đất s đưc cp
có thm quyn quyết định theo quy định ca pháp lut v qun lý, s dng tài sn
công.
c) Nhà đầu phải cam kết trong HSĐKTHDA vic np s tin giá tr
được xác định tại HSMQT trong trưng hợp được chp thuận là nhà đầu thc
hin d án theo quy định ca pháp lut v đầu tư. Gtrị này độc lp với nghĩa
v np tin s dụng đt, tiền thuê đất các nghĩa v tài chính khác của nđầu
tư đối vi ngân sách nhà nước theo quy định ca pháp lut.
Ni dung chi tiết theo quy định tại Chương II. Đánh giá HSĐKTHDA.
Mc 6. Làm rõ HSMQT
6.1. Trường hp cần làm HSMQT, nhà đầu gửi đề ngh làm đến
bên mi quan tâm trên H thng ti thiu 05 ngày làm vic, trước ngày hết hn
nộp HSĐKTHDA.
6.2. Sau khi nhận được n bản đ ngh làm rõ theo thời gian quy đnh, S
Tài chính tnh Gia Lai tiến hành làm đăng tải văn bản làm h sơ mời
quan tâm trên H thng ti thiu 02 ngày làm vic trước ngày hết hn np
HSĐKTHDA.
6.3. Nội dung làm HSMQT không được trái với nội dung của HSMQT
đã được đăng tải trên Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ HSMQT dẫn đến phải
sửa đổi HSMQT thì việc sửa đổi HSMQT thực hiện theo quy định tại Mục 7
CDNĐT.
6.4. Văn bản làm hồ sơ mời quan tâm là một phần của HSMQT.
Mục 7. Sửa đổi HSMQT; gia hạn thời gian nộp HSĐKTHDA
7.1. Trường hợp sửa đổi HSMQT sau khi phát hành, bên mời quan tâm
phải đăng tải các tài liệu sau đây trên Hthống, gồm: Quyết định sửa đổi kèm
theo những nội dung sửa đổi HSMQT, HSMQT đã được sửa đổi. Quyết định sửa
11
đổi HSMQT một phần của HSMQT. Nhà đu trách nhiệm thường xuyên
truy cập vào Hệ thống để cập nhật các thông tin về HSMQT.
7.2. Thời gian đăng tải quyết định sửa đổi HSMQT tối thiểu 10 ngày trước
ngày hết hạn nộp HSĐKTHDA. Trường hợp thời gian đăng tải quyết định
HSMQT không đáp ứng theo quy định tại Mục này thì bên mời quan tâm phải
thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian
tại Mục này. Việc gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 7.3 CDNDT.
7.3. Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp HSĐKTHDA, bên mời quan
tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ
thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm đóng thầu mới.
Mục 8. Chi phí dự quan tâm
Nhà đầu chịu các chi phí liên quan đến việc chuẩn bị và nộp
HSĐKTHDA. Trong mọi trường hợp, bên mời quan tâm không phải chịu trách
nhiệm về các chi phí liên quan đến việc dự quan tâm của nhà đầu tư.
Mục 9. Ngôn ngữ của HSĐKTHDA
HSĐKTHDA, ttừ và tài liệu liên quan đến HSĐKTHDA trao đổi giữa
nhà đầu tư với bên mời quan tâm được viết bằng tiếng Việt.
Các tài liệu liệu bổ trợ trong HSĐKTHDA thể được viết bằng
ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang tiếng Việt. Trường hợp thiếu
bản dịch, nếu cần thiết, bên mời quan tâm có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ sung.
Mục 10. HSĐKTHDA và thời hn nộp
10.1. HSĐKTHDA do nhà đầu chuẩn bị phải gồm các thành phần sau
đây:
a) Văn bản đăng ký thực hiện dự án theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
b) Tài liệu chứng minh cách hợp lệ của người văn bản đăng ký thực
hiện dự án theo quy định tại Mục 13 CDNĐT;
c) Biểu mẫu dự quan tâm;
d) Nội dung khác: Nhà đầu tư phải nộp cùng HKTHDA các tài liệu sau:
- Nđầu cần văn bản xác nhận của quan quản lý thuế, chứng
minh đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước đến thời
điểm nộp hồ sơ.
- Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết bắt buộc với các nội dung sau đây:
+ Nđầu đáp ứng hsơ mời quan tâm hoặc trúng thầu thực hiện đúng
quy định Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Luật Đấu
12
thầu năm 2023 các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu; các quy
định liên quan khác.
+ Không được chuyển nhượng dự án, không được chuyển nhượng, mua
bán, chuyển quyền sở hữu dưới bất kỳ hình thức nào kể ccổ phần hoặc phần
vốn góp trong Công ty/doanh nghiệp dự án, trừ khi sự chấp thuận bằng văn
bản của quan thẩm quyền. Trường hợp nhà đầu vi phạm, dự án thể b
chấm dứt cơ quan có thẩm quyền không có bất kỳ nghĩa vụ bồi thường nào.
+ Triển khai thực hiện dán theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây
dựng, đất đai, môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà đầu trách nhiệm
triển khai hoàn thiện dự án, đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi
tiết được phê duyệt. Trường hợp phát sinh thu hồi khoáng sản trong phạm vi
thực hiện dự án, nhà đầu liên hệ Sở Nông nghiệp Môi trường để được
hướng dẫn thủ tục thu hồi khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng
sản năm 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Trong quá trình thiết kế thi công các hạng mục thể thao (đặc biệt bể
bơi hệ thống sân bãi), Nhà đầu phải đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia các quy định hiện hành về sở vật chất, trang thiết bị tập
luyện, thi đấu thể thao đđảm bảo đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đđiều
kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của Luật Thể dục, thể thao.
- Khi triển khai dự án, nhà đầu tư thực hiện việc điều tra hiện trạng rừng để
xác định cụ thể diện tích rừng tự nhiên (nếu có) bị ảnh hưởng để thực hiện việc
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Luật Lâm
nghiệp năm 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
10.2. Nhà đầu nộp HSĐKTHDA trên Hệ thống trước …. giờ…. , ngày
….. tháng …… năm 2026
Mục 11. Đồng tiền dùng để đánh g
Đồng tiền dùng để đánh giá Hồ sơ mời quan tâm: Đồng Việt Nam.
Mc 12. Tài liu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực ca nhà đầu tư
12.1. Tài liu chứng minh tư cách hợp l của nhà đầu tư gồm:
a) Đối với nhà đu tư đc lp, phi cung cp các tài liu chứng minh
cách hp l của mình như sau:
Bn chp mt trong các tài liệu sau đây: Giy chng nhận đăng doanh
nghip hoc quyết định thành lp hoc tài liu giá tr tương đương do cơ quan
có thm quyn cấp đối vi nhà đầu tư trong nước.
b) Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cp các tài liệu sau đây:
13
- Các tài liu nêu ti đim a Mc này đối vi tng thành viên liên danh;
- Văn bản tha thun liên danh gia các thành viên theo Mu s 03 ti
Chương III - Biu mu d quan tâm.
12.2. Tài liu chứng minh năng lực của nhà đầu tư gm:
ng lực của nđầu đưc khai theo các Mu tại Chương III Biu
mu d quan tâm. Trưng hợp đồng tin nêu trong các tài liu chng minh năng
lc không phi đồng tin theo quy định ti Mục 11 Chương này t khi lp
HSĐKTHDA, nhà đầu phải quy đổi v đồng tin tương ứng theo quy định ti
Mục 11 Chương này để làm cơ sở đánh giá HSĐKTHDA; trường hp không có t
giá trc tiếp gia các loại đồng tin này thì nhà đầu s dng đng tiền quy đi
theo quy định ti Mục 11 Chương này để làm sở quy đổi khai trong
HSĐKTHDA.
12.3. Nhà đầu tư phải np cùng với HSĐKTHDA các tài liệu sau đây:
Đề xut d án đầu tư gồm các ni dung: Tên d án, tng vốn đầu tư, ngun
vốn đầu tư, tiến độ thc hin, mc tiêu, quy mô, cam kết chu mi chi phí, ri ro
nếu h đăng thc hin d án không đưc chp thun...; văn bản cam kết
cung cp tài chính ca ngân hàng hoc t chc tín dụng đối vi phần nghĩa vụ tài
chính còn li (ngoài vn ch s hu) thuc trách nhiệm huy đng vn ca nhà
đầu tư.
Văn bản xác nhận của quan quản thuế, chứng minh đã hoàn thành
đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước đến thời điểm nộp hồ sơ.
Mục 13. Văn bản đăng ký thực hiện dự án
13.1. Đối với nđầu độc lập, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải
được chuẩn bị theo Mẫu s01 tại Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm, được
tên và đóng dấu (nếu có) bởi đại diện hợp pháp của nhà đầu tư.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu là người đại diện theo pháp luật của nhà
đầu tư hoặc người được người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư ủy quyền.
Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà đầu ủy quyền cho cấp ới
thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu dự
quan tâm; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan
phân công trách nhiệm cho cấp dưới thì phải gửi kèm theo các văn bản này
(không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu dự quan
tâm). Bản gốc giấy ủy quyền (lập theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu dự quan
tâm) phải được gửi cho bên mời quan tâm cùng với văn bản đăng ký thực hiện dự
án.
13.2. Đối với nhà đầu liên danh, văn bản đăng thực hiện dự án phải
được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm, do đại
14
diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của thành viên theo phân công
trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của thành viên liên danh người đại diện theo pháp
luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền. Trường hợp ủy
quyền, thực hiện tương tự nhà đầu tư độc lập theo quy định tại Mục 13.1
CDNĐT.
Mc 14. Chun b, np, tiếp nhận HSĐKTHDA
14.1. Nhà đầu chịu trách nhim chun b np HSĐKTHDA trên H
thng theo yêu cu ca HSMQT. HSĐKTHDA của nhà đầu tư bao gồm: Văn bản
đăng thc hin d án; h về cách pháp lý, năng lc của nhà đầu ; các
tài liu khác có liên quan (nếu có).
14.2. Nhà đầu nộp HSĐKTHDA trên Hệ thng theo thi hn quy định
ti thông báo mi quan tâm.
Mục 15. Sửa đổi, thay thế, rút HSĐKTHDA
15.1. Sau khi nộp, n đầu tư thể sửa đổi, thay thế hoặc rút
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA. Trường
hợp cần sửa đổi HSĐKTHDA đã nộp, nhà đầu phải tiến hành rút toàn bộ
HSĐKTHDA đã nộp trước đó để sửa đổi cho phù hợp. Sau khi hoàn thiện
HSĐKTHDA, nhà đầu tiến hành nộp lại HSĐKTHDA mới. Trường hợp nhà
đầu tư đã nộp HSĐKTHDA trước khi HSMQT được sửa đổi (nếu có) thì nhà đầu
tư phải nộp lại HSĐKTHDA mới cho phù hợp với HSMQT đã được sửa đổi.
15.2. Sau thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA, nhà đầu không được rút
HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 16. Thời điểm đóng thầu
16.1. n mời quan tâm tiếp nhận HSĐKTHDA của tất cả nhà đầu nộp
HSĐKTHDA trước thời điểm đóng thầu là: ….. giờ …. phút, ngày ….. tháng …..
năm 2026.
16.2. Bên mời quan tâm thể gia hạn thời điểm đóng thầu trong trường
hợp sửa đổi HSMQT theo quy định tại Mục 7.3 CDNĐT.
Mục 17. Mở thầu
17.1. Việc mthầu được thực hiện trên Hệ thống trong thời hạn 02 giờ kể
từ thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA.
17.2. Ngoại trừ trường hợp HSĐKTHDA nhà đầu rút theo quy định tại
Mục 15.1 CDNĐT, bên mời quan tâm phải mcông khai tất cả HSĐKTHDA đã
nhận được trước thời điểm đóng thầu.
15
17.3. Bên mời quan tâm tổ chức đánh giá HSĐKTHDA của các nhà đầu
đã nộp hồ sơ.
Mục 18. Làm rõ HSĐKTHDA
18.1. Trưng hợp trong quá trình đánh giá, n đầu phát hiện
HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liu v ch hợp l, ng lực của mình nhưng
chưa được np cùng h tnhà đầu được gi thông tin i liu đến bên mi
quan tâm để t làm v cách hợp lệ, năng lực ca mình. Bên mi quan tâm
phi thông o bằng n bản cho nhà đầu về vic đã nhận được c i liu b
sung làmcủa nhà đầu trên Hệ thng.
18.2. Trong trưng hp phát hiện nhà đầu thiếu tài liu chứng minh
cách hp lệ, năng lc thì bên mi quan m phi yêu cầu nhà đầu làm rõ, bổ
sung tài liệu để chứng minh cách hp lệ, năng lực. Nhà đầu trách nhiệm
làm HSĐKTHDA theo yêu cầu ca bên mi quan tâm. Tt c yêu cu làm
ca bên mời quan tâm văn bn làm rõ của nhà đầu phải được thc hin trên
H thng.
18.3. Việc làm HSĐKTHDA phi bảo đảm nguyên tc không làm thay
đổi tư cách và tên nhà đầu tư tham dự quan tâm.
18.4. Trong văn bn yêu cu làm phải quy định thi hn m ca n
đầu (thời hn này phi phù hp vi tiến đ thc hin d án, bảo đảm nhà đầu
đủ thi gian chun b các tài liệu m HSĐKTHDA). Trưng hp quá
thi hn làm rõ mà bên mi quan tâm không nhận được văn bản làm rõ hoc nhà
đầu tư có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cu làm rõ ca bên mi
quan tâm thì bên mi quan tâm s đánh giá HSĐKTHDA của nhà đầu theo
thông tin nêu tại HSĐKTHDA nộp trước thời điểm đóng thầu.
Mục 19. Đánh giá HSĐKTHDA và công khai kết quả mời quan tâm
19.1. Việc đánh giá HSĐKTHDA thực hiện theo phương pháp tiêu
chuẩn đánh giá về năng lực quy định tại Chương II - Đánh giá HSĐKTHDA.
19.2. Căn cứ kết quả đánh giá HSĐKTHDA, bên mời quan tâm trình người
thẩm quyền xem xét, phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà
đầu tư như sau:
a) Trường hợp có từ hai nhà đầu trlên đáp ứng yêu cầu của HSMQT,
tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Nhà đầu tư tham dự thầu sẽ nộp bảo đảm dự thầu và bảo đảm thực hiện hợp đồng
theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
b) Trường hợp chỉ một nhà đầu tư đăng và đáp ứng yêu cầu của
HSMQT hoặc nhiều nhà đầu tư đăng nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng
yêu cầu của HSMQT thì chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về
16
đầu tư. Nhà đầu được UBND tỉnh chấp thuận nhà đầu tư sẽ thực hiện bảo đảm
thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Trường hợp không nhà đầu quan tâm hoặc không nhà đầu
đáp ứng yêu cầu của HSMQT, có văn bản thông báo về kết thúc thủ tục mời quan
tâm.
19.3. Đối với dự án quy định tại điểm a Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm
quyền phê duyệt bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, trong
đó quyết định bên mời quan tâm, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư. Hình thức đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư: Đấu thầu rộng rãi trong nước.
19.4. Đối với dự án quy định tại điểm c Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm
quyền thông báo bằng văn bản về việc kết thúc mời quan tâm xem xét quyết
định thực hiện một trong hai thủ tục sau:
a) Thực hiện lại thủ tục mời quan tâm trong thời hạn do người thẩm
quyền quyết định;
b) Rà soát, chỉnh sửa HSMQT nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định
chấp thuận chủ trương đầu hoặc n bản phê duyệt thông tin dự án thực
hiện lại thủ tục mời quan tâm.
19.5. Căn cứ quyết định của người thẩm quyền quy định tại Mục 19.2
CDNĐT, bên mời quan tâm trách nhiệm đăng tải kết quả mời quan tâm
Bảng theo dõi tiến đthực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản
thông báo về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống.
Mục 20. Xử lý vi phạm trong đấu thầu
20.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của
pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp
hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại tphải bồi thường thiệt hại
theo quy định của pháp luật.
20.2. Ngoài việc bị xử theo quy định tại Mục 20.1 CDNĐT, y theo
tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, nhân thực hiện hành vi bcấm theo quy
định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Luật số
90/2025/QH15 còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư từ 06
tháng đến 05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá
nhân hành vi vi phạm, bao gồm cả nhân thuộc quan có thẩm quyền, bên
mời quan tâm, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:
a) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một
trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2 và 4 điểm a khoản 3 Điều 16 của
Luật Đấu thầu;
17
b) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một
trong các hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một
trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 khoản 7 Điều 16
của Luật Đấu thầu được sửa đổi bởi điểm b khoản 10 Điều 1 Luật số
90/2025/QH15;
20.3. Đối với nhà đầu liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Mục 20.2 được thực hiện như sau:
a) Chcấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với thành viên liên danh vi
phạm quy định thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3, khoản 4, các
điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6, khoản 7 Điều 16 của
Luật Đấu thầu;
b) Cấm tham gia với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành
viên có hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a Mục này.
20.4. Trường hợp tổ chức, nhân từ 02 nh vi vi phạm trở lên thuộc
cùng phạm vi quản của người thẩm quyền các nh vi này chưa bcấm
tham gia hoạt động đấu thầu thì người thẩm quyền ban hành quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu với thời gian cấm được xác định bằng tổng thời gian
cấm của các hành vi vi phạm nhưng tối đa không quá 05 năm.
20.5. Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu tại
Mục 20.2 CDNĐT là 10 nămnh từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.
20.6. Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang Bộ, Chtịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong
phạm vi quản của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được một trong các tài liệu sau:
a) Văn bản đ nghị của bên mời quan tâm kèm theo các tài liệu chứng
minh hành vi vi phạm;
b) Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra
của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước;
c) Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị;
d) Các văn bản khác của quan nhà nước thẩm quyền trong đó xác
định hành vi vi phạm.
20.7. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:
a) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
18
b) Nội dung vi phạm, căn cứ pháp để xử vi phạm thời gian cấm
tương ng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ
02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;
c) Hiệu lực thi hành quyết định.
19
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mục 1. Kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ HSĐKTHDA
1.1. Kiểm tra HSĐKTHDA
Kiểm tra các thành phần của HSĐKTHDA, gồm: văn bản đăng thực
hiện dự án; hồ sơ về cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư các thành phần
khác thuộc HSĐKTHDA theo quy định tại Mục 10 CDNĐT.
1.2. Đánh giá tính hợp lệ HSĐKTHDA
HSĐKTHDA của nhà đầu được đánh giá hợp lkhi đáp ứng đầy đủ
các nội dung sau đây:
a) Có văn bản đăng ký thực hiện dự án được đại diện hợp pháp của nhà đầu
tên, đóng dấu (nếu có). Đối với nhà đầu liên danh, văn bản đăng ký thực
hiện dự án phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc của
thành viên thay mặt liên danh theo phân ng trách nhiệm trong văn bản thỏa
thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Văn bản đăng thực hiện dán được coi không hợp lệ nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
- Không được đại diện hợp pháp của nhà đầu tên, đóng dấu (nếu có);
không được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh hoặc thành viên
thay mặt liên danh văn bản đăng thực hiện dự án theo phân công trách
nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh tên, đóng dấu (nếu có) đối với
trường hợp liên danh;
- Được trước khi bên mời quan tâm phát hành HSMQT, ký trước khi
giấy ủy quyền văn bản đăng thực hiện dự án (nếu có), ký trước khi ký thỏa
thuận liên danh đối với trường hợp liên danh;
- Kèm theo điều kiện gây bất lợi cho cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan
tâm hoặc bỏ sót các nội dung quan trọng nêu trong Mẫu văn bản đăng thực
hiện dự án dẫn đến không bảo đảm toàn bộ trách nhiệm cam kết của nhà đầu
trong quá trình dự quan tâm thực hiện hợp đồng nếu được công nhận trúng
thầu.
b) Nhà đầu không tên trong hai hoặc nhiều HSĐKTHDA với cách
là nhà đầu tư độc lập hoặc thành viên liên danh;
c) Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp
của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có). Thỏa thuận liên danh
phải nêu rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung,
20
trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo Mẫu số 03 Chương III
Biểu mẫu dự quan tâm;
d) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
đ) Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu HSĐKTHDA được coi “Hợp lệ” khi tất cả các nội dung
được đánh giá là “Đáp ứng”. HSĐKTHDA của nhà đầu được coi “Không
hợp lệ” khi bất kỳ nội dung nào được đánh giá là Không đáp ứng” khi đó
HSĐKTHDA của nhà đầu sẽ bị loại. Nhà đầu tư có HSĐKTHDA hợp lđược
xem xét, đánh giá bước tiếp theo.
Mục 2. Đánh giá sơ bộ về năng lực của nhà đầu tư
2.1. Sử dụng phương pháp đạt, không đạt để đánh giá bvề năng lực
của nhà đầu tư. Nhà đầu được đánh giá đáp ứng yêu cầu bvề năng lực
khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
2.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
Vốn chủ sở hữu của nhà đầu liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương
ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu
liên danh phải tỷ lgóp vốn chshữu tối thiểu 30%, từng thành viên liên
danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
2.3. Trường hợp pháp luật quản ngành, lĩnh vực quy định nhà đầu
phải kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời quan tâm, tổ chuyên gia
xác định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự trong
HSMQT theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
2.4. Việc đánh giá sơ bộ năng lực của nhà đầu tư được thực hiện theo Bảng
số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC
TT
Nội dung
Yêu cầu
1
1
Yêu cầu về vốn chs
hữu
Vốn chủ shữu tối thiểu nhà đầu phải thu xếp
(1)
để
được đánh giá đạt : 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ
đồng), tương đương 20% tổng vốn đầu .
21
Nhà đầu nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ
sở hữu) thuộc trách nhiệm huy động vốn của nhà đầu tư.
Ghi chú:
(1) Yêu cầu vvốn chủ sở hữu được xác định trên sở tổng vốn đầu
(gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí khác theo quy định của pháp luật
quản ngành, lĩnh vực (nếu có) chi pbồi thường, hỗ trợ, tái định (nếu
có)).
Vốn chủ sở hữu của nđầu được xác định căn cvào:
- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ
sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo
cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chsở hữu đã được
kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo
cáo đối với khoản mc vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế
toán; hoặc kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn
chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán.
- Đối với doanh nghiệp thành lập và hoạt động chưa đủ 12 tng thì vốn ch
sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã p theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp.
- Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tham gia đầu nhiều dự án
(bao gồm dự án đang được đầu tư và các dự án đang đăng ký thực hiện) và đầu tư
tài chính dài hạn (nếu có), nđầu tư thực hiện như sau:
+ Kê khai danh sách các dự án đang được đầu c khoản đầu tài
chính dài hạn khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà
đầu cam kết thực hiện cho tất cả các dự án khoản đầu tài chính i hạn
khác theo quy định.
+ Kê khai danh sách các dự án đang đăng ký thực hiện (bao gồm vốn chủ sở
hữu cam kết cho từng dự án), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà
đầu tư cam kết thực hiện cho tất ccác dự án đang đăng ký theo quy định.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấpc tài liệu về năng lực tài chính
theo Mẫu số 05 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
22
CHƯƠNG III. BIỂU MẪU DỰ QUAN TÂM
1. Mẫu số 01: Văn bản đăng ký thực hiện dự án
2. Mẫu số 02: Giấy ủy quyền
3. Mẫu số 03: Thỏa thuận liên danh
4. Mẫu số 04: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
5. Mẫu số 05: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
6. Mẫu số 06: Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án đã và đang thực
hiện.
23
Mẫu số 01
VĂN BẢN ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
(1)
(Địa điểm), ngày ___ tháng ___ năm ___
Kính gửi: ___ [ghi tên Bên mời quan tâm]
Sau khi nghiên cứu hồ mời quan tâm của dự án ___ [ghi tên dự án]
do [ghi tên bên mời quan tâm] (sau đây gọi tắt là Bên mời quan tâm) phát
hành ngày___ [ghi ngày bắt đầu phát hành hồ mời quan tâm cho nhà đầu ]
văn bản sửa đổi hồ mời quan tâm số ___ ngày___ [ghi số, ngày của văn
bản sửa đổi (nếu có)], chúng tôi, ___ [ghi tên nhà đầu tư] nộp hồ đăng
thực hiện dự án đối với dự án nêu trên. Hồ đăng ký thực hiện dự án này được
nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.
Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời quan tâm bất kỳ thông tin bổ
sung, làm rõ cần thiết nào khác khi Bên mời quan tâm có yêu cầu.
Chúng tôi cam kết
(2)
:
1. Chtham gia trong một hồ đăng thực hiện dự án này với cách
nhà đầu tư độc lập, thành viên liên danh.
2. Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình
trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định về bảo đảm cạnh tranh.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng, hối lộ, thông thầu, cản trở
các hành vi vi phạm khác của pháp luật về đấu thầu khi tham dự dự án này.
5. Những thông tin khai trong hồ đăng thực hiện dự án chính
xác, trung thực.
6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi trách nhiệm liên quan đối với tất cả
nghĩa vụ của nhà đầu tư trong quá trình dự quan tâm.
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
(3)
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đchính xác các thông tin về tên của bên
mời quan tâm, nhà đầu tư.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi phạm các cam kết này thì nhà đầu tư
bị coi hành vi gian lận, HSĐKTHDA bị loại và nhà đầu sbị xvi
phạm theo quy định.
24
(3) Đối với nhà đầu độc lập, văn bản đăng ký thực hiện dự án phải được
đại diện hợp pháp của nhà đầutên, đóng dấu. Đối với nhà đầu liên danh,
văn bản đăng thực hiện dự án phải được đại diện hợp pháp của từng thành
viên liên danh hoặc của thành viên liên danh theo phân công trách nhiệm trong
văn bản thỏa thuận liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh được xác định theo
quy định tại Mục 13 CDNĐT.
25
Mẫu số 02
GIẤY UỶ QUYỀN
Hôm nay, ngày ___ tháng ___ năm ___, tại ___
Tôi là___[ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh của người
đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư], người đại diện theo pháp luật của
___[ghi tên nhà đầu tư] có địa chỉ tại ___[ghi địa chỉ của nhà đầu ], bằng văn
bản này ủy quyền cho: ___[ghi tên, số CMND/số hộ chiếu/số CCCD, chức danh
của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong qtrình tham
gia lựa chọn nhà đầu dự án ___ [ghi tên dự án] do___[ghi tên bên mời quan
tâm] tổ chức:
[Phạm vi ủy quyền gồm một hoặc một số công việc sau:
- Ký văn bản đăng ký thực hiện dự án;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời quan tâm trong quá trình
dự quan tâm, kể cả văn bản đề nghị làm hồ mời quan tâm văn bản giải
trình, làm rõ hồ sơ đăng ký thực hiện dự án;
- Ký đơn dự thầu;
- các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia lựa chọn nhà đầu tư, kể cả văn bản đề nghị làm rõ hồ sơ mời thầu, văn
bản giải trình, làm rõ hồ sơ dự thầu;
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác (ghi rõ nội dung các công việc, nếu có)].
Người được ủy quyền nêu trên chthực hiện các công việc trong phạm vi
được ủy quyền với cách đại diện hợp pháp của ___ [ghi tên nhà đầu
].______[ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà đầu tư] chịu trách
nhiệm hoàn toàn về những ng việc do_______ [ghi tên người được ủy quyền]
thực hiện trong phạm vi ủy quyền.
Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày ____
(1)
. Giấy ủy quyền
này được lập thành ____ bản giá trị pháp như nhau. Người ủy quyền giữ
____ bản. Người được ủy quyền giữ ____ bản. Đính kèm theo bản gốc của Hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án (01) bản gốc./.
Người được ủy quyền
[Ghi tên, chức danh, ký tên và
đóng dấu (nếu có)
(2)
]
Người ủy quyền
[Ghi tên người đại diện theo pháp luật
của nhà đầu tư, chức danh, ký tên và
26
đóng dấu (nếu có)
(3)
]
Ghi chú:
(1) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với
quá trình tham dự thầu.
(2), (3) Việc sdụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu
của nhà đầu tư hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền.
27
Mẫu số 03
THỎA THUẬN LIÊN DANH
(Địa điểm), ngày___ tháng___ năm___
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh: ___[Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền số ___ ngày___ tháng ___ năm ___ (trường hợp được ủy
quyền).
Các bên (sau đây gọi thành viên) thống nhất kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia đấu thầu dự án
___ [ghi tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
28
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho___ [ghi tên một thành viên]thành viên
đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc trong quá
trình hoàn thiện, nộp, làm rõ, sửa đổi hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
[ghi cụ thể vai trò,
trách nhiệm của từng thành viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở
hữu trong liên danh]:
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc
thành viên đảm
nhận (thu xếp tài
chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,...]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
.....
Tổng
....
100%
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập
hoặc liên danh với nhà đầu khác để tham gia lựa chọn nhà đầu dự án này.
Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào quyền từ chối thực hiện các
trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp thành viên của
liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì
thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh;
- Bồi thường thiệt hại cho quan thẩm quyền theo quy định nêu trong
hợp đồng;
- Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ hình thức xử lý khác].
29
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh được bên mời quan tâm chấp thuận thì các bên phải
thành lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực;
- Kết thúc thủ tục mời quan tâm;
Thỏa thuận liên danh được lập thành ___ bản gốc, mỗi thành viên liên danh
giữ___ bản, nộp kèm theo hồ sơ đăng thực hiện dự án 01 bản gốc. Các bản
giá trị pháp lý như nhau.
Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh
(2)
Ghi chú:
(1) Nhà đầu phải liệt kê vai trò tham gia tỷ lệ góp vốn chủ shữu của
từng thành viên liên danh.
(2) Đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh có thể là người đại diện
theo pháp luật hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
30
Mẫu số 04
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
(Địa điểm)___, ngày___ tháng___ năm___
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư.
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện (nếu có)
(2)
TT
Tên đối tác
(3)
Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò tham gia
(4)
Người đại diện
theo pháp luật
Hợp đồng
với đối tác
(5)
1
Công ty 1
[Tổ chức cung cấp
tài chính]
2
Công ty 2
[Nhà thầu xây lắp]
3
Công ty 3
[Nhà thầu vận
hành/ Quản lý]
…..
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
31
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu liên danh thì từng thành viên liên danh phải
khai theo Mẫu này. Nhà đầu /thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp hoặc
quyết định thành lập hoặc tài liệu giá trị tương đương do quan thẩm
quyền cấp đối với nhà đầu tư trong nước.
(2) khai phần này trong trường hợp dự án áp dụng hình thức đấu thầu
trong nước nhưng cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quốc
tế, nhà đầu tư trong nước sử dụng đối tác nhà thầu nước ngoài đối với sự
tham gia của các đối tác nước ngoài.
(3) Nhà đầu ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
Trường hợp khi tham dquan tâm chưa xác định được cụ thể tên của các đối tác
thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau
đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã khai thì
phải thông báo cho bên mời thầu. Trường hợp khai, sau khi trúng thầu, nhà
đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu thành lập thay đổi tên, công việc đối tác
thực hiện thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(5) Nhà đầu ghi cụ thể số hợp đồng (nếu có) kèm theo bản chụp được
chứng thực tài liệu đó. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải được
ký với đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp pháp của các bên là người đại
diện theo pháp luật của các bên hoặc người được người đại diện hợp pháp của các
bên ủy quyền.
2.1.3. Nhà đầu tư trong nước được sdụng đối tác nhà thầu nước ngoài
khi tham gia đấu thầu trong nước. [Ghi nội dung này nếu dán áp dụng hình
thức đấu thầu trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên
tiến, kinh nghiệm quản lý quốc tế].
32
Mẫu số 05
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
STT
Nội dung
Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến tranh chấp, khiếu kiện (nếu
có)
(4)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện, đang đăng thực hiện (không gồm vốn đã
được giải ngân cho các dự án đang thực hiện)
các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu
có)
(5)
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
5
Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư
(5) = (1) (2) (3) (4)
b) Tài liệu đính kèm
(6)
- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chủ
sở hữu đã được kiểm toán thực hiện trong năm; trường hợp không kết qubáo
cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn chsở hữu đã được
kiểm toán thực hiện trong năm thì dùng kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo
cáo đối với khoản mc vốn chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế
toán; hoặc kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn
chủ sở hữu đã được kiểm toán của năm liền trước theo quy định của pháp luật về
doanh nghiệp, pháp luật về kiểm toán, pháp luật về kế toán.
- Nhà đầu tư nộp kèm theo văn bản cam kết cung cấp tài chính của ngân
hàng hoặc tổ chức tín dụng đối với phần nghĩa vụ tài chính còn lại (ngoài vốn chủ
sở hữu) thuộc trách nhiệm huy động vốn của nhà đầu tư.
33
- Nhà đầu nộp kèm theo văn bản xác nhận của quan quản lý thuế,
chứng minh đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước đến
thời điểm nộp hồ sơ.
- Đối với doanh nghiệp thành lập hoạt động chưa đủ 12 tháng thì vốn
chủ sở hữu được xác định theo vốn điều lệ đã góp theo quy định của pháp luật v
doanh nghiệp. Trong trường hợp này, phải đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
- Các báo o do nhà đầu cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu
hoặc thành viên liên danh (nếu nhà đầu liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của mt chthể liên kết ncông ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
- Danh sách dự án đang thực hiện các khoản đầu tư tài chính dài hạn
khác trong trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tham gia đầu tư nhiều
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
- Danh sách các dự án đang đăng thực hiện (bao gồm vốn chủ sở hữu
cam kết cho từng dự án), trong trường hợp tại cùng một thời điểm nđầu
tham gia đăng ký thực hiện nhiều dự án (nếu có).
Đại diện hợp pháp của nhà đầu tư
[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu liên danh thì từng thành viên liên danh phải
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp
của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ vốn chủ
sở hữu cho các dự án đang thực hiện các khoản đầu tài chính dài hạn khác
(nếu có). Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật
Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, bên mời quan tâm, tổ chuyên gia bổ
sung các thông tin phù hợp.
(4) Nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án đã và
đang thực hiện theo Mẫu số 06 – Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm.
(5) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tham gia đầu nhiều dự
án (bao gồm dự án đang được đầu tư và các dự án đang đăng ký thực hiện) và đầu
tài chính dài hạn (nếu có), nhà đầu tư thực hiện như sau:
- khai danh sách các dự án đang được đầu các khoản đầu tài
34
chính dài hạn khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà
đầu cam kết thực hiện cho tất cả các dự án khoản đầu tài chính i hạn
khác theo quy định.
- Kê khai danh ch c dự án đang đăng ký thực hiện (bao gồm vốn ch
sở hữu cam kết cho từng dự án), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ shữu
nhà đầu cam kết thực hiện cho tất cả các dự án đang đăng ký theo quy định.
(6) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, bên mời quan tâm thể bổ sung các
tài liệu nhà đầu phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên
bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc
nhà đầu tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản
lý thuế,...).
35
Mẫu số 06
LỊCH SỬ TRANH CHẤP, KHIẾU KIỆN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐÃ
ĐANG THỰC HIỆN
(1)
Tên nhà đầu tư: ___________________________
Ngày: ___________________________
Tên thành viên của nhà đầu tư liên danh (nếu có): _________________
Các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án/ hợp đồng đã đang
thực hiện
Chọn một trong các thông tin mô tả dưới đây:
󠄀 Không tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án/ hợp đồng đã đang
thực hiện.
󠄀 Dưới đây là mô tả về các vụ tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án/ hợp
đồng đã đang thực hiện mà nhà đầu một bên đương sự (hoặc mỗi
thành viên của liên danh nếu là nhà đầu tư liên danh).
Năm
Mô tả dự án/ hợp đồng
Vấn đề tranh
chấp, khiếu
kiện
Giá trị tranh
chấp, khiếu
kiện
(2)
(VNĐ)
Tỷ lệ tương
ứng với vốn
chủ sở hữu
tả dự án hợp đồng:
________
Tên quan thẩm
quyền: _____
Tên quan kết hợp
đồng (nếu có): ______
Địa chỉ: _____
Ghi chú:
(1) Nhà đầu bảo đảm việc khai nội dung này là đầy đủ và trung thực,
nếu Bên mời quan m phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang c vụ kiện tụng
mà không kê khai thì được coi là hành vi gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều
16 Luật Đấu thầu và HSĐKTHDA sbị loại. Trường hợp sau khi có kết quả giải
36
quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu
để thực hiện dự án thì nhà đầu phải cập nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh
đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án theo HSMQT, nếu nđầu vẫn không đáp
ứng sẽ bị loại.
Trường hợp nhà đầu liên danh thì từng thành viên của nhà đầu liên
danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Trường hợp giá trị tranh chấp, khiếu kiện không phải Đồng Việt
Nam thì nhà đầu tư phải quy đổi theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.
37
PHẦN 2. YÊU CẦU THỰC HIỆN DỰ ÁN
Bên mời quan tâm, tổ chuyên gia căn cứ nội dung quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); văn bản phê duyệt thông tin dán đầu sử
dụng đất đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu đxác
định yêu cầu thực hiện dự án (trường hợp cần thiết, phát hành kèm theo HSMQT
các tài liệu này).
Yêu cầu thực hiện dự án gồm:
1. Tên dự án; mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư của dự án
1.1. Tên dự án: Khu phức hợp thể thao, giải trí.
1.2. Mục tiêu đầu tư: Đầu xây dựng cho thuê sân bóng đá, sân
pickleball; kinh doanh phòng gym, bể bơi; kinh doanh thương mại dịch vụ; dịch
vụ quán cà phê, giải khát; khu công viên nước,....
1.3. Quy mô đầu tư của dự án:
- Diện tích dự kiến sử dụng: 10.221,4m
2
.
- Công suất thiết kế và sản phẩm, dịch vụ cung cấp:
+ Sân bóng đá, sân pickleball: 3.414,9m
2
.
+ Thương mại dịch vụ, gym, cafe giải khát: 827,7m
2
.
+ Khu vui chơi trẻ em, khu công viên nước: 1.267,6m
2
.
+ Bể bơi: 1.526,6m
2
.
- Mật độ xây dựng: 36,16%.
- Hệ số sử dụng đất: 0,34 lần.
2. Tổng vốn đầu tư của dự án: 40.000.000.000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng).
3. Đối với dự án đầu dự kiến triển khai trên quỹ đất tài sản gắn liền
với đất phải xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là
tài sản công tại quan, tchức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công (sau đây gọi tài sản gắn liền với đất) tviệc bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu hoặc nhà đầu phải hoàn trả giá trị còn lại của
tài sản gắn liền với đất bị phá dỡ, hủy bỏ theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công phải được quy định trong HSMQT. Trong đó:
a) Trường hợp tài sản gắn liền với đất được cấp thẩm quyền quyết định
phá dỡ, hủy bỏ, giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất được xác định trên sổ kế
toán tại thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ.
38
Nhà đầu phải cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất sau khi
được cấp thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, s
dụng tài sản công.
Trường hợp tài sản gắn liền với đất chưa được theo dõi trên skế toán thì
quan tiếp nhận tài sản trách nhiệm căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Tài chính
về chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại quan, tổ chức, đơn vị đ
xác định giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm thực hiện phá dỡ hủy bỏ.
b) Nhà đầu cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền với đất sđược cấp
có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
4. Địa điểm thực hiện dự án: CDV 02 - Quy hoạch chi tiết Khu đô thị
An Tân, phường An Khê, tỉnh Gia Lai.
5. Mục đích sử dụng đất; hiện trạng sử dụng đất:
- Mục đích sử dụng đất: Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao.
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất sản xuất nông nghiệp của người dân đã được
thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng xong. Hiện UBND phường An Khê
đang quản lý.
6. Diện tích khu đất thực hiện dự án: Khoảng 1,02ha.
7. Các chỉ tiêu quy hoạch: Thực hiện theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch
chung cấp phường, quy hoạch chi tiết xây dựng và các quy hoạch có liên quan
8. Thời hạn, tiến đ thực hiện dự án:
- Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm.
- Tiến độ thực hiện dự án: 02 năm kể từ ngày hợp đồng thực hiện dự án
hiệu lực hoặc được công nhận làm Chủ đầu tư dự án.
9. Tên bên mời quan tâm:
- S Tài chính tnh Gia Lai.
- Địa ch: 181 - 183 Lê Hồng Phong, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai.
- S đin thoi: 0256.3818887.
- S fax: 0256.3828859.
10. Các nội dung liên quan kc:
- Nhà đầu đáp ứng hồ mời quan m hoặc trúng thầu thực hiện đúng
quy định Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Luật Đấu
thầu năm 2023 các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu; các quy
định liên quan khác.
- Có cam kết không được chuyển nhượng dự án, không được chuyển
nhượng, mua bán, chuyển quyền sở hữu dưới bất kỳ hình thức nào kể cả cổ phần
39
hoặc phần vốn góp trong Công ty/doanh nghiệp dự án, trừ khi sự chấp thuận
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp nhà đầu tư vi phạm, dự án
thể bị chấm dứt quan thẩm quyền không bất kỳ nghĩa vụ bồi
thường nào.
- cam kết triển khai thực hiện dự án theo quy định của pháp luật về đầu
tư, xây dựng, đất đai, môi trường và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án, nhà đầu trách nhiệm
triển khai hoàn thiện dự án, đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi
tiết được phê duyệt. Trường hợp phát sinh thu hồi khoáng sản trong phạm vi
thực hiện dự án, nhà đầu liên hệ Sở Nông nghiệp Môi trường để được
hướng dẫn thủ tục thu hồi khoáng sản theo quy định của Luật Địa chất và khoáng
sản năm 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Trong quá trình thiết kế và thi công các hạng mục thể thao (đặc biệt bể
bơi hệ thống sân bãi), Nhà đầu phải đảm bảo tuân thủ các Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia các quy định hiện hành về sở vật chất, trang thiết bị tập
luyện, thi đấu thể thao để đảm bảo đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của Luật Thể dục, thể thao.
- Khi triển khai dự án, nhà đầu tư thực hiện việc điều tra hiện trạng rừng để
xác định cụ thể diện tích rừng tự nhiên (nếu có) bị ảnh hưởng để thực hiện việc
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại Luật Lâm
nghiệp năm 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 812/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Hồ sơ mời quan tâm dự án có sử dụng đất Khu phức hợp thể thao, giải trí tại phường An Khê, tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×