• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4228/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Nhà ở; Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/10/2024 15:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4228/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Nhà ở; Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Cán bộ-Công chức-Viên chức Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4228/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4228/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4228/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày
năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Nhà ở; Hoạt động xây dựng;
Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; Viên chức thuộc phạm vi
chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22 tháng 8 năm 2024 của
Văn phòng Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 7922/TTr-SXD
ngày 21 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 35 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực: Nhà ở; Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây
dựng, kiến trúc; Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
4228
23 10
2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
1
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Stt Tên thủ tục hành chính nội bộ Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1.
Xây dựng, phê duyệt chương trình
phát triển nhà ở cấp tỉnh
Nhà ở Văn phòng UBND tỉnh
2.
Xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh
Nhà ở
Văn phòng UBND tỉnh
3.
Điều chỉnh chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh
Nhà ở
Văn phòng UBND tỉnh
4.
Điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở
cấp tỉnh
Nhà ở
Văn phòng UBND tỉnh
5.
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu
tư
Hoạt động
xây dựng
Sở Xây dựng, Sở Giao
thông vận tải, Sở Công
Thương, Sở Nông
nghiệp và Phát triển
nông thôn
6.
Điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu
tư.
Hoạt động
xây dựng
Sở Xây dựng, Sở Giao
thông vận tải, Sở Công
Thương, Sở Nông
nghiệp và Phát triển
nông thôn
7.
Thẩm định nhiệm vụ thiết kế đô thị
riêng thuộc thẩm quyền phê duyệt
của UBND cấp tỉnh.
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
8.
Thẩm định đồ án thiết kế đô thị riêng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh.
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
9.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
xây dựng vùng huyện thuộc thẩm
Quy hoạch
xây dựng,
Sở Xây dựng
2
quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh.
kiến trúc
10.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt
của UBND cấp tỉnh.
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
11.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng Khu chức năng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
12.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chung xây
dựng Khu chức năng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
13.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
phân khu xây dựng Khu chức năng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
14.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch phân khu xây
dựng Khu chức năng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
15.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng Khu chức năng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
16.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng Khu chức năng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
17.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
chung đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
18.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch
xây dựng,
Sở Xây dựng
3
chung đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
kiến trúc
19.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân
khu đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
20.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch phân khu đô
thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
21.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
22.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị
thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Sở Xây dựng
23.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch phân
khu đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân thị xã,
thành phố
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Phòng Quản lý đô thị
thuộc Ủy ban nhân dân
thị xã, thành phố
24.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch phân khu đô
thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của
Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Phòng Quản lý đô thị
thuộc Ủy ban nhân dân
thị xã, thành phố
25.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ,
nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch đô thị thuộc Ủy
ban nhân dân cấp
huyện.
26.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch đô thị thuộc Ủy
ban nhân dân cấp
huyện.
27.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
Quy hoạch
xây dựng,
Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc
4
chi tiết xây dựng Khu chức năng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
kiến trúc
Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
28.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng Khu chức năng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân cấp huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
29.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng xã thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
30.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chung xây
dựng xã thuộc thẩm quyền phê duyệt
của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
31.
Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập,
nhiệm vụ lập điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông
thôn
1
(không bao gồm quy hoạch chi
tiết của dự án đầu tư xây dựng công
trình theo hình thức kinh doanh)
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
32.
Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án
điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng Điểm dân cư nông thôn
2
(không bao gồm quy hoạch chi tiết
của dự án đầu tư xây dựng công
trình theo hình thức kinh doanh)
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
Quy hoạch
xây dựng,
kiến trúc
Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
33.
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định
Hoạt động
xây dựng
Cơ quan chuyên môn
trực thuộc UBND cấp
huyện.
1
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014: “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã ”.
2
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014: “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã ”.
5
đầu tư
34.
Điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng công trình do Chủ
tịch UBND cấp huyện quyết định
đầu tư
Hoạt động
xây dựng
Cơ quan chuyên môn
trực thuộc UBND cấp
huyện.
35.
Thủ tục xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp kiến trúc sư hạng II.
Viên chức
Sở Xây dựng; Sở Nội
vụ.
6
PHẦN B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
Thủ tục 01: Xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (số 35 Đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình đề xuất xây dựng
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê
duyệt bao gồm đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển
nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm
về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
- Bước 2: Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở.
- Bước 3: Căn cứ nội dung phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường
hợp cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai
xây dựng chương trình phát triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp
thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa
chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trong quá trình xây dựng chương trình phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan có
liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng
chương trình phát triển nhà ở.
- Bước 4: Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà
ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp huyện, các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải
gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
Thành phần hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: Tờ trình của
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, dự thảo chương trình phát triển nhà ở; báo cáo
giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức; dự thảo Tờ trình của Ủy ban
7
nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt chương trình phát triển
nhà ở;
Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp
để thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
- Bước 5: Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự
thảo chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Bước 6: Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình
phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải
chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc
thực hiện.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Dự thảo chương trình phát triển nhà ở;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương
trình phát triển nhà ở.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà ở
8
cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa
phương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
kèm theo thuyết minh Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tơ khai:
- Đề cương xây dựng Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh (Mẫu số 01 -
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ);
- Dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh (Mẫu
số 03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Căn cứ xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh bao gồm:
- Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia;
- Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết quả thực hiện
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà
ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
Trước ngày 30 tháng 6 của năm cuối kỳ chương trình, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển nhà ở kỳ
tiếp theo.
11. Căn cứ pháp lý của hiện thủ tục hành chính:
- Khoản 1 Điều 26 của Luật Nhà ở;
- Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
9
Mẫu số 01 - Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ĐỀ CƯƠNG XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
[ơ
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ, nhà
chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư
công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
10
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sàn xây dựng nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở tăng
thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ hoàn
thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành, đưa vào sử
dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà ở
quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24
của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và các mục
tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư,
nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sàn xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng theo
từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án (trên cơ
sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong đồ án
quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian khu
dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
11
Stt Địa điểm
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trong
quy hoạch chung được phê duyệt
Khu vực
Diện tích khu đất
theo quy hoạch (ha)
1 Huyện….
Xã….
Vị trí, địa điểm xác định theo
sơ đồ, bản đồ định hướng phát
triển không gian trong đồ án
quy hoạch
... ha
… … … …
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà ở
phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
12
Mẫu số 03 - Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
DỰ TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CẤP TỈNH
STT Khoản mục chi phí Đơn vị
Khối
lượng
Đơn giá
Thành
tiền
A
Chi phí xây dựng chương trình phát triển
nhà ở (C
1
)
I
Chi phí chuyên gia thực hiện các công việ
c
(C
cg
)
1 Chuẩn bị điều tra, khảo sát
1.1 Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu
1.2
Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu ban
đầu
1.3
Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ liệu,
phiếu điều tra, …
1.4 Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế
1.5 Các công việc khác có liên quan
2 Khảo sát thực tế
2.1 Khảo sát thực tế hiện trạng nhà ở
2.2 Điều tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở
2.3
Khảo sát thực tế xác định các khu vực dự
kiến phát triển nhà ở
2.4
Các nội dung khảo sát thực tế khác có liên
quan
3 Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu
4 Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
5 Xây dựng dự thảo chương trình
5.1
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát
triển nhà ở
5.2
Nghiên cứu phân tích hiện trạng nhà ở trên
địa bàn
5.3 Nghiên cứu đánh giá kết quả phát triển nhà ở
5.4
Nghiên cứu dự báo nhu cầu và khả năng cung
ứng nhà ở
13
5.5
Nghiên cứu dự kiến diện tích đất ở theo dự
án bao gồm: nhà ở xã hội; nhà ở cho đối
tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;
nhà ở để phục vụ tái định cư; nhà công vụ
của cơ quan trung ương, nhà công vụ của địa
phương; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
(nếu có)
5.6
Nghiên cứu xác lập các mục tiêu phát triển
nhà ở
5.7
Nghiên cứu xác lập các chỉ tiêu phát triể
n nhà
ở
5.8
Nghiên cứu xác định nhu cầu về nguồn vốn
để phát triển nhà ở
5.9
Nghiên cứu đề xuất giải pháp thực hiện
chương trình
5.10
Nghiên cứu xác định danh mục khu vực dự
kiến phát triển nhà ở theo đơn vị hành chính
cấp huyện
5.11
Nghiên cứu đề xuất trách nhiệm của các cơ
quan có liên quan và tổ chức thực hiện
5.12 Các nghiên cứu khác có liên quan
5.13
Tổng hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo
chương trình
6
Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa nội
dung dự thảo chương trình
7 Hoàn thiện sản phẩm
II Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (C
ql
) C
cg
x Tỷ lệ
III Chi phí khác (C
k
)
1 Chi phí khác phục vụ khảo sát
1.1 Chi phí phụ cấp lưu trú
1.2 Chi phí phòng nghỉ
1.3 Chi phí đi lại
1.4 Chi phí khác
2 Chi phí khác phục vụ báo cáo
2.1 Chi phí phụ cấp lưu trú
2.2 Chi phí phòng nghỉ
2.3 Chi phí đi lại
2.4 Chi phí khác
14
IV Thu thập chịu thuế (TL) (C
cg
+C
ql
)xTỷ lệ
V Thuế giá trị gia tăng (GTGT) (C
cg
+C
ql
+C
k
+TL)xTỷ lệ
TỔNG CỘNG C
1
C
cg
+C
ql
+C
k
+TL+GTGT
B Chi phí quản lý nghiệp vụ (C
2
)
I
Chi phí cho chuyên gia, cán bộ kiêm
nhiệm (C
cg
)
II Chi phí khác (C
k
)
1 Chi phí phụ cấp lưu trú
2 Chi phí phòng nghỉ
3 Chi phí đi lại
4 Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn
5 Chi phí khác
III
Chi phí tổ chức các cuộc họp, hội nghị
(C
hn
)
TỔNG CỘNG C
2
C
cg
+C
k
+C
hn
TỔNG MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở (C
1
+C
2
)
Ghi chú: Trường hợp điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được
phê duyệt thì căn cứ vào những nội dung điều chỉnh, các công việc phải thực
hiện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định mức kinh phí điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở nhưng không vượt quá 60% kinh phí xây dựng chương trình
phát triển nhà ở theo dự toán quy định tại Mẫu số 03.
15
Thủ tục 02: Xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (số 35 Đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán
kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực
hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở để thực hiện;
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý
nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm tiếp theo của kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải lập đề xuất
gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 của năm
cuối kỳ kế hoạch trước đó.
- Bước 2: Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Bước 3: Căn cứ phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường hợp cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê
đơn vị tư vấn thực hiện thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa
chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp
huyện và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch
có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì
trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố
trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan kế hoạch và
16
đầu tư cấp tỉnh.
- Bước 4: Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở,
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ
chức quy định tại điểm c khoản này;
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản
góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn
thiện nội dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.
- Bước 6: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt kế hoạch phát triển nhà ở;
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển
nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi
cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch
phát triển nhà ở cấp tỉnh.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận
được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh.
17
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa
phương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
kèm theo thuyết minh Kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tơ khai:
- Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (Mẫu số 02 - Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ).
- Dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh (Mẫu số
04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024
của Chính phủ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh bao gồm:
- Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng
nhà ở; nhu cầu về nhà ở trong giai đoạn xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh.
Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 2 Điều 26 của Luật Nhà ở;
- Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
18
Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
(Mẫu số 02 - Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP)
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo dự
án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư
công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối
với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, nhà ở
được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công), số lượng các loại nhà ở của
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung - cầu về
nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ tầng
xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người.
19
2. Chỉ tiêu diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục tiêu quốc
gia.
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải tạo,
xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia,
Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
20
Dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
((Mẫu số 04 - Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP)
STT Khoản mục chi phí Đơn vị
Khối
lượng
Đơn giá
Thành
tiền
A
Chi phí xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở (C
1
)
I
Chi phí chuyên gia thực hiện các công
vi
ệc (C
cg
)
1 Chuẩn bị điều tra, khảo sát
1.1 Thu thập số liệu, dữ liệu ban đầu
1.2
Phân tích, đánh giá, xử lý số liệu, dữ liệu
ban đầu
1.3
Xây dựng biểu mẫu thu thập số liệu, dữ
liệu, phiếu điều tra, ...
1.4 Lập kế hoạch điều tra, khảo sát thực tế
1.5 Các công việc khác có liên quan
2 Khảo sát thực tế
2.1 Khảo sát thực tế hiện trạng nhà ở
2.2 Điều tra, khảo sát nhu cầu về nhà ở
2.3
Khảo sát thực tế, lập danh mục dự án phát
triển nhà ở đang triển khai, xác định tiến
độ, khả năng hoàn thành
2.4
Khảo sát thực tế, lập danh mục khu vực
dự kiến phát triển nhà ở trong kỳ kế hoạch
2.5
Khảo sát thực tế nhà chung cư cần lập kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại (trường hợ
p có
tích hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư)
2.6
Các nội dung khảo sát thực tế
khác có liên
quan
3 Thu thập bổ sung số liệu, dữ liệu
4 Tổng hợp, xử lý số liệu, dữ liệu
5 Xây dựng dự thảo kế hoạch
5.1
Nghiên c
ứu phân tích hiện trạng nhà ở
trên địa bàn
5.2
Nghiên c
ứu đánh giá chung về thực trạng
nhà ở
5.3
Nghiên c
ứu xác định nhu cầu và khả năng
21
cung
ứ
ng nhà
ở
trong k
ỳ
k
ế
ho
ạ
ch
5.4
Nghiên c
ứu xác định các chỉ tiêu phát
triển nhà ở
5.5
Nghiên c
ứu xác định nhu cầu về nguồn
vốn để phát triển nhà ở
5.6
Nghiên c
ứu đề xuất giải pháp thực hiện kế
hoạch
5.7
Nghiên c
ứu xác định thời điểm chấp thuận
chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ thực
hiện dự án
5.8
Nghiên c
ứu đề xuất kế hoạch cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư (trường hợp có tích
hợp kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư)
5.9
Nghiên c
ứu đề xuất trách nhiệm của các
cơ quan có liên quan và tổ chức thực hiện
5.10 Các nghiên cứu khác có liên quan
5.11
Tổng hợp, hoàn thiện nội dung dự thảo kế
hoạch
6
Báo cáo, tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa
nội dung dự thảo kế hoạch
7 Hoàn thiện sản phẩm
II Chi phí quản lý của đơn vị tư vấn (C
ql
) C
cg
x Tỷ lệ
III Chi phí khác (C
k
)
1 Chi phí khác phục vụ khảo sát
1.1 Chi phí phụ cấp lưu trú
1.2 Chi phí phòng nghỉ
1.3 Chi phí đi lại
1.4 Chi phí khác
2 Chi phí khác phục vụ báo cáo
2.1 Chi phí phụ cấp lưu trú
2.2 Chi phí phòng nghỉ
2.3 Chi phí đi lại
2.4 Chi phí khác
IV Thu thập chịu thuế (TL) (C
cg
+C
ql
)xTỷ lệ
V Thuế giá trị gia tăng (GTGT) (C
cg
+C
ql
+C
k
+TL)xTỷ lệ
TỔNG CỘNG C
1
(C
cg
+C
ql
+C
k
+TL+GTGT
22
B Chi phí quản lý nghiệp vụ (C
2
)
I
Chi phí cho chuyên gia, cán bộ kiêm
nhiệm (C
cg
)
II Chi phí khác (C
k
)
1 Chi phí phụ cấp lưu trú
2 Chi phí phòng nghỉ
3 Chi phí đi lại
4 Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn
5 Chi phí khác
III
Chi phí tổ chức các cuộc họp, hội nghị
(C
hn
)
TỔNG CỘNG C
2
C
cg
+C
k
+C
hn
TỔNG MỨC KINH PHÍ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ
Ở (C
1
+C
2
)
Ghi chú: Trường hợp điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê
duyệt thì căn cứ vào những nội dung điều chỉnh, các công việc phải thực hiện,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định mức kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển
nhà ở nhưng không vượt quá 60% kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở
theo dự toán quy định tại Mẫu số 04.
23
Thủ tục 03: Điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (số 35 Đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Nhà ở, cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà
ở gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và dự kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh;
- Bước 2: Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xem xét, phê duyệt đề xuất xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
- Bước 3: Căn cứ nội dung phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
trường hợp cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức
triển khai xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở theo tiến độ đã
được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì cơ quan quản lý nhà
ở cấp tỉnh tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật
về đấu thầu.
Trong quá trình xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và
các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung cấp số
liệu; xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
- Bước 4: Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan của
địa phương;
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
24
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải
gửi văn bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
Thành phần hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở,
báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, dự thảo tờ trình của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua và dự thảo
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở;
Nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến diện tích đất
để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở phục vụ tái định
cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có) và các giải pháp
để thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
- Bước 5: Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự
thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Bước 6: Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh
chương trình phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phải ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển
nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng
tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây
dựng để theo dõi việc thực hiện.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
25
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận
được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa
phương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
kèm theo thuyết minh điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh được thực hiện
khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc h
khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc do phê
duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành lập, giải thể, nhập, chia,
điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở
tối đa là 12 tháng, kể từ khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều
28 của Luật Nhà ở;
Trường hợp các địa phương đã phê duyệt chương trình phát triển nhà ở
mà trong chương trình chưa có chỉ tiêu về phát triển nhà ở cho lực lượng vũ
26
trang nhân dân hoặc đã có chỉ tiêu cho các đối tượng này nhưng Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung hoặc điều chỉnh các chỉ tiêu
này trong chương trình phát triển nhà ở; việc bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu
này chỉ thực hiện một lần trong cả giai đoạn chương trình đã phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1 Điều 28 của Luật Nhà ở;
- Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
27
Thủ tục 04: Điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa (số 35 Đại lộ
Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 28
của Luật Nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập đề xuất gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó
nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
- Bước 2: Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt đề xuất xây dựng điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Bước 3: Căn cứ phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trường hợp cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh trực tiếp thực hiện thì phải tổ chức triển khai xây
dựng điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở theo tiến độ đã được phê duyệt;
trường hợp thuê đơn vị tư vấn thực hiện thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh tổ
chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
Trong quá trình xây dựng điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban
nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm
phối hợp với cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát;
tổng hợp, cung cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp
trong kế hoạch có sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thì trong nội dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn,
số vốn cần bố trí, giai đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ
quan kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh.
- Bước 4: Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các
cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c khoản này;
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản
28
góp ý, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn
thiện nội dung dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt.
- Bước 6: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê
duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển
nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi
cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến trên Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD Office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh;
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận
được tờ trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa
phương và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt của Ủy
ban nhân dân tỉnh kèm theo thuyết minh điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở
29
cấp tỉnh.
8. Lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Căn cứ xây dựng điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh bao gồm:
+ Có điều chỉnh nội dung chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh đã
được phê duyệt;
+ Có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết định;
+ Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 65 của Luật Nhà ở nếu kế hoạch
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với kế
hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
- Thời gian xây dựng, phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh tối đa là 06 tháng, kể từ khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3
Điều 28 của Luật Nhà ở.
Trường hợp trong nội dung kế hoạch phát triển nhà ở điều chỉnh có điều
chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định điều chỉnh vốn theo
quy định của pháp luật về đầu tư công trước khi điều chỉnh kế hoạch.
Trường hợp sau khi địa phương đã bổ sung các chỉ tiêu phát triển nhà ở
cho lực lượng vũ trang vào chương trình phát triển nhà ở nhưng chưa có các chỉ
tiêu này trong kế hoạch thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ sung chỉ tiêu này vào kế hoạch phát triển
nhà ở; việc điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu này chỉ thực hiện một lần trong cả
kỳ kế hoạch phát triển nhà ở đã phê duyệt.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 3 Điều 28 của Luật Nhà ở;
- Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
30
Thủ tục 05: Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
(gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn). Cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân
dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công
nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường
quốc lộ qua đô thị);
- Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông (trừ dự án do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc thuộc dự án đầu tư xây
dựng công trình công nghiệp (trừ dự án do Sở Xây dựng thẩm định).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình gửi Sở quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành để thực hiện thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư.
- Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ,
tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản
4 Điều 56 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1
Luật Xây dựng số 62/2020/QH14. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp
nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
+ Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người
đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một
lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ
quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm
định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;
31
+ Từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định hoặc trả lại hồ sơ thẩm định
trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ
trì thẩm định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy
định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy
định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ
theo quy định; Đối với các hồ sơ gửi qua đường bưu điện thuộc các trường hợp
trả lại hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm
định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.
+ Theo yêu cầu riêng của từng dự án, người đề nghị thẩm định phải thực
hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn
chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định,
gồm: Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao
thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có); Văn bản chấp
thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng
ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu
có); Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Kết quả thực hiện thủ tục về đánh
giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Kết
quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ
trì thẩm định, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ
thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định
trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Đối với các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường
được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các
văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ
quan chủ trì thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm
việc.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có quyền tạm
dừng thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị
thẩm định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến
không thể đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không
thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày nhận được yêu cầu của
cơ quan chủ trì thẩm định) thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định,
người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
32
- Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm
định được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định.
- Trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ
quan chủ trì thẩm định ra thông báo kết quả thẩm định.
+ Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu
đối với từng nội dung thẩm định quy định tại khoản 3, Điều 57, Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, Điều 1, Luật Xây dựng số
62/2020/QH14; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định
đầu tư. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa
phương để biết và quản lý.
+ Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thực hiện theo quy định tại
Mẫu số 02a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính
phủ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao
thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);
b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có);
c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
d) Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
đ) Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
33
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Cơ quan phối hợp : Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Thực hiện theo thông tư số 28/2023/TT-BTC
ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định
tham khảo theo quy định tại Mẫu số 02a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
- Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
34
Mẫu số 02a. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:….
V/v thông báo kết quả thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng... (tên dự án)
…., ngày ... tháng .... năm ....
Kính gửi: (Tên đơn vị đề nghị thẩm định).
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã nhận văn
bản số ... ngày ... tháng... năm ... của … đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và
Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm
định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại, cấp, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính
thuộc dự án:
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Thời gian thực hiện:
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
10. Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
35
11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định.
(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể
hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây
dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng
cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, bố trí công năng công
trình)
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng; điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.
2. Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch xây dựng, quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy
hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận.
3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện, các
yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực.
5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn xây
dựng.
6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi
trường.
8. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng
(đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
9. Đối với trường hợp yêu cầu phải thực hiện thẩm tra thiết kế theo quy định, cơ
quan/đơn vị được giao thẩm định kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về
36
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định
của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế (trường hợp này cơ quan/đơn
vị được giao thẩm định không thực hiện trực tiếp nội dung quy định tại khoản 5
và khoản 6 của mục này).
V. KẾT LUẬN
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ
điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng
hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án). Đề nghị đơn vị đề nghị thẩm định nghiên cứu thực hiện theo
quy định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- …;
- Lưu:...
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Mẫu số 02a sử dụng để tham khảo cho việc thẩm định của Cơ quan/Đơn vị được
Người quyết định đầu tư giao thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
37
Thủ tục 06: Điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
(gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn). Cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân
dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công
nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và đường bộ trong đô thị (trừ đường
quốc lộ qua đô thị);
- Sở Giao thông vận tải đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông (trừ dự án do Sở Xây dựng thẩm định);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với dự án, công trình thuộc
dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc thuộc dự án đầu tư xây
dựng công trình công nghiệp (trừ dự án do Sở Xây dựng thẩm định).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Đối với trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư: Sau khi có quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư thực hiện
quy trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật như sau:
+ Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá
10% mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo
quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh. Quy trình
thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 12 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp điều chỉnh không làm tăng tổng mức đầu tư hoặc điều
chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng dưới 10% mức quy định được lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3
Điều 5 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, việc thẩm định điều chỉnh Báo cáo
38
kinh tế - kỹ thuật thực hiện như đối với thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng. Trong đó hồ sơ điều chỉnh bổ sung thêm lý do điều chỉnh
và kèm theo hồ sơ trước điều chỉnh, bổ sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.
- Đối với trường hợp không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, việc điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được quy định như sau:
+ Đối với các trường hợp điều chỉnh dự án có thay đổi một trong các nội
dung về: mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng; chỉ tiêu quy
hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính
chất kỹ thuật chuyên ngành khác; giải pháp bố trí các công năng chính trong
công trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kế bảo đảm an
toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật của dự án; quy trình điều chỉnh thực hiện như sau: Chủ đầu tư có
tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư
cho chủ trương điều chỉnh; Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều
chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp, trình người quyết định đầu tư
cho chủ trương điều chỉnh; Người quyết định đầu tư ban hành văn bản cho chủ
trương điều chỉnh; Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng, trình cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, tổ chức thẩm định;
Cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (quy trình thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện như đối với thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng); Người quyết định đầu tư ban hành quyết định phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
+ Đối với các trường hợp chỉ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và không
làm thay đổi các nội dung quy định tại điểm a khoản này, quy trình điều chỉnh
thực hiện như sau: Chủ đầu tư có tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét,
trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh; Cơ quan chủ trì thẩm
định xem xét nội dung điều chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp,
trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh; Người quyết định đầu
tư ban hành văn bản cho chủ trương điều chỉnh; Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ
điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công, tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
và chịu trách nhiệm đối với nội dung thực hiện.
Trường hợp khi điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa
chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu
chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của
công trình: chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan chủ trì thẩm định đối với các
39
nội dung điều chỉnh trước khi phê duyệt điều chỉnh. Quy trình thẩm định được
thực hiện như đối với thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng. Trong đó hồ sơ điều chỉnh bổ sung thêm lý do điều chỉnh và kèm theo hồ
sơ trước điều chỉnh, bổ sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao
thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);
b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có);
c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
d) Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
đ) Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành (gồm: Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
40
- Cơ quan phối hợp : Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Thực hiện theo thông tư số 28/2023/TT-BTC
ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định
tham khảo theo quy định tại Mẫu số 02a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
- Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
41
Mẫu số 02a. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:
….
V/v thông báo kết quả thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng... (tên dự án)
…., ngày ... tháng .... năm ....
Kính gửi: (Tên đơn vị đề nghị thẩm định).
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã nhận văn
bản số ... ngày ... tháng... năm ... của … đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và
Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm
định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại, cấp, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính
thuộc dự án:
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Thời gian thực hiện:
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
10. Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
42
11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định.
(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể
hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây
dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng
cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, bố trí công năng công
trình)
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng; điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.
2. Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch xây dựng, quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy
hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận.
3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện, các
yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực.
5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn xây
dựng.
6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi
trường.
8. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng
(đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
9. Đối với trường hợp yêu cầu phải thực hiện thẩm tra thiết kế theo quy định, cơ
quan/đơn vị được giao thẩm định kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về
43
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định
của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế (trường hợp này cơ quan/đơn
vị được giao thẩm định không thực hiện trực tiếp nội dung quy định tại khoản 5
và khoản 6 của mục này).
V. KẾT LUẬN
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ
điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng
hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án). Đề nghị đơn vị đề nghị thẩm định nghiên cứu thực hiện theo
quy định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- …;
- Lưu:...
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Mẫu số 02a sử dụng để tham khảo cho việc thẩm định của Cơ quan/Đơn vị được
Người quyết định đầu tư giao thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
44
Thủ tục 07: Thẩm định nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm
quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập nhiệm vụ thiết kế đô thị trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Căn cứ vào ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, nội dung nhiệm vụ thiết kế
đô thị riêng, Sở Xây dựng có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh nhiệm vụ
thiết kế đô thị riêng. Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng
hoàn chỉnh, Sở Xây dựng báo cáo nội dung thẩm định trình Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.
- Thuyết minh nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.
- Thành phần bản vẽ nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng gồm:
+ Sơ đồ vị trí khu vực thiết kế đô thị trích từ quy hoạch chi tiết hoặc quy
hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đô thị;
+ Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập thiết kế đô thị riêng.
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.
- Ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nhiệm vụ thiết
kế đô thị riêng.
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
45
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
3
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
4
: Sở Xây dựng
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
5
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;
- Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-
BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
3
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
4
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan
đến quy hoạch.
5
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
46
Thủ tục 08: Thẩm định đồ án thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm quyền
phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập đồ án thiết kế đô thị riêng trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên
quan. Căn cứ vào ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, nội dung đồ án thiết
kế đô thị riêng, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh đồ án thiết kế đô
thị riêng. Sau khi nhận được hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng hoàn chỉnh, Sở
Xây dựng báo cáo nội dung thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
6
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định đồ án thiết kế đô thị riêng.
- Quyết định phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng.
- Thuyết minh đồ án thiết kế đô thị riêng
- Thành phần bản vẽ đồ án thiết kế đô thị riêng gồm:
+ Sơ đồ vị trí, mối liên hệ khu vực thiết kế với đô thị (trong đó xác định
vị trí ranh giới khu vực thiết kế và giới hạn các vùng ảnh hưởng đến kiến trúc
cảnh quan khu vực).
+ Các bản vẽ mặt bằng hiện trạng (có phân tích đánh giá) thể hiện theo tỷ
lệ 1/500 - 1/200 dựa trên cơ sở bản đồ địa hình có tỷ lệ tương ứng.
6
Theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn về
nội dung Thiết kế đô thị.
47
+ Các bản vẽ chi tiết (mặt bằng tổng thể, mặt đứng, phối cảnh minh hoạ)
tỷ lệ 1/500 - 1/200. Trong trường hợp cần làm rõ kiến trúc một số công trình
tiêu biểu, đặc trưng, điểm nhấn tại những khu vực cụ thể thì tỷ lệ bản vẽ 1/200 -
1/100.
+ Bản vẽ quy định về kỹ thuật hạ tầng (mặt cắt cốt đường, cốt xây dựng
nền đường, cốt xây dựng vỉa hè, các trang thiết bị đường phố và các công trình
tiện ích khác trong đô thị) thể hiện tỷ lệ 1/500.
- Phần mô hình: Mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/500, vật liệu làm mô hình phù
hợp ý tưởng Thiết kế đô thị. Trường hợp cần thiết phải làm rõ những khu vực có
công trình, điểm nhấn, ý tưởng chính của đồ án thì mô hình thực hiện với tỷ lệ
1/200.
- Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị riêng.
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án thiết kế đô thị riêng.
- Đĩa CD lưu toàn bộ hồ sơ đồ án thiết kế đô thị riêng.
- Ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về đồ án thiết kế đô
thị riêng.
- Hồ sơ về điều kiện năng lực của đơn vị tư vấn lập thiết kế đô thị riêng.
- Các văn bản pháp lý có liên quan
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập đồ án thiết kế đô thị riêng.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
7
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
8
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
8
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan
đến quy hoạch.
48
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
9
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;
- Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-
BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
9
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
49
Thủ tục 09: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt
nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng huyện
10
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
xây dựng vùng huyện, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các
chuyên gia có liên quan
11
.
- Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng
vùng huyện sẽ được Sở Xây dựng gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân huyện
để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng
huyện
12
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
13
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
10
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
11
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
12
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
13
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
50
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
14
: Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
15
: Ủy ban nhân dân huyện.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
16
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
17
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
18
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
14
Theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
15
Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Xây dựng năm 2014.
16
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
17
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
18
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
51
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
52
Thủ tục 10: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
xây dựng vùng huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt
đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện
19
; Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm
trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định trước khi được Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, phê duyệt
20
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng
vùng huyện, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ
quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên
gia có liên quan
21
;
- Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng
huyện sẽ được Sở Xây dựng gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân huyện để
làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung đồ án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng
huyện
22
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
23
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
19
Theo quy định tại điẻm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
20
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
21
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
22
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
23
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
53
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
24
: thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá
25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 20 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
25
: Ủy ban nhân dân huyện.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
26
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
27
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
28
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
24
Theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2019.
25
Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Xây dựng năm 2014.
26
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
27
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
28
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
54
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
55
Thủ tục 11: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm trình
thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng khu chức
năng
29
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng khu chức năng, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng
văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành
và của các chuyên gia có liên quan
30
; Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ
điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng khu chức năng sẽ được Sở Xây dựng gửi
bằng văn bản đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp,
cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để làm cơ sở
hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng
khu chức năng
31
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
32
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
29
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
30
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
31
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
32
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
56
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
33
: thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không
quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
34
: Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
35
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
36
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
37
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
33
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định s ố 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
34
Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014.
35
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
36
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
37
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
57
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
58
Thủ tục 12: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm trình
thẩm định, trình phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng
38
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây
dựng khu chức năng , Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các
chuyên gia có liên quan
39
; Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng khu chức năng sẽ được Sở Xây dựng gửi bằng văn bản đến Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung đồ
án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng khu
chức năng
40
; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định trước khi phê duyệt
41
. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đối với các
đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng
42
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
38
Theo quy định tại điẻm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
39
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
40
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
41
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
42
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
59
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
43
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
44
: Thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không
quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
45
: Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
46
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
47
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
48
.
43
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
44
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
45
Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014.
46
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
47
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
48
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
60
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
61
Thủ tục 13: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh Quy hoạch phân khu xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm trình
thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng khu chức
năng
49
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch
phân khu xây dựng khu chức năng, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến
bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên
ngành và của các chuyên gia có liên quan
50
; Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm
vụ điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng sẽ được Sở Xây
dựng gửi bằng văn bản đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công
nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để làm
cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu xây dựng
khu chức năng
51
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
52
:
49
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
50
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
51
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
52
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
62
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
53
: thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không
quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
54
: Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
55
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
56
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
57
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
53
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
54
Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014.
55
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
56
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
57
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
63
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
64
Thủ tục 14: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm trình
thẩm định, trình phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng
58
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu
xây dựng khu chức năng , Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản
của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của
các chuyên gia có liên quan
59
; Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch phân khu xây dựng khu chức năng sẽ được Sở Xây dựng gửi bằng văn
bản đến Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để làm cơ sở hoàn chỉnh
nội dung đồ án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu
chức năng
60
; Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định trước khi phê duyệt
61
. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lấy ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi phê duyệt đối với các
đồ án đồ án quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng có quy mô trên 200
ha
62
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
58
Theo quy định tại điẻm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
59
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
60
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ s ung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
61
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
62
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
65
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
63
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
64
: thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá
25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
65
: Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
66
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
67
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
68
.
63
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
64
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
65
Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014.
66
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
67
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
68
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
66
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
67
Thủ tục 15: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm trình
thẩm định, trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức
năng
69
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết xây dựng khu chức năng, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn
bản của các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và
của các chuyên gia có liên quan
70
.
- Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng khu chức năng sẽ được Sở Xây dựng gửi bằng văn bản đến Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân
tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ
trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng
khu chức năng
71
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
72
:
69
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
70
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
71
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
72
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
68
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
73
: thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không
quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
74
: Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp, UBND cấp huyện.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
75
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
76
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
77
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
73
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
74
Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014,
75
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
76
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
77
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
69
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
70
Thủ tục 16: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm trình
thẩm định, trình phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng
78
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng khu chức năng, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các
chuyên gia có liên quan
79
; Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng khu chức năng sẽ được Sở Xây dựng gửi bằng văn bản đến
Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung
đồ án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu
chức năng
80
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
81
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
78
Theo quy định tại điẻm b khoản 1 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính
phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
79
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
80
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
81
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
71
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
82
: thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không quá
25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
83
: Ban Quản lý Khu kinh tế
Nghi Sơn và các khu công nghiệp, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
84
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
85
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
86
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
82
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
83
Theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014.
84
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Xây dựng năm 2014.
85
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
86
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
72
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
73
Thủ tục 17: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện
87
:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị.
- Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch chung đô thị; Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng có trách
nhiệm lấy ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, nội dung nhiệm
vụ quy hoạch, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh nhiệm vụ quy hoạch
chung đô thị.
- Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị hoàn chỉnh, Sở Xây
dựng báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
88
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
87
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
88
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
74
4. Thời hạn giải quyết
89
: thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
90
: UBND cấp huyện.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
91
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
92
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
93
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
89
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
90
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
91
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
92
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
93
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
75
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
76
Thủ tục 18: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3 Trình tự thực hiện
94
:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, , cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
tổ chức lập quy hoạch trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân
tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị. (Ủy ban nhân dân thành phố, thị
xã, thị trấn có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp về quy hoạch
chung thành phố, thị xã, thị trấn trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
quy hoạch này. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch đô thị có trách nhiệm phối hợp
với Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn trong việc báo cáo Hội đồng
nhân dân cùng cấp về quy hoạch chung đô thị của thành phố, thị xã, thị trấn.)
95
- Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án
quy hoạch chung đô thị; Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng có trách
nhiệm lấy ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm
định, nội dung đồ án quy hoạch, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ
quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh đồ
án quy hoạch chung đô thị.
- Sau khi nhận được hồ sơ đồ án quy hoạch chung đô thị hoàn chỉnh, Sở
Xây dựng báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định. Đối với đồ án quy hoạch chung đô thị từ loại IV trở lên và đô thị mới, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng
bằng văn bản trước khi phê duyệt
96
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
94
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
95
Theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
96
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
77
3.1. Thành phần hồ sơ
97
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Các phụ lục tính toán kèm theo;
- Các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
98
: thời gian thẩm định đồ ánkhông quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
99
: UBND cấp huyện, cơ
quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
100
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
101
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
102
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
97
Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về
lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị .
98
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
99
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
100
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
101
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
102
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
78
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
79
Thủ tục 19: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện
103
:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm
vụ nhiệm vụ quy hoạch; Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng có trách
nhiệm lấy ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, nội dung nhiệm
vụ quy hoạch, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh nhiệm vụ quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoàn chỉnh, Sở Xây dựng
báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
104
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
103
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
104
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
80
4. Thời hạn giải quyết
105
: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
106
: UBND thành phố, thị xã,
cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
107
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
108
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
109
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
105
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
106
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
107
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
108
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
109
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
81
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
82
Thủ tục 20: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện
110
:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án
quy hoạch; Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến
và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung đồ
án quy hoạch, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh đồ án quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ đồ án quy hoạch hoàn chỉnh, Sở Xây dựng báo
cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
111
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Các phụ lục tính toán kèm theo;
- Các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định;
110
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
111
Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
83
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
112
: Thời gian thẩm định đồ ánkhông quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
113
: UBND thành phố, thị xã,
cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
114
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
115
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
116
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
112
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
113
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
114
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
115
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
116
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
84
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
85
Thủ tục 21: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện
117
:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm
vụ nhiệm vụ quy hoạch thị; Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng có trách
nhiệm lấy ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, nội dung nhiệm
vụ quy hoạch, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh nhiệm vụ quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoàn chỉnh, Sở Xây dựng
báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
118
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
117
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
118
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
86
4. Thời hạn giải quyết
119
: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
120
: UBND cấp huyện, cơ
quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
121
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
122
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
123
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
119
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
120
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
121
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
122
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
123
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
87
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
88
Thủ tục 22: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Sở Xây dựng Thanh Hóa (Số 36, Đại lộ Lê Lợi,
phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1. . Trình tự thực hiện
124
:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ
chức lập quy hoạch trình Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đồ án
quy hoạch; Trong quá trình thẩm định, Sở Xây dựng có trách nhiệm lấy ý kiến
và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung đồ
án quy hoạch, có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh đồ án quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ đồ án quy hoạch hoàn chỉnh, Sở Xây dựng báo
cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
125
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Các phụ lục tính toán kèm theo;
- Các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
124
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
125
Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
89
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
126
: thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
127
: UBND cấp huyện, cơ
quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
128
: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây
dựng.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
129
: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Sở
Xây dựng, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
130
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
126
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
127
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
128
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
129
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
130
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
90
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
91
Thủ tục 23: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân
dân thị xã, thành phố
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân các thị xã, thành phố.
1.3. Trình tự thực hiện
131
:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
132
trình Phòng Quản lý đô thị
133
thẩm
định và trình Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.
- Phòng Quản lý đô thị thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thị xã, thành
phố phê duyệt nhiệm vụ nhiệm vụ quy hoạch; Trong quá trình thẩm định, Phòng
Quản lý đô thị có trách nhiệm lấy ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có
liên quan, nội dung nhiệm vụ quy hoạch, có văn bản gửi Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch để hoàn chỉnh nhiệm vụ quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoàn chỉnh, Phòng Quản
lý đô thị báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố xem
xét, quyết định. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, phê duyệt nhiệm vụ quy
hoạch, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
134
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
135
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Bản vẽ in màu thu nhỏ;
131
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
132
Cơ quan được Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố giao tổ chức lập quy hoạch.
133
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.
134
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
135
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
92
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
136
: thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
137
: Cơ quan được Ủy ban
nhân dân thị xã, thành phố giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
138
: Ủy ban nhân dân thị xã, thành
phố; Phòng Quản lý đô thị.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
139
: Phòng Quản lý đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Phòng
Quản lý đô thị, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
140
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
136
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
137
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
138
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
139
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
140
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
93
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
94
Thủ tục 24: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thị xã,
thành phố
1. Trình tự thực hiện:
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.
1.3. Trình tự thực hiện
141
:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
142
trình Phòng Quản lý đô thị
143
thẩm
định và trình Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phòng Quản lý đô thị thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thị xã, thành
phố phê duyệt đồ án quy hoạch; Trong quá trình thẩm định, Phòng Quản lý đô
thị có trách nhiệm lấy ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội
đồng thẩm định, nội dung đồ án quy hoạch, có văn bản gửi Cơ quan tổ chức lập
quy hoạch để hoàn chỉnh đồ án quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ đồ án quy hoạch hoàn chỉnh, Phòng Quản lý đô
thị báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố xem xét,
quyết định. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, phê duyệt đồ án quy hoạch, sau
khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
144
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
145
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị;
141
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
142
Cơ quan được Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố giao tổ chức lập quy hoạch.
143
Thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.
144
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
145
Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
95
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Các phụ lục tính toán kèm theo;
- Các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
146
: Thời gian thẩm định đồ ánkhông quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
147
: Cơ quan được Ủy ban
nhân dân thị xã, thành phố giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
148
: Ủy ban nhân dân thị xã, thành
phố; Phòng Quản lý đô thị.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
149
: Phòng Quản lý đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Phòng
Quản lý đô thị, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
150
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
146
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
147
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
148
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
149
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
150
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
96
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
97
Thủ tục 25: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân
cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện
151
:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
152
trình Cơ quan quản lý quy hoạch đô
thị cấp huyện
153
thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm
vụ quy hoạch.
- Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ nhiệm vụ quy hoạch thị; Trong quá
trình thẩm định, Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện có trách nhiệm lấy
ý kiến và căn cứ vào ý kiến các cơ quan có liên quan, nội dung nhiệm vụ quy
hoạch, có văn bản gửi Cơ quan tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh nhiệm vụ
quy hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch hoàn chỉnh, Cơ quan quản
lý quy hoạch đô thị cấp huyện báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân
cấp huyện xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ
quy hoạch, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
154
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
155
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ;
151
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
152
Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
153
Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND huyện.
154
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
155
Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
98
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
156
: thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
157
: Cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
158
: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Cơ
quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
159
: Cơ quan quản lý quy
hoạch đô thị cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện, Quyết định phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
160
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
156
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
157
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
158
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
159
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
160
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
99
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
100
Thủ tục 26: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1. . Trình tự thực hiện
161
:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
162
trình Cơ quan quản lý quy hoạch đô
thị cấp huyện
163
thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án
quy hoạch.
- Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch; Trong quá trình thẩm định, Cơ
quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện có trách nhiệm lấy ý kiến và căn cứ
vào ý kiến các cơ quan có liên quan, Hội đồng thẩm định, nội dung đồ án quy
hoạch, có văn bản gửi Cơ quan tổ chức lập quy hoạch để hoàn chỉnh đồ án quy
hoạch.
- Sau khi nhận được hồ sơ đồ án quy hoạch hoàn chỉnh, Cơ quan quản lý
quy hoạch đô thị cấp huyện báo cáo nội dung thẩm định với Ủy ban nhân dân
cấp huyện xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, phê duyệt đồ
án quy hoạch, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
164
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
165
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị;
161
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
162
Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch
163
Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND huyện.
164
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
165
Theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ
về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
101
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Các phụ lục tính toán kèm theo;
- Các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ theo quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
166
: thời gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày,
thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
167
: Cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
168
: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Cơ
quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
169
: Cơ quan quản lý quy
hoạch đô thị cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch đô thị cấp huyện, Quyết định phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
170
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
166
Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ.
167
Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009.
168
Theo quy định tại khoản 7 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
169
Theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch.
170
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
102
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
103
Thủ tục 27: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3 Trình tự thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
171
có trách nhiệm trình thẩm định, trình
phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng
172
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi
tiết xây dựng khu chức năng, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện
173
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ
quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên
gia có liên quan
174
.
- Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng khu chức năng sẽ được Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp huyện gửi bằng văn bản đến Cơ quan tổ chức lập quy hoạch để
làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch sau khi có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
175
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
176
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
171
Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
172
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
173
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND
huyện.
174
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
175
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
176
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
104
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
177
: thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
178
: Cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
179
: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
180
: Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Quyết định
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
181
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
177
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
178
Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014,
179
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
180
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
181
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
105
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
106
Thủ tục 28: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban
nhân dân cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3 Trình tự thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch
182
có trách nhiệm trình thẩm định, trình
phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng
183
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây
dựng khu chức năng, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện
184
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản
lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên gia có liên
quan
185
.
- Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
khu chức năng sẽ được Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện gửi bằng văn bản đến Cơ quan tổ chức lập quy hoạch để làm cơ
sở hoàn chỉnh nội dung đồ án trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
186
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
187
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
182
Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
183
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
184
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND
huyện.
185
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
186
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
187
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
107
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
188
: thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không
quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
189
: Cơ quan được Ủy ban
nhân dân cấp huyện giao tổ chức lập quy hoạch.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
190
: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
191
: Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Quyết định
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
192
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
188
Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
189
Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xây dựng năm 2014,
190
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
191
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
192
Quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
108
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
109
Thủ tục 29: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy
ban nhân dân cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt
nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng xã
193
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng xã, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện
194
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản
lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên gia có liên
quan
195
.
- Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung xây
dựng xã sẽ được Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã để làm cơ sở hoàn chỉnh
nội dung nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch sau khi có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
196
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
197
:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
193
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
194
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND
huyện.
195
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
196
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
197
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
110
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
198
: Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
199
: Ủy ban nhân dân xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
200
: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
201
: Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Quyết định
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
202
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
198
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
199
Theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014.
200
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
201
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
202
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
111
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
112
Thủ tục 30: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng xã thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp
huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt đồ
án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng xã
203
. Ủy ban nhân dân xã có
trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân xã quyết định trước khi được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt
204
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây
dựng xã, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện
205
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý chuyên
ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các chuyên gia có liên quan
206
.
- Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng
xã sẽ được Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã để làm cơ sở hoàn chỉnh nội
dung đồ án, đồ án điều chỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch sau khi có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
207
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
208
:
203
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
204
Theo quy định tại khoản 9 Điều 28 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch.
205
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND
huyện.
206
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
207
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
113
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
209
: thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không
quá 20 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
210
: Ủy ban nhân dân xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
211
: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
212
: Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Quyết định
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
213
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
208
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
209
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
210
Theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014.
211
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
212
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
213
Quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác
định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
114
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
115
Thủ tục 31: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn
214
(không bao
gồm quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức
kinh doanh) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt
nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn
215
.
- Trong quá trình thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch
chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
216
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của
các cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các
chuyên gia có liên quan
217
.
- Kết quả thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
xây dựng Điểm dân cư nông thôn sẽ được Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã để
làm cơ sở hoàn chỉnh nội dung nhiệm vụ trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch sau khi có ý
kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
218
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
219
:
214
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014: “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã”.
215
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
216
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND
huyện.
217
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
218
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
116
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt;
- Thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung nhiệm vụ quy hoạch.
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
220
: thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch
không quá 15 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch không quá 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
221
: Ủy ban nhân dân xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
222
: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
223
: Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Quyết định
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Chi phí thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch
224
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
219
Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
220
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
221
Theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014.
222
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
223
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
224
Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
117
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
118
Thủ tục 32: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch
chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn
225
(không bao gồm quy hoạch chi
tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh) thuộc
thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2 Địa điểm thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
1.3 Trình tự thực hiện:
- Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trình thẩm định, trình phê duyệt đồ
án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn
226
.
- Trong quá trình thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết
xây dựng Điểm dân cư nông thôn, Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc
Ủy ban nhân dân cấp huyện
227
có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của các
cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành và của các
chuyên gia có liên quan
228
.
- Kết quả thẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng
Điểm dân cư nông thôn sẽ được Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện gửi bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân xã để làm cơ sở
hoàn chỉnh nội dung đồ án, đồ án điều chỉnh trước khi trình Ủy ban nhân dân
cấp huyện phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đồ án quy hoạch sau khi có ý kiến
thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng
229
.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
230
:
225
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014: “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã ”.
226
Theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
227
Phòng Quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND
huyện.
228
Theo quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
229
Theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
119
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt đồ án;
- Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu nhỏ;
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt;
- Dự thảo quyết định phê duyệt đồ án;
- Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định;
- Các văn bản pháp lý có liên quan;
- Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch;
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết
231
: thời gian thẩm định đồ án quy hoạch không
quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
232
: Ủy ban nhân dân xã.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định
233
: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
234
: Cơ quan quản lý quy
hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan phối hợp: Đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định của Cơ
quan quản lý quy hoạch xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Quyết định
phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
8. Phí, lệ phí: Xác định theo tỷ lệ phần trăm của chi phí lập đồ án quy
hoạch
235
.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
230
Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
231
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ.
232
Theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng năm 2014.
233
Theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
234
Theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2014.
235
Quy định tại Bảng số 11 Phụ lục số 1 Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
120
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020;
- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-
CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Không.
121
Thủ tục 33: Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình gửi Cơ quan
chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện để thực hiện thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết
định đầu tư.
- Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ,
tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định, thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản
4 Điều 56 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1
Luật Xây dựng số 62/2020/QH14. Trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp
nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm:
+ Xem xét, gửi văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người
đề nghị thẩm định (nếu cần, việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầu một
lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của các cơ
quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định yêu cầu người trình thẩm
định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;
+ Từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định hoặc trả lại hồ sơ thẩm định
trong trường hợp: Trình thẩm định không đúng với thẩm quyền của cơ quan chủ
trì thẩm định hoặc người đề nghị thẩm định không đúng thẩm quyền theo quy
định tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ;
Không thuộc đối tượng phải thẩm định tại cơ quan chủ trì thẩm định theo quy
định; Hồ sơ trình thẩm định không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ
theo quy định; Đối với các hồ sơ gửi qua đường bưu điện thuộc các trường hợp
trả lại hồ sơ, cơ quan chủ trì thẩm định phải có văn bản gửi người đề nghị thẩm
định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.
+ Theo yêu cầu riêng của từng dự án, người đề nghị thẩm định phải thực
hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giai đoạn
chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩm định,
gồm: Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao
122
thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có); Văn bản chấp
thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng
ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (nếu
có); Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy
định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; Kết quả thực hiện thủ tục về đánh
giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Kết
quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chủ
trì thẩm định, nếu người đề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ
thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định
trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Đối với các thủ tục về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường
được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các
văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ
quan chủ trì thẩm định trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày làm
việc.
- Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có quyền tạm dừng
thẩm định (không quá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm
định các lỗi, sai sót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể
đưa ra kết luận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trên không thể khắc
phục được trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan
chủ trì thẩm định) thì cơ quan chủ trì thẩm định dừng việc thẩm định, người đề
nghị thẩm định trình thẩm định lại khi có yêu cầu.
- Trong quá trình thẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chủ trì thẩm
định được yêu cầu người đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều
kiện năng lực để thẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định.
- Trong thời gian không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cơ
quan chủ trì thẩm định ra thông báo kết quả thẩm định.
+ Kết quả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu
đối với từng nội dung thẩm định quy định tại khoản 3, Điều 57, Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14, Điều 1, Luật Xây dựng số
62/2020/QH14; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, người quyết định
đầu tư. Kết quả thẩm định được đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địa
phương để biết và quản lý.
123
+ Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định thực hiện theo quy định tại
Mẫu số 02a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính
phủ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao
thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);
b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có);
c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
d) Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
đ) Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND cấp huyện được giao thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật (cơ quan chủ
trì thẩm định).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn
trực thuộc UBND cấp huyện được giao thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật (cơ
quan chủ trì thẩm định).
124
- Cơ quan phối hợp : Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Thực hiện theo thông tư số 28/2023/TT-BTC
ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng..
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định
tham khảo theo quy định tại Mẫu số 02a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
- Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
125
Mẫu số 02a. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:….
V/v thông báo kết quả thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng... (tên dự án)
…., ngày ... tháng .... năm ....
Kính gửi: (Tên đơn vị đề nghị thẩm định).
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã nhận văn
bản số ... ngày ... tháng... năm ... của … đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và
Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm
định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại, cấp, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính
thuộc dự án:
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Thời gian thực hiện:
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
10. Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
126
12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định.
(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể
hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây
dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng
cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, bố trí công năng công
trình)
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng; điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.
2. Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch xây dựng, quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy
hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận.
3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện, các
yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực.
5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn xây
dựng.
6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi
trường.
8. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng
(đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
9. Đối với trường hợp yêu cầu phải thực hiện thẩm tra thiết kế theo quy định, cơ
quan/đơn vị được giao thẩm định kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định
của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế (trường hợp này cơ quan/đơn
127
vị được giao thẩm định không thực hiện trực tiếp nội dung quy định tại khoản 5
và khoản 6 của mục này).
V. KẾT LUẬN
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ
điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng
hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án). Đề nghị đơn vị đề nghị thẩm định nghiên cứu thực hiện theo
quy định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- …;
- Lưu:...
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Mẫu số 02a sử dụng để tham khảo cho việc thẩm định của Cơ quan/Đơn vị được
Người quyết định đầu tư giao thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
128
Thủ tục 34: Điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: UBND cấp huyện.
1.3. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình gửi Cơ quan
chuyên môn trực thuộc UBND cấp huyện để thực hiện thẩm định Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết
định đầu tư.
- Đối với trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư: Sau khi có quyết
định điều chỉnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư thực hiện
quy trình thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật như sau:
+ Trường hợp điều chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng vượt quá
10% mức quy định được lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo
quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 5 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh. Quy trình
thẩm định điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số
15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 12 Nghị định số
35/2023/NĐ-CP.
+ Trường hợp điều chỉnh không làm tăng tổng mức đầu tư hoặc điều
chỉnh làm tăng tổng mức đầu tư xây dựng dưới 10% mức quy định được lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3
Điều 5 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, việc thẩm định điều chỉnh Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật thực hiện như đối với thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng. Trong đó hồ sơ điều chỉnh bổ sung thêm lý do điều chỉnh
và kèm theo hồ sơ trước điều chỉnh, bổ sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.
- Đối với trường hợp không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư, việc điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được quy định như sau:
+ Đối với các trường hợp điều chỉnh dự án có thay đổi một trong các nội
dung về: mục tiêu, quy mô sử dụng đất, quy mô đầu tư xây dựng; chỉ tiêu quy
hoạch, kiến trúc của dự án tại quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính
129
chất kỹ thuật chuyên ngành khác; giải pháp bố trí các công năng chính trong
công trình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kế bảo đảm an
toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủ quy
chuẩn kỹ thuật của dự án; quy trình điều chỉnh thực hiện như sau: Chủ đầu tư có
tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, trình người quyết định đầu tư
cho chủ trương điều chỉnh; Cơ quan chủ trì thẩm định xem xét nội dung điều
chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp, trình người quyết định đầu tư
cho chủ trương điều chỉnh; Người quyết định đầu tư ban hành văn bản cho chủ
trương điều chỉnh; Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng, trình cơ quan chủ trì thẩm định xem xét, tổ chức thẩm định;
Cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (quy trình thẩm định điều chỉnh Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện như đối với thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng); Người quyết định đầu tư ban hành quyết định phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
+ Đối với các trường hợp chỉ điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công và không
làm thay đổi các nội dung quy định tại điểm a khoản này, quy trình điều chỉnh
thực hiện như sau: Chủ đầu tư có tờ trình gửi cơ quan chủ trì thẩm định xem xét,
trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh; Cơ quan chủ trì thẩm
định xem xét nội dung điều chỉnh, trường hợp nội dung điều chỉnh phù hợp,
trình người quyết định đầu tư cho chủ trương điều chỉnh; Người quyết định đầu
tư ban hành văn bản cho chủ trương điều chỉnh; Chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ
điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công, tự tổ chức thẩm định, phê duyệt điều chỉnh
và chịu trách nhiệm đối với nội dung thực hiện.
Trường hợp khi điều chỉnh, bổ sung thiết kế xây dựng có thay đổi về địa
chất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu sử dụng cho kết cấu
chịu lực và biện pháp tổ chức thi công có ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của
công trình: chủ đầu tư có trách nhiệm trình cơ quan chủ trì thẩm định đối với các
nội dung điều chỉnh trước khi phê duyệt điều chỉnh. Quy trình thẩm định được
thực hiện như đối với thủ tục thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng. Trong đó hồ sơ điều chỉnh bổ sung thêm lý do điều chỉnh và kèm theo hồ
sơ trước điều chỉnh, bổ sung để phục vụ đối chiếu theo quy định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ:
130
a) Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao
thông, các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);
b) Văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ về
quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng
trời tại Việt Nam (nếu có);
c) Kết quả thẩm định đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa;
d) Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy
theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
đ) Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Kết quả thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
3.2. Số lượng: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND cấp huyện được giao thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật (cơ quan chủ trì
thẩm định).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn
trực thuộc UBND cấp huyện được giao thẩm định báo cáo kinh tế-kỹ thuật (cơ
quan chủ trì thẩm định).
- Cơ quan phối hợp : Cơ quan, đơn vị có liên quan.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả thẩm định.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Thực hiện theo thông tư số 28/2023/TT-BTC
ngày 12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng..
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản thông báo kết quả thẩm định
tham khảo theo quy định tại Mẫu số 02a Phụ lục VI Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ.
131
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật số 62/2020/QH14;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng.
- Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 30/9/2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa ban hành Quy trình thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước
ngoài đầu tư công do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
132
Mẫu số 02a. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
THẨM ĐỊNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:….
V/v thông báo kết quả thẩm
định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng... (tên dự án)
…., ngày ... tháng .... năm ....
Kính gửi: (Tên đơn vị đề nghị thẩm định).
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) đã nhận văn
bản số ... ngày ... tháng... năm ... của … đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và
Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ ... (văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý dự án đầu tư xây
dựng);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm
định) thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại, cấp, thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính
thuộc dự án:
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng:
7. Nguồn vốn đầu tư:
8. Thời gian thực hiện:
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
10. Nhà thầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
133
11. Nhà thầu khảo sát xây dựng:
12. Nhà thầu thẩm tra (nếu có):
13. Các thông tin khác (nếu có):
II. HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý và văn bản khác có liên quan của dự án)
2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra (nếu có):
3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ TRÌNH THẨM ĐỊNH
Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
được gửi kèm theo văn bản yêu cầu thẩm định.
(Riêng đối với công trình xây dựng có kết cấu dạng nhà thuộc dự án cần thể
hiện được các nội dung, thông số chủ yếu của công trình gồm diện tích xây
dựng, mật độ xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng, hệ số sử dụng đất, số tầng
cao, chiều cao công trình, chỉ giới xây dựng công trình, bố trí công năng công
trình)
IV. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án đầu tư xây dựng; điều kiện
năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng.
2. Sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công với quy hoạch xây dựng, quy hoạch
có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy
hoạch hoặc phương án tuyến công trình, vị trí công trình được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận.
3. Sự phù hợp của dự án với chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định hoặc chấp thuận; với chương trình, kế hoạch thực hiện, các
yêu cầu khác của dự án theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có).
4. Khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật khu vực.
5. Sự phù hợp của giải pháp thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn xây
dựng.
6. Sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp
luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
7. Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi
trường.
8. Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng mức đầu tư xây dựng
(đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công).
9. Đối với trường hợp yêu cầu phải thực hiện thẩm tra thiết kế theo quy định, cơ
quan/đơn vị được giao thẩm định kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về
134
đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và quy định
của pháp luật về áp dụng tiêu chuẩn trong thiết kế (trường hợp này cơ quan/đơn
vị được giao thẩm định không thực hiện trực tiếp nội dung quy định tại khoản 5
và khoản 6 của mục này).
V. KẾT LUẬN
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng... (tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ
điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để trình tổng
hợp, phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao
thẩm định) về kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng... (tên dự án). Đề nghị đơn vị đề nghị thẩm định nghiên cứu thực hiện theo
quy định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ….;
- …;
- Lưu:...
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Ghi chú: Mẫu số 02a sử dụng để tham khảo cho việc thẩm định của Cơ quan/Đơn vị được
Người quyết định đầu tư giao thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy
định tại khoản 4, khoản 5 Điều 12 Nghị định này.
135
Thủ tục 35: Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp kiến trúc sư hạng II
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ Thứ 2 đến
Thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện:
- Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa (số 36 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành
phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa): đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của
Sở Xây dựng.
- Sở Nội vụ tỉnh Thanh Hóa (Số 47 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên,
thành phố Thanh Hóa): Đối với viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công
lập tự đảm bảo chi thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên.
1.3. Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Cử viên chức tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, các đơn vị sự nghiệp công lập lập danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, báo cáo người đứng
đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức xem xét, quyết định cử viên
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền quy định
- Cơ quan, đơn vị cử viên chức dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử
tham dự xét thăng hạng và lưu giữ, quản lý hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng của
viên chức theo quy định của pháp luật.
* Bước 2: Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập,
cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức tổng hợp nhu cầu, chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp và danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng
ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gửi Sở Nội vụ;
* Bước 3: Trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quản lý viên
chức, Sở Nội vụ dự thảo Đề án tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực hiện.
Nội dung Đề án gồm:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
136
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị
định số 115/2020/NĐ-CP);
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP);
- Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp;
- Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp;
- Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
* Bước 4: Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, Sở Nội vụ tham mưu cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp.
* Bước 5: Quyết định thành lập Hội đồng xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
+ Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng
đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ
chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Các ủy viên Hội đồng là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến
việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định,
trong đó có 01 ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng.
- Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên
tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực
hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn sau:
137
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
- Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của
người xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của người xét thăng hạng; vợ
hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người xét thăng hạng hoặc những người
đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm
thành viên Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ
phận giúp việc của Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
- Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban thẩm định hồ sơ. Trường hợp cần
thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thư ký giúp việc;
+ Tổ chức xét hồ sơ theo quy chế;
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp.
+ Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức xét
thăng hạng công nhận kết quả kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp;
+ Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn
thành nhiệm vụ.
138
- Ban Giám sát kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, gồm: Trưởng
ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký. Ban Giám sát
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 36 Thông tư số
06/2020/TT-BNV.
Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về kỳ
xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; về thực hiện quy chế và nội
quy; về thực hiện chức trách nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành
viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng
* Bước 6: Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Ban thẩm định hồ sơ tổ chức kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
cụ thể:
- Nội dung: Đánh giá việc đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định.
- Hình thức: Thẩm định hồ sơ.
* Bước 7: Xác định viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
- Viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng là người đáp ứng đủ tiêu
chuẩn, điều kiện, được người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức
xét thăng hạng công nhận kết quả trúng tuyển kỳ xét thăng hạng.
- Trường hợp số lượng viên chức dự xét thăng hạng nhiều hơn số chỉ tiêu
thăng hạng đã được phê duyệt thì việc xác định viên chức trúng tuyển xét thăng
hạng thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
+ Viên chức có thành tích cao hơn trong hoạt động nghề nghiệp đã được
cấp có thẩm quyền công nhận;
+ Viên chức là nữ;
+ Viên chức là người dân tộc thiểu số;
+ Viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh);
+ Viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.
- Trường hợp không xác định được người trúng tuyển trong kỳ xét thăng
hạng viên chức thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức xét thăng hạng có văn
bản báo cáo với người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý viên chức và quyết định
người trúng tuyển theo ý kiến của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý
viên chức.
* Bước 8: Phê duyệt, thông báo kết quả xét thăng hạng
139
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ xét
thăng hạng và xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng có văn bản báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ xét
thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết
quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản về kết quả xét thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển tới cơ
quan, đơn vị có viên chức dự xét thăng hạng; đồng thời thông báo công khai trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
* Bước 9: Bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Chủ tịch UBND tỉnh
thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới đối với viên
chức trúng tuyển theo quy định.
Trường hợp viên chức đã trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng nhưng sau
đó bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị kỷ luật hoặc bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử thì chưa ra quyết định bổ nhiệm và xếp lương ở chức danh nghề nghiệp trúng
tuyển. Khi hết thời hạn xử lý kỷ luật mà không bị kỷ luật hoặc hết thời gian thi
hành quyết định kỷ luật hoặc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền đối
với trường hợp bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì căn cứ vào cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp đã được phê duyệt tại thời điểm xem xét,
quyết định bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền quyết định việc bổ nhiệm và xếp lương
chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp. Thời điểm hưởng lương mới, thời gian xét nâng bậc
lương lần sau, việc kéo dài thời gian nâng bậc lương (nếu có) thực hiện theo quy
định của pháp luật.
- Việc xếp lương ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo
quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ
* Hồ sơ đơn vị sự nghiệp công lập gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý
viên chức gồm:
140
- Báo cáo số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có và đề
nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp của từng chức danh viên
chức theo năm theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Danh sách viên chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP;
* Hồ sơ xét thăng hạng của viên chức gồm:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp dự xét thăng hạng;
Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ (đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ) thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
-
Bản sao các văn bản: Quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp; quyết định nâng bậc lương gần nhất; quyết định công
nhận sáng kiến; quyết định (hoặc giấy xác nhận của cấp có thẩm quyền) phân
công chủ trì hoặc tham gia xây dựng, thực hiện nhiệm vụ (không bao gồm
việc tham gia góp ý dự thảo, mời làm chuyên gia và đóng góp ý kiến trong
các hội nghị, hội thảo).
3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
141
*) Đối với viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
một phần chi thường xuyên và Đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước đảm bảo
chi thường xuyên:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh công nhận kết
quả thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương viên chức.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp
huyện lập danh sách;
+ Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND tỉnh tổng hợp chỉ tiêu.
+ Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
từ hạng III đến hạng II (xếp lương loại A2).
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh.
*) Đối với viên chức làm việc tại Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo
chi thưởng xuyên, chi đầu tư; tự đảm bảo chi thường xuyên:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc sở; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND tỉnh; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện công
nhận kết quả xét tuyển thăng hạng đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý
và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc thẩm
quyền quản lý.
+ Cơ quan thực hiện TTHC: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh; đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND cấp huyện.
+ Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện; Đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả
xét thăng hạng, bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
8. Phí, lệ phí (nếu có): Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Số lượng, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp hiện có của đơn
142
vị sự nghiệp công lập; số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu
thăng hạng chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP).
- Danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện được cử dự xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp (theo Mẫu số 06 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Về tiêu chuẩn chung
- Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong
năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; có
phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ
luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo
quy định của Đảng và của pháp luật;
- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh
nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong
cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp dự xét thăng hạng. Trường hợp tại thời điểm xét thăng
hạng mà Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành chưa ban
hành quy định nội dung, chương trình, hình thức, thời gian bồi dưỡng theo quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì không phải đáp ứng
yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp; viên chức được xét
thăng hạng được coi là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của hạng được xét;
- Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp
hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự xét thăng
hạng, trừ trường hợp xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp mà chức danh nghề
nghiệp đó theo quy định tại thời điểm xét không có hạng dưới liền kề.
Trường hợp tính thời gian tương đương thì phải có thời gian giữ chức danh
nghề nghiệp hạng dưới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự xét ít nhất 12
tháng tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
- Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
+ Có trình độ đại học chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch xây dựng trở lên
phù hợp với phạm vi thực hiện nhiệm vụ;
143
+ Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở lên theo quy định tại Thông tư số
01/2014/TT-BGDĐT;
+ Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp kiến trúc
sư hạng II.
- Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
+ Nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật nhà nước về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; nắm vững định hướng, nhiệm vụ
phát triển kiến trúc, quy hoạch của ngành;
+ Am hiểu các thông tin kinh tế - kỹ thuật trong và ngoài nước, am hiểu tình
hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ
của ngành; nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển trong lĩnh vực
kiến trúc và quy hoạch xây dựng, những tiến bộ về kiến trúc, quy hoạch quan trọng
trong và ngoài nước;
+ Có kiến thức chuyên sâu và kinh nghiệm về hoạt động kiến trúc, quy
hoạch xây dựng và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật liên
quan;
+ Có năng lực nghiên cứu, tổng kết thực tiễn và đề xuất giải pháp hoặc tham
gia xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực;
+ Đã chủ trì thiết kế, chủ trì thẩm định thiết kế bộ môn chuyên ngành hoặc là
người tham gia chính của ít nhất một trong những đồ án dưới đây:
* (một) đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên tỉnh;
* (hai) đồ án quy hoạch vùng tỉnh;
* (ba) đồ án quy hoạch vùng liên huyện;
* (bốn) đồ án quy hoạch vùng huyện;
* (năm) đồ án quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù.
Hoặc đã chủ nhiệm hoặc chủ trì thiết kế, thẩm định, thẩm tra thiết kế hoặc là
người tham gia chính của ít nhất 02 (hai) công trình cấp I hoặc 03 (ba) công trình
cấp II.
Hoặc đã chủ trì (hoặc là người tham gia chính) ít nhất 01 đề tài khoa học và
công nghệ hoặc 01 dự án sự nghiệp cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ
144
khoa học và công nghệ hoặc 02 dự án sự nghiệp cấp bộ, cấp tỉnh) trong lĩnh vực
kiến trúc, quy hoạch đã được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.
- Đáp ứng đủ các yêu cầu khác do Bộ Xây dựng quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức ngày 15/10/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Thông tư liên tịch số 11/2016/TT-BXD-BNV ngày 29/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp của viên chức ngành Xây dựng;
- Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng
ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; nội
quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi
hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
- Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh
Thanh Hoá ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên
chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý;
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có.
146
Mẫu số 05
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ
SỐ LƯỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN
CHỨC
NĂM ….
TT Tên cơ quan,
tổ chức, đơn vị
Tổng số Số lượng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức
hiện có
Đề nghị số lượng chỉ tiêu thăng hạng của
từng hạng viên chức
Ghi
chú
Chức
danh nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng I
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
II
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
III
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
IV xếp
Chức
danh
nghề
nghiệp
hạng
V
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14)
I Chức danh nghề
nghiệp viên chức
…
…
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
147
Mẫu số 06
TÊN BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG:…..
DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ….
TT Họ
và
tên
Ngày
tháng
năm
sinh
Nam Nữ Chức
vụ
hoặc
chức
danh
công
tác
Cơ
quan
đơn
vị
đang
làm
việc
Thời
gian
giữ
chức
danh
nghề
nghiệp
(kể cả
thời
gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tương
đương)
Mức lương hiện
hưởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng
dự thi
Có
đề
án,
công
trình
Được miễn
thi
Ngoại
ngữ
đăng
ký thi
Ghi
chú
Hệ số
lương
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện có
Trình
độ
chuyên
môn
Trình
độ lý
luận
chính
trị
Trình
độ
quản lý
nghề
nghiệp
Trình
độ tin
học
Trình
độ
ngoại
ngữ
Tin
học
Ngoại
ngữ
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20)
……, ngày …..tháng…..năm…..
THỦ TRƯỞNG, BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4228/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Nhà ở; Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4228/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×