• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 32/QĐ-UBND Gia Lai 2025 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực nhà ở trong hệ thống hành chính ​Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/01/2025 09:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 32/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: ​về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực nhà ở trong hệ thống hành chính ​Nhà nước tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/01/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 32/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 32/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 32/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công b thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực nhà ở
trong hệ thống hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1122/QĐ-BXD ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, thủ tục hành
chính giữ nguyên, thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Kế hoạch số 3031/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của UBND
tỉnh về soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính
nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết định s
1085/QĐ-TTg ngày ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 76/TTr-SXD ngày
31 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b kèm theo Quyết định này 17 thủ tục hành chính nội bộ
thuộc lĩnh vực nhà trong hệ thống hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. S Xây dng thc hiện công khai thủ tc hành cnh nội b
được ban hành thuc phạm vi quản lý trên Trang tng tin điện t ca đơn v
theo quy định.
32
09
01
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các
xã, phường, thị trấn các tổ chức, nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP UBND tỉnh;
- UBND cấp xã (UBND cấp huyện sao gửi);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KTTH, HCQT, TTTH, NC.
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
3
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
TT
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan thực hiện
Căn cứ pháp lý
LĨNH VỰC NHÀ Ở
3
Quyết định chủ trương
đầu dự án đầu xây
dựng nhà công vụ
thuộc địa phương quản
Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 26 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
2
Quyết định đầu
quyết định chủ đầu
dự án đầu xây dựng
nhà ở công vụ thuộc
địa phương quản lý
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 27 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
3
Đề nghị quyết định chủ
trương đầu dự án
mua nhà thương mại
làm nhà công vụ
thuộc địa phương quản
Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh hoặc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 28 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
4
Quyết định đầu dự
án mua nhà thương
mại làm nhà ở công vụ
thuộc địa phương quản
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 29 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
5
Thuê nhà thương mại
làm nhà công vụ
thuộc địa phương quản
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 33 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
6
Đặt hàng mua nhà
thương mại để làm nhà
ở phục vụ tái định cư
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 36 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
32
09
01
4
TT
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan thực hiện
Căn cứ pháp lý
7
Mua nhà ở thương mại
để làm nhà phục vụ
tái định cư
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 37 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
8
Chuyển đổi công ng
nhà đối với nhà xây
dựng trong dự án được
đầu tư bằng nguồn vốn
đầu công thuộc
thẩm quyền chấp thuận
của UBND cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Khoản 3 Điều 51 Nghị
định số 95/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ.
9
Chuyển đổi công ng
nhà đối với nhà
công vụ không xây
dựng theo dự án hoặc
nhà thuộc tài sản
công thuộc thẩm
quyền chấp thuận của
UBND cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Khoản 4 Điều 51 Nghị
định số 95/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ.
10
Chấp thuận nhà đầu
dự án cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư đối
với trường hợp 01
nhà đầu tư quan tâm
đáp ứng điều kiện theo
quy định của Chính
phủ
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Khoản 6 Điều 18 Nghị
định số 98/2024/NĐ-
CP ngày 25/7/2024 của
Chính phủ.
11
Thu hồi nhà thuộc tài
sản công
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 78 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
12
Cưỡng chế thu hồi nhà
ở thuộc tài sản công
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
- Luật N năm 2023;
- Điều 79 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính
phủ.
13
Hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn các huyện
nghèo
Sở Xây dựng chủ trì
phối hợp các Sở, ban
ngành liên quan
- Quyết định số 90/QĐ-
TTg của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt
chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo
5
TT
Tên TTHC nội bộ
Cơ quan thực hiện
Căn cứ pháp lý
bền vững giai đoạn
2021-2025
- Thông số
01/2022/TT-BXD ngày
30/6/2022 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng.
14
Xây dựng chương
trình phát triển nhà
cấp tỉnh
Sở Xây dựng
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 1 Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của
Luật Nhà ở.
15
Xây dựng kế hoạch
phát triển nhà cấp
tỉnh
Sở Xây dựng
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 95/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của
Luật Nhà ở.
16
Điều chỉnh chương
trình phát triển nhà
cấp tỉnh
Sở Xây dựng
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 2 Điều 10 Nghị
định số 95/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của
Luật Nhà ở.
17
Điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà cấp
tỉnh
Sở Xây dựng
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 2 Điều 11 Nghị
định số 95/2024/NĐ-
CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của
Luật Nhà ở.
6
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TTHC NỘI BỘ
1. Thủ tục Quyết định chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở công
vụ thuộc địa phương quản lý
1.1.Trình tự thủ tục thực hiện
Đối vi d án thuc thm quyn ca Hội đồng nhân dân cp tnh hoc giao
y ban nhân dân cùng cp quyết định ch trương đầu tư thì cơ quan qun lý nhà
cp tnh chun b t trình, h sơ theo quy định gi ly ý kiến của cơ quan quản
nhà nước v đầu công địa phương theo quy định ca pháp lut v đầu
công để đầu tư xây dựng d án; sau khi có ý kiến của cơ quan này, cơ quan quản
lý nhà cp tnh hoàn thin h và báo cáo Ủy ban nhân dân cp tnh thành lp
Hội đồng thẩm định liên ngành.
Trên sở ý kiến ca Hội đồng thẩm định, y ban nhân dân cp tnh giao
cơ quan quản lý nhà cp tnh hoàn thin h sơ và báo cáo Ủy ban nhân dân cp
tnh trình Hội đồng nhân dân cùng cp xem xét, quyết định ch trương đầu tư dự
án hoc giao y ban nhân dân cùng cp xem xét, quyết định ch trương đầu tư dự
án xây dng nhà công v.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- T trình đề ngh quyết định ch trương đầu xây dng d án được lp
theo Mu s 01 ca Ph lc III ban hành kèm theo Ngh định 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà ;
- Các tài liu khác có liên quan (nếu có).
b) S ng h sơ: Không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 10 ngày, k t ngày Hội đồng nhân dân
tnh hoc giao y ban nhân dân cùng cp nhận đủ h sơ hợp l.
1.5. Đối tượng thực hiện:
quan quản lý ncấp tỉnh đối với dán thuộc thẩm quyền chấp thuận
chủ trương của Hội đồng nhân dân tnh hoc giao y ban nhân dân cùng cp;
1.6. Cơ quan giải quyết:
a) quan thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân tnh hoc giao
y ban nhân dân cùng cp chấp thuận chủ trương đối với dự án đầu tư xây dựng
nhà ở công vụ của địa phương;
b) Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định chủ trương đầu tư
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: T trình đề ngh quyết định ch trương
đầu tư xây dựng d án quy định ti Mu s 01 ca Ph lc III ban hành kèm theo
Ngh định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 ca Chính ph quy định chi tiết mt
7
s điu ca Lut Nhà (đính kèm thủ tục).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở 2023;
- Điều 26 Nghđịnh 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
8
Mu s 01. T trình đề ngh quyết định ch trương đầu tư dự án đầu tư xây
dng nhà công v hoc mua nhà thương mại làm nhà công v
(Ban hành kèm theo Ph lc III ca Ngh định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024
ca Chính ph)
TÊN CƠ QUAN
___________
Số: ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
…., ngày ….. tháng …… năm …
TỜ TRÌNH
Đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
___________
Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư
xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ).
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP ngày….tháng….năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);
(Tên quan) trình (cơ quan quyết định chủ trương đầu dự án đầu tư xây
dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ) quyết định chủ trương đầu
xây dựng hoặc mua nhà thương mại làm nhà công vvới các nội dung
chính sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý.
2. Thực trạng về nhà ở công vụ để bố trí cho đối tượng có nhu cầu; trường
hợp mua nhà ở thương mại thì phải xác định dán nhà ở thương mại đủ điều kiện
mua để làm nhà ở công vụ.
3. Nhu cầu về nhà ở công vụ; khả năng các nhà ở thương mại đủ điều kiện
để mua làm nhà ở công vụ.
4. Sự phù hợp với kế hoạch phát triển nhà ở công vụ đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mục tiêu, địa điểm, quy thực hiện dự án, số lượng, loại nhà, tiêu
chuẩn diện tích; đối với trường hợp mua thì phải có thêm dự kiến giá mua.
3. Đối tượng thụ hưởng của dự án:
9
4. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm vốn:
- Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn khác (nếu có):
5. Thời gian thực hiện dự án:
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án:
7. Các nội dung khác (nếu có):
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian
trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang).
2. Báo cáo thẩm định nguồn vốn đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương
mại làm nhà ở công vụ.
3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc quan thẩm định v
giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
4. Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấp thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư.
(Tên quan) trình (cơ quan quyết định chủ trương đầu dự án đầu tư xây
dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ) xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
10
2. Thủ tục Quyết định đầu tư và quyết định chủ trương đầu tư dự án
đầu tư xây dựng nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
2.1.Trình tự thủ tục thực hiện
Đối vi d án thuc thm quyn ca Hội đồng nhân dân cp tnh hoc giao
y ban nhân dân cùng cp quyết định ch trương đầu tư thì cơ quan qun lý nhà
cp tnh chun b t trình, h theo quy định t chc thẩm định Báo cáo
nghiên cu kh thi d án theo quy định ca pháp lut v xây dng báo cáo Ch
tch y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết định đầu tư và quyết định ch đầu
tư dự án.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ u chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- T trình đề ngh quyết định đầu tư và quyết định ch đầu tư bao gồm các
nội dung: Sự cần thiết phải đầu dự án; mục tiêu những nội dung chủ yếu
của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án; kiến nghị nội dung quyết định đầu tư, chủ
đầu tư dự án;
- Quyết định ch trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyn;
- Báo cáo nghiên cu kh thi d án;
- Các tài liu khác có liên quan (nếu có).
b) S ng h sơ: không quy định.
2.4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 15 ngày, k t ngày Ch tch y ban
nhân dân cp tnh nhận đủ h sơ hợp l.
2.5. Đối tượng thực hiện: quan quản nhà cấp tỉnh đối với dự án
thuộc thẩm quyền quyền quyết định đầu tư, quyết định chủ đu của Ch tch
y ban nhân dân cp tnh;
2.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ch tch y ban nhân dân tnh.
b) Cơ quan thực hiện: Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định đầu tư, quyết định chủ đầu tư dự án.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Điu 27 Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
11
3. Thủ tục Đề nghị quyết định chủ trương đầu dự án mua nhà
thương mại làm nhà ở công vụ thuộc địa phương quản lý
3.1. Trình tự thực hiện:
Đối vi d án thuc thm quyn ca Hội đồng nhân dân cp tnh hoc giao
y ban nhân dân cùng cp quyết định ch trương đầu thì S Xây dng chun
b t trình, hồ theo quy định ly ý kiến của quan quản lý nhà nước v đầu
công địa phương theo quy định ca pháp lut v đầu ng để mua nhà
thương mại làm nhà công v; sau khi có ý kiến của cơ quan này, Sở Xây dng
hoàn thin h sơ, báo cáo y ban nhân dân cp tnh trình Hi đồng nhân dân cùng
cp xem xét, quyết đnh ch trương đầu d án hoc giao y ban nhân dân cùng
cp xem xét, quyết đnh ch trương đầu tư d án mua nhà thương mi làm
nhà công v.
Thời gian cơ quan quản lý nhà nước v đầu tư công ở địa phương theo quy
định ca pháp lut v đầu công có ý kiến tr li tối đa 30 ngày, kể t ngày
nhận được h sơ của Sy dng;
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- T trình đ ngh quyết định ch trương đầu dự án mua nhà thương
mại để làm nhà công v các nội dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều 43
ca Lut Nhà được lp theo Mu s 01 ca Ph lc III ban hành kèm theo
Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 ca Chính ph quy định chi tiết
mt s điu ca Lut Nhà ;
- H sơ dự án nhà thương mại d kiến mua để làm nhà công v;
- Các tài liu khác có liên quan (nếu có).
b) S ng h sơ: Không quy định.
3.4. Thi hn giải quyết: Ti đa là 15 ngày, k t ny nhận đủ h sơ hp l.
3.5. Đối tượng thực hiện: S Xây dng đối vi d án thuc thm quyn
của địa phương.
3.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân hoc giao Ủy ban nhân dân cp tỉnh đối vi d án nhà
thuc thm quyn quyết định của địa phương.
b) Cơ quan thực hiện:
Sở Xây dựng đối vi d án nhà thuc thm quyn quyết định của địa
phương.
3.7. Kết quả thực hiện: Quyết định ch trương đầu dự án mua nhà
thương mại để làm nhà công v.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
12
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: T trình đ ngh quyết định ch trương
đầu dự án mua nhà thương mại để làm nhà công v theo Mu s 01 ca
Ph lc III ban hành kèm theo Ngh định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 ca
Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà .
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Điều 28 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
13
Mu s 01. T trình đề ngh quyết định ch trương đầu tư dự án đầu tư xây
dng nhà công v hoc mua nhà thương mại làm nhà công v
(Ban hành kèm theo Phụ lục III của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
TÊN CƠ QUAN
___________
Số: ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
…., ngày ….. tháng …… năm …
TỜ TRÌNH
Đề nghị quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
công vụ hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ
___________
Kính gửi: (Cơ quan quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư
xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ).
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP ngày….tháng….năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Các căn cứ pháp lý khác (có liên quan);
(Tên quan) trình (cơ quan quyết định chủ trương đầu dự án đầu tư xây
dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ) quyết định chủ trương đầu
xây dựng hoặc mua nhà thương mại làm nhà công vvới các nội dung
chính sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý.
2. Thực trạng về nhà ở công vụ để bố trí cho đối tượng có nhu cầu; trường
hợp mua nhà ở thương mại thì phải xác định dán nhà ở thương mại đủ điều kiện
mua để làm nhà ở công vụ.
3. Nhu cầu về nhà ở công vụ; khả năng các nhà ở thương mại đủ điều kiện
để mua làm nhà ở công vụ.
4. Sự phù hợp với kế hoạch phát triển nhà ở công vụ đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Mục tiêu, địa điểm, quy thực hiện dự án, số lượng, loại nhà, tiêu
chuẩn diện tích; đối với trường hợp mua thì phải có thêm dự kiến giá mua.
14
3. Đối tượng thụ hưởng của dự án:
4. Tổng vốn thực hiện dự án, gồm vốn:
- Nguồn vốn đầu tư và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn sự nghiệp và mức vốn cụ thể theo từng nguồn:
- Nguồn vốn khác (nếu có):
5. Thời gian thực hiện dự án:
6. Cơ quan, đơn vị thực hiện dự án:
7. Các nội dung khác (nếu có):
III. DANH MỤC HỒ SƠ KÈM THEO
1. Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự án giai đoạn trước hoặc thời gian
trước (nếu chuyển từ giai đoạn trước sang).
2. Báo cáo thẩm định nguồn vốn đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương
mại làm nhà ở công vụ.
3. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định hoặc quan thẩm định v
giá mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ.
4. Các tài liệu liên quan khác theo yêu cầu của cấp thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư.
(Tên quan) trình (cơ quan quyết định chủ trương đầu dự án đầu tư xây
dựng hoặc mua nhà ở thương mại làm nhà ở công vụ) xem xét, quyết định.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các cơ quan liên quan khác;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
15
4. Thủ tục Quyết định đầu dự án mua nhà thương mại nhà
công vụ thuộc địa phương quản
4.1. Trình tự thực hiện:
Đối vi d án do Hội đồng nhân dân cp tnh hoc giao y ban nhân
cp tnh quyết định thì S Xây dng lp h sơ theo quy định báo cáo Ch tch y
ban nhân dân cp tnh t chc thm định giá theo quy đnh tại điểm đ khoản 3
Điều 43 ca Lut Nở; trên cơ sở h đ ngh ca S Xây dựng và giá mua đã
được thẩm định, Ch tch y ban nhân dân cp tnh xem xét, quyết định đầu
dự án mua nhà thương mại đầu tư xây dựng nhà công v.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- T trình cp có thm quyền đề ngh quyết định đầu tư dự án
- H dự án nhà thương mi d kiến mua để làm nhà công v
các tài liu khác có liên quan (nếu có);
b) S lượng h sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Ti đa là 30 ngày, k t ngày nhn đủ
h sơ hp l.
4.5. Đối tượng thực hiện:
S Xây dựng: Đối vi d án thuc thm quyn của địa phương
4.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ch tch Uỷ ban nhân dân cp tnh.
b) Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
4.7. Kết quả thực hiện: Quyết định đầu dự án mua nhà thương mại
để làm nhà ng v.
4.8. Phí, lệ phí: Không quy định
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Điều 29 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
16
5. Thủ tục Thuê nhà thương mại m nhà công vụ thuộc địa phương
quản lý
5.1. Trình tự thực hiện:
Việc thuê nhà thương mại để làm nhà công vụ phục vụ cho các đối
tượng của địa phương thuê được quy định như sau:
- Sở Xây dựng lập tờ trình gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính về dự toán
kinh phí thuê nhà ở trong nguồn chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về
ngân sách trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định;
- Sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Xây dựng
có trách nhiệm ký hợp đồng thuê với chủ sở hữu nhà ở thương mại; việc cấp kinh
phí để thanh toán tiền thuê nhà được thực hiện theo ý kiến chấp thuận của Thủ
tướng Chính phủ và pháp luật về ngân sách;
- Sau khi ký hp đồng thuê nhà ở thương mại, Sở Xây dựng tiếp nhận nhà
ở, hợp đồng cho thuê nhà công vụ thu tiền thuê nhà công vụ theo quy
định của pháp luật v nhà ở.
5.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- T trình cp thm quyền đ ngh thuê nhà thương mại làm nhà
công v.
b) S ng h sơ: Không quy định.
5.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5.5. Đối tượng thực hiện:
S Xây dựng: đối với trưng hp thuê nhà để phc v cho đối tượng ca
địa phương.
5.6. Cơ quan giải quyết:
a) Cơ quan có thẩm quyn quyết định: y ban nhân dân cp tnh.
b) Cơ quan thực hin: Sy dng.
5.7. Kết quả thực hiện: Ý kiến chp thun thuê n thương mi làm nhà
công v.
5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
5.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Điều 33 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
6. Thủ tục Đặt hàng mua nhà thương mại để làm nhà phục vụ tái
định cư
6.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị đưc y ban nhân dân cp tnh giao b trí nhà phc v tái định
trách nhiệm xác định danh mc d án đầu xây dựng nhà thương mại
đang triển khai trên địa bàn đủ điu kiện đặt hàng lập phương án đặt hàng mua
nhà ở, trong đó nêu hồ pháp của d án, v trí, s ng, din tích tng loi
nhà , d kiến s ng nhà cần đặt hàng, d kiến giá mua, tiến độ bàn giao và
báo cáo S Xây dựng nơi có nhà ở đó;
- Trong thi hn tối đa 30 ngày, kể t ngày nhận được văn bản đề ngh ca
đơn vị đưc giao b trí nhà tái định cư kèm theo phương án mua nhà ởh
pháp ca d án theo quy đnh, S Xây dng trách nhim ch trì, phi hp
với quan tài chính, tài nguyên và môi trưng cp tnh thẩm định để trình y
ban nhân dân cp tnh phê duyệt phương án đặt hàng mua nhà ;
- Trong thi hn ti đa 15 ngày, kể t ngày nhận được h trình của S
Xây dng, y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyệt phương án đt hàng mua
nhà .
6.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề ngh kèm theo phương án mua nhà và h pháp lý của d
án nhà d kiến đặt hàng.
b) S ng h sơ: Không quy định.
6.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày, k t ngày nhận đủ h sơ hợp l.
6.5. Đối tượng thực hiện: Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bố
trí nhà ở tái định cư.
6.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyn quyết định: Ủy ban nhân dân cp tnh.
- quan thực hin: Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bố trí nhà
ở tái định cư.
6.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt phương án đặt hàng mua
nhà .
6.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc đặt hàng mua nhà thương mại để làm nhà phc v tái định
đưc thc hin ti khu vực không đầu tư xây dựng d án nhà phc v tái định
cư theo quy định ti khoản 2 Điều 49 ca Lut Nhà .
18
- Việc đặt hàng mua nhà thương mại để phc v tái định được thc
hiện sau khi đã la chn ch đầu tư dự án và đã có báo cáo nghiên cứu kh thi d
án hoc báo cáo kinh tế k thuật được phê duyt theo quy định ca pháp lut v
xây dng.
6.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Nhà ở.
19
7. Thủ tục Mua nhà ở thương mại để làm nhà ở phục vụ tái định cư
7.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn v đưc y ban nhân dân cp tnh giao b trí nhà phc v tái định
cư có trách nhiệm xác định d án đầu tư xây dựng nhà thương mại trên địa bàn
để mua nhà thương mại làm nhà phc v tái định lập phương án mua
nhà đểo cáo Sy dngi nhà đó thẩm đnh;
- Trong thi hn tối đa 30 ngày, kể t ngày nhận được văn bản đề ngh ca
đơn vị đưc giao b trí tái định cư kèm theo phương án mua nhà, S Xây dng
trách nhim ch trì, phi hp với cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trưng
cp tnh thẩm định để trình y ban nhân dân cp tnh phê duyệt phương án;
- Trong thi hn tối đa 15 ngày, k t ngày y ban nhân dân cp tnh phê
duyệt phương án mua nhà ở.
7.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề ngh kèm theo phương án mua nhà h sơ pháp lý của d
án nhà thương mại d kiến mua để làm n tái định cư.
b) S ng h sơ: Không quy định.
7.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày, k t ngày nhận đủ h hợp l.
7.5. Đối tượng thực hiện: Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bố
trí nhà ở tái định cư.
7.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyn quyết định: Ủy ban nhân dân cp tnh
- quan thực hin: Đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao bố tnhà
ở tái định cư.
7.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt phương án mua nhà
thương mại làm nhà tái định cư.
7.8. Phí, lệ: Không quy định.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Vic mua nhà thương mại để làm nhà phc v tái định được thc
hin ti khu vực không đầu tư xây dựng d án nhà phc v tái định cư theo quy
định ti khoản 2 Điều 49 Lut Nhà áp dụng trong trường hp mua nhà hình
thành trong tương lai đã đủ điu kiện được bán theo quy định ca pháp lut v
kinh doanh bất động sn hoc mua nhà có sn.
7.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
20
8. Thủ tục Chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà xây dựng trong
dự án được đầu bằng nguồn vốn đầu ng thuộc thẩm quyền chấp thuận
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8.1. Trình tự thực hiện:
- Ch đầu tư dự án lp h sơ gửi đến S Xây dựng nơi có nhà ở;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng phải
kiểm tra hồ sơ; nếu đáp ứng quy định thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
nhà chấp thuận chuyển đổi công năng; trường hợp không đủ điu kiện chuyển
đổi công năng nhà ở thì phải có văn bản trả lời chủ đầu tư nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được hđề nghị của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chp thuận việc chuyển đổi công
năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công năng thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phải có văn bản gửi cơ quan quản lý nhà ở nêu do để trả lời cho
chủ đầu tư biết.
8.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu có).
8.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề ngh chuyển đổi công năng nhà ở quy định ti Ph lc IV ban
hành kèm theo Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 ca Chính ph quy
định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà ;
- Đ án chuyển đổi công năng nhà bao gm các ni dung: Địa ch, s
ng nhà cn chuyển đổi; nguyên nhân, s cn thiết phi chuyển đổi công năng
nhà , thi gian thc hin vic chuyển đổi, loi nhà sau khi chuyển đổi, phương
án qun s dng nhà sau khi chuyn đi (cho thuê, cho thuê mua hoc bán
theo quy định pháp lut v nhà ), trách nhim thc hin của các nhân, quan,
t chc liên quan, vic thc hin nghĩa v tài chính (nếu có) và các ni dung khác
có liên quan;
- Quyết định hoc chp thun ch trương đầu tư dự án của quan thẩm
quyn, giy t nghiệm thu đưa nhà ở vào s dụng theo quy định ca pháp lut v
xây dng.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
8.4. Thời hạn giải quyết: 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư dự án nhà ở có nhu cầu chuyển đổi công năng nhà ở.
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
8.7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chp thuận chuyển đổi công năng n của Ủy ban nhân dân cp tnh.
21
8.8. Lệ phí: Không quy định.
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ (có
đính kèm theo thủ tục).
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà ở xây dựng
theo dự án đã hoàn thành nghiệm thu đưa vào sử dụng.
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
22
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
(Kèm theo phụ lục IV Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
TÊN
1
…………….
___________
Số: ……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày ….. tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ
Kính gửi
2
: ……………………….
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP ngày….tháng….năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu hoặc quan, đơn vị được giao quản nhà đề nghị quan
3
………………………. xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu dự án nhà đề nghị chuyển đổi (ghi họ tên người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên
quan, đơn vị được giao quản nđối với nhà thuộc tài sản công nhà đề
nghị chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà đề xuất chuyển đổi công năng (ghi từ nhà …. sang làm n
….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà này Đề án
chuyển đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường
hợp chuyển đổi nhà trong dự án) hoặc hồ quản sử dụng nhà (đối với nhà
không xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
1
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên quan, đơn vị được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
3
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
23
9. Thủ tục Chuyển đổi công năng nhà đối với nhà công vkhông
xây dựng theo dự án hoặc nhà thuộc tài sản công thuộc thẩm quyền chấp
thuận của Uỷ ban nn dân cấp tỉnh
9.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị đang được giao quản ncần chuyển đổi lập hồ gửi Sở Xây
dựng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Xây dựng trách
nhiệm kiểm tra hồ gửi lấy ý kiến của các quan liên quan cấp tỉnh;
trong thời hạn 15 ngày, các quan được gửi lấy ý kiến phải văn bản trả lời
quan quản nhà ở để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp
thuận chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp phải bổ sung, làm rõ các nội dung
của đề án thì Sở Xây dựng có văn bản yêu cầu làm rõ.
Trường hợp không đáp ứng điều kin chuyển đổi công năng thì Sở Xây
dựng phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho đơn vị lập hồ sơ đề nghị biết.
9.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
9.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề ngh chuyển đổi công năng nhà ở quy định ti Ph lc IV ban
hành kèm theo Ngh định s 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 ca Chính ph quy
định chi tiết mt s điu ca Lut Nhà ;
- Đ án chuyển đổi công năng nhà bao gm các ni dung: Địa ch, s
ng nhà cn chuyển đổi; nguyên nhân, s cn thiết phi chuyển đổi công năng
nhà , thi gian thc hin vic chuyển đổi, loi nhà sau khi chuyển đổi, phương
án qun s dng nhà sau khi chuyn đi (cho thuê, cho thuê mua hoc bán
theo quy định pháp lut v nhà ), trách nhim thc hin của các nhân, quan,
t chc liên quan, vic thc hin nghĩa v tài chính (nếu có) và các ni dung khác
có liên quan;
- H sơ quản lý, s dng nhà đề ngh chuyển đổi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị chuyển đổi
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
9.7. Kết quthực hiện thtục hành chính:
Văn bản chp thuận chuyển đổi ng ng nhà của Ủy ban nhân n cấp tỉnh.
9.8. Lệ phí: Không quy định.
24
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ (có
đính kèm theo thủ tục).
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
25
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
(Kèm theo phụ lục IV của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
__________
TÊN
1
…………….
___________
Số: ……….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
……., ngày ….. tháng …… năm ……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ
Kính gửi
2
: ……………………….
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số…../2024/NĐ-CP ngày….tháng….năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản nhà ở đề nghị cơ quan
3
………………………. xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu dự án nhà đề nghị chuyển đổi (ghi họ tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà không thuộc tài sản công)
hoặc ghi tên quan, đơn vị được giao quản nhà đối với nhà thuộc tài
sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà đề xuất chuyển đổi công năng (ghi từ nhà …. sang làm
nhà ở ….);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà này Đề án
chuyển đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với
trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối
với nhà ở không xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
1
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên quan, đơn vị được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
3
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
26
10. Thủ tục Chấp thuận nhà đầu dự án cải tạo, xây dựng lại nhà
chung đối với trường hợp có 01 nhà đầu quan tâm đáp ứng điều kiện
theo quy định của Chính phủ
10.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đu kèm theo hồ
mời quan tâm, kết quả phê duyệt hồ mời quan tâm các tài liệu liên quan
khác trong quá tnh tổ chức, đánh giá hồ sơ mời quan tâm gi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ của Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận nhà đầu theo Mẫu số 06 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà về cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư; trường hợp không chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có
văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Xây dựng và nhà đầu tư.
10.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
10.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP ngày 25/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà về cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư;
- Hồ sơ mời quan tâm, kết quả phê duyệt hồ sơ mời quan tâm;
- Các tài liệu liên quan khác trong quá trình tổ chức, đánh ghồ sơ mời
quan tâm.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
10.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
10.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: S Xây dựng nơi có nhà
chung cư.
10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà
chung cư.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận nhà
đầu tư.
10.8. Lệ phí: Không quy định.
10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP (đính kèm theo thủ tục);
27
10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thông báo mời quan tâm, hmời quan tâm, kết quả đánh giá hồ đăng
ký thực hiện dự án, phê duyệt kết quả mời quan tâm.
10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 98/2024/-CP của Chính phủ ngày 25/7/2024 quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
28
Mẫu tờ trình đề nghị chấp thuận nhà đầu
(Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP
ngày 25/7/2024 của Chính phủ)
SỞ XÂY DỰNG
TỈNH/THÀNH PHỐ……
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……...
……., ngày … tháng … năm ……
TỜ TRÌNH
Đề nghị chấp thuận nhà đầu tư
Kính gửi: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố...
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số ......... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
Căn cứ Văn bản số...chấp thuận chủ trương đầu tư dự án...;
Căn cứ kết quả tổ chức đánh giá hồ mời quan tâm đối với nđầu
đăng ký thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư...;
Sở Xây dựng tỉnh/thành phố... đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố
chấp thuận với các nội dung như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ
Tên doanh nghiệp/tổ chức: ..............................................(Tài liệu về cách
pháp của tổ chức) số: ..............; ngày cấp: ..............; quan cấp: ......................
Địa chỉ trụ sở: .......................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): .......................................................
Điện thoại: ....................... Fax: ......................... Email: .............................
Website (nếu có): …………………………………………………..…………….
(Trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài thì phải có thông tin về tổ chức kinh
tế dự kiến thành lập gồm: tên tổ chức kinh tế, loại hình tổ chức kinh tế, vốn điều
lệ, tỷ lệ vốn góp của từng nhà đầu tư).
II. THÔNG TIN V D ÁN ĐẦU TƯ (đã được chp thun chủ trương đầu
tư)
1. Văn bản chấp thuận chủ trương đầu đã cấp số ............../QĐ…..........
ngày ..................................
2. Nội dung dự án theo văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư:
29
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
1. ............ (tên nhà đầu tư) cam kết thực hiện dự án đã được .............. (cơ
quan chấp thuận chủ trương) chấp thuận chủ trương đầu dự án cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư tại văn bản số ......./QĐ....... ngày .............. theo đúng tiến độ đã
được quy định và đáp ứng các điều kiện sử dụng đất theo quy định của pháp luật
đất đai, nhà ở, xây dựng, kinh doanh bất động sản, điều kiện đầu kinh doanh
(nếu có) và điều kiện khác theo quy định của pháp luật liên quan.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
- Hồ sơ mời quan tâm;
- Kết quả tổ chức đánh giá hồ sơ mời quan tâm;
- Các tài liệu liên quan khác trong quá trình tổ chức, đánh ghồ sơ mời
quan tâm (nếu có).
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng
dấu)
30
11. Thủ tục Thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
11.1. Trình tự thực hiện:
11.1.1. Trình tự, thủ tục thu hồi nhà ở thuộc tài sản công không phải là căn
hộ chung cư được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện một trong các trường hợp
nhà ở thuộc diện bị thu hồi theo quy định tại Điều 127 của Luật Nhà ở hoặc kể từ
ngày kết luận kiểm định của quan thẩm quyền về việc nhà thuộc trường
hợp theo phải phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại theo quy định, đơn vị được giao
quản vận hành nhà phải báo cáo quan được đại diện chủ sở hữu giao
quản lý nhà ở đó về việc đề nghị thu hồi nhà ở;
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị quản
lý vận hành nhà ở, cơ quan qun lý nhà ở trách nhiệm kiểm tra, nếu thuộc diện
phải thu hồi nhà theo quy định tại Điều 127 của Luật Nhà thì có tờ trình gửi
đại diện chủ sở hữu nhà ở đó xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở; trường
hợp cơ quan quản lý nhà ở tự kiểm tra mà phát hiện nhà ở thuộc diện phải thu hồi
(trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 127 của Luật Nhà ở) thì phải
làm thủ tục đề nghị thu hồi nhà ở;
c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan quản
lý nhà ở, đại diện chủ sở hữu nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, nếu có đủ điều kiện
thu hồi nhà thì ban hành quyết định thu hồi nhà ở, đồng thời gửi quyết định này
cho quan quản lý nhà ở, đơn vị quản vận hành nhà ở người đang trực tiếp
sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện.
Trường hợp nhà đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản thì quan
chức năng quản nhà của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ban hành quyết
định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực hiện), sau đó gửi quyết định này cho đơn
vị quản lý vận hành nhà ở, người đang trực tiếp sử dụng nhà biết để thực hiện
và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi nhà ở,
đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo
bản sao quyết định thu hồi nhà cho người đang trực tiếp sử dụng nhà ở biết để
bàn giao lại nhà ở.
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận quyết định thu hồi nhà ở của đại
diện chủ sở hữu nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà hoặc cơ quan quản lý nhà
ở có văn bản thông báo về việc chấm dứt hợp đồng thuê, thuê mua hoặc mua nhà
ở (đối với trường hợp đã ký hợp đồng).
11.1.2. Trình tự, thủ tục thu hồi căn hộ nhà chung đối với trường hợp di
dời khẩn cấp quy định tại điểm a điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Nhà được
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc di dời chủ sở hữu, người
sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
quan quản lý nhà ở báo cáo đại diện chủ shu nhà ở ban hành quyết định thu
hồi nhà ở;
31
b) Trong thời hạn 15 ngày, kể tngày nhận được báo cáo của quan quản
nhà ở, đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định thu hồi nhà theo quy
định; quyết định này được gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở, quan quản
lý nhà ở và người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi.
11.1.3. Trình tự, thủ tục thu hồi căn hộ nhà chung thuộc diện quy định
tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 59 của Luật Nhà ở được thực hiện như sau:
a) Sau khi có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo
quy định của pháp luật về cải tạo, y dựng lại nhà chung , đơn vđược giao qun
vận hành nhà ở báo cáo cơ quan đưc đại diện chủ sở hữu giao quản lý n đó
để có tờ trình gửi đại diện chsở hữu ban hành quyết định thu hồi nhà ở;
b) Sau khi ban hành quyết định thu hồi nhà ở, cơ quan ban hành quyết định
gửi quyết định này cho cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở
người đang trực tiếp sử dụng nhà ở thuộc diện bị thu hồi biết để thực hiện.
Trường hợp nhà đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản thì quan
chức năng quản nhà của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ban hành quyết
định thu hồi nhà ở (nếu được giao thực hiện), sau đó gửi quyết định này cho đơn
vị quản lý vận hành nhà ở, người đang trực tiếp sử dụng nhà biết để thực hiện
và gửi đến cơ quan đại diện chủ sở hữu để báo cáo;
c) Thời gian thực hiện quyết định thu hồi căn hộ nhà chung được xác
định cùng với thi điểm thực hiện di dời chủ sở hữu, người sử dụng căn hộ chung
cư theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
11.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
11.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thu hồi nhà của đơn vị quản vận hành hoặc của
quan quản lý nhà ở;
- Tờ trình của quan quản nhà gửi đại diện chủ sở hữu nhà xem
xét, ban hành quyết định thu hồi nhà ở;
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định
11.4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với việc thu hồi nkhông phải căn hộ chung cư: thời gian không
quá 60 ngày, kể từ ngày đơn vị quản vận hành nhà phát hiện nhà thuộc
trường hợp bị thu hồi.
- Đối với việc thu hồi ncăn hộ chung thuộc diện phải phá dỡ khẩn
cấp theo quy định của pháp luật về cải tạo, xây dựng lại chung cư: thời gian là 30
ngày, kể từ ngày kết thúc việc di dời các chủ sở hữu, người sử dụng.
- Đối với việc thu hồi nhà ở là căn hộ chung cư thuộc diện phải phá dỡ tại
điểm c, d đ khoản 2 Điều 59 Luật Nhà ở: căn cứ theo thời điểm thực hiện di
dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
32
11.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: đơn vị qun vn hành
nhà , ch s hu, người s dng nhà
11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định: quan đại diện chủ sở hữu nhà
(gồm UBND cấp tỉnh đối với nhà do địa phương quản hoặc quan trung
ương đối với nhà do quan trung ương quản lý, riêng Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an được ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà trực thuộc quyết định)
- quan thực hiện: đơn vị quản vận hành nhà; quan quản lý n
11.7. Kết quthực hiện thtục nh chính: Quyết định thu hồi nhà thuộc
i sản ng.
11.8. Lệ phí: Không quy định.
11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Nhà ở thuộc một trong các trường hợp bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều
127 Luật Nhà ở năm 2023, cụ thể như sau:
a) Cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở không đúng thẩm quyền hoặc không
đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Hết thời hạn thuê theo hợp đồng bên thuê không còn nhu cầu thuê
tiếp hoặc hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở;
c) Bên thuê, bên thuê mua trả lại nhà ở đang thuê, thuê mua;
d) Bên thuê không còn đ điu kin đưc thuê nhà theo quy định ca Lut này;
đ) Bên thuê chết hoặc tuyên bố mất tích của Tòa án không ai đang
cùng sinh sống; người đang thuê nhà công vụ chết hoặc tuyên bố mất tích
của Tòa án;
e) Bên thuê, thuê mua nhà ở không trả đủ tiền thuê nhà ở theo hợp đồng từ
03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;
g) N cho thuê, cho thuê mua thuộc tng hp phải phá dỡ đcải tạo, xây
dng lại theo quyết định của quan nhà nưc thm quyn; nhà ở thuộc trường
hp không bảo đảm an toàn trong s dụng theo quy định của pp luật vy dựng;
h) Bên thuê, bên thuê mua sử dụng nhà không đúng mục đích đã thỏa
thuận trong hợp đồng thuê, thuê mua nhà hoặc tự ý chuyển đổi, bán, cho thuê
lại, cho mượn nhà ở hoặc tự ý đục phá, i nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê,
thuê mua;
i) Bên thuê nhà ở công vụ được điều động, luân chuyển, biệt phái đến công
tác tại địa phương khác;
k) Chiếm dụng nhà ở trái pháp luật.
11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
33
- Điều 78 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
12. Thủ tục Cưỡng chế thu hồi nhà ở thuộc tài sản công
12.1. Trình tự thực hiện:
Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi nhà thuộc tài sản công thuộc diện
không phải là căn hộ chung cư được quy định như sau:
- Trong thời hn 05 ngày ktừ ngày hết thời hạn phải bàn giao nhà theo
quyết định thu hồi nhà ở mà người đang sử dụng nhà ở không bàn giao nhà ở thì
đơn vị quản lý vận hành nhà ở phải có văn bản báo cáo cơ quan quản lý nhà ở đề
nghị cưỡng chế thu hồi nhà ở;
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của đơn vị quản lý
vận hành nhà ở, cơ quan quản nhà ở phải kiểm tra và có t trình kèm theo dự
thảo quyết định cưỡng chế thu hồi nhà gửi quan đại diện chủ sở hữu nhà
xem xét, ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở;
- Trong thi hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của quan qun
nhà , cơ quan đại diện chủ sở hữu n có trách nhiệm xem t, ban nh quyết
định cưỡng chế thu hồi nhà gi quyết định này cho quan quản nhà ở, đơn
vị quản vận hành n nời đang trực tiếp sử dụng nhà biết để thực hiện.
- Trường hp cơ quan trung ương ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi nhà
ở t cơ quan này phải có văn bản kèm theo quyết đnh cưng chế thu hồi n đề
nghịy ban nhân n cấp tỉnh nơi có nhà phối hợp tổ chức ng chế thu hồi;
- Trường hợp nhà ở không thuộc diện phải tổ chức cưỡng chế thu hồi thì cơ
quan đại diện chủ sở hữu phải văn bản thông báo cho quan quản nhà
và đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để tiếp tục thực hiện quản theo quy định.
Đối vi nhà ở đang do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì quan có
chức năng quản lý nhà ở của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được quyền ban hành
quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở nếu được giao thực hiện;
- Trên cơ sở quyết định cưỡng chế thu hồi nhà ở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nhà ở trực tiếp hoặc giao cho y ban nhân dân cấp huyện nơi nhà ở chủ
trì, phối hợp với quan quản nhà cấp tỉnh, quan công an cấp huyện
Ủy ban nhân dân cấp nơi nhà tổ chức cưỡng chế thu hồi bàn giao lại
nhà cho đơn vị quản vận hành quản nhà theo quy định. Việc bàn giao
nhà ở phải được lập thành biên bản có xác nhận của các cơ quan tham gia cưỡng
chế thu hồi.
12.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
12.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của đơn vị quản vận hành nhà báo cáo về việc đề nghị thu
hồi nhà ở;
34
- Tờ trình của quan quản nhà gửi đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét,
ban hành quyết định thu hồi nhà ở;
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
12.4. Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày hết hạn bàn giao nhà theo
quyết định thu hồi nhà ở.
12.5. Đối tượng thc hin th tc hành chính: Đơn v qun lý vn hành
nhà , ch s hu, người s dng nhà .
12.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ UBND cấp tỉnh: Đối với nhà ở do địa phương quản lý;
+ quan trung ương: Đối với nhà do quan trung ương quản (trường
hợp nhà ở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thì được giao cho cơ quan
có chức năng quản lý nhà ở trực thuộc quyết định).
- quan thực hiện: Đơn vquản lý vận hành nhà ở; Sở Xây dựng (đối với
nhà do địa phương quản lý); quan quản nđối với nhà do quan
trung ương quản lý.
12.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành cnh: Quyết định cưng chế thu hồi
nhà thuộc tài sản ng.
12.8. Lệ phí: Không quy định.
12.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
12.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hết thời hạn bàn giao nhà theo quyết định thu hồi nhà người sử dụng
không bàn giao lại theo quy định.
12.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Điều 79 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
35
13. Thủ tục Hỗ trợ nhà cho hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn các
huyện nghèo
13.1.Trình tự xây dựng Đề án hỗ trợ nhà ở
a) Tại cấp thôn và tương đương (viết tắt là cấp thôn)
- Công chức được giao nhiệm vlàm công tác giảm nghèo cấp phối hợp
Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021-2025 Thông tư số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022
của BXây dựng hướng dẫn thực hiện hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo
trên địa bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 đến các hộ dân; lập danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo
nhu cầu hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở;
- Trên cơ sở danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu hỗ trợ xây mới
hoặc sửa chữa nhà ở, tổ chức bình xét, đề xuất danh sách các hộ nghèo, hộ cận
nghèo được hỗ trợ về nhà (theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Thông số
01/2022/TT-BXD) gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét, rà soát. Cuộc họp
bao gồm Ban chỉ đạo soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cấp xã, công chức được giao
nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi
bộ thôn, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh đại diện của các hộ nghèo, hộ cận nghèo trong
thôn; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã giám sát;
- Hộ được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người
tham dự cuộc hợp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín).
b) Tại cấp xã
- Ủy ban nhân dân cấp niêm yết công khai danh sách các hộ nghèo, hộ
cận nghèo được đề xuất hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở tại nhà văn hóa hoặc
nhà sinh hoạt cộng đồng thôn trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua
đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời gian 03 ngày;
- Hết thời hạn niêm yết công khai, Ủy ban nhân dân cấp soát, thẩm
định, tổng hợp và gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện danh sách hộ nghèo, hộ cận
nghèo thuộc diện được hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở.
Sau 03 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được báo cáo của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp phê duyệt danh sách báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp phải điều chỉnh lại danh sách thì phải phê
duyệt lại và báo cáo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ nhà ở đối
với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Thông
số 01/2022/TT-BXD); gửi Đán về BXây dựng, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đề tổng hợp báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
36
Trường hợp pt sinh khiếu nại, tố cáo trong quá trình phê duyệt danh ch
hộ nghèo, hộ cận ngo được htrợ về n thì vic khiếu nại, to giải quyết
khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định ca Luật Khiếu nại, Luật Tố o.
13.2. Cách thức thực hiện:
Lp danh sách, bình xét, phê duyt danh sách h nghèo, h cn nghèo.
13.3. Thành phn h sơ, số ng h
a) Thành phần hồ sơ: Không quy định.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
13.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
13.5 Đối tượng thực hiện: Công chức được giao nhiệm vụ, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
13.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan.
13.7. Kết quả thực hiện: Đề án được phê duyệt.
13.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đối tượng hnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo được phê
duyệt tại Quyết định s353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển
và hải đảo giai đoạn 2021-2025.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ nhà thuộc một trong các trường
hợp sau:
+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc loại không bền
chắc (trong ba kết cấu chính là nền - móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai
kết cấu được làm bằng vật liệu không bền chắc).
+ Diện tích nhà bình quân đầu người của hộ nghèo, hộ cận nghèo nhỏ hơn
8m2.
+ Chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ của
Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội hoặc tổ chức xã hội khác.
13.11. Căn cứ pháp lý:
- Quyết định số 90/-TTg ny 18/01/2022 của Thủng Chính phủ p
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
- Thông số 01/2022/TT-BXD ngày 30/6/2022 ca B Xây dựng hướng
dn thc hin h tr nhà cho h nghèo, h cận nghèo trên địa bàn các huyn
nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bn vững giai đoạn 2021-2025.
37
14. Thủ tục Xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
14.1. Trình tự thực hiện:
- S Xây dng lập tờ trình đề xut xây dựng cơng trình phát trin n cấp
tnh gửi Ủy ban nhânn cấp tỉnh xemt phê duyệt bao gm đề cương chi tiết, d
toán kinh p xây dng chương trình phát triển nhà, tiến độ và phương thức tự thực
hin hoc thuê đơn v vấn kinh nghim về vic y dựng chương trình, kế hoch
phát triển nhà để thực hin.
- Trong thi hn 45 ngày k t ngày nhận được t trình ca S Xây dng,
y ban nhân dân cp tnh trách nhim xem xét, phê duyt đxuất xây dựng
chương trình phát triển nhà ở.
- Căn cứ ni dung phê duyt ca y ban nhân dân cp tỉnh, trường hp S
Xây dng trc tiếp thc hin thì phi t chc trin khai xây dựng chương trình
phát trin nhà theo tiến đ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn v vn
thc hin thì S Xây dng t chức đấu thu la chọn đơn vị vấn theo quy định
ca pháp lut v đấu thu.
- Trong quá trình xây dựng chương trình phát trin nhà , y ban nhân dân
huyn cp huyện và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phi
hp vi S Xây dựng, đơn vị vấn đ t chc kho sát; tng hp, cung cp s
liu; xây dng chương trình phát triển nhà .
- Sau khi hoàn thành xây dng d thảo chương trình phát triển nhà , S
Xây dng phi gửi văn bn ly ý kiến ca y ban nhân dân cp huyện, các
quan chức năng và tổ chc có liên quan của địa phương.
Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được văn bản ly ý kiến ca S
Xây dựng, các quan, tổ chức được ly ý kiến phi gửi văn bản tr li S Xây
dng
Trong thi hn 45 ngày k t ngày gửi văn bản góp ý, S Xây dng trách
nhim hoàn thin, chnh sa ni dung d thảo chương trình phát trin nhà ; lp
t trình gi y ban nhân dân cp tnh xem xét cho ý kiến để trình Hội đồng nhân
dân cùng cp thông qua.
- Trong thi gian tối đa 15 ngày, sau khi Hội đồng nhân dân cp tnh thông
qua chương trình phát triển nhà , y ban nhân dân cp tnh phi ban hành quyết
định phê duyệt chương trình phát trin nhà cp tỉnh đăng tải chương trình
này trên Cổng thông tin điện t ca y ban nhân dân cp tỉnh, đồng thi gi cho
S Xây dựng để đăng ti trên Cổng thông tin đin t ca cơ quan y gửi chương
trình v B y dựng đ theo dõi vic thc hin.
14.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu có).
14.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- T trình ca Sy dng;
- D thảo chương trình phát triển nhà ;
38
- Báo cáo gii trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chc;
- D tho t trình ca y ban nhân dân cp tnh trình Hội đồng nhân dân
cp tnh tng qua (ni dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gm: mc
tiêu, ch tiêu phát trin nhà ; nhu cu v ngun vốn để phát trin nhà ; d kiến
diện tích đất để phát trin nhà xã hi, nhà cho lực lượng vũ trang, nhà ở phc
v tái định cư, nhà công v, ci to, xây dng lại nhà chung cư (nếu có) và các
giải pháp để thc hiện chương trình phát triển nhà );
- D tho Ngh quyết ca Hội đồng nhân dân cp tnh v vic phê duyt
chương trình phát triển nhà .
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
14.4. Thời hạn giải quyết: Theo tiến độ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt.
14.5. Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
14.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- quan phối hợp: Các quan liên quan tn địa bàn được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh giao.
14.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển
nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
14.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
14.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề ơng xây dựng chương trình phát triển n cấp tỉnh theo mẫu số 01 của
Phụ lục II ban nh m theo Nghị định số 95/2024/-CP ngày 24/7/2024 của
Chính phquy định chi tiết một sđiều của Luật Nhà ính m theo thủ tục).
14.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Căn cứ Chiến lược phát triển
nhà quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
điều kiện phát triển kinh tế - hội của địa phương; kết quả thực hiện chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu về nhà ở trong
giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh (khoản 1 Điều 26 Luật
Nhà ở năm 2023).
14.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở 2023
- Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
39
Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NHÀ
Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sdụng đất, quy hoạch
xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà và chất lượng nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sàn xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo d
án.
3. Hiện trạng nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu
tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: ..... Khó khăn, vướng mắc:....
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: ..... Khó khăn, vướng mắc:....
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CU VÀ KH NĂNG CUNG NG NHÀ
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
40
II. Dự báo nhu cầu và khng cung ng diện ch n xây dựng n
1. D báo din tích nhà bình quân đầu người, nhu cu din tích nhà tăng
thêm, trong đó phân định nhu cu din tích nhà ca từng nhóm đối tượng được
ng chính sách h tr v nhà xã hi.
2. D kiến din tích sàn xây dng nhà đã phát triển t k trước s hoàn
thành, đưa vào sử dng trong k chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sàn xây dng nhà tăng thêm s hoàn thành, đưa
vào s dng trong k chương trình theo từng loi nhà phát trin theo d án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển nhà
ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều
24 của Luật Nvề mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà quốc gia các
mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sàn nhà ở tối thiểu.
3. Chất ợng nhà tại đô thị và ng thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà hội, nhà phục vụ tái định
, nhàng vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. D kiến din tích sàn xây dng nhà s hoàn thành, đưa vào sử dng
theo tng loi hình nhà phát trin theo d án.
3. Xác đnh danh mc các khu vc d kiến phát trin nhà theo d án (trên
sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị trong đồ án
quy hoạch chung đô thịkhu vực được định hướng t chc không gian khu dân
cư trong đồ án quy hoch chung xây dựng xã đã được phê duyt).
STT
Địa điểm
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án trong
quy hoạch chung được phê duyệt
Khu vực
Diện tích khu
đất theo quy
hoạch (ha)
1
Huyện.....
Xã ...
Vị trí, địa đim xác định theo đồ,
bản đồ định hướng phát triển không
gian trong đồ án quy hoạch
.... ha
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển nhà
ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
41
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
15. Thủ tục Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
15.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập ttrình gửi Ủy ban nn n cấp tnh xem t phê duyệt bao
gm các nội dung: Đề cương chi tiết, d toán kinh py dng kế hoạch phát trin
nhà , tiến đ phương thc tự thực hiện hoặc th đơn vtư vấn có kinh nghim v
vic xây dựng cơng trình, kế hoch phát trin nhà để thực hiện.
- Đi với việc y dựng kế hoạch phát triển nhà cho 05 m của đầu kỳ
chương trình phát triển nhà thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày y ban nhân
dân cp tỉnh phê duyệt cơng trình pt triển nhà ở, Sở Xây dng phi lập báoo
đ xuất quy định tại điểm này gi Ủy ban nhân n cấp tỉnh xem t, phê duyệt.
- Đối với vic y dựng kế hoch pt triển nhà 05 năm tiếp theo ca kỳ
chương tnh phát triển n ở t Sở Xây dựng phải lp đ xuất gửi Ủy ban nhânn
cp tỉnh xem t, phê duyệt trưc ngày 30 tháng 6 ca m cuối kỳ kế hoch trước đó;
- Trong thi hn tối đa 30 ngày, kể t ngày nhận được t trình ca S Xây
dng, y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt đề xuất y dựng kế hoch phát
trin nhà cấp tỉnh
- Căn cứ phê duyt ca y ban nhân dân cp tỉnh, trường hp S Xây dng
trc tiếp thc hin thì phi t chc trin khai xây dng kế hoch phát trin nhà
theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn vị vấn thc hin thì S
Xây dng t chức đấu thu la chọn đơn vị tư vấn theo quy định ca pháp lut v
đấu thu
- Trong quá trình xây dng kế hoch phát trin n, y ban nhân dân cp
huyện các quan liên quan của địa phương trách nhiệm phi hp vi
S Xây dựng, đơn vị tư vấn để t chc kho sát; tng hp, cung cp s liu; xây
dng kế hoch phát trin nhà ở; trường hp trong kế hoch có s dng vốn đầu
công để thc hin các d án đầu tư xây dựng nhà ttrong ni dung phi nêu c
th danh mc d án có s dng vn, s vn cn b trí, giai đoạn gii ngân trong
k kế hoạch để ly ý kiến của cơ quan kế hoạch và đầu tư cấp tnh.
- Sau khi hoàn thành xây dng d tho kế hoch phát trin nhà , S Xây
dng phi gi văn bn ly ý kiến của các cơ quan, t chc liên quan. Trong thi
hn 15 ngày k t ngày nhận được văn bản ly ý kiến ca S Xây dựng, các
quan được ly ý kiến phi gửi văn bản tr li Sy dng
- Trong thi hn 30 ngày k t ngày nhận được văn bản góp ý, S Xây dng
phi hợp cùng đơn vị vấn (nếu có) hoàn thin ni dung d tho kế hoch phát
trin nhà , lp t trình gi y ban nhân dân cp tnh xem xét phê duyt; trong
thi hn 15 ngày k t ngày nhận được t trình ca S Xây dng, y ban nhân
dân cp tnh xem xét, phê duyt kế hoch phát trin nhà .
Trong thời hạn ti đa 05 ngày m vic, ktừ ngày ban nh quyết định phê
duyt, Ủy ban nhân n cp tỉnh phải đăng tải ng khai kế hoạch pt triển nhà trên
Cng thông tin đin tử của Ủy ban nhân dân cấp tnh, đồng thi gửi cho Sở Xây dựng
đ đăng tải ng khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gi v B
Xây dựng đtheo dõi việc thực hin;
43
15.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu có)
15.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tnh phần h:
T trình gi Ủy ban nhân n cấp tỉnh xem t phê duyt bao gồm c nội dung:
đ cương chi tiết, dự toán kinh phí y dựng kế hoch pt triển nhà ở, tiến độ
phương thức t thực hiện hoặc th đơn vị vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà để thực hiện.
b) Số ợng hồ sơ: Không quy định.
15.4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 06 tháng, kể từ ngày Sở Xây dựng lập
đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
15.5. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
15.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
- quan phối hp: c quan có liên quan trên địa n được Ủy ban nhân
dân tnh giao.
15.7. Kết quả thực hiện:
Quyết đnh p duyệt Kế hoạch pt trin nhà của Ủy ban nn n
cấp tnh.
15.8. Phí, lệ phí: Không quy định
15.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh theo mẫu số 02 của
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
15.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Căn cứ vào Chương trình phát triển nhà cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển kinh
tế - hội của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà cấp tỉnh
kỳ trước; hiện trạng nhà ở (khoản 2 Điều 26 Luật Nhà ở).
15.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
44
Mẫu số 02. Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
(Ban hành kèm theo Phụ lục II của Nghị định s95/2024/NĐ-CP ngày
24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sàn xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng dinch sàn xây dựng các loại hình nhà phát triển theo
dán.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư ng
về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cu, kh ng cung cấp s ng nhà trong k kế hoch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. D kiến din tích sàn các loi nhà hoàn thành và đưa vào sử dụng đối
vi các loi hình nhà (bao gm nhà thương mi, nhà xã hi, nhà phc v
tái định cư, nhà ở công v, nhà theo chương trình mc tiêu quc gia, nhà đưc
đầu tư xây dựng bng ngun vốn đầu công), số ng các loi nhà ca các d
án đầu tư xây dựng nhà d kiến hoàn thành trong k kế hoch.
2. D kiến thời điểm chp thun ch trương đầu tư các d án, tiến độ thc
hin d án trên sở đánh giá hiện trng nhà , kh năng cân đối cung - cu v
nhà , tốc độ đô thị hóa, kh năng đáp ứng yêu cu h tng giao thông, h tng
hi ti khu vc d kiến thc hin d án, ti thời điểm xây dng kế hoch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Ch tiêu din tích sàn nhà bình quân đầu người.
2. Ch tiêu din tích sàn xây dng nhà hoàn thành đưa vào s dng đối
vi tng loi hình hình d án đầu tư xây dựng nhà .
3. Ch tiêu nhà hn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mc tiêu
quc gia.
45
4. Ch tiêu v chất lượng nhà tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoch ci to, xây dng lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cn thc hin ci to,
xây dng li.
2. Thi gian phá d đối với nhà chung cư phải phá d.
3. D kiến ngun vn để thc hin ci to, xây dng lại nhà chung cư, khu
chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cu ngun vn phát trin nhà
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vn xã hi hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PP VÀ TCHỨC THỰC HIỆN KHOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà theo Chiến lược phát triển nhà quốc gia,
Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
46
16. Thủ tục Điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
16.1. Trình tự thực hiện:
- S Xây dng lp t trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát trin nhà
gi y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt bao gm các ni dung: Đề
cương chi tiết, d toán kinh phí điu chỉnh chương trình phát triển nhà , tiến độ
và d kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chnh;
- Trong thi hn 45 ngày k t ngày nhận được t trình ca S Xây dng,
y ban nhân dân cp tnh trách nhim xem xét, phê duyt đề xuất y dựng điu
chnh chương trình pt trin nhà.
- Căn cứ ni dung phê duyt ca y ban nhân dân cp tỉnh, trường hp S
Xây dng trc tiếp thc hin thì phi t chc trin khai xây dựng điều chnh
chương trình phát trin nhà theo tiến độ đã được phê duyệt; trường hợp thuê đơn
v tư vấn thc hin thì S Xây dng t chức đấu thu la chọn đơn vị vấn theo
quy định ca pháp lut v đấu thu.
- y ban nhân n huyn cp huyn c quan liên quan của địa
phương có tch nhiệm phi hp vi S y dng, đơn vị vấn để t chc kho
t; tng hp, cung cp s liu; y dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà .
- Sau khi hoàn thành xây dng d thảo điều chỉnh chương trình phát trin
nhà , S Xây dng phi gửi văn bản ly ý kiến ca y ban nhân dân cp huyn,
các cơ quan chức năng và tổ chc có liên quan của địa phương; trong thời hn 15
ngày k t ngày nhận được văn bản ly ý kiến ca S Xây dựng, các cơ quan, tổ
chức được ly ý kiến phi gửi văn bản tr li S Xây dng.
- Trong thi hn 45 ngày k t ngày gửi văn bản góp ý, S Xây dng
trách nhim hoàn thin, chnh sa ni dung d thảo điều chỉnh chương trình phát
trin nhà ; lp t trình gi y ban nhân dân cp tnh xem xét cho ý kiến để trình
Hội đồng nhân dân cùng cp thông qua.
- Trong thi gian 15 ngày, k t sau khi Hội đồng nhân dân cp tnh thông
qua, y ban nhân dân cp tnh phi ban hành quyết định phê duyệt điều chnh
chương trình phát triển nhà cp tỉnh đăng tải chương trình này tn Cng
thông tin đin t ca y ban nhân dân cp tỉnh, đồng thi gi cho S Xây dng
để đăng ti trên Cổng thông tin đin t ca cơ quan này và gi điều chnh cơng
trình v B y dựng đ theo dõi vic thc hin.
16.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
16.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
T trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà gi y ban nhân
dân cp tnh xem xét, phê duyt bao gm các nội dung: đề cương chi tiết, d toán
kinh phí điều chỉnh chương trình phát trin nhà , tiến độ d kiến đơn vị,
quan xây dựng chương trình điều chnh
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
47
16.4. Thời hạn giải quyết: Thi gian xây dng, phê duyệt điều chnh
chương trình phát trin nhà tối đa 12 tháng, kể t khi có một trong các căn c
quy định ti khoản 1 Điều 28 ca Lut Nhà .
16.5 Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
16.6. Cơ quan giải quyết:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
+ Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
+ quan phối hợp: Các quan liên quan trên địa bàn được UBND
tỉnh giao.
16.7. Kết quả thực hiện: Quyết định của UBND cấp tỉnh phê duyệt điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
16.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
16.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
16.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Khi có thay đổi một trong các
nội dung quy định tại các điểm c , d, đ hoặc h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở do
điều chỉnh quy hoạch tỉnh hoặc do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới
hoặc do thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp
tỉnh, cụ thể thay đổi các nội dung sau:
- Thay đổi dự kiến diệnch đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ng vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Dkiến tổng
nhu cầu diện tích sàn nhà tăng thêm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong kỳ chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu cầu
về diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà
ở xã hội, từng loại hình nhà phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều 27 Luật
Nhà ở);
- Thay đổi mục tiêu tổng qt, mục tiêu cụ thể cho việc pt triển nhà trên
địa n tỉnh, thành phtrc thuộc trung ương iểm d khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi định hướng chỉ tiêu phát triển nhà trong kỳ chương trình, bao
gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; diện tích sàn nhà tối
thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà sẽ hoàn thành đưa vào sdụng trong kỳ
chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27
Luật Nhà ở);
- Khu vực dự kiến phát triển nhà ở phân theo đơn vị hành chính cấp huyện
(Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
16.11. Căn cứ pháp lý:
- Khoản 1 Điều 28 Luật Nhà ở năm 2023;
- Khon 2 Điều 10 Ngh đnh s 95/2024/NĐ-CP ny 24/7/2024 ca Chính phủ.
48
17. Thủ tục Điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
17.1. Trình tự thực hiện:
- S Xây dng lập đề xut gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xemt, phê duyt
bao gm các ni dung: kế hoch thực hin, đề ơng chi tiết, dự toán kinh phí điu
chnh kế hoch phát triển nhà ở; trong đó u sự cần thiết phi điều chnh kế hoạch
phát triển nhà ;
- Trong thi hn 30 ngày k t ngày nhận được t trình ca S Xây dng,
y ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyt đxut xây dựng điu chỉnh kế hoạch
phát triển nhà cấp tỉnh.
- Căn cứ phê duyt ca y ban nhân dân cp tnh, S Xây dng trc tiếp
thc hin hoc t chức đu thu la chọn đơn vị vấn theo quy định ca pháp
lut v đấu thu.
- Sau khi hoàn thành xây dng d thảo điều chnh kế hoch phát trin nhà
, S Xây dng phi gửi văn bn ly ý kiến của các quan, tổ chc liên quan;
Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được văn bn ly ý kiến ca S Xây
dựng, các cơ quan được ly ý kiến phi gửi văn bản tr li S Xây dng.
- Trong thi hn 30 ngày k t ngày nhận được văn bản góp ý, S Xây dng
phi hợp cùng đơn vị tư vn (nếu có) hoàn thin ni dung d thảo điều chnh kế
hoch phát trin nhà , lp t trình gi y ban nhân dân cp tnh xem xét phê
duyt;
- Trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận đưc t trình ca S y dng, y
ban nhânn cp tnh xem t, phê duyt điều chnh kế hoch phát trin nhà .
Trong thời hạn 05 ngày, ktừ ngày ban nh quyết đnh phê duyt, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phải đăng ti công khai điều chỉnh kế hoạch pt triển n tn
Cng thông tin đin tử của Ủy ban nhân dân cấp tnh, đồng thi gửi cho Sở Xây dựng
đ đăng tải công khai trên trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gi v B
Xây dựng đtheo dõi việc thực hin;
- Trường hp trong nội dung điều chnh kế hoch phát trin nhà điều
chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát trin nhà thì y ban nhân dân cp tnh phi
báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cp xem xét, quyết định điều chnh vn theo quy
định ca pháp lut v đầu tư công trước khi điều chnh kế hoch phát trin nhà .
17.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến (nếu có)
17.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tnh phần h:
- Đề xut gửi Ủy ban nhân dân cp tnh xem xét, phê duyệt bao gm các nội
dung: kế hoạch thc hiện, đề ơng chi tiết, dự toán kinh phí điu chỉnh kế hoạch phát
trin nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phi điu chỉnh kế hoạch phát trin nhà ;
- Tờ trình gửi y ban nhân n cp tỉnh xem xét phê duyt bao gm các nội
dung: đề ơng chi tiết, d toán kinh phí điu chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ
49
và pơng thức t thực hiện hoặc thuê đơn vị vn kinh nghim về việc điu
chnh kế hoạch phát triển nhà đthực hin.
b) Số ợng hồ sơ: Kng quy đnh.
17.4. Thời hạn giải quyết: Thi gian xây dng, phê duyệt điều chnh kế
hoch phát trin nhà cp tnh ti đa 06 tháng, kể t khi một trong các căn c
quy định ti khon 3 Điu 28 ca Lut Nhà .
17.5. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
17.6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
- quan phối hợp: Các quan liên quan trên địa bàn được Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh giao
17.7. Kết quả thực hiện:
Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch phát trin nhà của Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh.
17.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
17.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
17.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Có điều chỉnh nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được cấp tỉnh p
duyệt; có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung đã được
phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ hoặc chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh có điều chỉnh nội dung liên quan đến kế hoạch cải
tạo, xây dựng lại nhà chung đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải tạo xây dựng lại nhà chung
được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh.
17.11. Căn cứ pháp lý:
- Khoản 3 Điều 28 Luật Nhà ở 2023;
- Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 32/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ​về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc lĩnh vực nhà ở trong hệ thống hành chính ​Nhà nước tỉnh Gia Lai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×