- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 236/QĐ-UBND Thanh Hóa 2022 kế hoạch sử dụng đất hằng năm huyện Nông Cống
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 236/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Đức Giang |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/01/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 236/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 236/QĐ-UBND
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ _______ Số: 236/QĐ-UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Thanh Hoá, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận cho phép thực hiện và điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất; cập nhật kế hoạch sử dụng đất hằng năm, huyện Nông Cống
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về việc sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; số 01/2021/TT-BTNMT, ngày 12/4/2021 quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 30/8/2021của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021, huyện Nông Cống;
Theo đề nghị của sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1341/STNMT-CSĐĐ ngày 28/12/2021, của UBND huyện Nông Cống tại Công văn số 85/UBND-TNMT ngày 12/01/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận điều chỉnh, bổ sung chỉ tiêu sử dụng đất và cập nhật kế hoạch sử dụng đất hằng năm, huyện Nông Cống với các nội dung chính sau:
1. Bổ sung các hạng mục công trình, dự án và chỉ tiêu sử dụng đất vào khoản 5, Điều 2 và Phụ biểu số VII kèm theo Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh.
a) Bổ sung hạng mục đất sản xuất phi nông nghiệp (SKC) với diện tích 30,124 ha (gồm: Xã Tân Thọ là 8,001 ha; xã Minh Nghĩa là 2,147 ha; xã Tế Thắng là 3,425 ha; xã Thăng Thọ là 5,000 ha và xã Vạn Thiện là 11,551 ha).
b) Bổ sung hạng mục đất thương mại dịch vụ (TMD) với diện tích 1,165 ha (gồm: Thị trấn Nông Cống là 0,400 ha; xã Trung Chính là 0,357 ha; xã Trường Minh là 0,210 ha; xã Vạn Thắng là 0,198 ha).
c) Bổ sung hạng mục đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) với diện tích 19,230 ha tại xã Tượng Sơn.
(Chi tiết theo Phụ biểu số I kèm theo)
2. Điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất theo từng loại đất tại khoản 1, Điều 2 và Phụ biểu số III.1, III.2, III.3 kèm theo Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh, cụ thể:
a) Tăng chỉ tiêu sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) với diện tích 30,124 ha tại các xã: Xã Tân Thọ (8,001 ha); xã Minh Nghĩa (2,147 ha); xã Tế Thắng (3,425 ha); xã Thăng Thọ (5,000 ha) và xã Vạn Thiện (11,551 ha).
b) Tăng chỉ tiêu sử dụng đất thương mại dịch vụ (TMD) với diện tích 1,165 ha tại các xã: Thị trấn Nông Cống (0,400 ha); xã Trung Chính (0,357 ha); xã Trường Minh (0,210 ha); xã Vạn Thắng (0,198 ha).
c) Tăng chỉ tiêu sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản (SKS) với diện tích 19,230 ha tại xã Tượng Sơn.
d) Giảm chỉ tiêu các loại đất gồm:
- Đất trồng lúa (LUA) giảm 24,468 ha tại các xã: Tân Thọ, Tế Thắng, Vạn Thiện, Thăng Thọ, Minh Nghĩa, Trung Chính, Minh Khôi, Trường Minh, Vạn Thắng và thị trấn Nông Cống.
- Đất rừng phòng hộ (RPH) giảm 4,800 ha tại xã Tượng Sơn.
- Đất rừng sản xuất (RSX) giảm 14,430 ha tại xã Tượng Sơn.
- Đất giao thông (DGT) giảm 1,984 ha tại các xã: Tân Thọ, Tế Thắng, Vạn Thiện, Thăng Thọ, Minh Nghĩa, Trung Chính và thị trấn Nông Cống
- Đất thủy lợi (DTL) giảm 0,086 ha tại các xã: Thăng Thọ, Minh Nghĩa.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) giảm 0,749 ha tại xã Thăng Thọ.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) giảm 0,042 ha tại xã Vạn Thiện.
- Đất chưa sử dụng (CDS) giảm 3,961 ha tại các xã: Vạn Thiện, Thăng Thọ.
(Chi tiết theo Phụ biểu số II kèm theo)
3. Điều chỉnh tăng chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp tại khoản 3, Điều 2 và Phụ biểu số V.1, V.2, V.3 kèm theo Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh cụ thể:
- Tăng chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất lúa (LUA): 24,468 ha tại các xã: Tân Thọ, Tế Thắng, Vạn Thiện, Thăng Thọ, Minh Nghĩa, Trung Chính, Trường Minh, Vạn Thắng và thị trấn Nông Cống.
- Tăng chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ (RPH): 4,800ha tại xã Tượng Sơn.
- Tăng chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất (RSX): 14,430ha tại xã Tượng Sơn.
(Chi tiết theo Phụ biểu số III kèm theo)
4. Điều chỉnh tăng chỉ tiêu kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng tại khoản 4 Điều 2 và Phụ biểu số VI.2, VI.3 của Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 30/8/2021 của UBND tỉnh với diện tích 3,931 ha (trong đó xã Vạn Thiện 0,069 ha; xã Thăng Thọ 3,892 ha)
(Chi tiết theo Phụ biểu số IV kèm theo)
5. Các nội dung, chỉ tiêu sử dụng đất khác không thay đổi, điều chỉnh tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 30/8/2021của UBND tỉnh.
Điều 2. Chấp thuận cho phép thực hiện 37 công trình, dự án và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm, huyện Nông Cống, với tổng nhu cầu sử dụng đất là 61,555 ha: Chi tiết theo Phụ biểu số V kèm theo
Điều 3. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất, chỉ tiêu sử dụng đất được cập nhật, bổ sung, điều chỉnh so với quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 được phê duyệt; hướng dẫn UBND huyện Nông Cống và các đơn vị có liên quan theo dõi, cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm, huyện Nông Cống; hoàn thiện đầy đủ hồ sơ về đầu tư, sử dụng đất, sử dụng rừng, khoáng sản, xây dựng, bảo vệ môi trường... theo đúng quy định của pháp luật.
2. UBND huyện Nông Cống thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn; cập nhật các chỉ tiêu sử dụng đất được bổ sung, điều chỉnh vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm và chấp hành thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục, hồ sơ về đầu tư, sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng, xây dựng, bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Tài chính; UBND huyện Nông Cống và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM . ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!