Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 29/2014/TT-BTNMT về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/07/2014 10:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 29/2014/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/06/2014
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT THÔNG TƯ 29/2014/TT-BTNMT

Quy định chi tiết về lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Ngày 02/06/2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 29/2014/TT-BTNMT, quy định chi tiết việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17/07/2014.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, cũng như các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện, bao gồm cả đất quốc phòng và đất an ninh.

Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất

Thông tư quy định các chỉ tiêu sử dụng đất với mã ký hiệu cụ thể cho từng loại đất như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, và các khu chức năng khác. Các chỉ tiêu này được phân bổ và xác định rõ ràng cho từng cấp hành chính từ quốc gia đến tỉnh và huyện.

Hồ sơ và mẫu biểu quy hoạch sử dụng đất

Thông tư quy định chi tiết về hồ sơ cần thiết để phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, bao gồm tờ trình, báo cáo thuyết minh tổng hợp, bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất. Các mẫu biểu và hệ thống biểu đồ cũng được quy định rõ ràng để đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng trong việc thực hiện và theo dõi.

Quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm các bước từ điều tra, thu thập thông tin, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, đến xây dựng phương án quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất. Quy trình này cũng bao gồm việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai quy hoạch sử dụng đất.

Công bố và lưu trữ hồ sơ quy hoạch

Việc công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tuân theo quy định của Luật Đất đai. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lưu trữ tại các cơ quan liên quan ở cấp quốc gia, tỉnh và huyện, đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng truy cập khi cần thiết.

Thông tư 29/2014/TT-BTNMT là một văn bản quan trọng, hướng dẫn chi tiết các bước cần thiết để lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất đai.

Xem chi tiết Thông tư 29/2014/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 17/07/2014

Tải Thông tư 29/2014/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 29/2014/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 29/2014/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 29/2014/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------
Số: 29/2014/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2014

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Thông tư này quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh (gồm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội, đất giao thông, thủy lợi, công trình năng lượng và công trình bưu chính, viễn thông do Trung ương quản lý.

Đang theo dõi

2. Đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội, đất giao thông, thủy lợi, công trình năng lượng, công trình bưu chính, viễn thông và chợ do cấp tỉnh quản lý.

Đang theo dõi

3. Đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, dịch vụ xã hội, đất giao thông, thủy lợi, công trình năng lượng, công trình bưu chính, viễn thông và chợ do cấp huyện, cấp xã quản lý.

Đang theo dõi

4. Khu chức năng sử dụng đất là khu vực đất có một hoặc nhiều loại đất được khoanh định theo không gian sử dụng để ưu tiên sử dụng vào một hoặc một số mục đích chủ yếu đã được xác định theo quy hoạch.

Đang theo dõi

5. Chỉ tiêu được phân bổ là chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ từ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp.

Đang theo dõi

6. Chỉ tiêu được xác định là chỉ tiêu sử dụng đất mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp phải xác định.

Đang theo dõi

7. Chỉ tiêu được xác định bổ sung là chỉ tiêu sử dụng đất được cấp trên trực tiếp phân bổ nhưng địa phương được xác định thêm.

Đang theo dõi

Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi
1. Chỉ tiêu sử dụng đất, mã ký hiệu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia:

STT

Chtiêu sử dụng đất

Mã

1

Đất nông nghip

NNP

 

Trong đó:

 

1.1

Đt trồng lúa

LUA

 

Trong đó: Đất chun trồng lúa nưc

LUC

1.2

Đt rng phòng hộ

RPH

1.3

Đt rng đc dụng

RDD

1.4

Đt rng sn xut

RSX

1.5

Đt nuôi trồng thy sn

NTS

1.6

Đt làm muối

LMU

2

Đất phi nông nghip

PNN

 

Trong đó:

 

2.1

Đt quốc phòng

CQP

2.2

Đt an ninh

CAN

2.3

Đt khu công nghip

SKK

STT

Chtiêu sử dụng đất

Mã

2.4

Đt khu chế xut

SKT

2.5

Đt phát trin hạ tng cp quốc gia

DHT

2.6

Đt có di tích lch sử - văn hóa

DDT

2.7

Đt danh lam thng cnh

DDL

2.8

Đt bãi thi, xlý cht thi

DRA

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4

Đất khu công ngh cao*

KCN

5

Đất khu kinh tế*

KKT

6

Đất đô thị*

KDT

Trong đó, *: không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
Đang theo dõi
2. Chỉ tiêu sử dụng đất, mã ký hiệu, loại đất được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Chỉ tiêu được phân bổ

Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

I

Loại đất

 

 

 

 

1

Đất nông nghip

NNP

x

0

x

 

Trong đó:

 

 

 

 

1.1

Đt trồng lúa

LUA

x

0

x

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

x

0

x

1.2

Đt trồng cây hàng năm khác

HNK

0

x

0

1.3

Đt trồng cây lâu năm

CLN

0

x

0

1.4

Đt rng phòng hộ

RPH

x

0

x

1.5

Đt rng đc dụng

RDD

x

0

x

1.6

Đt rng sn xut

RSX

x

0

x

1.7

Đt nuôi trồng thy sn

NTS

x

0

x

1.8

Đt làm muối

LMU

x

0

x

2

Đất phi nông nghip

PNN

x

0

0

 

Trong đó:

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

x

0

0

2.2

Đất an ninh

CAN

x

0

0

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

x

0

0

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

x

0

0

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

0

x

0

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0

x

0

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0

x

0

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0

x

0

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh

DHT

x

x

0

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

x

x

0

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

x

0

x

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

x

0

x

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

0

x

0

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0

x

0

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0

x

0

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0

x

0

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0

x

0

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0

x

0

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0

x

0

3

Đất chưa sử dụng

CSD

x

0

0

4

Đất khu công ngh cao*

KCN

x

0

0

5

Đất khu kinh tế*

KKT

x

0

0

6

Đất đô thị*

KDT

x

0

0

II

Khu chức năng*

 

 

 

 

1

Khu sản xuất nông nghiệp

KNN

0

x

0

2

Khu lâm nghiệp

KLN

0

x

0

3

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

KBT

0

x

0

4

Khu phát triển công nghiệp

KPC

0

x

0

5

Khu đô th

DTC

0

x

0

6

Khu thương mại - dch v

KTM

0

x

0

7

Khu dân nông thôn

DNT

0

x

0

Trong đó, x: được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung.
Đang theo dõi

0: không được phân bổ, không được xác định, không được xác định bổ sung.

*: không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

Đang theo dõi
3. Chỉ tiêu sử dụng đất, mã ký hiệu, loại đất được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Chỉ tiêu được phân bổ

Chỉ tiêu được xác định

Chỉ tiêu được xác định bổ sung

I

Loại đất

 

 

 

 

1

Đất nông nghip

NNP

x

0

x

1.1

Đt trồng lúa

LUA

x

0

x

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

x

0

x

1.2

Đt trồng cây hàng năm khác

HNK

x

0

x

1.3

Đt trồng cây lâu năm

CLN

x

0

x

1.4

Đt rng phòng hộ

RPH

x

0

x

1.5

Đt rng đc dụng

RDD

x

0

x

1.6

Đt rng sn xut

RSX

x

0

x

1.7

Đt nuôi trồng thy sn

NTS

x

0

x

1.8

Đt làm muối

LMU

x

0

x

1.9

Đt nông nghip khác

NKH

0

x

0

2

Đất phi nông nghip

PNN

x

0

0

2.1

Đt quốc phòng

CQP

x

0

0

2.2

Đt an ninh

CAN

x

0

0

2.3

Đt khu công nghip

SKK

x

0

0

2.4

Đt khu chế xut

SKT

x

0

0

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

x

0

0

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

x

0

x

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

x

0

X

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

x

0

x

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

x

x

0

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

x

0

0

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

x

0

x

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

x

0

x

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

x

0

x

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

x

0

0

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

x

0

x

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

x

0

x

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

x

0

0

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

x

0

0

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

x

0

x

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

0

x

0

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0

x

0

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0

x

0

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0

x

0

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0

x

0

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0

x

0

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0

x

0

3

Đất chưa sử dụng

CSD

x

0

0

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

x

0

0

5

Đất khu kinh tế*

KKT

x

0

0

6

Đất đô thị*

KDT

x

0

0

II

Khu chức năng*

 

 

 

 

1

Khu vực chuyên trồng lúa nước

KVL

0

x

0

2

Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm

KVN

0

x

0

3

Khu vực rừng phòng hộ

KPH

0

x

0

4

Khu vực rừng đặc dụng

KDD

0

x

0

5

Khu vực rừng sản xuất

KSX

0

x

0

6

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp

KKN

0

x

0

7

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

0

x

0

8

Khu du lịch

KDL

0

x

0

9

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

0

x

0

Trong đó, x: được phân bổ, được xác định, được xác định bổ sung.
Đang theo dõi

0: không được phân bổ, không được xác định, không được xác định bổ sung.

*: không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

Đang theo dõi

Điều 4. Hồ sơ, biểu, mẫu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp;

Đang theo dõi

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp (kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);

Đang theo dõi

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

e) Bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

4. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp (kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc thông qua kế hoạch sử dụng đất);

Đang theo dõi

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp (kèm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất);

Đang theo dõi

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu;

Đang theo dõi

e) Bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

6. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp;

Đang theo dõi

c) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Đang theo dõi

7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

8. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

9. Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

10. Hệ thống mẫu văn bản trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Mẫu báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Mẫu tờ trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Mẫu quyết định phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;

Đang theo dõi

d) Mẫu báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Các ký hiệu và hình thức thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ kế hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (sau đây gọi là bản đồ hiện trạng sử dụng đất) thể hiện các loại đất tương ứng với từng cấp hành chính theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này và được xây dựng theo quy định sau:

Đang theo dõi

a) Trường hợp lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng với lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối hoặc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối mà không phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập từ kết quả kiểm kê đất đai;

Đang theo dõi

b) Trường hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mà thời điểm điều chỉnh không trùng với thời điểm kiểm kê đất đai thì được xây dựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập từ kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung tại thời điểm điều chỉnh.

Đang theo dõi

2. Ký hiệu thể hiện loại đất, thông số màu loại đất theo chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều 3 của Thông tư này, ký hiệu thủy hệ và các đối tượng liên quan trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (sau đây gọi là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT) và Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Ký hiệu đường biên giới quốc gia, đường địa giới hành chính các cấp, ranh giới khoanh đất; ký hiệu đối tượng kinh tế, văn hóa, xã hội; ký hiệu đường giao thông và các đối tượng liên quan; dáng đất; ghi chú được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Đối với ký hiệu hiện trạng được thể hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT;

Đang theo dõi

b) Đối với ký hiệu quy hoạch được thể hiện hình dáng, kích thước theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT với các thông số màu quy định như sau: Số màu 203, Red 255, Green 0, Blue 0.

Đang theo dõi

4. Bố cục bản đồ, biểu đồ cơ cấu sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.

Đang theo dõi

5. Mẫu xác nhận và ký duyệt được quy định tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 6. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Việc công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật Đất đai.

Đang theo dõi

2. Tài liệu công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:

Đang theo dõi

a) Nghị quyết hoặc Quyết định phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp;

Đang theo dõi

c) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

Điều 7. Lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Cơ quan lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được lưu trữ 01 bộ tại Văn phòng Quốc hội, 01 bộ tại Văn phòng Chính phủ, 02 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được lưu trữ 01 bộ tại Văn phòng Chính phủ, 02 bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lưu trữ 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, 01 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, 01 bộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để lưu trữ phải gồm bản in trên giấy và bản dạng số của các tài liệu sau:

Đang theo dõi

a) Nghị quyết hoặc Quyết định phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Báo cáo thuyết minh tổng hợp;

Đang theo dõi

c) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

Phần II

QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Đang theo dõi

Chương I

QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUỐC GIA

Đang theo dõi

Mục 1. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia

Đang theo dõi

Điều 8. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

Đang theo dõi

4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

5. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

7. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

Đang theo dõi

1. Thu thập các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

Đang theo dõi

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

Đang theo dõi

c) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;

Đang theo dõi

d) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

Đang theo dõi

2. Điều tra, khảo sát thực địa:

Đang theo dõi

a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;

Đang theo dõi

b) Điều tra, khảo sát thực địa;

Đang theo dõi

c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

5. Hội thảo thống nhất kết quả điều tra, thông tin, tài liệu thu thập.

Đang theo dõi

6. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 10. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường:

Đang theo dõi

a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên;

Đang theo dõi

b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên;

Đang theo dõi

c) Phân tích hiện trạng môi trường;

Đang theo dõi

d) Đánh giá chung.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội:

Đang theo dõi

a) Phân tích khái quát thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Phân tích thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực;

Đang theo dõi

c) Phân tích tình hình dân số, lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Phân tích thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá chung.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Nước biển dâng, xâm nhập mặn;

Đang theo dõi

b) Sa mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất.

Đang theo dõi

4. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

7. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 11. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Đang theo dõi

1. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Tình hình thực hiện;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân;

Đang theo dõi

c) Bài học kinh nghiệm.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất;

Đang theo dõi

b) Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong kỳ quy hoạch trước;

Đang theo dõi

c) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước:

Đang theo dõi

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân;

Đang theo dõi

c) Bài học kinh nghiệm.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp.

Đang theo dõi

5. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 12. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Xác định định hướng sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;

Đang theo dõi

c) Xác định định hướng sử dụng đất đến từng vùng kinh tế - xã hội, theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Đang theo dõi

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực quốc gia;

Đang theo dõi

c) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc;

Đang theo dõi

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

Đang theo dõi

4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định nhu cầu sử dụng các loại đất trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm theo từng loại đất.

Đang theo dõi

5. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

7. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

8. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia gồm:

Đang theo dõi

a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cả nước;

Đang theo dõi

b) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

9. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

10. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

11. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 13. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Đang theo dõi

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b Khoản 4 Điều 12 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và từng vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

đ) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 14. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Đang theo dõi

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Hội thảo.

Đang theo dõi

5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch sử dụng đất sau hội thảo.

Đang theo dõi

6. Lấy ý kiến góp ý nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến;

Đang theo dõi

b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

Đang theo dõi

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

Đang theo dõi

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

Đang theo dõi

8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

Đang theo dõi

9. Báo cáo Chính phủ quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

Đang theo dõi

10. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 15. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Đang theo dõi

1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trước khi trình Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Đang theo dõi

3. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia.

Đang theo dõi

4. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

5. Giao nộp sản phẩm Dự án.

Đang theo dõi

Mục 2. Quy trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia

Đang theo dõi

Điều 16. Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

3. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

Đang theo dõi

4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

5. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 17. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Đang theo dõi

1. Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các công trình, dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

Đang theo dõi

c) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;

Đang theo dõi

d) Điều tra, khảo sát thực địa.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng, biến động sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước:

Đang theo dõi

a) Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

Đang theo dõi

6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

9. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 18. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;

Đang theo dõi

c) Xác định định hướng sử dụng đất đến từng vùng kinh tế - xã hội, theo các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất khu kinh tế, đất đô thị, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

3. Đánh giá bổ sung tác động của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường.

Đang theo dõi

4. Xác định bổ sung các giải pháp thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia gồm:

Đang theo dõi

a) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cả nước;

Đang theo dõi

b) Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

9. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 19. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Đang theo dõi

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nêu tại Khoản 2 Điều 18 của Thông tư này, phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch

đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và từng vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

đ) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 20. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 14 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 21. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 3. Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia

Đang theo dõi

Điều 22. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia

Việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia đối với trường hợp không điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

Đang theo dõi

2. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

Đang theo dõi

3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

4. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 23. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Đang theo dõi

1. Thu thập các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

Đang theo dõi

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các công trình, dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

Đang theo dõi

c) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp xác định;

Đang theo dõi

d) Điều tra, khảo sát thực địa.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Phân tích, đánh giá về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước.

Đang theo dõi

6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 24. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Đang theo dõi

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

Đang theo dõi

b) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm a Khoản này và Điểm b Khoản 4 Điều 12 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

d) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và từng vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

đ) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và các khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

e) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

5. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 25. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Đang theo dõi

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

3. Hội thảo.

Đang theo dõi

4. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

5. Lấy ý kiến góp ý nhân dân về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến;

Đang theo dõi

b) Công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

Đang theo dõi

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

Đang theo dõi

6. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Đang theo dõi

7. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Đang theo dõi

8. Báo cáo Chính phủ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

Đang theo dõi

9. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 26. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương II

QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH

Đang theo dõi

Mục 1. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh

Đang theo dõi

Điều 27. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 28. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

Việc điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 29. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

Việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 30. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Việc phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 31. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Xác định định hướng sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;

Đang theo dõi

c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được phân bổ cho cấp tỉnh trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.

Đang theo dõi

3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Đang theo dõi

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;

Đang theo dõi

c) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc;

Đang theo dõi

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

Đang theo dõi

4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định nhu cầu sử dụng các loại đất trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất cho từng kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm theo từng loại đất.

Đang theo dõi

5. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

7. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

8. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

9. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

10. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

11. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 32. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu

Đang theo dõi

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b Khoản 4 Điều 31 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm;

Đang theo dõi

đ) Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm;

Đang theo dõi

e) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 33. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Đang theo dõi

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Hội thảo.

Đang theo dõi

5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo.

Đang theo dõi

6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến;

Đang theo dõi

b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

Đang theo dõi

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện phương án quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

Đang theo dõi

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

Đang theo dõi

8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.

Đang theo dõi

9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

Đang theo dõi

10. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 34. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Đang theo dõi

1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua.

Đang theo dõi

3. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu, trình Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh.

Đang theo dõi

5. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

6. Giao nộp sản phẩm Dự án.

Đang theo dõi

Mục 2. Quy trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh

Đang theo dõi

Điều 35. Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 16 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 36. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Việc điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 17 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 37. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;

Đang theo dõi

c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ điều chỉnh quy hoạch đến đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b Khoản này và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.

Đang theo dõi

3. Đánh giá bổ sung tác động đến kinh tế, xã hội, môi trường của phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Xác định bổ sung các giải pháp thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Lập bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

9. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 38. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Đang theo dõi

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất kỳ cuối theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nêu tại Khoản 2 Điều 37 của Thông tư này và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

b) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm;

Đang theo dõi

đ) Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm;

Đang theo dõi

e) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 39. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 33 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 40. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 3. Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh

Đang theo dõi

Điều 41. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh

Việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh đối với trường hợp không điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 22 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 42. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

Việc điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 23 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 43. Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối

Đang theo dõi

1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu chưa thực hiện để xem xét đưa vào kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;

Đang theo dõi

b) Phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm a Khoản này và Điểm b Khoản 4 Điều 31 của Thông tư này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

d) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong kỳ kế hoạch theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;

Đang theo dõi

đ) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm;

Đang theo dõi

e) Xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh theo từng năm;

Đang theo dõi

g) Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Xác định các giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 44. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Đang theo dõi

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Đang theo dõi

4. Hội thảo.

Đang theo dõi

5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối sau hội thảo.

Đang theo dõi

6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến;

Đang theo dõi

b) Công khai thông tin về nội dung của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

Đang theo dõi

d) Chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

Đang theo dõi

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Đang theo dõi

8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.

Đang theo dõi

9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu sau báo cáo.

Đang theo dõi

10. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 45. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 4. Quy trình điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Đang theo dõi

Điều 46. Trình tự điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

4. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 47. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất trong kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

c) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định;

Đang theo dõi

d) Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá bổ sung hiện trạng và biến động sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 48. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất

Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 32 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 49. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất, các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 44 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 50. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 34 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương III

QUY TRÌNH LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN

Đang theo dõi

Mục 1. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện

Đang theo dõi

Điều 51. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất;

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai;

Đang theo dõi

4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

5. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu;

Đang theo dõi

6. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

7. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 52. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

Việc điều tra, thu thập thông tin, tài liệu được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 53. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất

Việc phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 54. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai

Việc phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 55. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Xác định định hướng sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất;

Đang theo dõi

c) Xác định định hướng sử dụng đất theo khu chức năng.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh cho cấp huyện trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

Đang theo dõi

c) Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

Đang theo dõi

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất nêu tại Điểm b và Điểm c Khoản này phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

Đang theo dõi

đ) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng.

Đang theo dõi

3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Đang theo dõi

b) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực;

Đang theo dõi

c) Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất;

Đang theo dõi

d) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng;

Đang theo dõi

đ) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hóa các dân tộc;

Đang theo dõi

e) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ.

Đang theo dõi

4. Xác định các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

b) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất, gồm:

Đang theo dõi

a) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

Đang theo dõi

b) Bản đồ chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã các khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai.

Đang theo dõi

7. Lập bản đồ chuyên đề (nếu có).

Đang theo dõi

8. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

9. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

10. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 56. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu

Đang theo dõi

1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

2. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm:

Đang theo dõi

a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện;

Đang theo dõi

b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

Đang theo dõi

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;

Đang theo dõi

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

7. Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất.

Đang theo dõi

8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

11. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm đầu cấp huyện gồm:

Đang theo dõi

a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thể hiện các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, khu vực dự kiến Nhà nước thu hồi đất trong năm kế hoạch trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

Đang theo dõi

b) Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm, được sử dụng một trong các loại tài liệu sau đây để thể hiện trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã:

Đối với các công trình, dự án xây dựng tập trung thì sử dụng hồ sơ, bản vẽ trong quá trình lập, phê duyệt dự án đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, chấp thuận đầu tư, chủ trương đầu tư;

Đối với các khu vực tạo quỹ đất sạch phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất, các khu vực nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà có chuyển mục đích sử dụng đất được trích từ bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

Đối với các công trình, dự án theo tuyến thì sử dụng các bản đồ định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo hướng tuyến.

Đang theo dõi

12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Đang theo dõi

13. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.

Đang theo dõi

14. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 57. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan.

Đang theo dõi

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

3. Hoàn thiện hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Hội thảo.

Đang theo dõi

5. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ; hệ thống bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau hội thảo.

Đang theo dõi

6. Lấy ý kiến góp ý của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Chuẩn bị hồ sơ lấy ý kiến;

Đang theo dõi

b) Công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Đang theo dõi

c) Tổ chức hội nghị lấy ý kiến trực tiếp về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã;

Đang theo dõi

d) Xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và công khai trên cổng thông tin điện tử theo quy định tại Điểm b Khoản này;

Đang theo dõi

đ) Chỉnh sửa, hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi lấy ý kiến góp ý của nhân dân.

Đang theo dõi

7. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

8. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

9. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu và trình thẩm định.

Đang theo dõi

10. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 58. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Đang theo dõi

1. Tổ chức việc thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Hội đồng nhân dân cấp huyện thông qua quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

3. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

6. Giao nộp sản phẩm Dự án.

Đang theo dõi

Mục 2. Quy trình điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Đang theo dõi

Điều 59. Trình tự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

3. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;

Đang theo dõi

4. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

5. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 60. Điều tra, thu thập bổ sung thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất; tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và tiềm năng đất đai;

Đang theo dõi

b) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất và các dự án sử dụng đất do các ngành, lĩnh vực xác định và đề xuất;

Đang theo dõi

c) Thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định;

Đang theo dõi

d) Điều tra, khảo sát thực địa.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu và lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập bổ sung các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá bổ sung điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và hiện trạng môi trường;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Phân tích, đánh giá bổ sung về biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất; biến động sử dụng đất:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá bổ sung tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất.

Đang theo dõi

5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

6. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề, bản đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

9. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 61. Xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Việc xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 55 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 62. Lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 56 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 63. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 57 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 64. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Việc thẩm định, phê duyệt và công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 58 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Mục 3. Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Đang theo dõi

Điều 65. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đối với các năm còn lại được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

Đang theo dõi

2. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;

Đang theo dõi

3. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai.

Đang theo dõi

Điều 66. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Đang theo dõi

1. Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước.

Đang theo dõi

4. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

5. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

6. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 67. Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện

Đang theo dõi

1. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đã phân bổ cho cấp huyện trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

2. Xác định nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã gồm:

Đang theo dõi

a) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm trước chưa thực hiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện;

Đang theo dõi

b) Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất, cân đối xác định các chỉ tiêu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

4. Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

5. Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.

Đang theo dõi

6. Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án; vị trí, diện tích khu vực sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai để thực hiện thu hồi đất trong năm kế hoạch, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Các dự án quy định tại Điều 61 và Khoản 1, 2 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch;

Đang theo dõi

b) Các dự án quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm kế hoạch đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại;

Đang theo dõi

c) Vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm kế hoạch đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đang theo dõi

7. Xác định diện tích đất cần phải chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong năm kế hoạch trên cơ sở xem xét đơn đề nghị của người sử dụng đất.

Đang theo dõi

8. Dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong năm kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

9. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

10. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

11. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Khoản 11 Điều 56 của Thông tư này.

Đang theo dõi

12. Xây dựng dự thảo báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Đang theo dõi

13. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Đang theo dõi

14. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về dự thảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất trình cấp có thẩm quyền thẩm định.

Đang theo dõi

15. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 68. Thẩm định, phê duyệt và công bố công khai

Đang theo dõi

1. Tổ chức việc thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Đang theo dõi

2. Chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Đang theo dõi

3. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

Đang theo dõi

4. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 69. Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm các quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm các quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

1. Trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch đô thị phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất của quận được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì tổ chức việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận theo trình tự quy định tại các điều 56, 57 và 58 của Thông tư này;

Đang theo dõi

2. Trường hợp các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch đô thị không phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất của quận được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; trên cơ sở đó tổ chức việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận theo trình tự quy định tại các điều 56, 57 và 58 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Chương IV

QUY TRÌNH LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, ĐẤT AN NINH

Đang theo dõi

Mục 1. Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu

Đang theo dõi

Điều 70. Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu

Việc lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu;

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước;

Đang theo dõi

3. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

Đang theo dõi

4. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu;

Đang theo dõi

5. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

6. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

Điều 71. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu

Đang theo dõi

1. Thu thập các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường tác động đến việc sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; tình hình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước;

Đang theo dõi

b) Thu thập các thông tin, tài liệu về nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

Đang theo dõi

c) Phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập được.

Đang theo dõi

2. Điều tra, khảo sát thực địa:

Đang theo dõi

a) Xác định những nội dung cần điều tra khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch khảo sát thực địa;

Đang theo dõi

b) Điều tra, khảo sát thực địa;

Đang theo dõi

c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.

Đang theo dõi

3. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

4. Lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

5. Hội thảo thống nhất về các thông tin, tài liệu điều tra.

Đang theo dõi

6. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 72. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước

Đang theo dõi

1. Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên và hiện trạng môi trường;

Đang theo dõi

b) Phân tích thực trạng phát triển kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

c) Đánh giá chung.

Đang theo dõi

2. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quản lý nhà nước về đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh theo chu kỳ 10 năm.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước:

Đang theo dõi

a) Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;

Đang theo dõi

b) Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân;

Đang theo dõi

c) Bài học kinh nghiệm.

Đang theo dõi

5. Xây dựng các báo cáo chuyên đề, các bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

6. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

7. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 73. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh

Đang theo dõi

1. Xác định định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh:

Đang theo dõi

a) Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;

Đang theo dõi

b) Xây dựng quan điểm sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

Đang theo dõi

c) Xác định định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

2. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh:

Đang theo dõi

a) Xác định các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

Đang theo dõi

b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng mục đích sử dụng quy định tại Điều 61 của Luật Đất đai trong kỳ quy hoạch phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia;

Đang theo dõi

c) Cân đối và phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

d) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

3. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đến kinh tế, xã hội, môi trường.

Đang theo dõi

4. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh:

Đang theo dõi

a) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong mỗi kỳ kế hoạch sử dụng 05 năm theo phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

Đang theo dõi

b) Cân đối, phân bổ quỹ đất trong phương án quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.

Đang theo dõi

5. Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

6. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

7. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

8. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

9. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 74. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu

Đang theo dõi

1. Xác định chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ đầu:

Đang theo dõi

a) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch đã được phân bổ tại Điểm b Khoản 5 Điều 73 của Thông tư này cụ thể đến từng năm và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế - xã hội;

Đang theo dõi

b) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội và từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Đang theo dõi

c) Xác định diện tích các loại đất chuyển sang sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng vùng kinh tế - xã hội, từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Đang theo dõi

d) Xác định danh mục công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh để thực hiện trong kỳ kế hoạch cụ thể đến từng năm;

Đang theo dõi

đ) Xác định các giải thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

3. Lập hệ thống bảng, biểu số liệu phân tích, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

4. Xây dựng báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

5. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo chuyên đề sau hội thảo.

Đang theo dõi

6. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 75. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Đang theo dõi

1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp.

Đang theo dõi

2. Hoàn thiện hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ.

Đang theo dõi

3. Hội thảo.

Đang theo dõi

4. Hoàn thiện báo cáo thuyết minh tổng hợp; hệ thống bảng, biểu số liệu, sơ đồ, biểu đồ sau hội thảo.

Đang theo dõi

5. Lấy ý kiến góp ý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

6. Dự thảo các văn bản trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

7. Nhân sao hồ sơ, tài liệu phục vụ trình duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 76. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh

Đang theo dõi

1. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh sau thẩm định.

Đang theo dõi

2. Trình Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

3. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

4. Giao nộp sản phẩm Dự án.

Đang theo dõi

Mục 2. Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối

Đang theo dõi

Điều 77. Trình tự lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối

Việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối được thực hiện theo trình tự sau:

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước;

Đang theo dõi

2. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối;

Đang theo dõi

3. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan;

Đang theo dõi

4. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối.

Đang theo dõi

Điều 78. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu; phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước

Đang theo dõi

1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu:

Đang theo dõi

a) Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường; tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, biến động sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước;

Đang theo dõi

b) Điều tra, khảo sát thực địa.

Đang theo dõi

2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu; lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.

Đang theo dõi

3. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, môi trường;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

4. Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh:

Đang theo dõi

a) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;

Đang theo dõi

b) Phân tích, đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh.

Đang theo dõi

5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ trước.

Đang theo dõi

6. Xây dựng các báo cáo chuyên đề.

Đang theo dõi

7. Hội thảo và chỉnh sửa báo cáo sau hội thảo.

Đang theo dõi

8. Đánh giá, nghiệm thu.

Đang theo dõi

Điều 79. Lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối

Việc lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 74 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 80. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan

Việc xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp và các tài liệu có liên quan được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 75 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 81. Thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối

Việc thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh kỳ cuối được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 76 của Thông tư này.

Đang theo dõi

Phần III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 82. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 7 năm 2014.

Đang theo dõi

2. Thông tư này thay thế các Thông tư: Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 13/2011/TT-BTNMT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Đang theo dõi

Điều 83. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Lưu VT, Vụ PC, TCQLĐĐ(CQHĐĐ).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Hiển

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 29/2014/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×