• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn tại Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 07/08/2026 09:17 (GMT+7)
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản UBND
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hà Nội Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 06/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NỘI
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________
 

Số:            /2026/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2026

 

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

 Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn

trên địa bàn thành phố Hà Nội

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15);

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026, Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số nội dung về cho thuê đất; tạm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số …/TTr-SNNMT ngày … tháng … năm 2026 về việc ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Uỷ ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Điều 4 Nghị quyết số 36/2026/NQ-HĐNĐ ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn liên quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Tổ chức phát triển quỹ đất (Trung tâm Phát triển quỹ đất Hà Nội) được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý quỹ đất.

4. Tổ chức, cá nhân thuê quỹ đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) ngắn hạn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Nguồn quỹ đất sử dụng cho thuê ngắn hạn

1. Quỹ đất giao Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa quyết định giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.

2. Quỹ đất do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định tại Điều 79 và điểm g, k khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai.

Đối với quỹ đất chưa sử dụng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 217 Luật Đất đai, tổ chức, cá nhân thuê đất theo quy định này không được xây dựng công trình, không được đặt trạm trộn bê tông và phải đảm bảo hành lang thoát lũ theo quy định của pháp luật về đê điều (đối với đất bãi sông, ngoài đê).

Điều 4. Điều kiện, nguyên tắc quản lý và cho thuê quỹ đất ngắn hạn

1. Việc cho thuê quỹ đất ngắn hạn phải đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc sau:

a) Đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, hài hòa lợi ích người dân, doanh nghiệp, không gây thất thoát, lãng phí, lợi ích nhóm, không để xảy ra các vụ việc phức tạp, mất an ninh trật tự, an toàn xã hội.

b) Thuộc quỹ đất theo quy định tại Điều 3 quy định này.

c) Đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

2. Thời hạn cho thuê đất không quá 05 năm. Việc thanh lý hợp đồng thuê đất, quản lý, sử dụng khu đất thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

3. Việc sử dụng đất thuê phải đảm bảo về phòng cháy chữa cháy, môi trường, giao thông, trật tự công cộng.

Điều 5. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất ngắn hạn

Đơn giá khởi điểm          cho thuê đất ngắn hạn

=

Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất

  x

Giá đất khởi điểm       tính thu tiền thuê đất

Trong đó:

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

- Giá đất khởi điểm tính thu tiền thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân Thành phố tại thời điểm tính tiền cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai.

Điều 6. Lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn

Tổ chức phát triển quỹ đất lập danh mục các khu đất, thửa đất đang quản lý tại khoản 1 Điều 3 quy định này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục các khu đất, thửa đất đang quản lý tại khoản 2 Điều 3 quy định này có khả năng khai thác ngắn hạn.

1. Danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn thể hiện đầy đủ thông tin: diện tích, vị trí, địa chỉ, hiện trạng, mục đích sử dụng đất thuê, đơn giá khởi điểm cho thuê, thời hạn cho thuê và các giấy tờ khác liên quan (nếu có)

2. Đối tượng thuê đất ngắn hạn là tổ chức hoặc cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), đảm bảo:

- Đối với tổ chức phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với mục đích cho thuê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

- Đối với cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có thường trú tại Việt Nam.

3. Những tổ chức, cá nhân sau đây không được đăng ký tham gia thuê đất:

a) Không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

b) Làm việc trong cơ quan, đơn vị quản lý đất cho thuê.

c) Tổ chức, cá nhân nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê nhà, đất của Nhà nước; Đã trúng đấu giá nhưng bỏ cọc hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính về đất đai, xây dựng.

4. Mục đích sử dụng đất cho thuê ngắn hạn của từng khu đất, thửa đất do Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã xác định trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất, hiện trạng khu đất, khả năng khai thác quỹ đất đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 quy định này.

Điều 7. Công bố công khai danh mục các khu đất, thửa đất

1. Căn cứ danh mục được lập tại khoản 1 Điều 6 Quy định này, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và tại trụ sở của tổ chức phát triển quỹ đất theo Mẫu BM 01 kèm theo Quy định này. Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày.

2. Nội dung công bố công khai quy định tại khoản 1 Điều này gồm những nội dung chính sau đây:

a) Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này;

b) Điều kiện về đối tượng tham gia và điều kiện ký hợp đồng thuê đất ngắn hạn sau khi được chọn thuê;

c) Thành phần hồ sơ xin thuê đất, thời hạn nộp hồ sơ, địa điểm nộp hồ sơ, hình thức nộp hồ sơ (bỏ trực tiếp vào thùng phiếu được niêm phong đặt tại trụ sở của Tổ chức phát triển quỹ đất đối với quỹ đất tại khoản 1 Điều 3 Quy định này hoặc trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quỹ đất tại khoản 2 Điều 3 Quy định này).

Thành phần hồ sơ xin thuê đất ngắn hạn gồm:

- Đơn đề nghị thuê đất ngắn hạn theo mẫu BM03; Phiếu đăng ký thông tin tham gia thuê đất ngắn hạn theo mẫu BM02.

- Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (đối với tổ chức), Căn cước công dân (đối với cá nhân).

- Các tài liệu liên quan: Đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp, đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện phải có giấy tờ đáp ứng đủ điều kiện; Bản sao năng lực tài chính; Cam kết không nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuế, tiền thuê nhà, tiền trúng đấu giá;…

3. Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại Điều này.

Điều 8. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất

1. Sau khi hết thời hạn công bố công khai, tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã mời đại diện một tổ chức, cá nhân có đơn xin thuê (trường hợp quỹ đất tại khoản 1 Điều 3 Quy định này, tổ chức phát triển quỹ đất mời thêm đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất) mở niêm phong thùng phiếu và lập biên bản xác định tổ chức, cá nhân được thuê đất theo nguyên tắc:

a) Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất thì tổ chức hoặc cá nhân đó được lựa chọn để ký hợp đồng thuê đất.

b) Trường hợp có từ hai tổ chức hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất bằng nhau thì thực hiện việc bốc thăm lựa chọn một tổ chức, cá nhân thuê đất. Việc tổ chức bốc thăm phải đảm bảo công khai, minh bạch, không gây thất thoát, lãng phí, lợi ích nhóm.

c) Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê đất được công bố thì tổ chức, cá nhân đó được lựa chọn để ký hợp đồng thuê đất.

2. Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất nhưng bỏ không tham gia thương thảo ký Hợp đồng thuê; đã có thông báo của tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đến để thương thảo ký hợp đồng nhưng không đến; đã đến thương thảo ký hợp đồng thuê nhưng không nộp tiền đặt cọc thì tổ chức hoặc cá nhân có đơn giá thuê cao nhất liền sau và có giá thuê không thấp hơn đơn giá khởi điểm cho thuê được lựa chọn để ký hợp đồng thuê đất.

3. Trên cơ sở kết quả lựa chọn tại khoản 1, 2 Điều này, tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách tổ chức, cá nhân được thuê đất ngắn hạn và đăng công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và tại trụ sở của tổ chức phát triển quỹ đất trong thời hạn 07 ngày.

Sau khi kết thúc thời hạn công khai, trường hợp có thắc mắc, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết kiến nghị trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền cấp trên các nội dung vượt thẩm quyền (nếu có).

4. Trường hợp cấp thiết để phục vụ công tác phòng chống thiên tai, bão lụt, an ninh quốc phòng hoặc đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm, đặc thù và có yếu tố phục vụ cộng đồng dân cư, có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền cấp trên về cho thuê đất ngắn hạn thì tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký Hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân theo chủ trương của cơ quan cấp trên, mà không phải thực hiện việc lựa chọn theo quy định tại Điều này.

Điều 9. Giao kết Hợp đồng và bàn giao mặt bằng

1. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến cá nhân, tổ chức được thuê đất ngắn hạn để ký kết Hợp đồng cho thuê trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày mở niêm phong công bố kết quả đơn vị được thuê đất ngắn hạn. Hợp đồng thuê đất ngắn hạn phải đảm bảo các nội dung chủ yếu:

- Thông tin về bên cho thuê và bên thuê đất.

- Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất thuê, thời hạn thuê và các điều kiện kèm theo.

- Giá trị hợp đồng, hình thức, thời gian thanh toán.

- Số tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình (gọi là tiền đặt cọc thuê đất ngắn hạn).

- Thu bổ sung tiền thuê đất ngắn hạn trong trường hợp đơn giá thuê đất hàng năm có thay đổi.

- Mục đích phương án sử dụng mặt bằng.

- Quy định về quản lý, sử dụng đất trong thời gian thuê, việc thuê đất không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất liền kề.

- Trách nhiệm và quyền hạn của các bên, biện pháp xử lý vi phạm hợp đồng.

- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng và biện pháp xử lý.

- Vi phạm hợp đồng.

- Giải quyết tranh chấp.

- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Căn cứ Hợp đồng đã ký, người thuê đất hoàn thành nộp tiền thuê đất và khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng. Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao đất trên thực địa cho bên thuê đất, lập biên bản bàn giao có sự tham gia của các bên liên quan và đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Biên bản bàn giao cần ghi rõ ranh giới, diện tích đất, tình trạng đất và các công trình (nếu có) trên đất tại thời điểm bàn giao.

3. Tiền đặt cọc thuê đất ngắn hạn: Tiền đặt cọc do Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất ngắn hạn thoả thuận trong Hợp đồng thuê đất ngắn hạn trên cơ sở đơn giá thuê, thời gian thuê, phương án sử dụng mặt bằng và các yếu tố liên quan nhưng không được thấp hơn 20% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Tổ chức, cá nhân thuê được hoàn trả số tiền còn lại sau khi trừ chi phí tháo dỡ công trình, vi phạm Hợp đồng (nếu có) và thanh lý hợp đồng thuê.

Điều 10. Gia hạn Hợp đồng

1. Sau khi hết thời hạn thuê đất, nếu tổ chức, cá nhân sử dụng đất còn nhu cầu tiếp tục thuê đất thì được xem xét gia hạn khi đủ các điều kiện sau:

- Khu đất, thửa đất chưa được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án sử dụng đất

- Tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu gia hạn đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký và có đơn gửi Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét được gia hạn hợp đồng thuê.

2. Đơn giá và thời gian gia hạn hợp đồng: Đơn giá gia hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 5 Quy định này. Thời gian gia hạn Hợp đồng không quá 01 năm; gia hạn hợp đồng không phải thực hiện thủ tục xin thuê lại theo quy định tại Quy định này. Chậm nhất là 01 tháng trước ngày hợp đồng thuê hết hạn, tổ chức, cá nhân thuê đất có nhu cầu gia hạn có đơn gửi Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để xem xét được gia hạn hợp đồng thuê. Tổng thời gian cho thuê quỹ đất ngắn hạn không vượt quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.

Điều 11. Thanh lý Hợp đồng cho thuê

1. Đối với Hợp đồng hết thời hạn cho thuê mà không thuộc trường hợp được gia hạn theo quy định tại Điều 10 Quy định này hoặc tổ chức, cá nhân sử dụng đất không còn nhu cầu tiếp tục thuê đất thì thực hiện các thủ tục thanh lý hợp đồng. Trước khi thanh lý hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày. Đến thời hạn hết hạn hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thanh lý hợp đồng và nhận lại khu đất, thửa đất để tiếp tục quản lý.

2. Đối với người thuê đất vi phạm hợp đồng (sử dụng sai mục đích thuê, chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính và các nội dung khác phát sinh khi có vi phạm về đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy).

- Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho tổ chức, cá nhân thuê đất thực hiện thanh lý hợp đồng thuê và nhận lại khu đất, thửa đất để tiếp tục quản lý. Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê không thực hiện, cố tình cản trở việc thi hành công vụ. Tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cưỡng chế và xử lý vi phạm theo quy định.

- Tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm thực hiện thanh lý hợp đồng và nộp phạt các khoản phí khác khi vi phạm đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định hiện hành (nếu có).

3. Đối với hợp đồng phải chấm dứt trước hạn khi nhà nước thực hiện Kế hoạch sử dụng đất hoặc phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng tại địa phương hoặc đã hoàn thành thủ tục về phương án sử dụng đất: Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản thông báo thanh lý hợp đồng cho tổ chức, cá nhân thuê để biết trước 30 (ba mươi) ngày. Đến thời hạn theo thông báo, thực hiện thanh lý hợp đồng thuê và tính toán trả lại khoản tiền thuê tương ứng với thời gian thuê đất còn lại.

4. Tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn có trách nhiệm: trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày kể từ ngày thanh lý hợp đồng, phải tự tháo dỡ tài sản, công trình đã đầu tư trên đất thuê và bàn giao đất, tài sản (nếu có) theo hiện trạng trước khi thuê cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp quá 10 (mười) ngày người thuê đất không thực hiện tự tháo dỡ tài sản trên đất thuê thì Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tháo dỡ. Chi phí thực hiện tháo dỡ sẽ được khấu trừ vào khoản tiền đặt cọc của tổ chức, cá nhân thuê đất.

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện của Tổ chức phát triển quỹ đất

1. Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện đúng các điều khoản tại Quy định này. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 43 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ.

2. Chịu trách nhiệm toàn diện về việc kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê đất trong việc sử dụng đất theo quy định này và Hợp đồng đã ký giữa Tổ chức phát triển quỹ đất với tổ chức, cá nhân thuê đất và các quy định pháp luật liên quan.

3. Định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện kiểm tra các khu đất đang thuê ngắn hạn (hiện trạng sử dụng đất, ranh giới, mốc giới, việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng thuê đất, tiếp thu ý kiến của địa phương về việc sử dụng đất của bên thuê).

4. Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện tổng hợp kết quả, báo cáo việc cho thuê quỹ đất ngắn hạn và quá trình sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thuê đất gửi cơ quan có thẩm quyền liên quan.

5. Hàng năm, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm đối chiếu, rà soát đơn giá đang cho thuê, để kịp thời điều chỉnh (nếu phải thực hiện) đảm bảo không thấp hơn đơn giá thuê đất có cùng mục đích sử dụng đất thuê do UBND Thành phố quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức thực hiện các nội dung tại Quy định này.

2. Chịu trách nhiệm toàn diện về việc kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê đất trong việc sử dụng đất theo quy định này, Hợp đồng đã ký và các quy định pháp luật liên quan.

3. Định kỳ hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra các khu đất đang thuê ngắn hạn (hiện trạng sử dụng đất, ranh giới, mốc giới, việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng thuê đất).

4. Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp kết quả, báo cáo việc cho thuê quỹ đất ngắn hạn và quá trình sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thuê đất gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Tổ chức phát triển quỹ đất) để tổng hợp.

 Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thuê đất ngắn hạn

1. Sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuê (nếu có) theo đúng mục đích theo Hợp đồng ký kết, bảo đảm đầy đủ điều kiện kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Không được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất vào mục đích khác với mục đích được thuê hoặc sử dụng để kinh doanh các ngành nghề bị pháp luật cấm hoặc không đủ điều kiện kinh doanh.

2. Bảo quản nguyên trạng kết cấu cơ bản của tài sản gắn liền với đất thuê (nếu có) trong thời gian thuê. Trường hợp tài sản gắn liền với đất thuê bị hư hỏng do tổ chức, cá nhân thuê đất gây ra thì tổ chức, cá nhân thuê đất có trách nhiệm sửa chữa, khắc phục đảm bảo hoàn trả nguyên trạng như hiện trạng tại thời điểm được bàn giao theo Hợp đồng thuê đất. Trường hợp không sửa chữa, khắc phục được thì tổ chức, cá nhân thuê đất đền bù bằng tiền với giá trị đền bù bằng giá trị mới của tài sản đó trên thị trường tại thời điểm phát hiện vi phạm. Việc xác định vi phạm phải lập biên bản giữa Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân thuê đất.

3. Không được cho tổ chức, cá nhân khác mượn, thuê lại đất đang thuê. Có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi các tổ chức, cá nhân khác có hành vi lấn, chiếm, xâm phạm, hủy hoại đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) đang thuê, để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.

4. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê đất và các chi phí khác (nếu có) theo Hợp đồng thuê đất ngắn hạn.

5. Trả lại đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã khi hết thời hạn thuê đất theo Hợp đồng thuê đất mà không được gia hạn, khi chấm dứt Hợp đồng thuê đất trước hạn và các trường hợp khác theo quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ và pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo Hợp đồng thuê đất ngắn hạn đã ký kết.

Điều 15. Trách nhiệm phối hợp của tổ chức, cá nhân có liên quan

Các Sở, ngành Thành phố liên quan, theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị, có trách nhiệm thực hiện, phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân thuê đất trong việc quản lý, sử dụng đất theo quy định này và các quy định pháp luật liên quan.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 28/3/2025 của UBND thành phố Hà Nội hết hiệu lực thi hành.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Tổ chức phát triển quỹ đất; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy;                       (để

- Văn phòng Chính phủ;                     báo

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;      cáo)     
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- VP: Thành ủy; Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- Website Chính phủ;

- VP UBND TP: các PCVP; TH, ĐT, KT,

KGVX, NC, NNMT;

- Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số thành phố Hà Nội;

- Như Điều 18;
- Lưu: VT, NNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Vũ Đại Thắng

 

 

 

 

 

Mẫu BM 01

Thông báo về việc công bố công khai để chọn đối tượng

 thuê đất ngắn hạn khu đất

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

_______________________

Số:             /TB-…

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày       tháng       năm 20…

THÔNG BÁO

Về việc công bố công khai để chọn đối tượng thuê đất ngắn hạn khu đất

tại địa chỉ ………………………………………………

Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã triển khai cho thuê ngắn hạn để khai thác khu đất tại địa chỉ ………………………………………………….., với thông tin:

- Địa chỉ:.....................................................................................................................................

- Diện tích:..................................................................................................................................

- Hiện trạng, công trình trên đất:...................................................................................................

- Mục đích cho thuê: ..................................................................................................................

- Thời gian cho thuê dự kiến: ......................................................................................................

- Đơn giá khởi điểm cho thuê đất:…..……………………………………….

(Bằng chữ: ……………………).

1. Điều kiện về đối tượng đăng ký tham gia thuê đất

- Đối với cá nhân: Tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên, có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có thường trú tại Việt Nam;

- Đối với tổ chức: Phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp mục đích thuê do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Điều kiện ký hợp đồng thuê đất ngắn hạn sau khi được chọn thuê

Người được chọn thuê đất khi ký hợp đồng phải đảm bảo các điều kiện:

- Nộp tiền đặt cọc theo mức do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng thuê đất ngắn hạn nhưng không thấp hơn 20% tổng giá trị hợp đồng thuê. Khoản tiền đặt cọc được sử dụng để bảo đảm thực hiện Hợp đồng thuê đất ngắn hạn, bao gồm trách nhiệm tháo dỡ công trình, vật kiến trúc, hoàn trả mặt bằng và thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng. Khoản tiền đặt cọc được hoàn trả sau khi các bên thanh lý hợp đồng, sau khi trừ các khoản chi phí tháo dỡ công trình, bồi thường thiệt hại, xử lý vi phạm hợp đồng và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).

- Người được chọn thuê đất không được xây dựng công trình kiên cố; phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình, vật kiến trúc và hoàn trả mặt bằng khi có thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc chấm dứt hợp đồng; không được yêu cầu bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất.

- Đối với Hợp đồng thuê đất ngắn hạn có thời hạn thuê từ trên 24 tháng, Hợp đồng phải quy định việc điều chỉnh đơn giá thuê đất tăng 5% sau mỗi chu kỳ 24 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

3. Trình tự đăng ký tham gia

- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố nơi có đất và của Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã. Tổ chức, cá nhân tham gia gửi về Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (địa chỉ ………….; Số điện thoại: ………………) gồm Đơn đề nghị thuê đất ngắn hạn và Phiếu đăng ký thông tin tham gia thuê đất ngắn hạn (theo biểu mẫu BM 02, 03).

- Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn đăng tải thông tin công bố công khai, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo đến người thuê được chọn (người có đơn xin thuê đất và đề xuất giá thuê cao nhất) đến thống nhất điều kiện và nội dung để thực hiện ký hợp đồng. Sau 03 lần thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại đến người thuê được chọn mà người thuê được chọn không liên hệ Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện thống nhất điều kiện và nội dung ký hợp đồng; hoặc người thuê được chọn không thống nhất với điều kiện và nội dung hợp đồng, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ thực hiện công bố công khai để lựa chọn người thuê khác.

Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã thông báo đến các tổ chức, cá nhân được biết để đăng ký tham gia đề xuất đơn giá thuê./.

 

 Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ

(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu BM 02

Phiếu đăng ký tham gia thuê đất ngắn hạn

 

 

 

________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày       tháng      năm 20…

 

PHIẾU ĐĂNG KÝ THÔNG TIN

THAM GIA THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN

 

- Tên tổ chức, cá nhân: ........................................................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: ................................................................................................

- Người đại diện pháp luật:...................................................................................................................

(Căn cước công dân: .............................. ngày cấp...............nơi cấp ........................)

- Địa chỉ trụ sở, cư trú: .........................................................................................................................

- Điện thoại: ........................................................................................................................................

- Email:................................................................................................................................................

- Mã số thuế: .......................................................................................................................................

Đăng ký tham gia đề xuất đơn giá thuê đối với khu đất

- Địa chỉ khu đất:..................................................................................................................................

- Số tờ: ……….., Số thửa: ……………

- Diện tích (m2): ...................................................................................................................................

- Mục đích thuê:...................................................................................................................................

- Đề xuất đơn giá thuê: ………………………đồng/m2/tháng.

Cam kết đảm bảo thực hiện đúng các nội dung thông tin do Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã công bố./.

 

ĐẠI DIỆN ĐĂNG KÝ

(ký và ghi rõ họ, tên)

 

 

 

 

 

 

Mẫu BM 03

  Đơn xin thuê đất ngắn hạn

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

Hà Nội, ngày  ...  tháng  ...  năm  ...

ĐƠN XIN THUÊ ĐẤT NGẮN HẠN

Kính gửi:  Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã

 

1. Người xin thuê đất:

1.1. Đối với cá nhân:

Họ và tên: ..............................................................................................................

Căn cước công dân: .............................. ngày cấp...............nơi cấp ......................

Nơi ở hiện nay: .......................................................................................................

Số điện thoại: ..........................................................................................................

1.2. Đối với tổ chức:

- Tên tổ chức, cá nhân: ...........................................................................................

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: .................................................................

- Người đại diện pháp luật: .....................................................................................

(Căn cước công dân: .............................. ngày cấp...............nơi cấp ....................)

- Địa chỉ trụ sở, cư trú: …………………………………………………………..

- Điện thoại: ………………………………………………………………………

- Email: …………………………………………………………………………...

- Mã số thuế: ……………………………………………………………………...

2. Sau khi tìm hiểu thông tin công bố công khai trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của …………….…………………………………………;

Tổ chức/cá nhân xin đăng ký thuê ngắn hạn khu đất sau:

- Địa chỉ khu đất: …………………………………………………………………

- Diện tích (m2):…………………………………………………………………..

- Mục đích thuê:………………………………………………………………….

- Đề xuất đơn giá thuê:…..………………………………………đồng/m2/tháng.

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………)

3. Nếu được Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất ngắn hạn đối với khu đất nêu trên, tổ chức/cá nhân cam kết:

- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền thuê đất đầy đủ, đúng hạn.

- Sử dụng đúng mục đích quy định, đúng ranh giới, đúng thời hạn thuê đất, đúng các điều khoản trong hợp đồng thuê đất.

- Không xây dựng các công trình kiên cố, tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất về việc chấm dứt hợp đồng, không yêu cầu được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất.

- Chấp hành nộp khoản tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình theo quy định về khoản tiền đặt cọc phải nộp do Tổ chức phát triển quỹ đất đề nghị.

- Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường, trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy.

- Trong thời hạn hợp đồng nhưng Nhà nước thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thanh lý hợp đồng, cam kết sẽ bàn giao mặt bằng nguyên trạng cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng thời hạn của thông báo của Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã và cam kết không yêu cầu được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất.

- Trước khi chấm dứt hợp đồng thuê đất ngắn hạn, cam kết thanh toán hết tiền điện, nước, điện thoại, thuế kinh doanh, các loại phí, lệ phí khác... để giao lại mặt bằng cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã./.

 

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×